No Action Today , No Cure TomorrowLỰA CHỌN KHÁNG SINH ĐÚNG CÁCH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN, VIÊM PHỔI THỞ MÁY CẬP NHẬT IDSA 2016... VPBV Hospital-acquired pneumoniaVP> 48 –72 h
Trang 1No Action Today , No Cure Tomorrow
LỰA CHỌN KHÁNG SINH ĐÚNG CÁCH TRONG ĐIỀU TRỊ
VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN, VIÊM PHỔI THỞ MÁY
CẬP NHẬT IDSA 2016
Trang 2VPBV Hospital-acquired pneumonia
VP> 48 –72 h sau đặt NKQ
( sớm < 5 ngày; muộn ≥ 5 ngày)
(1) Nhập viện trong ≥2 ngày trong 90 ngày trước đó(2) Có lọc máu mạn tính trong vòng 30 ngày
(3) Sống trong viện dưỡng lão hoặc những viện chăm sóc tập trung(4) Điều trị tiêm truyền tại nhà ( bao gồm tiêm KS)
(5) Chăm sóc vết thương tại nhà(6) Có người trong gia đình bị VK MDR
ATS/IDSA HAP Guidelines AJRCCM;2005:171:388-416
VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
Trang 3CHẨN ĐOÁN HAP – VAP
1 Lâm sàng
Tổn thương mới hay tiến triển trên XQ ngực ≥ 48 giờ nhập viện và ít nhất
2 tiêu chuẩn sau
Đàm hay chất tiết nội KQ mủ Sốt > 38,5oC hay < 36,5o C Bạch cầu máu > 10.000 hay < 1.500 / mm3 Giảm PaO2
(Sens 96%; Spe 22%; PPV 17%; NPV 97%)
2 Vi sinh
Cấy định lượng đàm đường hô hấp dưới:
Đàm; Chất tiết nội khí quản: > 1 x 105 cfu / ml
Dịch rửa phế quản–phế nang (BAL):>1x 104 cfu/ml
Chải có bảo vệ (PSB): > 1 x 103 cfu / ml
Hoặc phân lập vi khuẩn từ cấy máu hay dịch màng phổi
Trang 4PHÂN LOẠI
• Nhóm I: VPBV khởi phát sớm <5 ngày và không có yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng (MDR).
Thường là các chủng vi khuẩn ngoài bệnh viện:
Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, MSSA…
• Nhóm II: VPBV khởi phát muộn ≥ 5 ngày và/hoặc có yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn MDR.
Thường là các vi khuẩn bệnh viện và đa kháng thuốc:
Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Enterobacter, Klebsiella pneumoniae và Acinetobacter baumannii, MRSA…
Trang 6Không dùng trong vòng 90 ngày
Trẻ; không có bệnh lý khác đi kèm
Có Tiểu phẩu
P aeruginosa & MRSA
1 Dựa theo tiêu chuẩn phân loại của Dr Yehuda Carmelli http://www.invanz.co.il/secure/resources/article-archive/articles.htm
2 AMMI CANADA guIdelInes: Can j Infec Dis Med Volume 19 Issue 1: 19-53
3 IDSA guidelines Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388-416.
* Những yếu tố nguy cơ của VK kháng thuốc gồm cả nhiễm khuẩn BV và/hoặc có dùng KS trong vòng 90 ngày.
† Core pathogens; gồm cả Streptococcus species, Enterobacteriaceae (Vd: Escherichia coli, Klebsiella species, Proteus species, Serratia marcescens) và anaerobes (Bacteroides fragilis, non-fragilis Bacteroides species, Clostridium species, Fusobacterium species, Lactobacillus species, Peptostreptococcus species và Veillonella species).
MRSA Methicillin-resistant Staphylococcus aureus.
PHÂN LOẠI BỆNH NHÂN
( theo yếu tố nguy cơ và lượng giá .)
Trang 7Điều trị thất bại cao khi MIC vancomycin cao
0 10 20 30 40 50
0.5 0.75 1 1.5 2 2.5
Sakoulas, et al., 2004 JCM 42:2398;
Moise-Broder et al 2004 CID 38: 1700-5;
Hidayat et al 2006 Arch Intern Med 166:2138-2144;
Moise wt al 2007 AAC 51:2582-6
100 MRSA: 46 % ≥ 2 mg/L, 93% ≥ 1.5 mg/L
MICs measured by Etest
43 isolates from Bach Mai Hospital in Hanoi, 57 isolates from Chợ Rẫy Hospital in Ho Chi Minh City
J Clinical Medicine, Bach Mai hospital, No.35, Dec, 2008
Điều trị kinh nghiệm với
Trang 8• Major bacterial pathogens
Acinetobacter, P aeruginosa, S aureus, K pneumoniae
• Resistance rates Imipenem MDR XDR PDR
− A baumannii (479) 67.3% 82.0% 51.1% 0.2%
− P aeruginosa (411) 30.1% 42.8% 4.9% 0.7%
− K pneumoniae (275) 2.2% 44.7% (ESBL, 41.4%; No NDM-1)
− Colistin-R in A baumannii: all (0.8%), China (1.4%), Taiwan (9.5%)
• All-cause mortality rate: 38.9%
• Discordant initial empirical antimicrobial therapy increased the likelihood of pneumonia-related mortality (OR 1.542)
HAP and VAP in Asian Countries
Epidemiology, Resistance, Treatment Outcomes
Chung DR, Hsueh PR, Song JH et al Am J Respir Crit Care Med 2011;184:1409-17.
Trang 9Tiết ESBL/KPC/NDM-1
Vi khuẩn XDR, PDR
Trang 10ESBL Enterobacteriaceae
Trang 12Hơn 60% E.coli, Klebsiella gây
nhiễm trùng bệnh viện sinh ESBL
Nghiên cứu đa trung tâm khảo sát tình hình đề kháng các kháng sinh của các trực khuẩn Gram [-] dễ mọc gây nhiễm khuẩn bệnh viện phân lập từ 1/2007 đến 5/2008 Vân P.H.1,2,*, Bình P.T.1,2, Anh L.T.K.3, Hải V.T.C4
Y Học TP. Hồ Chí Minh; Tập 13; Phụ bản Số 2; Trang 138‐148; 2009
Trang 13Tăng tử vong do VK sinh ESBL
Meta-analysis : Tăng tỉ lệ tử vong / BN nhiễm trùng huyết do
Enterobacteriaceae sinh ESBL
Schwaber MJ, et al J Antimicrob Chemother 2007;60:913-920.
Trang 15BAD BUGS NEED DRUGS
Ten new Antibiotics
by 2020 Cần các KS mới trong tương lai
Không có kháng sinh mới
Cần cách tiếp cận mới
Trang 16• Tương tác thuốc
Thay đổi thanh thải thận (AKI or ARC)
Tăng Vd(thuốc thân nước)
Giảm tiếp xúc kháng sinh
Tăng MIC
Thất bại điều trị và/ hoặc chọn lọc chủng đề kháng
• ARC: augmented renal clearance
(tăng thanh thải thận)
• AKI : acute kidney injury
(tổn thương thận cấp)
• CL : clearance (thanh thải)
• IV : intravenous (tiêm tuyền tĩnh mạch)
• MIC : minimum inhibitory concentration
Trang 17Thay đổi dược động Giải pháp liều điều trị
Tăng thể tích phân bố • Liều tải điều chỉnh theo cân nặng thích hợp
• Theo dõi nồng độ thuốc điều trị
Tăng thanh thải thận • Tăng tổng liều điều trị hàng ngày
• Tăng tần suất liều điều trị (khoảng cách liều ngắn lại)
• Tiêm truyền kéo dài/ liên tục
• Theo dõi nồng độ thuốc điều trị
Thay đổi tỉ lệ gắn kết
huyết tương
• Liều tải lớn hơn
• Tăng tần suất liều điều trị
• Tiêm truyền kéo dài/ liên tục
• Theo dõi nồng độ thuốc điều trị (thuốc tự do) Giảm nhạy cảm vi sinh • Tăng tổng liều điều trị hàng ngày
• Tiêm truyền kéo dài/ liên tục
• Ứng dụng PK/PD
• Theo dõi nồng độ thuốc điều trị
Udy AA et al Intensive Care Med (2013) 39:2070–2082
Các giải pháp liều điều trị trong trường hợp PK/PD
của kháng sinh bị thay đổi ở bệnh nhân bệnh nặng
Trang 18Sử dụng kháng sinh đúng cách Ghi nhớ 4D trong Kháng sinh liệu pháp
Glynn etal Current Anaesthesia & Critical
Care (2005) 16, 221–230
The Right D rug - Antibiotic (đúng
thuốc)
The Right D ose (đúng liều)
Optimum D uration (đúng thời gian)
Trang 19“Đúng thuốc”: Đánh nhanh – Đánh mạnh
KS cần được chỉ định càng
sớm càng tốt nếu có nghi ngờ
nhiễm khuẩn nặng (thường ngay
sau khi lấy mẫu gởi làm KSĐ)
Điều trị sớm bằng KS thích
hợp là chiến lược cốt lõi làm
giảm tỷ lệ tử vong cho những
trường hợp NK nặng 0
10 20 30 40 50 60 70 80 90
Alvarez lerma etal 1996
Luna etal 1997 Rello etal 1997 Kollef etal 1998 Ibrahim etal 2000 Harbarth etal 2008 Valles etal 2003
Trang 20Chi phí / hiệu quả trong dùng kháng sinh
Chiến lược xuống thang kháng sinh
Chiến lược leo thang
Trang 21MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH
► Đạt mục tiêu điều trị tối đa
► Mục tiêu diệt khuẩn tối đa thường được chấp nhận
Forrest ,1993; Drusano, 1997
Carbapenems
-Lactams Quinolones
40% T >MIC 50% T >MIC
Tỉ lệ AUC:MIC >125
Trang 22Liều dùng: 1g x 3, truyền tĩnh mạch trong thời gian 30 phút
KHẢ NĂNG ĐẠT MỤC TIÊU 40% T>MIC
MEROPENEM VÀ IMIPENEM
Lois S Le e a , Diagnostic Microbiology and Infectious Disease 68 (2010) 251–258
Trang 23ĐÁP ỨNG TÍCH LŨY TRÊN P AERUGINOSA
Meropenem vs Imipenem trên cùng đơn vị liều
Kiratisin et al Int J Antimicrob Agents 2012:39;311-6
COMPACT II, 2012 - KẾT QUẢ VI SINH TẠI CHÂU Á TBD (bao gồm Việt Nam)
Trang 24Thuốc chọn lựa cho Enterobacteriacea sinh ESBL
Beta / betalactamase inhibitor, C3; Cefepim
MIC of ceftriaxone = 1-4 µg/mL = NSB-MIC
Trang 26Falagas ME at el, Inl J Antimicrob Agents 2010, 35 194-199
Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 258 bệnh nhân
Trang 27S pneumoniae
AUC/MIC 30-35 a,b,c
Gram-Negative
AUC/MIC 100-125 d,e
Chỉ số AUC/MIC tiên đoán 90% số trường hợp
điều trị lâm sàng thành công
a: Nightingale Chemother 2000;46 (S1):6-14 b: Craig Clin Infect Dis 2001;33(S3):S233-S237
c: Bartlett Mngt of Resp Tract Inf Lippincott, 2001 d: Wright J Antimicrob Chemother 2000;46,669-683 e: Phar Comm-Acq
Đối với nhóm FQs, chỉ số AUC/MIC tiên đoán 90% số trường hợp điều trị lâm sàng thành công:
100-125 đối với trực khuẩn Gr(-)
25-30 đối với cầu khuẩn Gr(+)
Trang 28Dược lực học của levofloxacin vs ciprofloxacin
trên P.aeruginosa (tỷ lệ đạt AUC/MIC > 125)
MIC (mg/L)
AUC sau 1 liều đơn uống (mg/L/h)
Tỷ lệ đạt AUC0-24h/MIC>125 Ciprofloxacin (500 mg) 0.125 9.9 81.5%
Levofloxacin (500 mg) 0.25 – 0.5 45.6 85.4%
MacGowan Journal of Antimicrobial Chemotherapy (1999) 43, 345–349
Tỷ lệ đạt AUC0-24h/MIC lớn hơn 125 giữa ciprofloxacin (81.5%) và levofloxacin
(85.4%) nói lên hoạt tính kháng P.aeruginosa của 2 kháng sinh này là tương
đương nhau.
Quinolone kháng Pseudomonas: ciprofloxacin, levofloxacin
Trang 29Cả hai phác đồ ciprofloxacin 400 mg mỗi 8 h và 400 mg mỗi 12 h có thể bao
phủ tốt đối với các vi khuẩn gây bệnh có MIC với ciprofloxacin là 0.5 microg/ml
Đối với những vi khuẩn có MIC với ciprofloxacin là 1.0 microg/ml, thì chỉ có
phác đồ ciprofloxacin 400 mg mỗi 8 h có thể đem lại tỉ số 24-h AUC/MIC > 100.
Saengsuwan P et al J Med Assoc Thai, 2010 Jul;93(7):784-8.
Liều ciprofloxacin
400 mg mỗi 8 h được đề cập trong các Dược thư
PK/PD của ciprofloxacin giữa liều 400 mg IV mỗi 8 giờ và 400 mg IV
mỗi 12 giờ trên bệnh nhân nhiễm trực khuẩn huyết
Gram âm (Saengsuwan, 2010)
Trang 30Điều trị nhiễm trùng nặng do
MDR (Carbapenem-resistant) Acinetobacter baumannii
Peleg AY, Hooper DC Hospital-Acquired Infections Due to Gram-Negative Bacteria N Engl J Med 2010;362:1804-13.
Lưu ý: Độ ổn định hóa lý của dung dịch tiêm truyền Meronem sau khi pha sử dụng NaCl 0,9% là 3 giờ ở nhiệt độ lên đến 25 o C hoặc 24 giờ ở điều kiện bảo quản lạnh (2-8 o C) – Thông tin sản phẩm đã được phê duyệt.
Độ ổn định của Imipenem sau hoàn nguyên đạt đến 4 giờ trong nhiệt độ phòng (25 0 C) và 24 giờ ở nhiệt độ 2-8 0 C - Thông tin kê toa- Cục quản lý Dược 2014
Definite Therapy
• Colistin dành cho : carbapenemase-producing Enterobacteriaceae
• Ampicillin-sulbactam, : liều tới 6 g sulbactam IV/ ngày
Possible alternatives
Truyền kéo dài carbapenem
• Imipenem 1 g IV infusion over a 3-hr period q 8 hr
• Meropenem 1-2 g IV infusion over a 3-hr period q 8 hr
• Doripenem 500 mg- 1 g IV infusion over a 4-hr period q 8 hr
Trang 31Tăng thời gian truyền
Prolonged infusion
Same dose and dosing interval, 100-250ml, however, change duration of infusion (0.5 hr 3-4hr) T/MIC > 40%
Tối đa hóa %T>MIC
1
31% 49%
Trang 32LIỆU PHÁP PHỐI HỢP KHÁNG SINH
Colistin+Pipe/tazo Colistin +Imipenem
Trang 33Journal of Medical Microbiology (2015), 64, 1162–1169
Tỉ lệ hiệp đồng với Colistin trên A baumannii tại Việt Nam
Kết quả in vitro trên74 chủng A baumannii kháng carbapenem phân lập từ156 BN viêm phổi thở máy
Trang 34Antibiotics for MDR-Acinetobacter infections
ASIAN COUNTRIES
1 Cefoperazone/sulbactam +/- other agents
2 Colistin + other agents
3 Tigecycline + other agents
Combinations of multiple agents
ASIAN HAP WORKING GROUP, 10 countries China, Hong Kong, Thailand, S Korea, Taiwan…
Am J Infect Control 2008; Yu S 2004
Trang 35So sánh độ nhạy của VK Gr+ với một số thuốc
Diagnostic Microbiology and Infectious Disease (2012) 72:113-117
Trang 36KẾT LUẬN
Xác định các BN có nguy cơ nhiễm MDR gồm MRSA,
Enterobacteriacea, Acinetobacter spp và Pseudomonas
aeruginosa
Hiểu biết về tình hình nhạy cảm tại địa phương của các VK này với các KS có sẵn và khởi đầu điều trị thích hợp cho những bệnh nhân MDR
Dùng KS bao phủ từ đầu Dùng KS xuống thang
Trị liệu KS nên tiếp tục trong thời gian ngắn nhất, được gợi ý bởi lâm sàng