PHẦN THÚ Y: MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ CÔNG TÁC VỆ SINH THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI LỢN Bài 1: VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRONG CHĂN NUÔI - Lợn rất nhạy cảm với điều kiện sống như nóng, lạnh ẩm ướt
Trang 1PHẦN THÚ Y:
MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
VÀ CÔNG TÁC VỆ SINH THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI LỢN Bài 1: VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRONG CHĂN NUÔI
- Lợn rất nhạy cảm với điều kiện sống như nóng, lạnh ẩm ướt, thay đổi thức ăn, chỗ ở, vận chuyển nên dễ mắc bệnh
- Lợn khỏe mạnh có dáng điệu sinh hoạt bình thường như ăn khỏe, vẫy đuôi, vẻ mặt tươi tắn, mắt mở to, khô ráo, mũi màu hồng tươi, ướt và mát, lông mịn và bóng, đuôi quăn lên
- Lợn bị bệnh có dáng điệu buồn bã, nằm im hoặc chui dưới rơm lót, hoặc
đi lại xiêu vẹo Nhiệt độ đến 40-420C, lợn không muốn cử động Mũi lợn khô, nóng, bầm đen Mắt nhắm hoặc chỉ hé mở, khó chịu khi ánh sáng chiếu vào Lông xù, táo bón hoặc tiêu chảy, nước tiểu có mùi tanh Lợn bị bệnh tiểu ít, nước tiểu đỏ hoặc màu cà phê nhạt Nhịp thở và mạch đập nhanh hơn bình thường Lợn sụt cân, ho, khó thở, da nổi đỏ
- Khi lợn bị bệnh người chăn nuôi phải chăm sóc chu đáo Nhốt riêng lợn bệnh tránh làm lây lan sang lợn khác
- Chuồng thoáng mát, ấm áp, yên tĩnh, tránh mưa tạt gió lùa, cho ăn thức
ăn dễ tiêu hoá, có nước sạch để uống
1 Vệ sinh chuồng trại:
Lợn được nhốt tại chuồng 100% thời gian vì vậy chuồng nuôi có ảnh hưởng rất lớn đối với chăn nuôi lợn
Chuồng trại phải hợp lý, phù hợp với từng loại lợn để xây dựng Ví dụ:
- Đối với lợn nái đẻ và lợn con: Phải sống trong chuồng ấm áp, khô ráo, ánh sáng thích hợp và yên tĩnh
- Đối với lợn nuôi thịt: Yên tĩnh và có ánh sáng dịu
Chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh, phòng bệnh, phòng dịch
* Những yêu cầu chính trong xây dựng chuồng trại là:
- Chống nóng, chống được lạnh của gió mùa Đông Bắc, chống mưa, dông bão hắt vào chuồng
- Thoáng gió, tránh gió lùa
- Vệ sinh, sạch sẽ Chỗ nằm phải khô ráo, bằng phẳng, không trơn, chắc chắn, tiện quét rửa và tiêu độc khi cần thiết
* Ổ đẻ cho lợn nái:
- Bố trí một góc chuồng yên tĩnh, đảm bảo khô, ấm áp, vệ sinh phòng bệnh tốt, thoải mái, chất độn chuồng phải thay thường xuyên
Trang 2- Mùa hè nên dùng rơm rác mềm để lót ổ
- Mùa đông mưa phùn kéo dài có thể bố trí chất độn theo thư tự như sau:
Trên lớp gạch của ổ là vôi
Giữa là đất cát pha
Trên cùng là lớp rác độn
Cấu tạo như vậy giảm được tỷ lệ lợn con đi phân trắng
* Vệ sinh chuồng nuôi:
- Hàng ngày quét dọn chuồng
- Hàng tuần nên lau rửa các bộ phận của chuồng, nếu bị hư hỏng phải sửa chữa ngay
- Sau mỗi lứa nuôi hoặc hàng năm phải quét vôi và kiểm tra tu bổ chuồng nuôi
* Vệ sinh xung quanh chuồng:
- Xử lý phân và nươc tiểu: Không để chảy tràn lan ra xung quanh chuồng; phải có hố nước tiểu, phân Ủ phân để tiêu diệt vi sinh vật
2 Vệ sinh thức ăn
- Không cho lợn ăn thức ăn đã bị ôi, thiu, thối, hỏng mốc
- Không cho lợn ăn rau bị ngâm nước mua sau khi thu hoạch, dễ sinh biến chất
- Rửa rau sạch sẽ để hạn chế ký sinh trung, vi sinh vật
- Cho ăn khẩu phần hợp lý, thức ăn, nước uống sạch sẽ, đủ số lượng và chất lượng tốt
- Dụng cụ cho lợn ăn (máng ăn, máng uống) phải được rửa thường xuyên sau bữa ăn
3 Vệ sinh phòng bệnh
- Hàng năm thực hiện tiêm phòng chống những bệnh truyền nhiễm chính của lợn như: Dịch tả, tụ huyết trung, LMLM, phó thương hàn…
- Không mua lợn ở những vùng có dịch, mua lợn mới về phải cách ly một thời gian khi đảm bảo không có bệnh mới được đưa vào chuồng nuôi Khi mua lợn giống nên chọn những lợn khoẻ mạnh Không nên nuôi lợn ở các lứa tuổi khác nhau cùng một ô chuồng
- Khi phát hiện có dịch cần phải thực hiện các bước sau:
+ Cách ly con vật ốm;
+ Tiêu độc chuồng trại;
+ Không bán chạy lợn ốm;
+ Nếu gia súc mắc các bệnh như Dịch tả, LMLM phải báo cho chính quyền địa phương theo quy định
- Tắm chải hàng ngày cho lợn nhất là đực giống, lợn nái, dùng thuốc phòng ghẻ, giun sán cho lợn
- Đối với người chăn nuôi:
+ Không nên đến các gia đình có gia súc bị ốm (hạn chế thăm viếng)
+ Khi trong nhà có gia súc ốm không nên đến các nhà khác
Trang 3Bài 2:
TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TIÊM PHÒNG TRONG CHĂN NUÔI
1 Vì sao phải tiêm phòng vắc xin cho lợn:
Trong chăn nuôi lợn, phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh ít tốn kém nhất mà có hiệu quả nhất và chủ động nhất
2 Việc gì xảy ra sau khi sử dụng vắc xin:
- Sau vài ngày: Kháng thể đặc hiệu được sinh ra;
Lúc này lượng kháng thể chưa đủ: lợn có thể bị bệnh;
- Sau 2-3 tuần: Lượng kháng thể đã đủ: Con vật được miễn dịch
- Khi lượng kháng thể giảm: Cần dùng văc xin nhắc lại
- Vắc xin loại nào chỉ phòng được bệnh đó
Chú ý chỉ tiêm ngừa cho lợn khỏe mạnh, tiêm đúng liều, đúng thời gian quy định
và đúng quy trình tiêm phòng
3 Một số chương trình tiêm phòng hàng năm của tỉnh:
* Tiêm phòng vắc xin vụ Xuân: Tiêm phòng vào khoảng tháng 3-4 hàng năm;
* Tiêm phòng vắc xin vụ Thu: Tiêm phòng vào khoảng tháng 8-9 hàng năm gồm các loại vắc xin sau:
- Vắc xin Tụ huyết trùng cho trâu, bò;
- vắc xin Tụ huyết trùng cho lợn;
- Vắc xin LMLM cho trâu, bò;
- Vắc xin LMLM cho lợn;
- Vắc xin Dịch tả lợn;
- Vắc xin phó thương hàn cho lợn
* 2 đợt tiêm phòng cúm gia cầm: đối tượng tiêm phòng là vịt, ngan và gà
* Tiêm phòng vắc xin dại, chó mèo: Tiêm phòng vào khoảng tháng 5-6 hàng năm
Ngoài các đợt tiêm phòng chính, nếu người chăn nuôi có nhu cầu có thể đến các Trạm Thú y huyện để mua vắc xin hoặc đề nghị cán bộ thú y tiêm phòng bổ sung cho gia súc của mình mới nhập đàn
Trang 4MỘT SỐ LOẠI VẮC XIN CHO LỢN ĐANG SỬ DỤNG TẠI QUẢNG NAM
1 Vắc xin Dịch tả lợn đông khô
* Đặc tính:
Vắc xin đông khô, sản xuất từ vi rút dịch tả lợn nhược độc chủng C có nguồn gốc từ Trung Quốc Vắc xin rất an toàn tạo miễn dịch nhanh, mạnh và kéo dài
* Cách sử dụng:
- Tiêm bắp thịt vùng sau gốc tai hoặc mặt trong đùi cho lợn trưởng thành và lợn con đang theo mẹ
- Pha loãng vắc xin bằng nước sinh lý mặn vô trùng đã làm mát
- Sau khi pha, vắc xin phải được giữ trong nước đá, tránh ánh nắng mặt trời và phải dùng hết trong vòng từ 2-3 giờ
* Lịch tiêm:
- Lợn con theo mẹ: Tiêm 2 lần
+ Lần 1: 15-30 ngày tuổi
+ Lần 2: 30-45 ngày tuổi (15 ngày sau khi tiêm mũi đầu)
- Lợn nái:
+ Nái hậu bị: Tiêm 2 tuần trước khi phối giống
+ Nái mang thai: 1 tháng sau khi phối giống để tạo kháng thể dịch tả lợn cao trong sữa đầu
- Đực giống: Định kỳ mỗi năm tiêm 2 lần
* Bảo quản: Nhiệt độ từ 4-8oC, không để vắc xin vào ngăn đông, tránh ánh sáng mặt trời
2 Vắc xin Phó thương hàn lợn
* Đặc tính:
Là loại vắc xin vô hoạt Miễn dịch tốt và kéo dài 9 tháng (sau khi tiêm lần 2)
* Cách sử dụng:
- Lấy vắc xin ra khỏi nơi bảo quản, để 1-2h ở nơi râm mát, lắc kỹ trước khi dùng
Sử dụng hết vắc xin trong ngày
- Tiêm dưới da sau gốc tai hoặc mặt trong đùi cho lợn con với liều:
+ Lần 1: 20-30 ngày tuổi
+ Lần 2: 3 tuần sau lần 1
* Bảo quản: Nhiệt độ từ 4-8oC, không để vắc xin vào ngăn đông, tránh ánh sáng mặt trời
3 Vắc xin Tụ huyết trùng lợn
* Đặc tính:
Trang 5Là vắc xin vô hoạt, ít phản ứng phụ, có hiệu lực miễn dịch tốt và kéo dài 9 tháng (sau khi tiêm chủng lần 2)
* Cách sử dụng:
- Lấy vắc xin ra khỏi nơi bảo quản để 1-2h ở nơi râm mát, lắc kỹ trước khi dùng
Sử dụng hết vắc xin trong ngày
- Tiêm dưới da sau gốc tai hoặc mặt trong đùi cho lợn khoảng 2-3 tháng tuổi
- Ở các trại giống:
+ Lợn con chủng 2 lần: Lần 1: 20-30 ngày tuổi
Lần 2: 40-50 ngày tuổi
+ Lợn nái và đực giống: mỗi năm chủng 1 lần trước mùa mưa khoảng 1 tháng
* Bảo quản: Nhiệt độ từ 4-8oC, không để vắc xin vào ngăn đông, tránh ánh sáng mặt trời
4 Vắc xin LMLM týp O:
Là một loại vắc xin nhũ dầu, đảm bảo miễn dịch kéo dài
* Sử dụng: Lắc kỹ lọ vắc xin trước khi lấy vắc xin ra để tiêm Tiêm bắp vào
vùng cổ hoặc cơ đùi
Liều sử dụng: Bò, trâu, lợn: 2ml; Cừu và dê: 1ml
* Khuyến cáo chương trình tiêm phòng:
Tiêm lần đầu: Tiêm mũi đầu vào 1-2 tháng tuổi;
Tiêm nhắc lại lần 1: 4-6 tuần sau khi tiêm mũi đầu
Tiêm nhắc lại lần 2: 4-6 tháng sau khi tiêm nhắc lại mũi 1
Tái chủng: cứ 6 tháng tiêm phòng nhắc lại
* Bảo quản: Nhiệt độ từ 4-8oC, không để vắc xin vào ngăn đông, tránh ánh sáng mặt trời
Trang 6Bái 3:
MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG Ở LỢN
1 Đặc điểm:
- Bệnh do vi rút gây nên;
- Có 7 týp vi rút gây bệnh nhưng ở Việt Nam hiện nay có 3 týp: O, A và Asia 1
- Bệnh lây lan rất nhanh, có thể lây truyền qua không khí, lây lan trực tiếp từ con vật ốm sang con vật khoẻ, lây lan thông qua vận chuyển động vật, con người, phương tiện vận chuyển
- Bệnh không có thuốc điều trị
- Bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế:
+ Gây chết nhiều gia súc non
+ Làm giảm chất lượng thịt
+ Ảnh hưởng đến các hoạt động khác của xã hội
2 Triệu chứng:
- Lợn sốt dưới 41oC;
- Xuất hiện các mụn nhỏ mọng nước ở lưỡi, xong miệng, mõm, sau vỡ ra thành nốt loét đỏ rồi chuyển màu xám có phủ bựa trắng
- Ở chân: xung quanh móng mọc các mụn loét;
- Ở các con cái, mụn loét còn ở xung quanh vú
- Lợn khó ăn, đi lại khó khăn
- Lợn lớn chết khoảng 5%, lợn con chết khoảng 50%
3 Chẩn đoán:
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng;
- Chẩn đoán phòng thí nghiệm (xác định týp vi rút gây bệnh để sử dụng vắc xin)
4 Phòng và chữa bệnh:
a Phòng bệnh:
- Phòng bệnh bằng vắc xin; Ở Việt Nam, lợn mắc bệnh LMLM týp O nên sử dụng vắc xin týp O để phòng bệnh
- Không đến các khu vực có dịch LMLM xảy ra
- Không sử dụng thịt gia súc mắc bệnh LMLM
- Thường xuyên vệ sinh, tiêu độc chuồng trại: quét, đốt rác, ủ phân; sau mỗi lứa lợn xuất chuồng nên tiêu độc chuồng trại bằng cách rải vôi bột để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút
Trang 7- Chuồng trại thoáng mát, sạch sẽ, khô ráo cũng là một yếu tố phòng bệnh
b Điều trị:
- Bệnh không có thuốc đặc trị;
- Khi xảy ra bệnh LMLM ở lợn thì biện pháp tốt nhất là tiêu huỷ
5 Phải làm gì khi phát hiện lợn bị bệnh LMLM?
- Chủ gia súc có trách nhiệm thông báo cho cán bộ thú y cơ sở hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất khi phát hiện trường hợp nghi mắc bệnh LMLM;
- Không được phép bán chạy gia súc
- Khi đã chẩn đoán xác định đúng bệnh thì cần thực hiện biện pháp giết huỷ theo hướng dẫn của cơ quan thú y
BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG LỢN
1 Đặc điểm của bệnh:
- Bệnh tiến triển nhanh, sốt cao;
- Viêm phổi, rối loạn hô hấp, bại huyết;
- Có nhiều trường hợp chết đột ngột;
- Bệnh gây khắp thế giới, mọi thời tiết, mọi điều kiện chăn nuôi
2 Nguyên nhân:
- Do một loại vi khuẩn gây ra, loại vi khuẩn này có sẵn trong niêm mạc mũi, hạch amidan
- Khi môi trường bất lợi như thời tiết thay đổi, nhiệt độ, độ ẩm không khí chuồng nuôi cao, chuyển chuồng nuôi, chuồng chật cơ thể giảm sức đề kháng và vi khuẩn tăng sinh, tăng độc lực và gây bệnh
- Bệnh lây do gia súc ốm truyền sang gia súc khoẻ qua đường không khí, trực tiếp, thông qua đường thức ăn, nước uống;
- Dụng cụ chăn nuôi, chim trời, chó, chuột là những vật mang mầm bệnh
3 Triệu chứng:
Có thể xảy ra ở 3 thể: quá cấp, cấp tính và mạn tính; thời gian nung bệnh là 6-48 giờ
a Quá cấp:
- Bệnh tiến triển rất nhanh;
- Chết đột ngột;
- Lợn sốt cao 4-420C;
- Lợn bỏ ăn, nằm lỳ một chỗ; đôi lúc ho;
- Da lợn đỏ rực đến tím tái thành từng mảng lớn;
- Có thể chết nhanh sau 12-36 giờ
Trang 8b Thể cấp tính:
- Bệnh tiến triển nhẹ hơn với những triệu chứng viêm phổi, ho, sốt;
- Bệnh kéo dài 4-5 ngày nếu không điều trị kịp thời lợn sẽ chết
c Thể mãn tính:
- Có thể chuyển sang viêm khớp, lợn đi tập tễnh, viêm phổi và phế quản mãn tính
4 Chẩn đoán: Dựa vào triệu chứng
5 Phòng và trị bệnh:
a Phòng bệnh:
- Tiêm phòng bắt buộc một năm 2 lần vắc xin Tụ huyết trùng;
- Chăm sóc lợn tốt: thức ăn, nước uống đầy đủ, chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh Tụ huyết trùng
b Điều trị:
- Phải chẩn đoán nhanh, kịp thời, sử dụng thuốc càng sớm càng tốt;
- Phải hạ sốt ngay cho lợn: sử dụng Anagin
- Một số kháng sinh có thể sử dụng là: Streptomycin, gentamycin, kanamycin, ampicilin,
- Thuốc trợ lực: Cafein, vitamin B1, vitamin C, vitamin B12, B-complex
BỆNH DỊCH TẢ LỢN Nguyên nhân:
- Bệnh lây lan do truyền trực tiếp chủ yếu qua đường tiêu hoá hay đường hô hấp,
từ con ốm sang con khoẻ
- Vi rút có thể lây qua nước tiểu, nước mắt, dịch mũi, rơm rác, qua nước rửa thịt
và lòng lợn chết tại ao hồ Chuột, bọ, chó, mèo, người, xe cộ, dụng cụ chăn nuôi để có thể trở thành vật truyền bệnh
Trang 9a Thể quá cấp
- Bệnh phát ra nhanh chóng, lợn khoẻ mạnh tự nhiên chê cám, ủ rũ bỏ ăn, sốt cao 40-42oC Lợn giãy giụa một lát rồi chết
- Bệnh tiến triển trong 1-2 ngày, tỉ lệ chết 100%
b Thể cấp tính
- Thể này thường gặp, lợn buồn bã, ủ rũ, biếng ăn hoặc bỏ ăn, chui dưới rơm hoặc nơi tối để nằm
- Sốt 41-42oC trong 4-5 ngày Chỗ da mỏng nhất là bẹn xuất huyết chấm đỏ như đầu đinh ghim, hạt đậu, có khi từng mảng đỏ lớn
Trang 10- Mắt có ghèn che lấp
- Lúc đầu lợn táo bón sau đó tiêu chảy nặng, có khi ra cả máu tươi, phân lỏng, khắm, mùi hôi thối đặc biệt
- Lợn ho thở khó, đuôi rũ, lưng cong, ngồi như chó ngồi và ngáp
- Có con co giật hoặc bại liệt, đi chệch choạng
- Lợn nái chửa sắp đẻ thường bị sảy thai
c Thể mãn tính
Khi bệnh cấp tính kéo dài, bệnh chuyển sang thể mãn tính
- Lợn gầy lúc táo bón, lúc tiêu chảy, thích uống nươc
- Ho, thở khó, trên da lưng sườn có vết đỏ, có khi loét ra từng mảng Bệnh kéo dài 1-2 tháng
- Lợn chết do kiệt sức, khỏi bệnh cũng gầy còm Lợn khỏi có miễn dịch nhưng gieo rắc vi rút gây bệnh đến 3 tháng
3 Phòng bệnh
Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là áp dụng các biện pháp phòng ngừa như:
- Nhốt riêng lợn mới mua về 15-30 ngày, nếu lợn chưa tiêm phòng, phải tiêm phòng xong mới thả chung đàn, mua lợn ở vùng không có dịch
- Cho lợn ăn tốt, khẩu phần đầy đủ.Vùng có dịch phải cho lợn ăn thức ăn chín
- Chuồng nuôi phải sạch sẽ, hợp vệ sinh, tiêu độc thường xuyên Hạn chế ra vào trại chăn nuôi
- Cách ly lợn bệnh hoặc nghi mắc bệnh Nhốt riêng lợn khoẻ thành từng nhóm nhỏ Tiêu độc chuồng và dụng cụ chăn nuôi theo định kỳ
- Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh dịch tả cho lợn nái trước khi phối giống, lợn con lúc 20 ngày tuổi và nhắc lại khi cai sữa
- Lợn ốm phải xử lý cách xa nơi chăn nuôi, nguồn nước; phủ tạng phải chôn sâu dưới 2 lớp vôi bột
- Nên tiến hành thụ tinh nhân tạo để hạn chế lây lan dịch và tiêm phòng lại cho toàn đàn
BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN
Bệnh Phó thương hàn do vi khuẩn gây ra Vi khuẩn tác động chủ yếu đến bộ máy tiêu hoá gây viêm dạ dày, ruột, tiêu chảy, mụn loét ở ruột già
Bệnh thường xảy ra trên lợn con từ cai sữa đến 4 tháng tuổi
1 Triệu chứng
a Thể cấp tính:
- Lợn sốt 41-42oC, kém ăn hoặc bỏ ăn Giai đoạn đầu lợn táo bón, bí đại tiện, nôn mửa, sau đó lợn tiêu chảy, phân lỏng, màu vàng, có nước và máu, con vật kêu la đau đớn do viêm dạ dầy, viêm ruột nặng
Trang 11- Lợn thở khó, thở gấp, ho, suy nhược Cuối thời kỳ bệnh, da tụ máu thành từng nốt, đỏ ửng rồi chuyển thành màu tím xanh ở tai, bụng, mặt trong đùi ngực Bệnh tiến triển trong 2-4 ngày, con vật gầy còm, còi cọc, tiêu chảy nhiều rồi chết
b Thể mãn tính
- Lợn gầy yếu dần, ăn uống giảm sút, chậm lớn thiếu máu, da xanh, có khi trên da
có những mảng đỏ hoặc tím bầm
- Lợn tiêu chảy phân lỏng vàng rất thối
- Thở khó, ho, sau khi vận động lợn mệt nhọc, đi lại khó khăn
- Bệnh kéo dài trong vài tuần, một số có thể khỏi bệnh nhưng chậm lớn
2 Phòng bệnh
- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, chăm sóc nuôi dưỡng tốt
- Mua lợn từ nơi không có bệnh và theo dõi ít nhất 10 ngày
- Tiêm phòng bằng vắc xin Phó thương hàn định kỳ
+ Đợt I: Lúc lợn con 20 ngày tuổi
+ Đợt II: Sau đợt I một tuần
- Tiêm lợn mẹ khi mang thai và trước khi đẻ 15 ngày
- Khi có bệnh phải cách ly lợn bệnh, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi
3 Điều trị
Nếu can thiệp muộn, khi ruột đã bị tổn thương loét thì kết quả kém và điều trị kéo dài, lợn khỏi bệnh cũng chậm lớn, còi cọc
- Có thể dùng 1 trong các loại kháng sinh tiêm bắp liên tục 3 ngày: Norflox, Ampi-Kana, Hamcoli-S
- Thuốc uống hoặc trộn vào thức ăn liên tục 3-5 ngày: Vime-Flutin, Tycoer, Coli-Norgent, Genta-Colenro
- Kết hợp chữa triệu chứng tiêu chảy bằng Atropin và các thuốc trợ lực: vitamin bồi dưỡng như B.comlex, vitamin C
HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN (PRRS)
(CÒN GỌI LÀ BỆNH TAI XANH)
1 Đặc điểm:
- Bệnh được ghi nhận đầu tiên ở Mỹ vào khoảng năm 1987
- Năm 1992 được Hội nghị quốc tế về bệnh này nhất trí gọi tên là "Hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn"
- Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện vào năm 1997 trên đàn lợn nhập từ Mỹ
2 Tác nhân gây bệnh: