1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THANH TOÁN QUỐC TẾ. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

32 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tỷ giá hối đoái• Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ của một nước khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa hai đồn

Trang 1

CHƯƠNG 3: THANH TOÁN QUỐC TẾ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

HOCHIMINH CITY TECHNICAL & ECONOMICS COLLEGE

HOCHIMINH CITY – APRIL 2020

PRESENTER: HUYNH KIM LIEN

3.1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Trang 2

SV tham khảo giáo trình:

Trang 111 - 192

Trang 3

1 Khái niệm tỷ giá hối đoái

• Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị

tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ của một

nước khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiền giữa các nước khác nhau.

Trang 4

• Tỷ giá là biểu hiện giá cả của hai đồng tiền Do vậy khi biểu thị tỷ giá một đồng tiền được gọi là yết giá (commodity terms) và một đồng tiền

được gọi là định giá (currency terms), khi đó

cách biểu thị như sau:

1 đồng yết giá = A đồng định giá.

2 Phương pháp biểu thị tỷ giá

Trang 5

2 Phương pháp biểu thị tỷ giá

2.1 Phương pháp biểu thị trực tiếp (direct quotation – price quotation):

1 ngoại tệ = A đồng nội tệ.

 Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Việt Nam…

2.2 Phương pháp biểu thị gián tiếp (indirect quotation – volume quotation):

1 nội tệ = A đồng ngoại tệ

 Anh, Úc, Mỹ…

Trang 6

2.3 Một số quy ước trong giao dịch hối đoái quốc tế.

a) Ký hiệu tiền tệ được thống nhất như sau: XXX

 Hai chữ: XX đầu tiên là tên viết tắt của quốc gia.

 Ký hiệu X cuối cùng là ký hiệu tiền tệ.

 Ký hiệu tiền của Việt Nam: VND (Việt Nam đồng).

 Ký hiệu tiền của Mỹ: USD ( Đô la Mỹ)

 Ký hiệu tiền tệ của Anh: GBP (bảng Anh)……

2 Phương pháp biểu thị tỷ giá

Trang 7

2 Phương pháp biểu thị tỷ giá

b) Cách viết tỷ giá: để thống nhất người ta quy định c ách viết tỷ giá như sau:

• Tỷ giá 1GBP = 2 USD

Có thể viết: GBP/USD = 2 hay 2USD/GBP

• Tỷ giá 1USD = 110 JPY

Có thể viết: USD/JPY = 110 hay 110JPY/USD.

Trang 8

• Các nhà kinh tế thường đề cập đến hai loại tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế.

3.1 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là mức giá thị

trường của một đồng tiền tính bằng đồng tiền

khác vào một thời điểm nhất định Tỷ giá hối đoái danh nghĩa chưa phản ảnh được tương quan

thực sự giữa các đồng tiền do sự tác động của giá cả hàng hóa, lạm phát và các nhân tố khác

3 Phân loại

Trang 9

• 3.2 Tỷ giá hối đoái thực tế: Là tỷ giá phản ảnh tương quan sức mua của hai đồng tiền trong tỷ giá Khi giá hàng hóa và dịch vụ trong hoặc

ngoài nước tăng lên hoặc giảm xuống thì không thể xác định được giá cả tương quan của giá cả hàng hóa và dịch vụ của nước ngoài nếu như

chỉ căn cứ vào tỷ giá hối đoái danh nghĩa mà

không tính đến biến động giá cả

3 Phân loại

Trang 10

• 4.1 Mức chênh lệch lạm phát giữa các nước: Nếu

mức độ lạm phát giữa hai nước khác nhau trong

điều kiện các nhân tố khác không đổi, sẽ làm cho

giá cả hàng hóa ở hai nước đó biến động khác

nhau, làm ngang giá sức mua của hai đồng tiền bị

phá vỡ, tức làm thay đổi tỷ giá hối đoái.

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của TGHĐ

Trang 11

• 4.2 Mức độ tăng hay giảm thu nhập quốc dân giữa các nước: Thu nhập quốc dân của một nước tang lên hay giảm xuống trong điều kiện các nhân tố

khác không đổi, sẽ làm tăng hay giảm nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ NK, do đó sẽ làm nhu cầu

ngoại hối để thanh toán hàng NK thay đổi.

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của TGHĐ

Trang 12

• 4.3 Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước:

Khi mức lãi suất ngắn hạn của một nước tăng lên một

cách tương đồi so với các nước khác trong điều kiện các

nhân tố khác không đổi, thì vốn ngắn hạn từ nước ngoài

sẽ chảy vào nhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra

Điều nầy làm cho cung ngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối

giảm đi, dẫn đến sự thay đổi tỷ giá hối đoái

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của TGHĐ

Trang 13

• 4.4 Những kỳ vọng về tỷ giá hối đoái:

Kỳ vọng của những người tham gia vào thị trường ngoại

hối về triển vọng lên hay xuống giá của một đồng tiền nào

đó sẽ ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái

• 4.5 Sự can thiệp của Chính phủ:

Bất kỳ chính sách nào của Chính phủ mà có tác động đến

tỷ lệ lạm phát, thu nhập thực tế hoặc mức lãi suất trong

nước đều có ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối

đoái

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của TGHĐ

Trang 14

5 Các cơ chế tỷ giá hối đoái

Cơ chế tỷ giá hối đoái (foreign exchange mechanism) làtổng hợp tất cả các điều kiện mà NHTW cho phép xácđịnh tỷ giá hối đoái danh nghĩa

5.1 Tỷ giá thả nổi (floating exchange rate) hay tỷ giá linhhoạt (flexible exchange rate): là loại tỷ giá được quyếtđịnh bởi cung và cầu ngoại tệ trên thị trường Theo

cơchế tỷ giá thả nổi NHTW không cần quan tâm đến

việc điều hòa lượng cung và cầu ngoại tệ

Trang 15

• 5.2 Tỷ giá cố định (fixed exchange rate)

Là loại tỷ giá được quyết định bởi NHTW Theo cơ chế tỷgiá cố định, NHTW công bố mức tỷ giá chính thức và ca

m kết duy trì khả năng chuyển đổi đồng tiền trong nướcvới đồng tiền nước ngoài theomức đã công bố Tùy từnglúc mà NHTW phải mua hay bán ngoại tệ để giữ ổn địnhmức tỷ giá đã được công bố

5 Các cơ chế tỷ giá hối đoái

Trang 16

• 5.3 Tỷ giá thả nổi không hoàn toàn (flexibility limited

exchange rate), hay tỷ giá thả nổi có quản lý: Là sự kết hợpgiữa tỷ giá thả nổi và tỷ giá cố định Theo cơ chế này, tỷ giátrong thực tế có thể được quyết định bởi thị trường, cũng

có thể do NHTW ấn định Khi thị trường ít biến động, tỷ giáđược thả nổi theo cung và cầu trên thị trường ngoại hối Nhưng khi có sự dao động mạnh và nhanh của tỷ giá thị

trường thì NHTW sẽ can thiệp để giữ ổn định tỷ giá

5 Các cơ chế tỷ giá hối đoái

Trang 17

6.1 Tác động đến thương mại quốc tế:

o Khi tỷ giá hối đoái tăng tức là đồng nội tệ có giá trị giảm

so với đồng ngoại tệ , trong điều kiện các nhân tố kháckhông đổi sẽ có tác động bất lợi cho nhập khẩu nhưng

có lợi cho xuất khẩu

o Trong trường hợp tỷ giá hối đoái giảm nghĩa là đồng

ngoại tệ giảm giá hay xuống giá, hay là đồng nội tệ tănggiá thì có tác động hạn chế xuất khẩu, nhưng lại là cơhội tốt cho nhập khẩu

6.Tác động của TGHĐ đến các quan hệ KTQT

Trang 18

• VD: giả sử tỷ giá giữa đồng VN và USD thay đổi

, 0 16000

1 16000

1 18000

Gía của Tỷ giá lúc đầu Tỷ giá sau đó

USD 16000VND/USD 18000VND/USD VND 1/16000USD/VND 1/18000USD/VND

Trang 19

6.2 Tác động đến đầu tư quốc tế

• Khi tỷ giá hối đoái tăng lên trong điều kiện các nhân tốkhác không đổi, các nhà đầu tư trong nước sẽ hạn chếviệc đầu tư ra nước ngoài, vì họ sẽ không có lợi nếu

chuyển ra nước ngoài các khoản vốn đầu tư bằng đồngnội tệ đã bị mất giá để đổi lấy ngoại tệ tăng giá

Trang 20

• Tỷ giá hối đoái giảm xuống sẽ kích thích các nhà đầu

tư trong nước đầu tư ra nước ngoài, vì việc chuyển ranước ngoài các khoản vốn đầu tư bằng nội tệ tănggiá để đổi lấy ngoại tệ mất giá sẽ có lợi hơn

• Ngoài ra, sự biến động của tỷ giá hối đoái còn có tácđộng đến các hoạt động kinh tế quốc tế khác như cáchợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học-công nghệ vàcác dịch vụ thu ngoại tệ

6.2 Tác động đến đầu tư quốc tế:

Trang 21

• Tỷ giá hối đoái giảm xuống sẽ kích thích các nhà đầu

tư trong nước đầu tư ra nước ngoài, vì việc chuyển ranước ngoài các khoản vốn đầu tư bằng nội tệ tăng giá

để đổi lấy ngoại tệ mất giá sẽ có lợi hơn

• Ngoài ra, sự biến động của tỷ giá hối đoái còn có tácđộng đến các hoạt động kinh tế quốc tế khác như cáchợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học-công nghệ vàcác dịch vụ thu ngoại tệ

6.2 Tác động đến đầu tư quốc tế

Trang 22

CHƯƠNG 3: THANH TOÁN QUỐC TẾ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

HOCHIMINH CITY TECHNICAL & ECONOMICS COLLEGE

HOCHIMINH CITY – APRIL 2020.

PRESENTER: HUYNH KIM LIEN

3.2 Các loại tiền tệ sử dụng

thanh toán quốc tế

Trang 23

• Tiền tệ tính toán (Account currency) là tiền tệ

dùng để thể hiện giá cả hàng hóa và tính toán giá trị hợp đồng.

• Tiền tệ thanh toán (Payment currency) là đồng

tiền dùng để thanh toán hợp đồng.

1.1 Khái niệm

Trang 24

1.1 Khái niệm

Một số yếu tố cần quan tâm khi lựa chọn đồng tiền tính toán

và thanh toán

 Tập quán sử dụng đồng tiền trong thanh toán quốc tế

 Khu vực kinh tế thế giới (như EEC) thì dùng đồng Euro

 Vị trí đồng tiền đó trên thị trường thế giới

 Tính chuyển đổi và tình hình lạm phát của đồng tiền đó

Trang 25

1.2 Phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế

Căn cứ vào phạm vi sử dụng:

• Tiền tệ thế giới (world currency) là vàng Hiện nay chưa cómột vật nào khác có thể thay thế được vàng trong thựchiện chức năng tiền tệ thế giới

• Tiền tệ quốc tế là đồng tiền hiệp định thuộc khối liên

minh châu Âu (EURO), IMF (SDR, DTS, đây là đơn vịtiền tệ ghi sổ)

• Tiền tệ quốc gia là tiền tệ của từng nước như USD, GBP,

VND …

Trang 26

Căn cứ vào tính chất chuyển đổi:

• Tiền tệ tự do chuyển đổi là đồng tiền quốc gia có thểchuyển đổi tự do ra các đồng tiền khác

• Tiền tệ chuyển nhượng (transferable currency): là tiền tệđược quyền chuyển nhượng từ người này qua người khácqua hệ thống tài khoản mở tại ngân hàng

• Tiền tệ ghi trên tài khoản (clearing currency) là tiền tệ ghitrên tài khoản và không được chuyển dịch qua một tàikhoản khác (chỉ có tác dụng ghi nợ/có trên tài khoảnclearing giữa hai nước mở cho nhau)

1.2 Phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế (tt)

Trang 27

 Căn cứ hình thức tồn tại:

• Tiền mặt

• Tiền tín dụng (séc, hối phiếu v.v )

 Căn cứ vào vị trí và vai trò của tiền tệ:

• Ngoại tệ mạnh

• Ngoại tệ yếu

 Căn cứ vào mục đích sử dụng:

• Tiền tệ tính toán

• Tiền tệ thanh toán

1.2 Phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế (tt)

Trang 28

 Điều kiện đảm bảo bằng vàng

Hai bên sẽ thỏa thuận nếu giá vàng biến động khi thanhtoán so với giá vàng thời điểm ký kết hợp đồng thì hai bên

sẽ điều chỉnh lại theo hợp đồng, tức là điều chỉnh lại giá

cả hàng hóa, giá trị hợp đồng

 Đảm bảo hối đoái căn cứ vào ngoại tệ

Hợp đồng quy định chọn một đồng tiền nào đó làm đồngtiền tính toán giá trị hợp đồng, và hai bên thống nhất chọnmột đồng tiền khác ổn định hơn để đảm bảo cho đồng tiềntính toán

1.3 Điều kiện đảm bảo hối đoái

Trang 29

 Điều kiện đảm bảo theo “rổ tiền tệ”

Có hai cách tính đảm bảo khác nhau:

Cách 1: Giá cả hàng hóa và tổng giá trị hợp đồng đượctính toán bằng đồng tiền nào đó Đồng tiền hai bên mua

và bán thống nhất chọn các ngoại tệ khác đưa vào rổ tiền

tệ Hợp đồng mua bán sẽ được điều chỉnh theo bình quân

tỷ lệ biến động của mỗi tiền tệ trong rổ vào ngày thanhtoán so với ngày ký kết hợp đồng

1.3 Điều kiện đảm bảo hối đoái

Trang 30

1.3 Điều kiện đảm bảo hối đoái (tt)

 Điều kiện đảm bảo theo “rổ tiền tệ” (tt)

Cách 2: Giá cả hàng hóa và tổng giá trị hợp đồng đượctính toán bằng đồng tiền nào đó Đồng tiền hai bên mua

và bán thống nhất chọn các ngoại tệ khác đưa vào rổtiền tệ Tổng giá trị hợp đồng sẽ được điều chỉnh theo tỷ

lệ biến động bình quân tỷ giá hối đoái của cả rổ tiền tệvào ngày thanh toán so với ngày ký kết hợp đồng (Cách

1 chính xác hơn)

Trang 31

Yêu cầu: Thực hiện gửi bài lấy điểm quá trình (Tỷ trọng 5%)

- Tất cả SV thực hiện các bài tập dưới đây và gửi mail hoặcZalo cho GV

Trang 32

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

HOCHIMINH CITY TECHNICAL & ECONOMICS COLLEGE

HOCHIMINH CITY – APRIL 2020.

PRESENTER: HUYNH KIM LIEN

Thank you for your attention!!!

Ngày đăng: 16/03/2022, 02:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w