NỘI DUNGTái tạo quá trình kinh doanhThành lập các nhóm/đội công tác quá trìnhTrao quyền chủ động cho nơi và người đảm nhân công việcCác thay đổi trong công tác đào tạo, quan hệ lao động,
Trang 1BÀI 5 TÁI TẠO QUÁ TRÌNH VÀ QUẢN TRỊ
THEO QUÁ TRÌNH
GS TS Nguyễn Thành Độ
ThS NCS Nguyễn Thị Liên Hương
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Tình huống về công ty IBM credit:
• Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp tín dụng mua máy tính, phần mềm và dịch vụ do
công ty IBM bán
• Những năm đầu, hoạt động của IBM Credit theo lối cổ:
Bước 1: Thông báo nhu cầu tín dụng của khách mua hàng IBM qua điện thoại
Bước 2: Chuyên viên tín dụng kiểm tra tín nhiệm tài chính và chuyển đến bộ phận
xử lý kinh doanh
Bước 3: Điều chỉnh điều kiện cho vay phù hợp hoàn cảnh từng khách đính kèm vào
đơn yêu cầu của khách hàng
Bước 4: Nhân viên tính giá trên spreadsheet để xác định lãi suất
Bước 5: Nhân viên hành chính thảo thư chào giá rồi gửi bằng chuyển phát nhanh
1 Toàn bộ quá trình mất 6 ngày, theo bạn thời gian đó là hợp lý hay không ?
2 Nếu IBM credit quyết định cải thiện quy trình, họ có những cách nào?
3 Nếu rút ngắn thời gian, liệu chất lượng tín dụng có bị ảnh hưởng không ?
Trang 3MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên cần nắm được các nội dung sau:
• Khái niệm, mục tiêu và yêu cầu của tái tạo quá trình kinh doanh;
• Các nội dung cần tiến hành để tái tạo quá trình;
• Các đặc trưng của quản trị theo quá trình;
• Các nội dung của quản trị theo quá trình
Trang 4NỘI DUNG
Tái tạo quá trình kinh doanhThành lập các nhóm/đội công tác quá trìnhTrao quyền chủ động cho nơi và người đảm nhân công việcCác thay đổi trong công tác đào tạo, quan hệ lao động, thù lao lao động
Trang 51 TÁI TẠO QUÁ TRÌNH KINH DOANH
1.2 Tiến hành tái tạo quá trình kinh doanh
1.1 Khái niệm và yêu cầu
Trang 61.1 KHÁI NIỆM VÀ YÊU CẦU
• Khái niệm: Nghiên cứu tổ chức lại quá trình kinh doanh
(QTKD) nhằm bảo đảm tính tự nhiên, tính hợp lý, vì mục
tiêu phục vụ tốt nhất và trọn vẹn một đơn hàng
• Mục tiêu và yêu cầu
Mục tiêu: Đáp ứng cầu của người tiêu dùng với:
Chất lượng phục vụ cao;
Tính linh hoạt cao;
Giá rẻ
Yêu cầu: Tạo ra tính thống nhất của quá trình
Xem xét lại các quá trình kinh doanh;
Thiết kế các quá trình đơn giản, không tuân thủcác nguyên tắc phân chia công việc kiểu chuyênmôn hóa và chia cắt
Trang 71.2 TIẾN HÀNH TÁI TẠO QUÁ TRÌNH KINH DOANH
1.2.2 Tạo ra tính đa dạng của quá trình
1.2.1 Gộp nhiều công việc thành một
1.2.4 Thực hiện công việc tại nơi thích hợp nhất
1.2.3 Đảm bảo tính tự nhiên của các quá trình
1.2.5 Trao quyền chủ động cho người đảm nhận công việc
Trang 81.2.1 GỘP NHIỀU CÔNG VIỆC THÀNH MỘT
• Là làm ngược lại cách làm trước đây:
Không tách mà gộp nhiều công việc nhỏ lại
Ở công ty IBM Credit nhiều công việc chuyên môn như kiểm tra tín nhiệm kháchhàng, định giá,… được gộp lại thành một công việc mang tính chất “tổng hợp” vàgiao cho chỉ một “cấu trúc viên hợp đồng” đảm nhận
Không phải bao giờ cũng có thể ghép tất cả các công việc của một quá trình nào đó
thành 1 công việc chung vì:
Có những công việc vẫn phải được thực hiện tại các vị trí khác nhau;
Không thể đào tạo mọi kỹ năng cần thiết để đảm nhiệm công việc của toàn bộ quátrình
Trang 91.2.1 GỘP NHIỀU CÔNG VIỆC THÀNH MỘT (tiếp theo)
• Điều đó có thể dẫn đến:
Giảm tính chuyên môn hóa → có thể không dẫn đến Wlđcn cao
Xóa bỏ sự chia cắt quá trình tự nhiên nên tạo cơ sở thu gọn và chuyển từ tổ chức
theo chiều dọc sang thiết kế các quá trình theo chiều ngang Điều kiện
Rút ngắn quá trình
Xóa bỏ:
– Các sai sót;
– Sự chậm trễ do sự chuyển tay giữa nơi nọ và nơi kia
• Các phân tích ở các công ty đã tái tạo cho nhận xét:
Cái được lớn hơn cái mất rất nhiều;
Quá trình phục vụ khách hàng hiệu quả hơn
Trang 101.2.2 TẠO RA TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÁC QUÁ TRÌNH
• Phương thức quản lý cũ dựa trên cơ sở chuyên môn hóa nên:
Tìm mọi cách để tiêu chuẩn hóa các quá trình qua việc nhóm các quá trình gầngiống nhau lại
Hình thành các quá trình đã tiêu chuẩn hóa
Giảm số quá trình so với trước
Các quá trình truyền thống thường rất phức tạp vì phải xử lí các thủ tục đặc biệt,ngoại lệ,…
Chỉ phù hợp với thị trường cung cấp đại trà
Trang 111.2.2 TẠO RA TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÁC QUÁ TRÌNH (tiếp theo)
• Các quá trình mới phải được xác định trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của từng đối tượng
khách hàng rất cụ thể, do đó:
Tính đại trà bị bỏ qua;
Tính tới các yêu cầu rất cụ thể của từng nhóm rất nhỏ khách hàng;
Chấp nhận và duy trì tính đa dạng của quá trình
Quy mô của các quá trình mới cũng thường nhỏ hơn các quá trình truyền thống
Trang 121.2.3 ĐẢM BẢO TÍNH TỰ NHIÊN CỦA CÁC QUÁ TRÌNH
• Mọi quá trình kinh doanh đều diễn ra theo trật tự tự nhiên vốn có, ở bất kỳ phương
thức quản trị nào
• Quản trị truyền thống chỉ chú ý đến chuyên môn hóa nên không tôn trọng tính tự nhiên
của quá trình, nên:
Chia cắt công việc;
Trong nhiều trường hợp chia cắt tính tự nhiên của quá trình
• Khi tái tạo các quá trình cần tôn trọng tuyệt đối đặc tính tự nhiên của các quá trình
Trang 131.2.4 THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Ở NƠI THÍCH HỢP NHẤT
• Với các công việc/nhiệm vụ mà bản thân nó là một
quá trình thì doanh nghiệp:
Đảm nhận nếu có nhiều lợi thế hơn doanh nghiệp
khác khi thực hiện nhiệm vụ đó
Ngược lại thì không nên
• Với các công việc bộ phận phải phân tích và giao cho
nơi thích hợp nhất:
Tính thích hợp phải theo quy định, đảm bảo chất
lượng công việc, rút ngắn quá trình và hiệu quả
Không nhất thiết phải chuyên môn hóa mà gộp
nhiều công việc cụ thể vào để giao cho một ngườiđảm nhận
Trang 142 THÀNH LẬP CÁC NHÓM/ĐỘI CÔNG TÁC QUÁ TRÌNH
• Mỗi đội là 1 nhóm những người lao động cùng làm việc để thực hiện toàn bộ 1 quá trình
Trang 152 THÀNH LẬP CÁC NHÓM/ĐỘI CÔNG TÁC QUÁ TRÌNH
• Có thể hình thành hai loại đội công tác quá trình
Đội công tác quá trình ổn định:
Là loại đội công tác quá trình khá ổn định, do 1 nhóm nhân viên am hiểu cácchuyên môn cùng làm việc với nhau để thực hiện các công việc có tính chất lặplại Ví dụ: Đội công tác trên tàu của một đoàn tàu Thống nhất
Không phải bao giờ cũng hình thành cả đội gồm nhiều nhân viên, có thể chỉ cần
1 nhân viên xử lí mọi vấn đề của 1 quá trình nào đó
Mức độ ổn định tùy thuộc vào quy mô của đơn hàng
Trang 162 THÀNH LẬP CÁC NHÓM/ĐỘI CÔNG TÁC QUÁ TRÌNH (tiếp theo)
• Có thể hình thành hai loại đội công tác quá trình
Đội công tác quá trình đột xuất:
Là đội công tác quá trình không ổn định, gồm 1 nhóm nhân viên chuyên môncùng hoàn thành 1 nhiệm vụ cụ thể không có tính chất lặp lại
Tính chất nhiệm vụ đột xuất quy định thời gian tồn tại của đội công tác quá trìnhđột xuất
Được hình thành khi cần, sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ thì giải tán
Một số thành viên cùng một lúc có thể đồng thời là thành viên của nhiều độicông tác đột xuất
Trang 172 THÀNH LẬP CÁC NHÓM/ĐỘI CÔNG TÁC QUÁ TRÌNH (tiếp theo)
• Điều kiện:
Đào tạo và sử dụng nhân viên không chuyên môn hóa sâu mà am hiểu và thành
thục giải quyết nhiều công việc khác nhau
Có thể làm chuyển dịch ranh giới giữa các công việc:
Mỗi nhân viên đều có thế mạnh riêng về một công việc cụ thể nên khi phâncông nhiệm vụ cần:
– Giao nhiệm vụ cụ thể cho nhân viên thuần thục
– Những người khác trợ giúp ranh giới giữa các nhân viên thay đổi
Ví dụ: Nhân viên thiết kế sản phẩm và nhân viên quảng cáo tiếp thị sản phẩm
đã thiết kế
Trang 183 TRAO QUYỀN CHỦ ĐỘNG CHO NƠI VÀ NGƯỜI ĐẢM NHẬN CÔNG VIỆC
Giả định người thực hiện nhiệm vụ không đủ khả
năng tự quyết định:
Phải báo cáo, chờ cấp trên quyết định các vấn đềphát sinh;
Do đó, việc xử lý công việc thường chậm trễ
Giả định trên không phải bao giờ cũng đúng
• Để giảm thời gian giải quyết nhiệm vụ nhân viên được ủy
quyền tự quyết định các công việc thuộc phạm vi họ phụ
trách do đó vừa:
Giảm thời gian xin “chỉ thị” của cấp trên;
Xác định trách nhiệm rõ ràng đối với việc hoàn thành
nhiệm vụ
Trang 193 TRAO QUYỀN CHỦ ĐỘNG CHO NƠI VÀ NGƯỜI ĐẢM NHẬN CÔNG VIỆC (tiếp theo)
Các đội/nhóm công tác quá trình:
Phải có quyền hạn cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ đó Phải ủy quyền cho cácđội/nhóm công tác quá trình
Từng nhân viên:
Không phải chỉ có quyền chủ động;
Còn được khuyến khích giao dịch, suy nghĩ, phân tích và tự quyết định đối vớicông việc của mình;
Có trách nhiệm phải hoàn thành công việc đúng hạn và có chất lượng Vì vậycần được ủy quyền
Trang 203 TRAO QUYỀN CHỦ ĐỘNG CHO NƠI VÀ NGƯỜI ĐẢM NHẬN CÔNG VIỆC (tiếp theo)
Vai trò của cán bộ quản trị doanh nghiệp thay đổi:
Từ đóng vai trò người giao nhiệm vụ và kiểm soát cấp dưới thành người
ủy quyền và đóng vai trò huấn luyện viên, hướng dẫn, chỉ bảo
Gần với khách hàng và nhân viên hơn
Có trách nhiệm đối với toàn bộ kết quả hoạt động của các quá trình:
– Đảm bảo cho các quá trình được thiết kế sao cho nhân viên có thể làmđược các công việc theo yêu cầu;
– Khuyến khích họ bởi hệ thống quản trị doanh nghiệp
Trang 213 TRAO QUYỀN CHỦ ĐỘNG CHO NƠI VÀ NGƯỜI ĐẢM NHẬN CÔNG VIỆC (tiếp theo)
Thay đổi tư duy quản trị:
Tin tưởng cấp dưới, giảm kiểm tra, kiểm soát vàđiều chỉnh công việc do cấp dưới đảm nhiệm
Giao việc, ủy quyền và huấn luyện, hướng dẫncấp dưới hoàn thành nhiệm vụ
Thay đổi cách thức đào tạo nhân viên chuyên môn
từ đào tạo chuyên môn hóa sang đào tạo theo quátrình hoàn thành nhiệm vụ, biết nhiều việc,…
Trang 224 CÁC THAY ĐỔI TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, QUAN HỆ LAO ĐỘNG,
THÙ LAO LAO ĐỘNG
4.2 Các thay đổi trong quan hệ lao động
4.1 Các thay đổi trong công tác đào tạo
4.4 Các thay đổi cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
4.3 Các thay đổi trong thù lao lao động và đề bạt
Trang 234.1 CÁC THAY ĐỔI TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
• Kết hợp đào tạo chuyên sâu một nghề và kiến thức rộng để đào tạo người lao động, do
đó người lao động:
Không chỉ biết và làm giỏi một nghề;
Mà phải biết và làm được một số nghề khác nhau có liên quan
Không nhấn mạnh đào tạo tay nghề mà nhấn mạnh trình độ học vấn và kỹ năng
Đào tạo tay nghề để làm tăng khả năng và năng lực, dạy cho người lao động cáchtiến hành công việc
Trình độ học vấn làm tăng tầm nhìn, sự hiểu biết, kỹ năng thực hành và dạy chongười lao động hiểu được tại sao họ lại phải làm như vậy?
Trang 244.2 CÁC THAY ĐỔI TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Các thay đổi trong quan hệ lao động:
• Từ mỗi người mong muốn được an toàn, bảo vệ chính mình Sang mong muốn làm
việc trên tinh thần hợp tác sáng tạo, làm việc hết sức mình vì khách hàng
• Vì giờ đây kết quả lao động và thù lao phụ thuộc vào nỗ lực chung của cả đội/nhóm
công tác quá trình
Trang 254.3 CÁC THAY ĐỔI TRONG THÙ LAO LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ BẠT
• Trả lương, thưởng theo kết quả công việc chung sau đó phân bổ cho từng người
trong tổ/nhóm
• Có thể đo lường chính xác kết quả công việc của cả nhóm, qua đó cho từng người
• Áp dụng tiền lương khoán hoặc lương sản phẩm tập thể
Trang 264.3 CÁC THAY ĐỔI TRONG THÙ LAO LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ BẠT
• Người lao động đặt lòng tin vào:
Khách chứ không phải “ông chủ” trả lương
Mọi công việc trong doanh nghiệp đều thiết yếu và quan trọng
Mỗi người đều thuộc về đồng đội: cùng nhau chia sẻ công việc và thành quả lao động
Có mặt tại nguyên vật liệu chưa phải là hoàn thành công việc
Không thoái thác mà chấp nhận, xử lí tốt công việc
Không ngừng học tập là điều kiện sinh tồn
• Tiêu chuẩn đề bạt cũng thay đổi:
Từ căn cứ vào thành tích bình chọn/đánh giá sang năng lực thực tế và hiệu quả thựchiện công việc của người lao động
Vì vậy cần đánh giá đúng năng lực và hiệu quả làm việc thực tế chứ không phải đánhgiá và ghi nhận thành tích mà người lao động đã đạt được
Trang 274.4 CÁC THAY ĐỔI CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP
• Trong quản trị truyền thống khi thiết kế cơ cấu tổ chức:
Luôn coi mô hình tổ chức trực tuyến – chức năng là đương nhiên/ lựa chọn thườngxuyên và duy nhất đúng
Chú trọng phân chia công việc quản lý theo các chức năng để chuyên môn hóa laođộng quản lý theo các chức năng đó, vì vậy:
Tạo ra nhiều tầng, nhiều cấp, nhiều bộ phận
Vừa tạo thêm nhiều mối quan hệ cần phối hợp, tạo sự phức tạp cho công tácquản lý, vừa tạo ra nguy cơ tiềm ẩn chia cắt quá trình quản lý một cách chủ quan
Trang 284.4 CÁC THAY ĐỔI CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
• Trong phương thức quản trị theo quá trình:
Toàn bộ hoạt động của mỗi quá trình là công việc của một đội/nhóm công tác quá
trình nên:
Quản trị toàn bộ quá trình trở thành nhiệm vụ của chính các đội công tác quátrình đó
Về việc “phối hợp” hoạt động:
– Chủ yếu được thực hiện tại nội bộ từng quá trình
– Không tập trung khối lượng công việc lớn cần giải quyết và chỉ đạo vào cấp quản trị doanh nghiệp
Do đó, cho phép:
» Loại bỏ kiểu tổ chức theo chiều dọc truyền thống
» Hình thành cơ cấu tổ chức theo chiều ngang
Trang 294.4 CÁC THAY ĐỔI CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
• Người lao động làm việc trong các quá trình:
Tự đảm nhận việc kiểm soát công việc của mình
Có thể liên hệ với bất cứ cán bộ quản trị cấp trên nào mà họ cần
• Các cán bộ quản trị làm việc với tư cách huấn luyện viên, hướng dẫn, chỉ bảo…
Với tư cách giám sát cấp dưới như trong kiểu cơ cấu tổ chức truyền thống, một cán
bộ quản trị chỉ phụ trách được ít người
Với tư cách huấn luyện viên như trong phương thức quản trị theo quá trình thì một
cán bộ quản lý có thể phụ trách nhiều người (có thể tới 30 người theo kinh nghiệm
ở các nước phát triển)
Trang 30GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
• Câu 1: Dĩ nhiên việc phục vụ một đề xuất vay vốn của khách hàng mà phải giải quyết
mất 6 ngày là quá dài, đôi khi mất cơ hội kinh doanh Ở đây cơ hội được nhân đôi vì
tập đoàn IBM vừa cho cho vay vốn, vừa bán được hàng Vì vậy nghiên cứu để rút ngắn
thời gian phục vụ là rất cần thiết
• Câu 2: Nếu IBM Credit quyết định cải thiện quy trình thì tất yếu cần tái tạo quá trình
Theo đó cần nghiên cứu để ghép các công việc nhỏ thành một công việc lớn hơn và
trao cho một hoặc mốt số người thực hiện toàn bộ quá trình (Đọc toàn bộ tình huống ta
thấy IBM Credit, ghép toàn bộ các công việc của quá trình phục vụ một đề xuất vay vốn
làm một và giao cho một nhân viên tổng hợp thực hiện, do đó quá trình được rút ngắn
đáng kể)
• Câu 3: Việc rút ngắn thời gian phục vụ không ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Việc
tái tạo quá trình phục vụ qua việc ghép các công việc nhỏ thành công việc tổng hợp
nhằm hợp lý hóa công việc và giảm thời gian chờ đợi
Trang 31CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Phương thức quản trị doanh nghiệp hiện nay:
A dựa trên cơ sở chuyên môn hóa công việc và người lao động
B có nhiều ưu điểm
C có nhiều nhược điểm vì không coi trọng việc phục vụ khách hàng
D không dựa trên cơ sở chuyên môn hóa
Trả lời:
• Đáp án: A dựa trên cơ sở chuyên môn hóa công việc và người lao động
• Giải thích:
Phương thức quản trị doanh nghiệp hiện nay, còn gọi là phương thức quản trị
truyền thống được thiết lập trên cơ sở lý thuyết do F.W Taylor và H Fayol đặt nềntảng, ra đời từ đầu thế kỷ 20
Đặc trưng cơ bản của phương thức quản trị này là dựa trên cơ sở chuyên môn hóa
Trang 32CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2
Phương thức quản trị truyền thống:
A đã tốt rồi chỉ cần hoàn thiện một số khâu
B dựa trên quan điểm tuyệt đối hóa ưu điểm của chuyên môn hóa
C rất chú trọng việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
D chỉ chú trọng đến kết quả công việc
Khi chia nhỏ và hợp lý công việc qua đó chuyên môn hóa người lao động sẽ tạo
điều kiện để người lao động nhanh chóng làm quen, thành thạo hơn… do đó, cónhiều khả năng để nâng cao năng suất lao động và chất lượng công việc Tuy nhiênnếu tuyệt đối hóa quá mức các ưu điểm này như trong phương thức quản trị truyền
Trang 33TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Nội dung bài 5 tập trung cung cấp các kiến thức về 4 vấn đề chính sau đây:
• Thứ nhất, tái tạo quá trình kinh doanh, đó là quá trình tư duy lại và thiết kế lại các quá
trình kinh doanh Theo đó tái tạo quá trình là nội dung quan trọng và cốt lõi nhất của tái
lập doanh nghiệp.Trong khi tái tạo cần ghép nhiều công việc thành một và giao cho nơi
thích hợp thực hiện và phải bảo đảm tính tự nhiên, tính đa dạng của quá trình
• Thứ hai, thành lập nhóm/đội công tác quá trình để thực hiện trọn vẹn công việc của một
đơn hàng nhất định Có hai loại đội/nhóm công tác quá trình
• Thứ ba, trao quyền chủ động thực hiện công việc cho đội/nhóm công tác quá trình và
người lao động nhằm chủ động khai thác tính chủ động và năng lực của các nhân viên
của đội/nhóm
• Thứ tư, thay đổi các công việc đào tạo, quan hệ lao động thù lao và đề bạt để phù hợp
với việc chuyển sang quản trị theo quá trình