1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.ThS TRẦN THỊ HỒNG HẠNH

58 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thương Mại Điện Tử Giữa Doanh Nghiệp - Người Tiêu Dùng Và Doanh Nghiệp – Doanh Nghiệp (B2C Và B2B)
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Hồng Hạnh
Thể loại thesis
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Khái niệm - B2B là các giao dịch được thực hiện giữa các thành viên của chuỗi quản lý cung cấp hàng hóa/dịch vụ Supply Chain Management - SCM, quản lý quan hệ khách hàng Customer Re

Trang 1

ThS TRẦN THỊ HỒNG HẠNH Mail: tthonghanh2019@gmail.com SĐT: 0982.866.922

THƯƠNG MẠI

ĐIỆN TỬ

Trang 2

Chương 3: Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp - người tiêu dùng và doanh nghiệp – doanh

nghiệp (B2C và B2B)

Trang 3

GIỚI THIỆU CHƯƠNG

1 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp

với người tiêu dùng (B2C)

2 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp

với doanh nghiệp (B2B)

Trang 4

Add your title in here

Phần 2

Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)

Trang 5

 Trình bày khái niệm, đặc điểm và đối tượng tham gia của thương mại điện tử B2B

 Trình bày các phương thức của thương mại điện tử B2B

 Xác định các bước xây dựng hệ thống thương mại điện tử của doanh nghiệp

Mục tiêu

Trang 7

1.1 Khái niệm

- B2B là các giao dịch được thực hiện giữa các

thành viên của chuỗi quản lý cung cấp hàng

hóa/dịch vụ (Supply Chain Management - SCM), quản lý quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management - CRM) và kế hoạch hóa nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resources Planning - ERP) hay giữa các đơn vị kinh doanh

với bất kỳ một đối tác kinh doanh khác bằng việc sử dụng phương tiện điện tử qua mạng Internet, Intranet và Extranet

- Đơn vị kinh doanh ở đây có thể là tổ chức tư hay công, tổ chức kinh doanh thu lợi nhuận hay phi lợi nhuận

1 Khái quát về TMĐT B2B

Trang 8

1.2 Mô hình B2B

Trang 10

Hoạt động giao dịch B2B

1 Các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ của

các công ty thông qua mô hình Internet với hai phần riêng biệt :

- Mua nguyên liệu thô hay các thành phần khác của sản phẩm từ các công ty đối tác để phục vụ sản xuất (B2B)

- Bán các thành phẩm cho các nhà bán buôn và bán lẻ hay bán trực tiếp tới người tiêu dùng (B2B + B2C)

2 Cung cấp dịch vụ cơ bản cho giao dịch TMĐT như

tài chính, hệ thống đặt hàng và thanh toán, bảo mật hệ thống, thuê chỗ đặt web, vận chuyển và giao nhận

1.2 Mô hình B2B

Trang 11

- Các công ty cố gắng tự động hóa quá trình giao dịch trao đổi và hoàn thiện quá trình này

- Thực hiện trực tiếp giữa người mua và người bán hoặc thông qua một đối tác kinh doanh trực tuyến thứ 3 (tổ chức, cá nhân, hoặc một hệ thống điện tử)

- Đặc điểm chung của các hoạt động B2B nằm trong chuỗi cung cấp của công ty sản xuất hoặc thương mại

- B2B có 2 loại giao dịch cơ bản: mua ngay lập tức theo

giá cung cầu trên thị trường (Spot buying) và mua hàng

chiến lược theo hợp đồng dài hạn thỏa thuận giữa người

mua và người bán (Strategic sourcing)

1.3 Đặc điểm của B2B

Trang 12

- Người bán

- Người mua

- Người trung gian: nhà cung cấp dịch vụ thứ ba như sàn giao dịch hay dịch vụ quản lý chuỗi cung cấp;

- Cổng giao dịch: cổng đặt giá và thỏa thuận giá như đấu giá, đấu thầu;

- Dịch vụ thanh toán: cung cấp giải pháp chuyển thiền từ người mua tới người bán;

1.4 Đối tƣợng tham gia TMĐT B2B

Trang 13

- Dịch vụ thanh toán: cung cấp giải pháp chuyển

thiền từ người mua tới người bán;

- Người cung cấp hậu cần: đóng gói, lưu trữ, vận chuyển và các giải pháp hậu cần khác cần thiết cho giao dịch hoàn thành;

- Mạng Internet, Intranet, Extranet

- Giao thức giao dịch: EDI hay XML

- Dịch vụ an ninh, tìm kiếm, môi giới

- Quá trình hợp tác nội bộ: kết nối với hệ thống ERP, cơ sở dữ liệu

1.4 Đối tƣợng tham gia TMĐT B2B

Trang 14

• Quá trình cung cấp hàng hóa và thực hiện

1.4 Các thông tin giao dịch trong

TMĐT B2B

Trang 15

• Quản lý hệ thống cung cấp hàng hoá hiệu quả hơn

• Điều chỉnh theo nhu cầu của khách hàng nhanh chóng hơn

• Đưa sản phẩm ra thị trường một cách nhanh hơn

• Giảm chi phí đi lại giao dịch

• Giảm chi phí thu mua đầu vào

• Giảm chi phí tiếp thị và phân phối

2 Lợi ích của TMĐT B2B

Trang 16

- Giao dịch bên bán: Một bên bán nhiều bên mua

Doanh nghiệp bán xây dựng một Website để bán hàng

- Giao dịch bên mua: Một bên mua và nhiều người bán

- Sàn giao dịch: Nhiều người bán và nhiều người mua

Sàn giao dịch thường do một bên thứ ba sở hữu và vận hành; nó là nơi nhiều người mua, nhiều người bán sẽ gặp nhau trên mạng, buôn bán trao đổi với nhau người ta cũng còn gọi là sàn giao dịch thương mại

- Thương mại điện tử phối kết hợp: Các doanh nghiệp

liên kết nhau, chia sẻ thông tin, chia sẻ thiết kế và kế hoạch để cùng kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm

3 Các loại giao dịch TMĐT B2B

cơ bản

Trang 18

- Bên bán xây dựng trang web, kênh bán hàng riêng biệt thông qua mạng Extranet cho đối tác khách hàng là doanh nghiệp

- Một người bán, nhiều người mua

- Có 3 cách bán hàng theo phương thức này:

+ Bán hàng từ catalog điện tử

+ Bán theo kiểu đấu giá

+ Bán trực tiếp theo mối quan hệ một – một

4 Các phương thức TMĐT B2B

Trang 19

Bán hàng từ catalog điện tử

• Đây là cách thức người bán hàng cung cấp cho

ngườimua hàng giỏ mua hàng đã được cá thể hóa

• Giỏ mua hàng giúp lưu trữ thông tin đặt hàng

• Bán hàng trực tiếp giúp giảm các loại chi phí (chi phí

xử lý đơn hàng, giấy tờ, tìm kiếm người mua, chi phí quản lý hậu cần…) và tăng quay vòng đơn đặt hàng, tăng khả năng cá thể hóa sản phẩm…

• Hạn chế của bán hàng từ catalog: xung đột giữa kênh phân phối này với kênh hiện tại; số lượng đối tác kinh doanh trực tuyến phải đủ lớn thì mới cân bằng được hệ thống

4.1 Phương thức lấy công ty làm trung

tâm

Trang 20

Đấu giá trong TMĐT B2B

- Đây là cách hàng hóa được trưng bày trên

trang đấu giá để bán

- Làm tăng doanh thu và tạo ra kênh bán hàng mới và tăng cường số lượng khách hàng đăng ký

- Các hình thức đấu giá tiến: bán từ trang web của chính doanh nghiệp, hoặc bán từ trang web của người trung gian (ebay.com)

4.1 Phương thức lấy công ty làm

trung tâm

Trang 21

Đấu thầu điện tử

• Đây là phương thức sử dụng để mua hàng cho doanh nghiệp

• Người đặt hàng qua máy tính, giảm giá mua hàng vì giảm bớt các khâu mua hàng, tăng khả năng tìm kiếm người bán hàng nhanh hơn, rẻ hơn

4.1 Phương thức lấy công ty làm

trung tâm

Trang 22

a. TMĐT giữa doanh nghiệp và người lao

động (Business to Employee – B2E)

b. TMĐT giữa các bộ phận chức năng hay

trong một bộ phận chức năng (e-commerce)

c. Marketing điện tử nội bộ

d. Cổng giao dịch trong doanh nghiệp

(enterprise portal)

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 23

a TMĐT giữa doanh nghiệp và người lao động (Business to Employee – B2E): Mô hình thương mại điện tử mà theo đó các tổ chức sẽ cung cấp dịch vụ, thông tin hay sản phẩm tới các

cá nhân người lao động

- Là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp với người lao động, một cách tiếp cận trong đó trọng tâm của doanh nghiệp là người lao động, chứ không phải là người tiêu dùng (B2C) hoặc doanh nghiệp khác (B2B)

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 24

a TMĐT giữa doanh nghiệp và người lao động (Business to Employee – B2E):

Mô hình thương mại điện tử bao gồm tất cả mọi thứ B2E mà các doanh nghiệp làm gì để thu hút và giữ chân nhân viên có trình độ tốt trong một thị trường cạnh tranh, chẳng hạn như chiến thuật tấn công tuyển dụng, lợi ích, cơ hội giáo dục , giờ linh hoạt, tiền thưởng, và chiến lược trao quyền cho nhân viên…

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 25

a TMĐT giữa doanh nghiệp và người lao động (Business to Employee – B2E):

Cổng thông tin B2E đôi khi được coi là một mạng nội bộ, thiết kế để không chỉ bao gồm tất

cả mọi thứ mà một nhân viên có thể hy vọng tìm thấy trên một mạng nội bộ như: một thư mục của công ty, hoặc thông tin hỗ trợ khách hàng, mà còn bất kỳ thông tin cá nhân và liên kết người lao động có thể muốn (như cổ phiếu thông tin, hoặc thậm chí trò chơi)  tăng hiệu quả hài lòng của nhân viên và một cảm giác cộng đồng trong tổ chức

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 26

b TMĐT giữa các bộ phận chức năng hay

trong một bộ phận chức năng commerce): Các DN bao gồm các bộ phận chức năng riêng biệt, hoặc các đơn vị kinh doanh, các đơn vị “bán” hoặc “mua” NVL, SP và DV của nhau  tự động hóa + Intranet

c Marketing điện tử nội bộ: Quảng cáo trên mạng nội bộ để người lao động có thể mua và bán

SP – DV của nhau: chương trình cổ phiếu ưu đãi ESOP, chính sách phúc lợi, môi trường làm việc

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 27

d Cổng thông tin giao dịch trong DN: là con đường duy nhất để truy cập thông tin của công ty

giải quyết lượng thông tin chồng chéo thông qua công nghệ tìm kiếm và sắp xếp cao hơn của Intranet

Cổng giao dịch (Enterprise Portal) là điểm truy

cập đơn, được cá thể hóa thông qua trình duyệt web vào hệ thống bên trong hoặc bên ngoài công

ty

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 28

d Cổng thông tin giao dịch trong DN:

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 29

d Cổng thông tin giao dịch trong DN:

• Cổng giao dịch thương mại:

- Đối tượng độc giả đa dạng, phổ biến nhất hiện nay là cộng đồng ảo

- Nội dung hẹp, đơn giản

- Phương pháp cá thể hóa giao diện cho người sử dụng nhưng vẫn có xu hướng phục vụ cho lượng lớn độc giả

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 30

d Cổng thông tin giao dịch trong DN:

Cổng cá nhân

- Lượng thông tin sàng lọc cho từng cá nhân

- Nội dung tương đối hẹp nhưng tập trung vào cá thể hóa, đặc biệt la tập trung vào một đối tượng độc giả

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 31

d Cổng thông tin giao dịch trong DN:

Cổng doanh nghiệp (cổng thông tin của DN )

Trang 32

d Cổng thông tin giao dịch trong DN:

Các ứng dụng của cổng giao dịch

• Cơ sở của kiến thức và công cụ học tập

• Hỗ trợ quá trình kinh doanh

• Bán hàng, tiếp thị và dịch vụ

• Hỗ trợ sự hợp tác trong doanh nghiệp và quản lý

dự án

• Truy cập vào dữ liệu từ hệ thống cổng thông tin

• Cá thể hóa trang mạng cho người sử dụng

• Công cụ tìm kiếm và sắp xếp hiệu quả

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 33

d Cổng thông tin giao dịch trong DN:

Trang 34

d Cổng thông tin giao dịch trong DN:

Quy trình xây dựng cổng giao dịch

• Nhận biết các nội dung cần thiết, sau đó xác định đặt thông tin này ở đâu

• Cân đối lại hệ thống hiện tại, nguồn lực, nơi cất trữ thông tin

• Đưa các thông tin có cấu trúc và thông tin không

Trang 35

d Cổng thông tin giao dịch trong DN:

Quy trình xây dựng cổng giao dịch

• Đưa chức năng tìm kiếm vào trong những nới lưu trữ thông tin

• Xây dựng cơ sở để phát hành hoặc đăng ký nội dung tin

• Phân phối thông tin cá nhân hóa hoặc dịch vụ cho người sử dụng dựa vào trách nhiệm và vai trò của từng người đó

• Phát triển công giao dịch thông tin theo từng giai đoạn

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 36

d Cổng thông tin giao dịch trong DN:

Quy trình xây dựng cổng giao dịch

• Tạo ra một cộng đồng ảo đẻ kết nối mọi người và cho phép làm việc theo kiểu hợp tác

• Phát triển một kết cấu mở rộng cho phép mở rộng chức năng khi cần thiết

• Duy trì cổng liên kết bằng cách thể chế hóa nó theo cách hoạt động hàng ngày của kinh doanh

và đan kết nó vào chiến lược trong dài hạn

4.2 TMĐT trong doanh nghiệp

Trang 37

 Đây chính là quá trình hoàn thiện đơn hàng, hậu cần và quản lý chuỗi cung cấp hàng hóa

- Hậu cần điện tử của doanh nghiệp

- Hoàn thiện đơn đặt hàng

- Quản lý chuỗi cung cấp hàng hóa

4.3 TMĐT giữa các doanh nghiệp

Trang 38

- Là quá trình lên kế hoạch, thực hiện và quản lý hiệu quả quá trình vận hành và lưu giữ hàng hóa, dịch vụ, và các thông tin khác từ xuất xưởng tới điểm tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng

- Mua hàng duy trì và vận chuyển

- Quản lý chi tiết đối với các hoạt động

- Phân phối SP đúng thời gian, vị trí + mức giá hợp lý

a Hậu cần điện tử của doanh nghiệp

Trang 39

- Cung cấp khách hàng cái mà họ muốn đúng thời hạn và những dịch vụ liên quan

- Được phép đổi hoặc trả lại sản phẩm nếu khách hàng không hài lòng

b Hoàn thiện đơn đặt hàng

Trang 40

Quá trình hoàn thiện đơn hàng

- Xác định chắc chắn việc khách hàng sẽ thanh toán

- Kiểm tra sự sẵn sàng của hàng trong kho

Trang 41

- Lập kế hoạch, tổ chức, phối hợp tất cả các hoạt động của chuỗi cung cấp hàng hóa

- Mục đích là giảm rủi ro trong quá trình cung cấp hàng hóa nhằm tối đa hóa lượi nhuận và lợi thế cạnh tranh

- Những rủi ro này ảnh hưởng đến mức độ tồn kho, vòng đời sản phẩm, quá trình thực hiện và dịch vụ khách hàng

c Quản lý chuỗi cung cấp hàng hóa

(SCM - Supply Chain Management)

Trang 42

- Chuỗi cung ứng toàn cầu

 Có liên quan đến nhà cung cấp, khách hàng hoặc thiết lập nhà máy sản xuất ở nước khác

 Thông tin trao đổi thể hiện dưới nhiều ngôn ngữ khác nhau và phụ thuộc quy định của mỗi quốc gia

c Quản lý chuỗi cung cấp hàng hóa

(SCM - Supply Chain Management)

Trang 43

- Chuỗi cung ứng toàn cầu

Nguyên nhân chủ yếu doanh nghiệp chọn hoạt động chuỗi cung cấp hàng hóa toàn cầu:

 Giá rẻ (nguyên vật liệu, sản phẩm, nhân công)

 Sẵn có (nguyên vật liệu, sản phẩm, công nghệ)

 Hoạt động toàn cầu của DN đó

 Mức độ cạnh tranh cao

c Quản lý chuỗi cung cấp hàng hóa

(SCM - Supply Chain Management)

Trang 45

• EDI là việc trao đổi tài liệu giữa các máy

tính theo một chuẩn giữa các đối tác kinh doanh hoặc trong một tổ chức, được sử dụng nhiều trong B2B

- Tại Mỹ và Canada, dữ liệu được định dạng theo chuẩn ANSI X.12, UN/EDIFACT

• Các tài liệu thường được giao dịch bằng EDI: đơn đặt hàng, hóa đơn, xác nhận giữa các đối tác kinh doanh, chấp nhận tín dụng, thông báo lịch vận chuyển

4.4 Trao đổi điện tử EDI (Electronic Data Interchange )

Trang 46

• Vai trò xúc tác cải thiện quá trình giao

dịch

• Đặc điểm EDI:

Thông điệp giao dịch là thông điệp trong kinh doanh

Dữ liệu theo 1 dạng chuẩn

Sử dụng bộ dịch thông điệp truyền điện tử

4.4 Trao đổi điện tử EDI (Electronic Data Interchange )

Trang 47

Hoạt động của EDI

- Khi giao dịch được thực hiện bằng EDI, hệ thống máy tính của công ty bạn sẽ hoạt động như một kho dự trữ các dữ liệu cần thiết để hỗ trợ các giao dịch đó

- Khi được sử dụng, EDI rút thông tin từ những ứng dụng của công ty và truyền tải các chứng từ giao dịch phi giấy tờ dưới dạng máy tính đọc được qua đường dây diện thoại hoặc các thiết bị viễn thông khác

- Ở đầu nhận, dữ liệu có thể nhập trực tiếp vào hệ thống máy tính của đối tác, được tự động xử lý với các ứng dụng nội bộ tại nơi nhận Toàn bộ quá trình này diễn ra trong vài phút mà không cần phải gõ lại thông tin và tránh cho các bên những phiền toái về giấy tờ đi kèm với việc xử lý văn bản bằng tay

4.4 Trao đổi điện tử EDI (Electronic

Data Interchange)

Trang 50

+ Quan hệ đối tác đem lại hiệu suất cao hơn

4.4 Trao đổi điện tử EDI (Electronic Data Interchange)

Trang 51

• Khởi đầu

• Chuyển kế hoạch thành hành động

• Giải pháp TMĐT

4.5 Xây dựng hệ thống TMĐT của doanh nghiệp

Trang 52

● Tạo ý tưởng kinh doanh:

- Phải có 1 ý tưởng rõ ràng về sản phẩm và dịch vụ muốn cung cấp qua trang web

- Tìm kiếm trên trang web xem cái gì đang tồn tại trên đó

- Tìm kiếm xen trang web có cùng ý tưởng kinh doanh xem họ có gì sáng tạo hơn, học hỏi các trang web khác những đặc điểm tối ưu nhất

- Xây dựng một kế hoạch kinh doanh trên giấy

● Phát triển kinh doanh: đánh giá rủi ro

● Huy động vốn và tiếp cận thị trường

a Khởi đầu

Ngày đăng: 15/03/2022, 23:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w