Với mục đích và tầm quan trọng trên, được sự phân công của khoa trồng trọt và sựđồng ý tiếp nhận của cơ sở, tôi đã về thực tập tốt nghiệp tại xã Tụ Nhân - huyện HoàngSu Phì - tỉnh Hà Gia
Trang 1
LUẬN VĂN
Đề tài “Điều tra và đánh giá tình hình
sản xuất lúa nước tại xã Tụ Nhân, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà giang”
Trang 2LỜI CẢM ƠN
LỜI NÓI ĐẦU
PHỤ LỤC
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Mục đích
1.3 Yêu cầu
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và phân loại cây lúa trồng
2.2 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
2.3 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
2.4 Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Hà Giang
2.5 Tình hình sản xuất lúa của huyện Hoàng Su Phì 2006-2008
PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
3.1 Đối tượng phạm vi điều tra
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.3 Nội dung điều tra
3.4 phương pháp điều tra
PHẦN IV
KHÁI QUÁT KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
4.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ TỤ NHÂN
4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN V
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1 KẾT LUẬN
5.2 KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3UBND HUYỆN HOÀNG SU PHÌ UBND XÃ TỤ NHÂN
Đã đến thực tập tại xã Tụ Nhân - huyện Hoàng Su phì - tỉnh Hà Giang từ ngày
26/05/2009 - 15/10/2009 với tên đề tài là “Điều tra và đánh giá tình hình sản xuất lúa nước tại xã Tụ Nhân, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà giang”.
Trong quá trình thực tập chúng tôi có một số nhận xét như sau:
Sinh viên Lù Văn Phong đã thực tập nghiêm túc, có cố gắng tìm tòi, điều tra thực
tế tại cơ sở, có ý thức nghiên cứu học hỏi, được sự giúp đỡ của lãnh đạo, cùng các banngành, đoàn thể của xã Đồng chí Phong đã thực tập và hoàn thành đề án được giao
Trang 4Trong thời gian thực tập tại xã, sinh viên Lù Văn Phong không có sai sót gì, luân
cố gắng tìm tòi học hỏi, thu thập tài liệu, tư cách đạo đức tốt, nhiệt tình trong công tác,
có tinh thần trách nhiệm cao và luân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gianthực tập
Tụ Nhân, ngày tháng năm 2009
XÁC NHẬN UBND XÃ TỤ NHÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Toàn
L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN
Trước khi báo cáo kết quả đạt được qua 05 tháng thực tập tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa trồng trọt, trong 05 năm qua đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như trong công tác nghiên cứu khoa học.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Lân đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các bác, các cô, các chú, anh chị ở phòng Kinh tế nông nghiệp, phòng Thống kê, UBND xã Tụ Nhân huyện Hoàng Su Phì -
Hà Giang và các bạn trong lớp đã động viên giúp đỡ em trong quá trình học tập, để em
có được những kết quả như ngày hôm nay !
Tụ nhân, ngày tháng năm 2009
SINH VIÊN
Trang 5Lù Văn Phong
L I NÓI Đ U ỜI CẢM ƠN ẦU
Với phương châm “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”, thực tập
tốt nghiệp là một giai đoạn vô cùng quan trọng, đối với mỗi sinh viên trước khi rời khỏighế nhà trường, đặc biệt là sinh viên chuyên ngành trồng trọt
Đó là cơ hội tốt để cho mỗi sinh viên có dịp cọ sát, áp dụng và vận dụng nhữngkiến thức đã học trên ghế nhà trường, bên cạnh đó thực tập còn giúp cho sinh viên hệthống hoá, củng cố và bổ sung thêm những kiến thức cơ bản Để cho sinh viên làm quenvới thực tế sản xuất, rèn luyện tư cách, tác phong đạo đức của người cán bộ khoa học
Thông qua quá trình thực tập, sinh viên được nâng cao tay nghề, học hỏi kinhnghiệm thực tiễn, bồi dưỡng lòng hăng say nghề nghiệp Hơn nữa quá trình thực tập còn
tạo cho sinh viên có tính năng động, sáng tạo “Dám nghĩ, dám làm”, để sau này trở
thành kỹ sư nông nghiệp có năng lực tốt, có trình độ lý luận đáp ứng được nhu cầu ngàycàng cao của xã hội, góp phần xứng đáng vào sự phát triển nông nghiệp của nước nhà
Trang 6Với mục đích và tầm quan trọng trên, được sự phân công của khoa trồng trọt và sựđồng ý tiếp nhận của cơ sở, tôi đã về thực tập tốt nghiệp tại xã Tụ Nhân - huyện Hoàng
Su Phì - tỉnh Hà Giang với tên đề tài nghiên cứu là “Điều tra và đánh giá tình hình sản
xuất lúa nước tại xã Tụ Nhân, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà giang”.
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, kinhnghiệm thực tiễn chưa nhiều, nên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót, vìvậy em rất mong được sự góp ý của các thầy - cô giáo và các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 72.3 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 12 2.4 Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Hà Giang 13 2.5 Tình hình sản xuất lúa của huyện Hoàng Su Phì 2006-2008 14
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 15 3.1 Đối tượng phạm vi điều tra 15 3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 15 3.3 Nội dung điều tra 15 3.4 phương pháp điều tra 15
KHÁI QUÁT KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THẢO LUẬN 15
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI HUYỆN HSP 15
4.1.2 Sản xuất nông nghiệp 17 4.1.3 Sản xuất lâm nghiệp 17
4.1.5 Văn hoá-xã hội, giáo dục đào tạo 17 4.1.6 Văn hoá thông tin 18 4.1.7 An ninh quốc phòng 18
4.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ TỤ NHÂN 18
4.2.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.2.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế của xã Tụ Nhân 22
4.2.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Tụ Nhân 23
4.2.3.6 Kỹ thuật thâm canh lúa của bà con trong xã: 27
4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA ĐỊA PHƯƠNG 30
Trang 8Trong nông nghiệp, lúa là cây lương thực xếp thứ hai sau lúa mì Ở Châu Á lúa làcây lương thực quan trọng số một, các nước ở Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh, các nướcnhiệt đới và á nhiệt khác là cây lương thực nuôi sống hàng triệu người dân nơi đây.
Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực chính trong bữa ăn hàng ngày của con người
Do đó việc giải quyết vấn đề về lương thực là mục tiêu quan trọng hàng đầu Trong điềukiện hiện nay, lúa gạo cung cấp cho con người 80% calo trong khẩu phần ăn Thóc gạo
Trang 9còn cung cấp một phần cho việc phát triển chăn nuôi, phát triển công nghiệp chế biếnthực phẩm như: Chế biến rượu, chế biến bánh, kẹo Lúa gạo còn là mặt hàng xuất khẩugóp phần tăng thu nhập quốc dân (Việt Nam xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giớisau Thái Lan).
Trong những năm gần đây, sản lượng lương thực thế giới không ngừng gia tăng,nhất là ở những nước có trình độ thâm canh cao như: Trung Quốc, Nhật Bản , riêng ởViệt Nam trong những năm đổi mới, nền kinh tế đã có nhiều khởi sắc, từ một nước thiếulương thực nay đã vươn lên trở thành một nước có nền nông nghiệp phát triển (sảnlượng gạo xuất khẩu đứng thứ hai thế giới)
Trong mấy chục năm trở lại đây, đất sản xuất bị thu hẹp do sự bùng nổ về dân sốdiễn ra trên toàn cầu, làm cho dân số tăng nhanh, nhu cầu về xây dựng nhà ở và các côngtrình phúc lợi khác cũng tăng lên Cùng với sự phát triển về kinh tế, nền công nghiệpcũng phát triển mạnh, đất nông nghiệp bị chuyển sang đô thị hoá, xây dựng các khucông nghiệp, nhà máy cũng tăng lên nhiều
Từ đó dẫn đến đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp theo, đồng thời một phần là do
lũ lụt, xói mòn Vì vậy, đây là một động lực thúc đẩy các nhà khoa học nghiên cứu vềnông nghiệp trên toàn thế giới, nghiên cứu lai tạo ra những giống có năng xuất cao, chấtlượng tốt, ổn định và có tính chống chịu cao, khả năng thích nghi rộng Nghiên cứu, sửdụng các biện pháp kỹ thuật để làm tăng năng xuất và sản lượng lúa
Nhìn chung, trình độ dân trí ở nước ta còn hạn chế, nhiều người chưa nhận thứcđược tầm quan trọng của khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, chưa áp dụngmột cách triệt để các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, nhất là ở miềnnúi, vùng sâu vùng xa, còn gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn cơ cấu cây trồng chophù hợp, kỹ thuật thâm canh còn lặc hậu, còn làm theo kinh nghiệm đơn giản Do đó,năng xuất lúa chưa cao, chưa khai thác được hết tiềm năng của các giống lúa Vì vậyviệc điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất nôngnghiệp, nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao năng xuất và hiệu quả kinh tế trên mộtdiện tích sản xuất lúa ở địa phương góp phần thúc đẩy công cuộc xoá đói giảm nghèo tạiđịa phương và trong cả nước
Trang 10Xuất phát từ tình hình thực tế trên, em tiến hành thực hiện đề tài “Điều tra và đánh giá tình hình sản xuất lúa nước tại xã Tụ Nhân, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà giang”.
1.2 M c đích ục đích
Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của xã về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hộiảnh hưởng đến tình hình sản xuất lúa của xã Tụ Nhân và có những đề xuất tích cực vềsản xuất lúa ở địa phương có hiệu quả hơn
1.3 Yêu c u ầu
- Điều tra đánh giá tình hình sản xuất lúa nước tại xã Tụ Nhân, huyện Hoàng SuPhì, tỉnh Hà giang
- Điều tra đánh giá tình hình đầu tư kỹ thuật sản xuất lúa nước
- Đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn trông sản xuất lúa nước của xã TụNhân, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà giang
PH N II ẦU
T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU
2.1 Ngu n g c và phân lo i cây lúa tr ng ồn gốc và phân loại cây lúa trồng ốc và phân loại cây lúa trồng ại cây lúa trồng ồn gốc và phân loại cây lúa trồng
2.1.1 Nguồn gốc cây lúa trồng
Từ trước đến nay đã có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về nguồn gốc cây lúa, trongthời gian gần đây vấn đè này vấn được thảo luận với nhiều tài liệu mới được thu thập vềnhiều mặt (khảo cổ học, dân tộc học, di truyền học, sinh thái học, canh tác học )
Theo tác giả ở Đại học nông nghiệp Triết Giang - Trung Quốc thì lúa trồng đượcbắc nguồn từ lúa dại Oryza Sativa L.F Spontaneac được tiến hoá qua quá trình chọn lọc
tự nhiên và nhân tạo Qua các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả như: Đinh Dĩ(Trung Quốc), Sasato (Nhật Bản), Đào Thế Tuấn (Việt Nam)
Trang 11Đã thấy rõ nguồn gốc cây lúa xuất phát từ vùng đầm lầy Đông Nam Á có thểthuộc nhiều nước khác nhau Những vùng lúa này có đặc điểm giống nhau về khí hậunhiệt đới nóng ẩm, phù hợp với cây lúa Nơi đây đã và đang tồn tại loại hình lúa dại cóquan hệ ít nhiều với lúa trồng, mặt khác các tài liệu lịch sử, di tích khảo cổ, đời sống vănhoá, xã hội, tập quán của vùng này gắn bó chặt chẽ với cây lúa từ lâu đời.
2.1.2 Phân loại cây lúa trồng
Lúa là cây họ hoà thảo, thuộc lớp hành, một mầm Liliopsida, lớp hành Lilidae, bộlúa poales hay Gramineae, chi Oryra Có nhiều ý kiến khác nhau về phân loại lúa, có tácgiả chia làm 23 loại, có người chia làm 18-19 loại phân bổ ở nhiều nơi trên thế giới
Hiện nay các giống trồng phổ biến trên thế giới là 2 loài phụ: Loài Oryza Sativađược thuần dưỡng ở Châu Á, nên được gọi là lúa trồng Châu Á Cây lúa OryzaGlaberina được thuần dưỡng ở Châu Phi nên được gọi là lúa trồng Châu Phi
Hai cây lúa này có đặc điẻm khác nhau về hình thái Cây lúa trồng Châu Á có mặt
lá và vỏ giá, có lông tơ, lá còn có những lông tơ cứng ở hai rìa bên, thìa lìa dài, ngọn thìalìa trẻ đôi và hai đầu trẻ đều nhọn Cây lúa trồng Châu Phi có mặt lá và vỏ chấu khônggiáo, lá láng trơn, thìa lìa lá rất ngắn, đỉnh tròn hoặc thắp cụt, bông lúa có thể có gié phụ.Hiện nay, tất cả các loại lúa trồng đều xuất phát từ Oryza Sativa.L
2.1.2.1 Phân loại theo yêu cầu sinh thái:
Tất cả các dạng lúa trồng hiện nay đều xuất phát từ Ascenoernis, hình thành nênOryza Sativa đây là cây trồng của ruộng nước Trong quá trình sống và phát triển, chịutác động của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo đã hình thành nên nhiều loại lúaphù hợp với hoàn cảnh sinh thái khác nhau như: Lúa cạn, lúa nước
Cây lúa có nguồn gốc từ vùng đầm lầy, đây là loại hình đầu tiên Trong quá trìnhphát triển, do thay đổi về điều kiện đất đai và yêu cầu lương thực của con người, cây lúaphát triển trên những vùng đất cao hơn Sống trong những điều kiện đó, cây lúa có một
số biến đổi để thích nghi với hoàn cảnh khô hạn
Trang 122.1.2.2 Phân loại theo phẩm chất hạt:
+ Lúa nếp, lúa tẻ:
Lúa tẻ là loại hình đầu tiên, sau đó theo yêu cầu của xã hội cần có những giốnglúa thơm ngon, dẻo nên đã tạo ra giống lúa nếp
+ Phân loại theo kích thước hạt:
Người ta chia lúa theo kích thước hạt như sau: Hạt rất dài (lớn hơn 7,5cm); Hạtdài (6,6-7,5cm); Hạt vừa (5,5-6,5cm); Hạt ngắn (nhỏ hơn 5,5cm)
2.2 Tình hình s n xu t lúa trên th gi i ản xuất lúa trên thế giới ấn đề ế giới ới
Cây lúa có khả năng thích nghi rộng với môi trường, có thể trồng ở nhiều vùngkhí hậu và nhiều địa phương khác nhau
Vùng trồng lúa phân bố rộng từ 53 vĩ độ Bắc (vùng Hắc Long Giang - TrungQuốc) đến 35 vĩ độ Nam (vùng Australia)
Trên thế giới có khoảng 150 nước trồng lúa với diện tích khoảng 156 triệu ha, nóichung cây lúa được trồng trên khắp thế giới, nhưng tập chung chủ yếu ở các nước Châu
Á chiếm khoảng 90% diện tích trồng lúa trên thế giới Châu Phi chiếm 3,6%, Nam Mỹ3,1%, Bắc và Trung Mỹ 2,3%, Châu Âu 1%, Australia 1%
Tình hình sản xuất lúa trên thế giới được thể hiện qua bảng biểu sau:
B ng 2.1 Tình hình s n xu t lúa trên th gi i n m 2004-2008 ảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới năm 2004-2008 ảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới năm 2004-2008 ất lúa trên thế giới năm 2004-2008 ế giới năm 2004-2008 ới năm 2004-2008 ăm 2004-2008.
TT Năm (triệu ha) Diện tích Năng suất (tạ/ ha) (Triệu tấn) Sản lượng
(Nguồn số liệu thống kê của FAO, năm 2008)
Số liệu trong bảng 2.1 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giớiđều tăng rất nhanh trong vòng 5 năm (2004-2008) qua cụ thể như sau:
Diện tích năm 2008 so với năm 2004 tăng: 4,6% = 7,2 triệu ha
Trang 13Năng suất năm 2008 so với năm 2004 tăng: 7,2% = 3,1 tạ/ha.
Sản lượng năm 2008 so với năm 2004 tăng: 11,1% = 75,8 triệu tấn
Tuy nhiên mỗi khu vực khác nhau có sự biến động khác nhau về diện tích, năngsuất và sản lượng
B ng 2.2 Tình hình s n xu t lúa m t s khu v c trên th gi i 2008 ảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới năm 2004-2008 ảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới năm 2004-2008 ất lúa trên thế giới năm 2004-2008 ột số khu vực trên thế giới 2008 ố khu vực trên thế giới 2008 ực trên thế giới 2008 ế giới năm 2004-2008 ới năm 2004-2008.
TT Khu vực (triệu ha) Diện tích Năng suất (tạ/ ha) (Triệu tấn) Sản lượng
(Nguồn số liệu thống kê của FAO, năm 2008)
Qua bảng 2.2 cho thấy: Sản lượng lúa có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng.Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện tự nhiên, khí hậu và trình độ canh tác cũng như ápdụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất khác nhau
+ Châu Âu có diện tích sản xuất lúa nhỏ nhất là 0,69 triệu ha, nhưng năng suất lúalại cao hơn các châu lục khác, sản lượng lúa đã tăng lên 78-80% ở những năm đầu thập
kỷ 90 Hiện nay, Châu Âu là khu vực có năng suất lúa cao nhất, đặt 69,50 tạ/ha
Nguyên nhân do tập trung chủ yếu vào các nước phát triển ở Châu Âu, có trình độkhoa học kỹ thuật canh tác hiện đại
+ Châu Á không chỉ là nơi có nguồn gốc cây lúa, mà còn là nơi trồng lúa chínhcủa thế giới Tuy có diện tích lớn nhất 134,20 triệu ha, chiếm 93,1% song năng suất chỉ
ở mức trung bình 41,30 tạ/ha
+ Châu Phi có năng suất lúa thấp nhất với 25,30 tạ/ha Qua đó ta thấy ở Châu Phitập trung chủ yếu ở các nước chậm phát triển, có trình độ khoa học kỹ thuật lặc hậu, kémphát triển
Ở Châu lục này nhu cầu về lương thực rất lớn do dân số đông, nhưng năng suất vàsản lượng lúa rất thấp, do vậy nạn đói xảy ra thường xuyên do thiếu lương thực
Đồng thời trong những thập kỷ vừa qua do tình hình nội chiến, sung đột sắc tộcxẩy ra liên miên, dân số không ổn định, thêm vào đó là thời tiết khí hậu khắc nhiệt chonên vấn đề an ninh lương thực không ổn định, bình quân lương thực/người rất thấp
Bảng 2.3 Sản lượng lúa của 8 nước điển hình trên thế giới.
Trang 14TT Tên quốc gia (triệu ha) Diện tích Năng suất (tạ/ ha) (Triệu tấn) Sản lượng
(Nguồn số liệu thống kê của FAO, năm 2008)
Sản xuất lúa trên thế giới phụ thuộc vào sản xuất lúa của 8 nước Châu Á vì: Sảnlượng lúa gạo của 8 nước này chiếm 82% tổng sản lượng lúa gạo trên thế giới
Trong 8 nước, Ấn Độ là nước có diện tích sản xuất lúa lớn nhất, Trung Quốc cósản lúa cao nhất, chiếm 29,83% tổng sản lượng lúa của thế giới, gấp 7,5 lần so với sảnlượng lúa của Thái Lan Nhưng Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, diện tíchtrồng lúa Trung Quốc lại ít (khoảng 29,7 triệu ha), do vậy bình quân lương thực củaTrung Quốc chỉ đạt 100kg/người/năm Cho nên, để đảm bảo an ninh lương thực các nhàkhoa học Trung Quốc không ngừng nghiên cứu, sản xuất ra các giống lúa lai có năngsuất cao
Năng suất lúa của Trung Quốc đã tăng từ 59,3 tạ/ha năm 1993 lên 65,4 tạ/ha năm
2008 Qua đó ta thấy Trung Quốc là một nước có nền nông nghiệp rất phát triển và lànước điển hình trong sản xuất lúa lai
Nhật Bản là nước có diện tích sản xuất lúa ít nhất trong 8 nước Nhưng lại là nước
có năng suất cao nhất Qua đó ta thấy trình độ khoa học kỹ thuật về thâm canh lúa củaNhật Bản phát triển hiện đại Hiện nay Nhật Bản đang quan tâm tới việc sản suất lúa gạochất lượng cao, đi sâu vào nghiên cứu đặc tính di truyền nhằm tạo ra những giống lúamới có năng suất cao, chất lượng tốt
Thái Lan là nước có năng suất lúa thấp, nhưng lại là nước xuất khẩu gạo lớn nhấtthế giới Với diện tích 9,5 triệu ha, sản lượng lúa là 24,91 triệu tấn, đáp ứng 30% nhu
Trang 15cầu gạo của thị trường thế giới Đặc biệt là Thái Lan đã tạo ra được những giống lúathơm đặc sản, chất lượng cao.
2.3 Tình hình s n xu t lúa Vi t Nam ản xuất lúa trên thế giới ấn đề ở Việt Nam ệt Nam
Việt Nam tự hào với nền văn minh lúa nước, đã từ lâu đời cây lúa gắn bó vớingười dân Việt Nam, không chỉ nuôi sống con người Việt Nam mà còn đi sâu vào đờisống tinh thần của người Việt Nam như các câu chuyện cổ tích, câu ca dao, câu thơ
Từ xa xưa, cha ông ta đã rất chú trọng đến phát triển sản xuất lúa như: Vua Lê ĐạiHành cày ruộng tịnh điền vào dịp đầu xuân đã gặp chum bặc, chum vàng Nhờ chínhsách khuyến nông đó mà cây lúa Việt Nam không ngừng phát triển
Gạo Việt Nam đã có mặt trên thị trường quốc tế cách đây trên 100 năm Năm
1880 Việt Nam xuất khẩu được 245.000 tấn gạo, năm 1890 xuất khẩu gạo 900.000 tấn,năm 1907 xuất khẩu được 0,2 triệu tấn trong đó Việt Nam xuất khẩu được 0,8 triệu tấn
Thời điểm này Miền Bắc có 1,8 triệu ha, Miền Nam 2,7 triệu ha lúa nước, năngxuất đạt trung bình 13 tạ/ha những năm sau đó do chiến tranh nên sản xuất lúa bị trì chệ,năm 1945 nạn đói đã làm chết hơn 2 triệu người Việt Nam
Từ sau ngày đất nước hoàn toàn giải phóng 1975 do cơ chế quản lý tập trung, baocấp nên sản xuất lúa vấn chua được cải thiện Đến khi nền kinh tế đất nước chuyển từ cơchế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường, nông nghiệp Việt Nam đã có nhữngthay đổi lớn Sản xuất lúa đã có những tiến bộ vượt bậc Từ chỗ nhập khẩu gạo chúng ta
đã có gạo xuất khẩu và số lượng tăng dần hàng năm
Bẳng 2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
TT Năm (nghìn ha) Diện tích Năng suất (tạ/ha) (nghìn tấn) Sản lợng Xuất khẩu (triệu tấn)
(Nguồn số liệu thống kê của FAO, năm 2008)
Qua số liệu bảng trên cho thấy, từ năm 2006-2008 diện tích trồng lúa của cả nước
ta không ngừng tăng Từ năm 2006-2007 diện tích không tăng và có xu hướng giảm nhẹ,
từ 7.324,80 ha xuống 7.207,40 ha Xuất khẩu gạo không ngừng tăng lên được thể hiện
Trang 16qua các năm: Năng suất tăng từ 53,09 tạ/ha năm 2006 lên 53,74 tạ/ha năm 2008 Sảnlượng tăng từ 35.849,50 tấn năm 2006 lên 38.725,10 tấn năm 2008.
Có được thành tựu trên là do cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước ta đã quantâm, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất lúa
Do trình độ khoa học kỹ thuật của nước ta đã có bước phát triển, tiến bộ khoa học
kỹ thuật đã được áp dụng vào sản xuất gieo trồng, các giống lúa lai có tiềm năng, năngxuất cao đã thay thế các giống lúa cũ địa phương năng suất thấp Chế độ đầu tư thâmcanh đã thay đổi, cơ cấu mùa vụ hợp lý, tăng số hộ sản xuất trong năm từ 01 vụ đến 02
vụ, công tác tưới tiêu, thuỷ lợi được quan tâm chú trọng
2.4 Tình hình s n xu t lúa c a t nh Hà Giang ản xuất lúa trên thế giới ấn đề ủa tỉnh Hà Giang ỉnh Hà Giang
B ng 2.4 Tình hình s n xu t lúa t nh H Giang t 2006-2008 ảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới năm 2004-2008 ảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới năm 2004-2008 ất lúa trên thế giới năm 2004-2008 ỉnh Hà Giang từ 2006-2008 à ừ 2006-2008
TT Năm (nghìn ha) Diện tích Năng xuất (tạ/ha) Sản lợng (tấn)
(Nguồn số liệu thống kê của tỉnh Hà Giang năm 2006-2008)
Qua bảng trên ta thấy, diện tích trồng lúa của tỉnh Hà Giang có chiều hướng tăngtheo các năm
Diện tích trồng lúa tăng là do tỉnh có chủ chương khai hoang phát triển cây lúa làchủ yếu, còn các loại cây trồng khác cũng được chú trọng phát triển, nhưng chủ yếu vấn
là cây lúa, ngoài ra trên địa bàn tỉnh chưa có nhiều các khu công nghiệp phát triển nêndiện tích trồng lúa ít bị xâm lẫn
Từ đó năng xuất và sản lượng lúa cũng tăng theo, cụ thể năm 2006 năng xuất53,09 tạ/ha và sản lượng 35.849,50 tấn, sang năm 2007 năng xuất 52,24 tạ/ha và sảnlượng 35.942,70 tấn, đến năm 2008 năng xuất tăng lên 53,74 tạ/ha, sản lượng tăng lên38.725,10 tấn so với năm 2006
2.5 Tình hình s n xu t lúa c a huy n Hoàng Su Phì 2006-2008 ản xuất lúa trên thế giới ấn đề ủa tỉnh Hà Giang ệt Nam
Bảng 2.6 Tình hình sản xuất lúa tại huyện Hoàng Su Phì
Trang 17Mùa vụ Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
(Theo số liệu phòng thống kê Hoàng Su Phì năm 2006-2008)
Qua bảng 2.6 cho thấy huyện Hoàng Su Phì có khả năng gieo cấy được 02 vụ là
vụ đông xuân và vụ mùa
Nhìn chung cả năm, diện tích ở 03 năm 2006-2008 đều tăng (năm 2006 là 15.840
ha đến năm 2008 là 16.700 ha, tăng lên 5,15%)
Năng xuất lúa của hai vụ từ năm 2006-2007 đều ổn định ở mức 1,15 tạ/ha (vụđông xuân 0,38 tạ /ha, vụ mùa là 0,77 tạ/ha) Về sản lượng năm 2006 là 77,53 tấn đếnnăm 2008 tăng lên 87,22 tấn (tăng 11,12% so với năm 2006)
Tuy nhiên khi nhìn tổng thể cả 03 năm có thể nói, tình hình sản xuất lúa củahuyện Hoàng Su Phì đã phát triển mạnh, sản lượng có năm đặt 87,22 tấn (năm 2008)
Có được như vậy là do sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của cấp uỷ đảng, chính quyền
và các đoàn thể, nhân dân trong huyện Đồng thời cũng đã chuyển dịch cơ cấu cây trồnghợp lý, các giống lúa mới có năng xuất cao được lựa chọn và đưa vào sản xuất đại trà,đưa năng xuất và sản lượng lúa của huyện đạt ở mức khá cao Bên cạnh đó huyện đã làmtốt công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật cho bà con nông dân về sản xuất lúa, qua đóngười dân đã biết áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, mang lại những kết quảđáng kể trong sản xuất nông nghiệp của huyện
Trang 18PH N III ẦU
Đ I T ỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA ƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA NG, N I DUNG VÀ PH ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA ƯƠN NG PHÁP ĐI U TRA Ề
3.1 Đ i t ốc và phân loại cây lúa trồng ượng phạm vi điều tra ng ph m vi đi u tra ại cây lúa trồng ề
3.1.1 Đối tượng điều tra: Cây lúa nước
3.1.2 Phạm vi điều tra: Tình hình sản xuất lúa từ năm 2006-2008
3.2 Đ a đi m và th i gian ti n hành ịa điểm và thời gian tiến hành ểm và thời gian tiến hành ời gian tiến hành ế giới
3.2.1 Địa điểm tại xã: Tụ nhân-huyện Hoàng Su Phì-Hà Giang
3.2.2 Thời gian tiến hành: Từ 26/05/2009 đến 15/10/2009
3.3 N i dung đi u tra ội dung điều tra ề
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tụ Nhân-huyện Hoàng SuPhì-Hà Giang có liên quan đến sản xuất lúa nước
- Tình hình sản xuất lúa của xã Tụ Nhân-huyện Hoàng Su Phì, đánh giá nhữngthuận lợi, những khó khăn trong việc trồng lúa nước tại xã Tụ Nhân-huyện Hoàng SuPhì-tỉnh Hà Giang
- Phương hướng sản xuất lúa tại xã Tụ Nhân trong những năm tiếp theo
3.4 ph ương pháp điều tra ng pháp đi u tra ề
- Thu thập các tài liệu thứ cấp về kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sảnxuất lúa từ UBND xã Tụ Nhân
- Sử dụng một số kỹ năng PRA, RRA, điều tra trực tiếp 10-15 hộ dân trong xã
- Sử dụng các phương pháp toán thống kê để sử lý số liệu
PH N IV ẦU
KHÁI QUÁT K T QU ĐI U TRA VÀ TH O LU N ẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THẢO LUẬN ẢM ƠN Ề ẢM ƠN ẬN
4.1 ĐI U KI N T NHIÊN, KINH T -XÃ H I HUY N HOÀNG SU PHÌ Ề ỆU Ự NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI HUYỆN HOÀNG SU PHÌ ẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THẢO LUẬN ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA ỆU
Hoàng Su Phì là một huyện miền núi cao, thuộc tiểu vùng II (vùng cao núi đất)của tỉnh Hà Giang và nằm về phía tây của tỉnh Trung tâm huyện là thị trấn Vinh Quangcách thị xã Hà Giang 100km theo đường quốc lộ số 2 và tỉnh lộ 177
Trang 19- Phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam - Trung Quốc.
- Phía nam giáp huyện Bắc Quang
- Phía đông giáp huyện Vị Vuyên
- Phía tây giáp huyện Xín Mần
Huyện Hoàng Su Phì có diện tích tự nhiên là 74.032ha, gồm 25 xã (trong đó có 01thị trấn và có 04 xã giáp danh giới Trung Quốc (theo tài liệu “Quy hoạch phát triển tổngthể của huyện từ 1997-2010”)
Vì vậy Hoàng Su Phì là một huyện thuộc huyện biên giới (có khoảng 34km đườngbiên giới với Trung Quốc), giữ một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và của Quốc Gia
Hoàng Su Phì là huyện miền núi khá đông dân cư, toàn huyện hiện có 166.896nhân khẩu/33.379 hộ (số liệu phòng thống kê Hoàng Su Phì năm 2008), với 10 dân tộckhác nhau cùng chung sống trên địa bàn 25 xã/01 thị trấn
Trong đó:
- Dân tộc nùng chiếm 34,4% (56.483 nhân khẩu)
- Dân tộc dao 32,47% (53.363 nhân khẩu)
- Dân tộc tày chiếm 11,98% (20.240 nhân khẩu)
- Dân tộc mông chiếm 11,79% (19.933 nhân khẩu)
- Dân tộc la chí chiếm 5,63% (9.974 nhân khẩu)
- Các dân tộc còn lại chiếm 3,73% (6.903 nhân khẩu)
Nhân dân trong huyện sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp với 33.379 hộ, trong đó
số lao động là 76.605 người Ngoài nông nghiệp ra còn một số bộ phận buôn bán nhỏ vàlàm các ngành nghề khác như: Sản xuất cung ứng vật tư, vật liệu xâu dựng nhằm phục
vụ cho xã hội
Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong huyện đã khôngngừng đổi mới, thực hiện áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất gieo trồng,đem lại hiệu quả kinh tế cao góp phần phát triển kinh tế, ổn định an ninh lương thựctrong toàn huyện Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, song với những cố gắng, nỗ lực trong