Kiến thức: Nắm được các vấn đề thực tiễn chuyên ngành liên quan đến hành nghề của kỹ thuật bao gồm cả đạo đức, tính chuyên nghiệp, môi trường, vấn đề xã hội và chính trị, toàn cầu hóa, t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA:CƠ KHÍ
BỘ MÔN:CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
DUNG SAI LẮP GHÉP & KĨ THUẬT ĐO Assembly torlerance and measurement engineering
Mã số : MEAS315
1 Số tín chỉ : 3 (3-0-0)
2 Số tiết : tổng: 45; trong đó LT:30 ; BT 9; TN 6 ; ĐA: ; BTL: ; TQ,TT
3 Thuộc chương trình đào tạo ngành:
- Môn bắt buộc cho ngành: Kỹ thuật Cơ khí
- Môn tự chọn cho ngành:
4 Phương pháp đánh giá:
- Hình thức/thời gian thi: Vấn đáp , Viết , Thi trên máy tính ; Thời gian thi:
90 phút
-Thành phần điểm: Điểm quá trình %:30; Điểm thi kết thúc %:70
- Cấu trúc đề thi: (theo thang nhận thức Bloom)
dụng
Phân tích Tổng
hợp
Sáng tạo
5 Điều kiện ràng buộc môn học
- Môn tiên quyết : Kỹ thuật gia công cơ khí
- Môn học trước : Nguyên lý máy
- Môn học song hành: Cơ sở thiết kế máy II
- Ghi chú khác:
6 Nội dung tóm tắt môn học
Tiếng Việt : Giới thiệu các khái niệm về dung sai và lắp ghép các mối ghép thông
dụng bao gồm: trụ trơn, then hoa, bánh rang, ghép ren, bề mặt côn… Cách xác định kích thước trong chuỗi kích thước khi thiết kế cơ khí Thông qua môn học các lý
Trang 2thuyết về kỹ thuật đo lường, thiết bị đo lường và ứng dụng trong chế tạo cơ khí đã và đang được áp dụng
Tiếng Anh : Introduces the concepts about Assembly torlerance of typical assem:
cylinder, serrated shaft, gear, thread, and cone face… This subject also provide for student how to calculate the dimension in mechanical design Beside of that, the theory
of measurement enfineering, measurement equipment and its application have been utilizing in mechanical field
7 Cán bộ tham gia giảng dạy: TS Nguyễn Công Nguyên
TS Ngô Văn Lực Th.s Đoàn Khắc Hiệp
8 Giáo trình sử dụng, tài liệu tham khảo
Giáo trình:
[1] Bài giảng slide trên lớp
Các tài liệu tham khảo:
[1] PGS TS Ninh Đức Tốn; Dung sai và lắp ghép; NXB giáo dục, 2007
[2] Nguyễn Tiến Thọ, Nguyễn Thị Xuân Bảy, Nguyễn Thị Cẩm Tú;Kỹ thuật đo lường kiểm tra trong chế tạo cơ khí, NXB KHKT
9 Nội dung chi tiết:
1
Chương 1 Các khái niệm cơ bản về dung
sai và lắp ghép
1.1 Kích thước
1.2 Sai lệch giới hạn
1.3 Dung sai
1.4 Lắp ghép
3
Trang 3trụ trơn
2.1 Quy luật hệ thống lỗ cơ bản, hệ thống
trục cơ bản 2.2 Sai lệch cơ bản, lắp ghép tiêu chuẩn
2.3 Ký hiệu sai lệch và lắp ghép
2.4 Phạm vi ứng dụng các kiểu lắp
3
Chương 3 Độ chính xác gia công các
thông số hình học chi tiết
3.1 Khái niệm vê sai số gia công
3.2 Sai số gia công kích thước
2
4
Chương 4 Dung sai lắp ghép của các mối
ghép thông dụng
4.1 Mối ghép ổ lăn với trục và lỗ thân hộp
4.2 Dung sai lắp ghép then
4.3 Dung sai lắp ghép then hoa
4.4 Lắp ghép côn trơn
4.5 Mối ghép ren
4.6 Dung sai truyền động bánh răng
5
Chương 5 Chuỗi kích thước
5.1 Các khái niệm cơ bản
5.2 Giải chuỗi kích thước
6
Chương 6 Các khải niệm cơ bản trong đo
lường
6.1 Đo lường
6.2 Đơn vị đo, hệ thống đơn vị do
2
Trang 46.3 Phương pháp đo
6.4 Kiểm tra – Phương pháp kiểm tra
6.5 Phương pháp tính toán kết quả đo
6.6 Các nguyên tắc cơ bản khi đo: Abbe,
xích kích thước ngắn nhất, chọn chuẩn thống nhất, nguyên tắc kinh tế
Chương 7 Dụng cụ đo thông dụng trong
chế tạo cơ khí
7.1 Dụng cụ đo thông dụng: thước cặp,
panme, đồng hồ so, thước đo cao, căn mẫu, đo độ nhám
7.2 Các máy đo tiếp xúc và không tiếp xúc
7.3 Kính hiển vi đo lường
7.6 Máy chiếu hình
7.7 Máy đo tọa độ
Chương 8 Phương pháp đo các thông số
hình học trong chế tạo cơ khí
8.1 Phương pháp đo kích thước : độ dài, góc,
lỗ 8.2 Phương pháp đo sai lệch hình dáng:
+ Độ tròn + Độ trụ + Độ thẳng + Độ phẳng 8.3 Phương pháp đo các thông số sai số vị
trí:
+ Độ song song
Trang 5+ Độ vuông + Đo góc, góc nghiêng + Độ đồng trục
+ Độ đảo + Độ đối xứng 8.4 Phương pháp đo thông số chi tiết ren
8.5 Phương pháp đo các thông số bánh răng
8.6 Phương pháp đo độ nhám bề mặt
10 Chuẩn đầu ra của môn học
- Kiến thức:
Hiểu rõ các khái niệm và lý thuyết về dung sai kích thước, dung sai hình học và dung sai vị trí tương quan, lắp ghép ổ lăn, bánh răng, then hoa, ren
Hiểu rõ nguyên tắc hình thành chuỗi kích thước, cách giải chuỗi kích thước theo yêu cầu của bài toán thuận và nghịch
Hiểu rõ các phương pháp đo cơ bản khi xác định kích thước hình học, dung sai hình học, dung sai vị trí tương quan, độ nhám
- Kỹ năng, năng lực
Có khả năng lựa chọn kích thước, dung sai cho chi tiết cơ khí
Có khả năng vận dụng hiểu biết về chuỗi kích thước trong các bài toán thiết kế thực tế
Có khả năng sử dụng các dụng cụ đo thông dụng trong cơ khí: thước cặp, panme, đồng hồ so, máy đo độ nhám
- Phẩm chất, đạo đức
Hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của ngành đo lường trong cơ khí
Có ý thức trau dồi kiến thức về ngành đo lường
Trang 611 Phương pháp giảng dạy để đạt được chuẩn đầu ra
Giảng bài bằng slide trên lớp
Xem các video minh họa và ví dụ thực tế
Thực hành các bài kỹ thuật đo lường
Trao đổi trực tiếp giữa giáo viên với từng nhóm và sinh viên tại lớp
Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2018
Trang 7HƯỚNG DẪN ĐÁNH MÃ MÔN HỌC
1 Mục đích yêu cầu: Phục vụ việc quản lý bằng máy tính và quản lý hồ sơ theo học chế tín chỉ
Hiện nay, số môn học trong nhà trường khá lớn, việc quản lý và ghi chép theo tên đầy đủ môn học tốn kém và có thể gây nhầm lẫn khi đăng ký học Mặt khác, việc quản lý bằng máy
vi tính đòi hỏi tính chính xác và nhanh, do đó nhất thết phải có hệ thống mã hóa tên môn học Ngoài ra việc đánh mã số môn học là rất phổ biến ở các trường trên thế giới
2 Nguyên tắc đánh mã môn học: thực hiện theo như quy luật đề ra của hệ thống ECTS (European Credit Transfer System)
a Phần chữ
i Nguyên tắc
1 Sử dụng tên viết tắt tiếng Anh của môn học Những ưu điểm chính là:
a Tên tiếng Anh thường ngắn gọn hơn tên tiếng Việt
b Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, không dấu nên việc viết tắt dễ dàng hơn tên tiếng Việt Kinh tế vi mô, kinh
tế vĩ mô chẳng hạn, việc viết tắt không dấu bằng tiếng Việt (KTEVIMO) sẽ gây nhầm lẫn
2 Cấu trúc: phần chữ của tên môn học sẽ gồm 03 (hoặc 04) ký tự đầu tiên của phần chính tên môn học tiếng Anh, viết Hoa Các môn học có thể chỉ cần viết tắt dựa theo khối ngành mà môn học đó được xếp vào
3 Quy luật đánh mã có tính tương đối do sự đa dạng của tên môn học, đảm bảo sự tiện lợi trong quản lý và theo dõi của sinh viên, giáo viên và bộ phận phục vụ là tiêu chí cao nhất
ii Ví dụ Toán MATH, Lý: PHYS, Hoá học: CHEM hoặc các môn học thuộc nhóm ngành kỹ thuật xây dựng ( CIVIL ENGINEERING) phần chữ ta có thể dùng chung CVEN X1X2X3
b.Phần số
1 Nguyên tắc: Phần số trong mã môn học sẽ theo sau phần chữ thể hiện tên môn học Phần số với 03 chữ số (X1X2X3) có ý nghĩa như sau:
a X1: trình độ đào tạo (kỹ sư 1 - 4, cao học 5- 6, Nghiên cứu sinh 7-8, 9: Luận văn, chuyên đề tốt nghiệp, thực tập) X2, X3: Trình độ môn học (cơ bản, nâng cao hoặc các phần của môn học, ví dụ thuỷ công phần 1, 2, 3, 4…) hoặc thứ tự môn học
iii Ví dụ: MATH 101: môn toán, trình độ kỹ sư, năm thứ nhất
Trang 8HƯỚNG DẪN CÁC PHẦN BỔ SUNG
4 Phương pháp đánh giá
- Cấu trúc đề thi: (theo thang nhận thức Bloom)
dụng
Phân tích Tổng
hợp
Sáng tạo
Tỷ lệ (%)
Trong thời gian gần đây một số Bộ môn đã tiên phong xây dựng cấu trúc đề thi theo thang nhận thức Bloom: Ví dụ BM Vật lý: Phương pháp đánh giá môn học Vật lý:
- Hình thức/thời gian thi: Trắc nghiệm; Thời gian thi: 90
-Thành phần điểm: Điểm quá trình (%): 30 trong đó : 20% chuyên cần
30% bài tập,
30% kiểm tra giữa kỳ, 20% thí nghiệm
Điểm thi kết thúc (%): 70
- Cấu trúc đề thi môn Vật lý: (theo thang nhận thức Bloom) (40 câu)
dụng
Phân tích Tổng
hợp
Sáng tạo
Câu (%) 16 (40) 16 (40) 8 (20)
Các khái niệm, kiến thức, cách xây dựng hầu hết lãnh đạo các BM đã được học lớp quản lý giáo dục, nên chúng tôi không nhắc lại Các thầy/cô có thể tham khảo trên mạng qua đường link để hiểu thêm về thang đánh giá Bloom
http://sac.edu.vn/images/filedownload/30130082936_002.pdf
Nhà trường khuyến khích các Bộ môn xây dựng cho phiên bản đề cương năm 2017 để điểm đánh giá ngoài của nhà trường được cao hơn Còn phiên bản năm 2015 chưa cần đưa tiêu chí này Trong quá trình triển khai nếu có gì vướng mắc xin quý thầy cô liên
hệ: Trương Quốc Quân (P4), ĐT 0975894032/email quantq@tlu.edu.vn
Trang 910 Chuẩn đầu ra của môn học:
Dựa vào mục tiêu môn học cần đạt được mà Bộ môn đã xây dựng trước đây Bộ môn chi tiết hóa thành các yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất mà người học đạt được sau khi hoàn thành môn học, được BM cam kết với người học Mỗi một môn học đáp ứng một số tiêu chí trong chuẩn đầu ra của ngành học
Ví dụ: Chuẩn đầu ra cho các môn học (tham khảo CTĐT Ngành Kỹ thuật xây dựng – CTTT)
Môn 1: Pháp Luật đại cương
1 Kiến thức: Nắm được các vấn đề thực tiễn chuyên ngành liên quan đến hành nghề của kỹ thuật bao gồm cả đạo đức, tính chuyên nghiệp, môi trường, vấn đề xã hội và chính trị, toàn cầu hóa, tài liệu hợp đồngvà các vấn đề pháp lý khác
2 Kỹ Năng/ năng lực: Nhận thức về sự cần thiết và khả năng học suốt đời
3 Phẩm chất/đạo đức: Có tư tưởng chính trị vững vàng, trách nhiệm công dân, nắm
và tuân thủ pháp luật
Môn 2: Địa chất công trình
1 Kiến thức:
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức đại cương (toán, lý, hóa, tin) vào việc tính toán, mô phỏng, phân tích, tổng hợp một số vấn đề kỹ thuật chuyên ngành;
- Hiểu và vận dụng được các nguyên lý cơ bản về ngành kỹ thuật xây dựng để giải thích các hiện tượng, xác định các yếu tố/lực tác động đến các công trình
và phân tích các ứng xử của kết cấu/ công trình dưới các tác động đó
2 Kỹ Năng/ năng lực:
- Kỹ Năng sử sụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp, học tập, công việc, nghiên cứu, đạt chuẩn của CTTT – ĐH Thủy lợi, tối thiểu 500 TOEFL hoặc tương đương;
- Khả năng làm việc độc lập và tổ chức công việc theo nhóm
3 Phẩm chất/đạo đức:
Môn 3: Thủy Công
1 Kiến thức:
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức đại cương (toán, lý, hóa, tin) vào việc tính toán, mô phỏng, phân tích, tổng hợp một số vấn đề kỹ thuật chuyên ngành
- Hiểu và vận dụng được các nguyên lý cơ bản về ngành kỹ thuật xây dựng để giải thích các hiện tượng, xác định các yếu tố/lực tác động đến các công trình
và phân tích các ứng xử của kết cấu/ công trình dưới các tác động đó
- Nắm được các phương pháp, quy trình thiết kế, quy hoạch và tính toán xác định các thông số cơ bản của công trình, hệ thống công trình:
2 Kỹ Năng/ năng lực:
- Kỹ Năng sử sụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp, học tập, công việc, nghiên cứu, đạt chuẩn của CTTT – ĐH Thủy lợi, tối thiểu 500 TOEFL hoặc tương đương
Trang 10- Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết báo cáo, thuyết trình, thảo luận, đàm phán
- Sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại (Microsoft Office, CAD,
đo đạc) trong công việc;
- Khả năng làm việc độc lập và tổ chức công việc theo nhóm;
- Khả năng nhận diện, xác lập và giải quyết một số vấn đề cơ bản của kỹ thuật xây dựng;
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin, số liệu liên quan đến chuyên ngành;
- Kỹ năng tính toán, thiết kế, xây dựng, thi công, quản lý (ở mức độ cơ bản) các
dự án liên quan đến các công trình giao thông, xây dựng dân dụng, thủy lợi, môi trường, địa kỹ thuật
11 Phương pháp giảng dạy để đạt được chuẩn đầu ra
- Ứng với mỗi phiên bản 2015 và 2017 đề nghị các BM ghi phương pháp giảng dạy của năm tương ứng:
Ví dụ:
Phương pháp giảng dạy Môn Tư tưởng Hồ Chí Minh (phiên bản đề cương Năm 2015)
- Phương pháp giảng dạy thuyết trình;
- Chia lớp thảo luận nhóm;
- Xem một số hình ảnh tư liệu tại trường
Phương pháp giảng dạy Môn Tư tưởng Hồ Chí Minh (phiên bản đề cương Năm 2017)
- Phương pháp giảng dạy thuyết trình;
- Chia lớp thảo luận nhóm;
- Xem một số hình ảnh tư liệu tại trường;
- Đi tham quan thực tế bảo tàng HCM, Bảo tàng Quân sự Việt Nam;
Trong quá trình triển khai bổ sung mục 10, 11 của đề cương Nếu có gì vướng mắc xin quý thầy cô vui lòng liên hệ: Nguyễn Văn Thìn P3, ĐT 0913099455/email
nvthin@tlu.edu.vn
Trang 111
PHỤ LỤC
1 Chuẩn đầu ra
Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất như sau:
1.1 Kiến thức
4 Hiểu và vận dụng được các kiến thức đại cương (toán, lý, hóa, tin) vào việc tính toán, mô phỏng, phân tích, tổng hợp một số vấn đề kỹ thuật chuyên ngành
5 Hiểu và vận dụng được các nguyên lý cơ bản về ngành kỹ thuật xây dựng để giải thích các hiện tượng, xác định các yếu tố/lực tác động đến các công trình và phân tích các ứng xử của kết cấu/ công trình dưới các tác động đó
6 Nắm được các phương pháp, quy trình thiết kế, quy hoạch và tính toán xác định các thông số cơ bản của công trình, hệ thống công trình:
a giao thông
b xây dựng dân dụng
c thủy lợi
d môi trường (nhằm xử lý ô nhiễm môi trường nước, khí và chất thải rắn)
e địa kỹ thuật (các công trình ngầm, hố đào sâu, nền móng các loại công trình; cải tạo, xử lý nền đất yếu; gia cố, ổn định mái dốc, thiết kế
xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất)
7 Nắm được nguyên tắc cơ bản về quản lý xây dựng, quản lý dự án, quản lý môi trường
8 Nắm được các vấn đề thực tiễn chuyên ngành liên quan đến hành nghề của kỹ thuật bao gồm cả đạo đức, tính chuyên nghiệp, môi trường, vấn đề
xã hội và chính trị, toàn cầu hóa, tài liệu hợp đồngvà các vấn đề pháp lý khác
1.2 Kỹ Năng/ năng lực :
6 Kỹ Năng sử sụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp, học tập, công việc, nghiên cứu, đạt chuẩn của CTTT – ĐH Thủy lợi, tối thiểu 500 TOEFL hoặc tương đương
7 Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết báo cáo, thuyết trình, thảo luận, đàm phán
8 Sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại (Microsoft Office, CAD, đo đạc) trong công việc
9 Sử dụng hiệu quả các phần mềm chuyên dụng thuộc chuyên ngành đào tạo (SAP/ ETAB/Geo-slope/ Plaxis…) để giải quyết các vấn đề chuyên môn
Trang 122
10 Khả năng làm việc độc lập và tổ chức công việc theo nhóm
11 Nhận thức về sự cần thiết và khả năng học suốt đời
12 Khả năng nhận diện, xác lập và giải quyết một số vấn đề cơ bản của kỹ thuật xây dựng
13 Kỹ năng phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin, số liệu liên quan đến chuyên ngành
14 Kỹ năng tính toán, thiết kế, xây dựng, thi công, quản lý (ở mức độ cơ bản) các dự án liên quan đến các công trình giao thông, xây dựng dân dụng, thủy lợi, môi trường, địa kỹ thuật
1.3 Phẩm chất:
15 Có tư tưởng chính trị vững vàng, trách nhiệm công dân, nắm và tuân thủ pháp luật
16 Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm với công việc, cộng đồng và xã hội
Bảng 1.1 Mối liên hệ giữa mô-đun kiến thức /kỹ năng và chuẩn đầu ra
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
I GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
1.1 Lý luận chính trị
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa Mác-Lênin 1
x
3 Những nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa Mác-Lênin 2
x
5 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng
sản Việt Nam
I.2 Khoa học tự nhiên và tin học 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16