Những điều cần biết về bệnh thấp tim Thấp tim là bệnh viêm của mô liên kết, xảy ra sau viêm họng do liên cầu bê ta tan huyết nhóm A, gây tổn thương ở nhiều cơ quan, chủ yếu là tim, khớp
Trang 1Những điều cần biết về
bệnh thấp tim
Thấp tim là bệnh viêm của mô liên kết, xảy ra sau viêm họng do liên cầu bê
ta tan huyết nhóm A, gây tổn thương ở nhiều cơ quan, chủ yếu là tim, khớp, hệ thần kinh, da và mô dưới da trong đó tổn thương nguy hiểm nhất là ở tim
Trang 2Bệnh khởi phát là viêm họng đỏ cấp tính do liên cầu bê ta nhóm A: niêm mạc thành sau họng, amidan xung huyết, đỏ rực, có thể có những chấm trắng Bệnh nhân sốt cao, dao động, da xanh, mệt mỏi, nổi hạch góc hàm Các biểu hiện thấp tim xuất hiện sau 2 - 4 tuần nhiễm liên cầu
Biểu hiện ở khớp:
Rất hay xảy ra vì vậy nên hay có câu “khớp đớp tim”! Hay bị ở các khớp cổ tay, cổ chân, gối, khuỷu Có thể chỉ đau khớp; hoặc đầy đủ triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau Triệu chứng ở khớp có tính chất di chuyển từ khớp này sang khớp khác, sau 5 đến 7 ngày sẽ hết triệu chứng dù điều trị hay không
Biều hiện ở tim:
viêm tim, là biểu hiện nặng, nguy hiểm nhất vì để lại di chứng van tim rất nặng nề Triệu chứng: có thể chỉ có nhịp nhanh hoặc có triệu chứng viêm tim như tiếng thổi tâm thu, cọ màng tim, ngựa phi
Trang 3Biểu hiện thần kinh:
là biểu hiện muộn của thấp tim Xuất hiện nhiều tuần hoặc nhiều tháng sau nhiễm liên cầu bê ta nhóm A Thường gặp ở trẻ gái, đó là các vận động nhanh, không tự chủ, không định hướng, không mục đích, tăng lên khi xúc động, mất đi khi ngủ
Biểu hiện ở da:
hiếm gặp Có thể có các hạt Meynet là những hạt cứng, đường kính từ 0,5 -
2 cm dưới da, không dính vào da mà dính vào nền xương, vị trí thường gặp ở đầu gối, ấn không đau Hoặc có các ban vòng đỏ là các ban màu hồng hay vàng nhạt, đường kính 1 - 3 cm, hình tròn, có bờ viền cao hơn mặt da, vị trí thường ở thân mình, gốc chi, không bao giờ ở mặt, không ngứa Các hạt Meynet và ban vòng đỏ tồn tại một vài ngày hoặc một vài tuần rồi biến mất không để lại di chứng
Để chẩn đoán bệnh cần làm thêm các xét nghiệm cận lâm sàng:
Công thức máu, tốc độ lắng máu,
Ngoáy họng tìm liên cầu, hiệu giá kháng thể,
Trang 4Điện tâm đồ, Xquang lồng ngực,
Siêu âm tim
Điều trị bệnh:
Tốt nhất là điều trị ngay từ giai đoạn viêm họng do liên cầu, được gọi là phòng thấp cấp 1 Quan trọng nhất là loại bỏ nhiễm liên cầu bằng các thuốc kháng
sinh: Benzathyl penicilline G: 600.000 đơn vị, tiêm bắp sâu 1 lần duy nhất cho
bệnh nhân < 27 kg hoặc 1,2 triệu đơn vị cho BN > 27 kg Nếu bệnh nhân dị ứng
với penicilline thì dùng erythromycine: 40 mg/ kg/ ngày trong 10 ngày liên
tục
Đối với các trường hợp có thấp tim với các biểu hiện ở khớp, tim, thần kinh, da cần phải nhập viện điều trị trong giai đoạn cấp và điều trị phòng thấp cấp
2 để tránh tái phát
Chủ yếu là tiêm Benzathyl penicilline G: dưới 6 tuổi (<27 kg): 600.000
đơn vị/ 1lần/ 4 tuần; trên 6 tuổi (>27kg): 1.200.000 đơn vị/ 1 lần/ 4 tuần Có thể
dùng penicilline viên 200.000 đơn vị x 2 viên/ ngày, uống hàng ngày
Trang 5Hoặc erythromycine 0.25g X 4 viên/ngày, uống hàng ngày (khi dị ứng với
penicilline)