Chọn tâm O của hình vuông làm gốc, gọi x là tọa vị của điểm X trong mặt phẳng phức... Không mất tổng quát, coi đường tròn O có tâm tại gốc, bán kính bằng 1, gọi x là tọa vị của điểm X tr
Trang 1Do P k là trung điểm của B k B k+1 nên p k = bk+bk+1
do đó lục giác P1P2P3P4P5P6 nhận O làm tâm đối xứng.
Ký hiệu f là phép quay tâm O góc quay − π3 Ta có
Ví dụ 5.4 (IMO 1977) Cho hình vuông ABCD Dựng về phía trong hình
vuông các tam giác đều ABK, BCL, CDM và DAN Chứng minh rằng trung
Trang 25.2 Một số ví dụ áp dụng 203
điểm các đoạn thẳng KL, LM, M N, N K, BK, BL, CL, DM, DN và N A là
đỉnh của một thập nhị giác đều
Lời giải Giả sử hình vuông ABCD định hướng dương Chọn tâm O của hình
vuông làm gốc, gọi x là tọa vị của điểm X trong mặt phẳng phức.
Khi đó b = ia, c = −a, d = −ia.
Đặt e i·π3 = ω ta có
k = (iω + ω)a, ` = (−ω + iω)a,
m = (−iω − ω)a, n = (ω − iω)a
Để ý rằng đa giác P1Q1S1P2Q2S2P3Q3S3P4Q4S4nhận O làm tâm đối xứng,
do đó với f là phép quay tâm O, góc quay + π6 thì chỉ cần chứng minh f (p k) =
q k , f (q k ) = s k và f (s k ) = p k+1 (k = 1, 2) là đủ
C D
Trang 3Nhận xét Bài toán này hoàn toàn có thể giải bằng phương pháp tọa độ như
trong [5], hay phương pháp tổng hợp như trong [6], tuy nhiên lời giải quá dài.Lời giải được trình bày ở trên được xuất phát từ ý tưởng sử dụng phép quayvéc-tơ, tuy nhiên bằng công cụ số phức, đã làm giảm đi đáng kể các động tácbiến đổi phức tạp trên các véc-tơ
Ví dụ 5.5 (SEA-MO 1998) Cho tam giác ABC Lấy điểm P khác phía với
C đối với đường thẳng AB, điểm Q khác phía với B đối với đường thẳng CA
và điểm R cùng phía với A đối với đường thẳng BC sao cho các tam giác
BCR, ACQ và BAP đồng dạng Chứng minh rằng tứ giác AP RQ là một hình
bình hành
Lời giải 1 Giả sử tam giác ABC định hướng dương và gọi x là tọa vị của
điểm X Đặt BP BA = AQ AC = BR BC = t, ∠ABP = ∠CAQ = ∠CBR = ϕ, ω = e iϕ.Khi đó, từ giả thiết suy ra
p = (tω + 1)b − tωa,
q = (tω + 1)a − tωc
và r = (tω + 1)b − tωc
Trang 4Ví dụ 5.6 Trong mặt phẳng cho bốn tam giác ABC, AB1C1, A2BC2 và
A3B3C đồng dạng, cùng hướng Gọi A0, B0 và C0 theo thứ tự là trung điểm
của A2A3, B1B3 và C1C2 Chứng minh rằng 4A0B0C0 v 4ABC
Lời giải Gọi x là tọa vị của điểm X Giả sử phép đồng dạng f1(z) = α1z + β1
biến tam giác ABC thành tam giác AB1C1, phép đồng dạng f2(z) = α2z + β2
biến tam giác ABC thành tam giác A2BC2, phép đồng dạng f3(z) = α3z + β3
biến tam giác ABC thành tam giác A B C.
Trang 5cũng được điều phải chứng minh Bằng những cách làm như trên, không những
ta chứng minh được các tam giác đồng dạng, mà còn chỉ ra được chúng đồng dạng cùng hướng, và cũng tìm được tỷ số đồng dạng theo các tỷ số đã cho.
Ví dụ 5.7 (Italy MO 1996) Cho đường tròn (O) và điểm A ở ngoài (O).
Với mỗi điểm P trên đường tròn, dựng hình vuông AP QR, với các đỉnh theo ngược chiều kim đồng hồ Tìm quỹ tích điểm Q khi P chạy khắp trên (O).
Lời giải Không mất tổng quát, coi đường tròn (O) có tâm tại gốc, bán kính
bằng 1, gọi x là tọa vị của điểm X trên mặt phẳng Khi đó, ta có
q = e −i·π2(a − p) + p ⇐⇒ q = −ia + (1 − i)p
Do đó, quỹ tích của điểm Q là đường tròn có tâm tại điểm A0(−ia) (tức là
Ví dụ 5.8 (Bulgaria MO 1997) Cho hai hình vuông đơn vị K1, K2 với tâm
M, N trong mặt phẳng sao cho M N = 4 Biết rằng hình vuông K1 có hai cạnh
song song với M N , hình vuông K2 có một đường chéo nằm trên đường thẳng
M N , tìm quỹ tích trung điểm XY , trong đó X là một điểm trong của K1, Y
là một điểm trong của K
Trang 6Tương tự, cũng được |v| < 1+
√ 2
2 , |u + v|, |u − v| <
√ 2+1
√
2 , |x − y| =
√
2 + 12
√2
Nhận xét Về mặt hình học, quỹ tích điểm Z là miền trong đa giác đều
có đỉnh là trung điểm các đoạn nối các đỉnh của hai hình vuông là ảnh của
A1B1C1D1, A2B2C2D2 tương ứng qua các phép tịnh tiến theo các véc-tơ 12−−→M N
và 12−−→N M (hình vẽ)
Ví dụ 5.9 (Poland MO 1999) Cho lục giác lồi ABCDEF có ∠A+∠C +∠E =
360◦ và AB · CD · EF = BC · DE · F A Chứng minh rằng
AB · F D · EC = BF · DE · CA
Trang 7Lời giải Gọi w là tọa vị của điểm W trong mặt phẳng phức Đặt b − a =
x, c − b = y, d − c = z, e − d = t, f − e = u, a − f = v.
Do AB · CD · EF = BC · DE · F A nên |xzu| = |ytv| (1)
Do ∠A + ∠C + ∠E = 360◦ nên arg
⇐⇒x2t + xty + xtz + xt2+ xtu + xtv + xzu + vyt = 0
⇐⇒(xt2+ xtz + xtu + xzu) + (x2t + xty + xtv + vyt) = 0
⇐⇒x(t + z)(t + u) + t(x + y)(x + v) = 0
Do đó |x(t + z)(t + u)| = |t(x + y)(x + v)| (ĐPCM)
Ví dụ 5.10 Cho tứ giác lồi ABCD Dựng các hình vuông AM BN và CP DQ
cùng hướng Chứng minh rằng |M Q2− N P2| = 4S ABCD
Giải Coi tứ giác ABCD định hướng âm (hình vẽ) Gọi X, Y, Z, T theo thứ
tự là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA của tứ giác ABCD Gọi w là tọa
vị của điểm W trong mặt phẳng phức Để ý rằng M P2 − N Q2 = (−−→M P +
Trang 85.2 Một số ví dụ áp dụng 209
A
B
C D
M
N
P
Q X
Z
Y T
Ví dụ 5.11 Xét tứ giác ABCD không có hai cạnh nào song song Gọi
G a , G b , G c , G d theo thứ tự là trọng tâm các tam giác BCD, CDA, DAB, ABC Chứng minh rằng nếu AG a = BG b và CG c = DG d thì ABCD là một hình
Trang 9Trừ (1) cho (2) vế đối vế, ta được
Từ (3) và (4) suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 5.12 Gọi G là trọng tâm tứ giác ABCD Chứng minh rằng GA ⊥
GD ⇐⇒ AD = M N , trong đó M, N theo thứ tự là trung điểm AD, BC.
Lời giải Gọi w là tọa vị của điểm W trong mặt phẳng phức Do G(g) là
trọng tâm tứ giác ABCD nên g = a+b+c+d4
2
= |a − d|2 ⇔ M N = AD
Ví dụ 5.13 (St Petersburg 2000) Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp trong
đường tròn ω Đường thẳng ` là tiếp tuyến của ω tại B, K là hình chiếu của trực tâm H của tam giác ABC trên `, và gọi M là trung điểm AC Chứng minh rằng tam giác BKM cân.
Trang 10Từ (1),(2) suy ra điều phải chứng minh.
Ví dụ 5.14 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn ω Gọi A1 là trung điểm
cạnh BC và A2 là hình chiếu của A1 trên tiếp tuyến của ω tại A Các điểm
B1, B2, C1, C2 được xác định một cách tương tự Chứng minh rằng các đường
thẳng A1A2, B1B2, C1C2 đồng quy Hãy xác định vị trí hình học điểm đồngquy
Lời giải Không mất tổng quát, coi ω là đường tròn đơn vị Gọi w là tọa vị
của điểm W trong mặt phẳng phức.
O A
Trang 11song với OA, do đó A1A2 có phương trình
Gọi N là tâm đường tròn Euler của tam giác, thì n = a+b+c2 do đó A1A2 đi
qua N Tương tự cũng có B1B2, C1C2 đi qua N (ĐPCM)
Ví dụ 5.15 (Bất đẳng thức Ptolemy) Cho tứ giác ABCD Chứng minh rằng
ta luôn có AB.CD + AD.BC ≥ AC.BD Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
A, B, C, D theo thứ tự là đỉnh của một tứ giác lồi nội tiếp một đường tròn.
Lời giải Xét mặt phẳng phức, gọi a, b, c, d là tọa vị của các đỉnh A, B, C, D
Trang 12hay ∠DAB = π − ∠DCB hay tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn.
Ví dụ 5.16 Cho tam giác ABC và một điểm M tùy ý nằm trong mặt phẳng
tam giác Chứng minh rằng
M B.M C AB.AC +
M C.M A BC.BA +
M A.M B CA.CB ≥ 1·
Dấu đẳng thức xảy ra khi nào?
Lời giải Ta có
(m − a)(m − b)
(c − a)(c − b) +
(m − b)(m − c) (a − b)(a − c) +
(m − c)(m − a) (b − c)(b − a) = 1. (5.1)
Chọn hệ tọa độ nhận đường tròn ngoại tiếp tam giác làm đường tròn đơn
vị Gọi m, a, b, c tương ứng là toạ vị của M, A, B, C tương ứng Khi đó
và đó chính là điều phải chứng minh
Ví dụ 5.17 Cho tam giác ABC và một điểm M bất kỳ nằm trong mặt phẳng
tam giác Chứng minh rằng
M B.M C AB.AC +
M C.M A BC.BA +
M A.M B CA.CB ≥ 1.
Dấu đẳng thức xảy ra khi nào?
Trang 13Lời giải Ta có
(m − a)(m − b)
(c − a)(c − b) +
(m − b)(m − c) (a − b)(a − c) +
(m − c)(m − a) (b − c)(b − a) = 1. (5.2)
Chọn hệ tọa độ nhận đường tròn ngoại tiếp tam giác làm đường tròn đơn vị
Gọi m, a, b, c tương ứng là toạ vị của M, A, B, C, tương ứng Khi đó
và đó chính là điều phải chứng minh
5.4 Các bài toán hình học chứng minh và tính toán
Số phức có ứng dụng to lớn và hiệu quả trong các bài toán hình học Bằngcách biểu diễn toạ vị các điểm của một hình hình học bằng các số phức, ta cóthể biểu diễn các điều kiện đề bài có bản chất hình học bằng các đẳng thứcđại số và chuyển kết luận hình học về các đẳng thức đại số Như vậy, bài toánchứng minh hình học có thể đưa về việc kiểm tra một hằng đẳng thức, hoặcmột hằng đẳng thức có điều kiện
Ví dụ 5.18 Cho tam giác ABC Trong nửa mặt phẳng bờ AB chứa điểm C,
dựng hình vuông ABDE Trong nửa mặt phẳng bờ BC chứa điểm A, dựng hình vuông BCF G Chứng minh rằng GA vuông góc với CD và GA = CD.
Lời giải Lấy hệ tọa độ vuông góc có gốc tại B, véctơ BC là chiều dương
của trục thực Ký hiệu nhãn của các đỉnh của tam giác ABC tương ứng là
a, b = 0, c.
Trang 145.4 Các bài toán hình học chứng minh và tính toán 215
Khi đó tọa độ của G là ic.
Tọa độ của điểm D là −ia.
Gọi góc giữa GA và CD ký hiệu là ϕ thì
Vậy ta có điều phải chứng minh
Nhận xét 5.4 Để ý đến biểu thức toạ độ của các phép biến hình, ta thấy
phép tịnh tiến tương ứng với phép cộng số phức, phép quay là phép nhân với số phức có mô-đun bằng 1, phép vị tự là phép nhân với số thực, phép vị tự quay
là phép nhân với số phức bất kỳ.
Ví dụ 5.19 (IMO 1986) Trong mặt phẳng cho tam giác A1A2A3 và điểm P0
Với mỗi s ≥ 4 ta đặt A s = A s−3 Dựng dãy điểm P0, P1, sao cho điểm P k+1
là ảnh của P k với phép quay tâm A k+1 (k = 0, 1, ) một góc 2π
Trang 15p3 = a3−αa3+α[(1−α)a2+α(1−α)a1+α2p0] = (1−α)(a3+αa2+α2a1]+α3p0,
Lại do α3 = 1 nên
p3 = (1 − α)(a3+ αa2+ α2a1+ p0,
Nhận xét rằng p0.p3, p6, lập thành cấp số cộng với số hạng đầu tiên p0
và với công sai (1 − α)(a3+ αa2 + α2a1).
Vậy nên nếu P1986= P0 thì
a3+ (β − 1)a2+ βa1 = 0
suy ra
a3 = a2+ β(a1− a2)
nên tam giác A1A2A3 đều
Ví dụ 5.20 Cho tam giác ABC trực tâm H, vẽ đường tròn đường kính CH,
cắt các cạnh AB và AC tại P và Q Chứng minh rằng những tiếp tuyến tại điểm P và Q đối với đường tròn cắt nhau tại điểm giữa của AB.
Lời giải Chọn hệ tọa độ với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là đường
tròn đơn vị Do P, Q là chân đường cao của tam giác hạ từ A, B nên
p = 12(a + b + c − bc¯ a)
q = 1(a + b + c − ac¯ b)
Trang 165.4 Các bài toán hình học chứng minh và tính toán 217
Tâm O của đường tròn đường kính CH là trung điểm CH nên
Ví dụ 5.21 Về phía ngoài của tứ giác lồi ABCD, lần lượt dựng các hình vuông
nhận AB, BC, CD, DA làm cạnh Các hình vuông này có tâm là O1, O2, O3, O4
Chứng minh rằng O1O3 vuông góc với O2O4 và O1O3 = O2O4
Lời giải Giả sử các hình vuông là ABM M0, BCN N0, CDP P0, DAQQ0 có
tâm là O1, O2, O3, O4 Ta quy uớc chữ cái thường là toạ vị của các đỉnh, chẳng
hạn a là toạ vị của điểm A.
Ta nhận thấy rằng, điểm M nhận được từ phép quay tâm B, góc quay π/2.
Từ đó suy ra m = b + (a − b)i.
Trang 17Ví dụ 5.22 (IMO 17, 1975) Về phía ngoài của tam giác ABC, lần lượt dựng
các tam giác ABR, BCP , CAQ sao cho ∠P BC = ∠CAQ = 450, ∠BCP =
∠QCA = 300, ∠ABR = ∠RAB = 150 Chứng minh rằng
∠QRP = 900, RQ = RP.
Lời giải Ta xét bài toán trong mặt phẳng phức Gọi M là chân đường vuông
góc hạ từ điểm P xuống đường thẳng BC Ta qui ước chữ cái thường là tọa
vị của đỉnh tương ứng, chẳng hạn, a là tọa vị của điểm A Vì M P = M B và
·Tương tự ta cũng tính được
Trang 185.4 Các bài toán hình học chứng minh và tính toán 219
Điểm B nhận đường từ điểm A bằng phép quay tâm R, góc quay q = 1500
:c +√3a
Ví dụ 5.23 Cho ABCD và BN M K là hai hình vuông không giao nhau, E
là trung điểm của AN Gọi F là chân đường vuông góc hạ từ B xuống đường thẳng CK Chứng minh rằng các điểm E, F, B thẳng hàng.
Lời giải Ta xét bài toán trong mặt phẳng phức Chọn F làm gốc toạ độ và
CK, F B lần lượt là trục hoành và trục tung Gọi c, k, bi lần lượt là toạ vị của
các điểm C, K, B với c, k, b ∈ R Phép quay tâm B, góc quay q = 900 biến
điểm C thành điểm A, do đó A có toạ vị là a = b(1 − i) + ci Tương tự, điểm
N là ảnh của điểm K qua phép quay tâm B, góc quay q = −900 nên điểm N
có toạ vị là n = b(1 + i) − ki Từ đó suy ra toạ vị điểm E, trung điểm của đoạn thẳng AN là
Ví dụ 5.24 Trên các cạnh AB, BC, CA của tam giác ABC ta lần lượt dựng
các tam giác đồng dạng có cùng hướng là ADB, BEC, CF A Chứng minh rằng các tam giác ABC và DEF có cùng trọng tâm.
Trang 19Lời giải Ta qui ước chữ cái thường là tọa vị của đỉnh tương ứng, chẳng hạn,
a là tọa vị của điểm A Vì ADB, BEC, CF A là các tam giác đồng dạng có
Hay các tam giác ABC và DEF có cùng trọng tâm.
Ví dụ 5.25 (IMO Shortlist) Cho ABC là một tam giác đều có tâm là S và
A0B0O là một tam giác đều khác có cùng hướng Gọi M, N lần lượt là trung
điểm của các đoạn thẳng A0B và AB0 Chứng minh rằng các tam giác SB0M
Trang 205.4 Các bài toán hình học chứng minh và tính toán 221
Căn bậc n của đơn vị là các số phức có biểu diễn trên mặt phẳng toạ độ là đỉnh của một n-giác đều Tính chất đơn giản này có thể sử dụng để giải nhiều bài toán liên quan đến n- giác đều.
Ví dụ 5.26 (Romania 1997) Cho n > 2 là một số nguyên và f : R2 → R là
một hàm số sao cho với mọi n-giác đều A1A2 A n, ta có
f (A1) + f (A2) + · · · + f (A n ) = 0.
Chứng minh rằng f (A) = 0 với mọi A thuộc R2
Lời giải Ta đồng nhất R2 với mặt phẳng phức và đặt ε = e 2πi/n Khi đó điều
kiện đề bài chính là ứng với mọi số phức z và số thực t ta đều có
Ví dụ 5.27 (Balkan MO 2001) Một ngũ giác lồi có các góc bằng nhau và có
các cạnh là các số hữu tỷ Chứng minh rằng ngũ giác đó đều
Lời giải Ta dùng số phức để giải Giả sử đỉnh của đa giác lồi là các số phức
v1, v2, , v5 Xét z1 = v2− v1, z2 = v3− v2, z3= v4− v3, z4 = v5− v4, z5 =
v − v
Trang 21|z j | = |z1|, nghĩa là ngũ giác là đều.
Ví dụ 5.28 Cho tam giác ABC có A = π/7, B = 2π/7, C = 4π/7 Chứng
OH2 = 9R2 − (a2+ b2+ c2) = 9R2− 4R2
sin2 π
cos π
cosπ
Trang 225.5 Bảng các công thức cơ bản ứng dụng số phức vào giải toán hình học 223
Lấy phần thực hai vế ta được
Ví dụ 5.29 Cho tam giác ABC có A = π/7, B = 2π/7, C = 4π/7 Chứng
Trang 23là những công thức để tính độ dài, tính độ lớn của góc, tính diện tích, tính tỷ
số đơn (của ba điểm), tính tỷ số kép (của bốn điểm); thiết lập điều kiện song
song, vuông góc của các đường thẳng, điều kiện (dấu hiệu) đồng dạng của hai
tam giác, điều kiện liên thuộc, phương trình đường tròn
(tỷ số đơn của ba điểm A(a), B(b), C(c) là số thực)
3 Bốn điểm A, B, C, D thẳng hàng hay đồng viên cần và đủ là tỷ số kép
Trang 245.5 Bảng các công thức cơ bản ứng dụng số phức vào giải toán hình học 225
(Hay đặc biệt, có thể xảy ra A ≡ B ≡ C)
Tam giác ABC đều, có hướng nghịch (định hướng âm) khi và chỉ khi
aω2+ bω + c = 0
trong đó ω = cos 2π3 + i · sin 2π3 = e i·2π3
6 Hai tam giác A1B1C1 và A2B2C2 đồng dạng cùng hướng khi và chỉ khi
7 Diện tích của tam giác ABC định hướng, với các đỉnh A(a), B(b), C(c),
được tính theo công thức
i
4
a a 1
b b 1
c c 1
... A1BC, AB1C dựng vào phía tam giác ABC?
Bài 5.5 Trên đường tròn ω cho trước hai điểm A, B cố định điểm M
di động ω Trên tia... class="text_page_counter">Trang 26
Bài 5.1 Cho ABCD hình vng cố định Xét tất hình vng
P QRS cho P, R nằm hai cạnh khác Q nằm đường
chéo... điểm M
khơng nằm đường trịn, hình chiếu (vng góc) M đường
thẳng AB xác định bởi
h = 1
2(m − abm + a + b)