1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU hút FDI vào VIỆT NAM HIỆN NAY ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG của FDI đến nền KINH tế VIỆT NAM HIỆN NAY

26 127 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 123,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• FDI được thực hiện trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc các nềnkinh tế khác ngoài nền kinh tế quốc gia nhà đầu tư, trực tiếp cung cấp sảnphẩm cho xã hội.. Hình thức: - Hợp đồng

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

-^^ £2

^<& -BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM HIỆN NAY ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT

NAM HIỆN NAY

Môn thi: Tài chính quôc tê Thời gian làm bài: 1/3 - 6/3

Tên thành viên nhóm:

Phan Tường Anh _ 29 Nguyên Thanh Chúc _ 30 Hoàng Thanh Huyền _ 33 Trần Thị Ngọc Lan _ 34

Lớp tín chỉ: CQ57/15.2LT2

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU .' 2

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRỰC TIẾP 3

1 Khái niệm: 3

2 Đặc điểm: 3

3 Hình thức: 4

4 Xu hướng của đầu tư quốc tế trực tiếp: 5

5 Vai trò của đầu tư quốc tế trực tiếp: 5

6 Nội dung cơ bản của dự án đầu tư quốc tế trực tiếp: 6

PHẦN II: THỰC TRẠNG FDI CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ’ 8

1 Quy mô thu hút FDI: 8

2 Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư:10 3 Cơ cấu FDI theo ngành:10 4 Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư:12 5 Cơ cấu đầu tư FDI theo địa phương: 13

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH FDI CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 14

1 Những tác động tích cực của FDI: 14

2 Những tác động tiêu cực của FDI: 16

3 Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư FDI: 20

KẾT LUẬN 21

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ với quy mô ngày càng lớntrong tất cả mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thanh xuthế chung và tất yếu đối với tất cả các quốc gia Trong xu thế ấy, không một quốc gianào muốn phát triển lại có thể đứng ngoài cuộc, không tham gia vào quá trình vậnchuyển các luồng vốn quốc tế, bởi hội nhập sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho các nước, đặcbiệt là các nước đang phát triển có thể tiếp cận với những công nghệ mới, tận dụngcác nguồn vốn để phát triển kinh tế quốc gia Đầu tư quốc tế hợp lý sẽ đem lại nhữnghiệu quả hết sức to lớn, tạo ra lợi thế của người đi sau, là sự lựa chọn thông minh đểrút ngắn thời gian tích lũy vốn để phát triển kinh tế Tuy nhiên đầu tư quốc tế trực tiếpcũng đem lại một số bất lợi cho nền kinh tế

Để hiểu rõ hơn về việc sử dụng nợ nước ngoài, nhóm em đã nghiên cứu tiểu luận

“Phân tích thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam hiện nay Đánh giá tác động của FDI đến nền kinh tế Việt Nam hiện nay” Tiểu luận nhằm phân tích những ưu,

nhược điểm của phương thức trên, góp phần định hướng cho Việt Nam trong việc lựachọn nguồn vốn vay hợp lý phát triển kinh tế - xã hội

Về nội dung, tiểu luận được chia làm 3 phần:

Phần I: Lý luận chung về đầu tư quốc tế trực tiếp

Phần II: Thực trạng về thu hút FDI tại Việt Nam trong những năm gần đây

Phần III: Đánh giá tình hình FDI tại Việt Nam hiện nay

Trang 4

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRỰC TIẾP

1 Khái niệm:

Đầu tư quốc tế trực tiếp là việc nhà đầu tư chuyển tiền, các nguồn lực cần thiết đếncác không gian kinh tế khác không thuộc nền kinh tế của quốc gia nhà đầu tư, trựctiếp tham gia tổ chức, quản lý, điều hành việc chuyển hóa chúng thành vốn sảnxuất, kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận tối đa

2 Đặc điểm:

Nhà đầu tư trực tiếp tham gia vào tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động đầu

tư cũng như sử dụng và phân phối kết quả kinh doanh

Là hình thức đầu tư dài hạn, từ 10 năm trở lên, nội dung vật chất không chỉbằng tiền, mà còn có cả uy tín, thương hiệu

Là hình thức có tính khả thi và hiệu quả cao, không có ràng buộc chính trị,không để lại gánh nặng nợ nần trực tiếp cho nền kinh tế

Nhà đầu tư có thể là những chủ thể ở các quốc gia khác nhau cùng tham giavào hoạt động đầu tư

FDI được thực hiện trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc các nềnkinh tế khác ngoài nền kinh tế quốc gia nhà đầu tư, trực tiếp cung cấp sảnphẩm cho xã hội

Phương thức thực hiện chủ yếu là thông qua các dự án đầu tư

3 Hình thức:

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

■ Nhà đầu tư nước ngoài cùng với cơ sở kinh tế của nước sở tại ký kết các hợpđồng cùng nhau phối hợp thực hiện sản xuất kinh doanh những mặt hàng nào đó

và mỗi bên đảm nhận những khâu công việc nhất định

■ Không dẫn tới việc thành lập doanh nghiệp mới

- Liên doanh:

■ Nhà đầu tư nước ngoài sẽ liên kết với một hoặc một số đối tác của nước sở tại,cùng nhau góp vốn hình thành doanh nghiệp mới để tiến hành sản xuất kinhdoanh

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

Trang 5

■ Doanh nghiệp mới được thành lập với 100% vốn là của nhà đầu tư nước ngoài,nhà đầu tư nước ngoài quyết định toàn bộ các vấn đề có liên quan đến sự hoạtđộng và phát triển của doanh nghiệp

- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao, xây dựng - khai thác - chuyển giao:

■ Thực hiện trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng

■ Xây dựng - chuyển giao (hợp đồng BT, BTO): nhà đầu tư lập dự án theo đơnđặt hàng của nước sở tại, đầu tư xong, nhà đầu tư chuyển giao lại cho bên đặthàng sở tại khai thác, sử dụng

■ Xây dựng - khai thác - chuyển giao (hợp đồng BOT): sau khi xây dựng xongnhà đầu tư được quyền khai thác, sử dụng công trình trong một thời gian

nhất định nhằm thu hồi đử vốn đầu tư và một lượng lợi nhuận thỏa đáng,

sau đó chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại quản lý và tiếptục khai thác, sử dụng

4 Xu hướng của đầu tư quốc tế trực tiếp:

+ Đầu tư quốc tế trực tiếp giữa các nước phát triển với nhau

+ FDI từ nước phát triển đến các nước đang phát triển

+ Thực hiện đầu tư quốc tế trực tiếp lẫn nhau giữa các nước đang phát triển

+ FDI từ nước đang phát triển vào các nước phát triển

5 Vai trò của đầu tư quốc tế trực tiếp:

* Mặt tích cực của FDI:

A Với nước thực hiện đầu tư:

- Đem lại sự giàu có

- Tạo ra sự cân bằng, ổn định cho nền kinh tế

- Tái cấu trúc nền kinh tế, hiện đại hóa công nghệ

B Với nước tiếp nhận đầu tư:

- Với nước phát triển: nền kinh tế có sức cạnh tranh mới, là động lực cho sự phát

triển của những nền kinh tế phát triển

- Với nước đang phát triển:

+ Bổ sung vốn đầu tư, phát triển nền kinh tế theo chiều rộng: là nguồn vốn để thựchiện CNH - HĐH, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách pháttriển với thế giới, góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng CNH, hiệnđại

Trang 6

+ Nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp nền kinh tế phát triển theo chiều sâu

+ Là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước của các nước đang phát triển+ Giúp cho doanh nghiệp trong nước mở của thị trường hàng hóa thế giới

* Mặt trái của FDI:

- Nguy cơ khiến các quốc gia trở thành bãi rác thải công nghiệp của thế giới

- Làm suy kiệt nguồn tài nguyên do khai thác bừa bãi

- Nền kinh tế bị phụ thuộc vào nền kinh tế bên ngoài

- Tàn phá, ô nhiễm môi trường

6 Nội dung cơ bản của dự án đầu tư quốc tế trực tiếp:

* Khái niệm:

Dự án FDI được diễn ra trong khuôn khổ giới hạn về thời gian, không gian và cácnguồn lực, nhằm chuyển hóa tiền và các nguồn lực cần thiết thành vốn sản xuấtkinh doanh, do nhà đầu tư trực tiếp tham gia quản lý điều hành, được thực hiện ởnền kinh tế ngoài không gian kinh tế của quốc gia nhà đầu tư

* Đặc điểm riêng của dự án FDI:

+ Nhà đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, quản lý, điều hành, sử dụng vốnđầu tư

+ Có thể có nhiều bên tham gia vào dự án FDI

+ Dự án FDI chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật

+ Dự án FDI cũng phải đối mặt với rủi ro

* Các loại dự án FDI:

- Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh của dự án

+ Dự án FDI trong lĩnh vực công nghiệp

+ Dự án FDI trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

+ Dự án FDI trong lĩnh vực dịch vụ

- Căn cứ vào hình thức đầu tư:

+ Dự án Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng

+ Dự án Doanh nghiệp liên doanh

+ Dự án Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

+ Dự án BOT và hình thức phái sinh

Trang 7

- Căn cứ vào quy mô của dự án có.

+ Dự án quy mô nhỏ

+ Dự án quy mô vừa

+ Dự án quy mô lớn

- Căn cứ mức độ tập trung của các dự án:

+ Dự án đầu tư vào các khu vực đầu tư tập trung : khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao

+ Dự án đầu tư độc lập

* Chu trình thực hiện dự án FDI

A Chuẩn bị dự án: Là giai đoạn khởi đầu, hình thành ý tưởng chủ trương, định

hướng đầu tư

Công việc chủ yếu gồm có:

(1) Tìm kiếm cơ hội đầu tư: tìm hiểu thị trường, lựa chọn địa điểm thực hiện dự án,

dự kiến công nghệ áp dụng đối với dự án, vốn đầu tư, hình thức thực hiện, dự kiến

sơ bộ hiệu quả đầu tư, tìm hiểu các ưu đãi của nước tiếp nhận đầu tư

- Vốn đầu tư, hình thức thực hiện và dự kiến sơ bộ về hiệu quả đầu tư

Nội dung này bao gồm các vấn đề cơ bản sau:

+ Tổng vốn đầu tư tối thiểu, tối đa và nguồn hình thành chúng

+ Thời gian hoạt động tối đa của dự án FDI

+ Các hình thức đầu tư được lựa chọn để thực hiện, dự kiến đối tác

+ Dự kiến sơ bộ hiệu quả vốn đầu tư thông qua việc xác định các chỉ tiêu giá trịhiện tại thuần NPV, tỷ suất doanh lợi của toàn dự án và bình quân năm

(2) Xây dựng, biên soạn hồ sơ dự án cơ hội và dự án tiền khả thi

+ Đây là việc cụ thể hóa ý đồ ý tưởng đầu tư để báo cáo với người có thẩm quyềncủa nhà đầu tư để xin chủ trương đầu tư

+ Hồ sơ dự án tiền khả thi gồm có:

y Các cơ sở pháp lý và năng lực của nhà đầu tư

yDự kiến phương án sản xuất kinh doanh

y Các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra của dự án

YĐịa điểm đặt dự án

yPhân tích về kỹ thuật dự án

Trang 8

/Phân tích về lao động - nhận sự của dự án

/Phân tích vốn đầu tư của dự án

/Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

-/Hình thức thực hiện dự án và điều kiện về đối tác

/Thời hạn thực hiện dự án

/ Các điều kiện cần thiết khác

(3) Tìm chọn đối tác: tìm hiểu lựa chọn đối tác, tiếp cận đối tác, đàm phán,kí kết(4) Hoàn thiện hồ sơ dự án khả thi

(5) Lập hồ sơ dự án FDI xin cấp giấy phép đầu tư

(6) Thẩm định dự án FDI

(7) Cấp giấy phép đầu tư

B Triển khai dự án FDI:

Nội dung công việc của giai đoạn này:

- Thực hiện các thủ tục cần thiết để thành lập doanh nghiệp hoặc thành lập Ban

quản lý thực hiện hợp đồng đầu tư

D Kết thúc hoạt động của dự án FDI:

Nội dung công việc khi kết thúc hoạt động:

- Thông báo chấm dứt hoạt động của dự án trên các báo Trung ương và địa phương

- Tiến hành thanh lý tài sản của dự án, của doanh nghiệp theo quy định pháp lý của

nước sở tại

- Ban thanh lý báo cáo kết quả thanh lý cho Hội đồng quản trị thông qua và gửi cơ

quan cấp giấy phép đầu tư xin chuẩn yêu cầu

Trang 9

PHẦN II: THỰC TRẠNG FDI CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM

GẦN Đ Â Y

1 Quy mô thu hút FDI:

- Giai đoạn từ năm 2010 - 2014 vốn FDI đăng ký có sự dao động liên tục và tăng

nhẹ từ 19,89 tỷ USD năm 2010 lên 21,92 tỷ USD vào năm 2014 Từ sau năm 2015tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam có sự gia tăng mạnh mẽ và liên tục, với tổngvốn đầu tư vào Việt Nam năm 2015 là 22,7 tỷ USD, thì đến năm 2019 con số nàytăng lên 38,95 tỷ USD

- Năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nền kinh tế toàn cầu bị ảnh

hưởng nghiêm trọng nên vốn đầu tư nước ngoài đăng ký và các dự án đăng ký mớivào Việt Nam có sự sụt giảm, chỉ đạt 28,53 tỷ USD, giảm 25% so với năm 2019

Hình 1: Dòng vốn FDIvào Việt Nam giai đoạn 2010-2020

Nguôn: Tác già tông hợp từ Cục Đâu tư nước ngoài

- Bất chấp diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài (FDI) vào Việt Nam trong năm 2021 tính đến ngày 20/12 ước đạt 31,15 tỷUSD, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2020 Tính lũy kế đến ngày 20/12/2021, cảnước có 34.527 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký gần 408,1 tỷ USD Vốnthực hiện lũy kế của các dự án đầu tư nước ngoài ước đạt 251,6 tỷ USD, bằng61,7% tổng vốn đầu tư đăng ký còn hiệu lực

Trang 10

Hình 2: vốn đầu tư FDI vào Việt Nam giai đoạn 2006 - 2021

(Đơn vị: rỹ USD)

Vốn đang ký câp mới ■ Vón dang kỹ diéu (hình

Nguón: Cuc oáu tư nuử( ngoài - Bõ Kẽ hoach và oáu tư, 2021

- Sang năm 2022, số liệu được Tổng cục Thống kê công bố ngày 28/2/2022 cho

thấy, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 20/2/2022bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổphần của nhà đầu tư nước ngoài đạt gần 5 tỷ USD Trong đó, vốn đăng ký cấp mới

có 183 dự án được cấp phép với số vốn đăng ký đạt 631,8 triệu USD Vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam hai tháng đầu năm 2022 ước tính đạt

2,68 tỷ USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm trước

- Nhìn chung từ năm 2010 đến hết năm 2019, nguồn vốn FDI vào Việt Nam đều

tăng qua các năm Đến năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh covid-19 nên nguồnvốn FDI bị sụt giảm Khi tình hình dịch bệnh trở nên tốt hơn từ năm 2021, dòng

tiền FDI vào Việt Nam cũng có những tín hiệu tích cực khi nguồn vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài đều tăng so với cùng kỳ năm trước Điều này khẳng định Việt Namđược các nhà đầu tư đánh giá cao, đặt niềm tin lớn trong chuỗi cung ứng toàn cầu

2 Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư:

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến tháng 12 năm 2019, các dự án đầu tưFDI tại Việt Nam chủ yếu dưới hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài- chiếm

72,8% tổng vốn đăng ký FDI, theo sau là hình thức như hợp đồng BOT, BT, BTO

và hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm tỷ trọng không đáng kế, chỉ khoảng 5,8%

vốn đăng ký Nguyên nhân là bởi hầu hết các nhà đầu tư nước ngoài muốn chủ

động triển khai và quản lý dự án thay vì hợp tác liên doanh với đối tác nội địa Bêncạnh đó, một số nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn hình thức liên doanh với các đối

Trang 11

tác VN vì hình thức này cũng đem lại nhiều lợi ích như: không phải mất nhiều công sức để tìm hiểu pháp luật, văn hóa, môi trường kinh doanh tại Việt Nam, tận

dụng nguồn lực (khách hàng, kho xưởng, thị phần ) sẵn có của các đối tác Việt Nam.

Hình 3: Cơ cấu vốn đăng ký các dự án FDI vào Việt Nam theo hình thức đầu tư (luỹ kế đến 20/12/2019)

Lién doanh

3 Cơ cấu FDI theo ngành:

- Cho tới nay đầu tư trực tiếp nước

ngoài đã có mặt 19 trên 21 ngành trong hệ

thống phân ngành kinh tế quốc dân của Việt Nam (trừ ngành chính trị - xã hội,

quốc phòng và hoạt động của các tổ chức nước ngoài)

- Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn là ngành thu hút nhiều đầu tư

nước ngoài nhất Tính lũy kế đến hết ngày 20/11/2021, ngành này chiếm hơn nữa

về số vốn đầu tư (240,2 tỷ USD, tương đương 59,2%), và gần một nửa số dự án

đăng ký (15.558 dự án, tương đương 45,2%) trong tổng đầu tư FDI tại Việt Nam

-Lý do là vì nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chínhphủ khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp và chế biến Hơnnữa, đây là ngành mà các đối tác truyền thống như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore

có thế mạnh và tận dụng được nhiều lợi thế Việt Nam có Trong năm 2021, Ngànhsản xuất, phân phối điện đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tư trên 5,7 tỷ USD, chiếm18,3% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo lần lượt là các ngành kinh doanh bất

động sản, bán buôn-bán lẻ với tổng vốn đăng ký đạt lần lượt là trên 2,6 tỷ USD vàtrên 1,4 tỷ USD Còn lại là các ngành khác

Nguún: Tỏng cyc Thúng ké, 2020

Trang 12

■=> Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là những ngành sản xuất thế mạnh củaViệt Nam nhưng đầu tư nước ngoài trong những ngành này còn rất hạn chế dùtrong những năm gần đây, Việt Nam đã bắt đầu chú trọng thu hút các dự áncông nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm giúp hiện đại hóa ngành này.Tuy nhiên, tính đến ngày 20/11/2021, lượng vốn FDI vào ngành này mới chỉ là3,7 tỷ USD với 516 dự án đầu tư, chiếm chưa tới 1% tổng vốn đầu tư FDI vàoViệt Nam.

Trong 2 tháng đầu năm 2022, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư

vào 17 ngành trong tổng số 21 ngành kinh tế quốc dân Trong đó, ngành công

Cơ cấu vốn FDI theo ngành năm 2021

■ Công nghiệp ché biển, ché tạo

■Hoạt động kinh doanh bát dộng sản

• Hoạt động chuyên mó, khoa học công nghệ

■ Sán xuất, phân phổi điện, khi, nước, điều hòa

■ Bán buôn và bán lẻ, sừa chữa ó tô, mô

tô, xe máy'

■ Các ngành khác

Trang 13

nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đạt trên 3,13 tỷ USD, chiếm

62,7% tổng vốn đầu tư đăng ký Ngành kinh doanh bất động sản đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tư gần 1,52 tỷ USD, chiếm 30,4% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo

lần lượt là các ngành hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ, sản xuất phân phối điện với tổng vốn đăng ký đạt lần lượt là 109,6 triệu USD và gần 60

triệu USD Còn lại là các ngành khác.

Như vậy, từ năm 2010 đến nay, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn dẫn đầu

tỷ trọng đầu tư FDI vào Việt Nam, tiếp theo là cách ngành dịch vụ Điều này phùhợp với định hướng phát triển của Việt Nam

4 Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư:

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm 2020 có 10 quốc gia cam kếtvới số vốn trên 10 tỷ USD Trong đó đứng đầu là Hàn Quốc với tổng vốn đăng

ký 69,3 tỷ USD (chiếm 18,3% tổng vốn đầu tư); Nhật Bản đứng thứ hai với 60,1 tỷUSD (chiếm gần 15,9% tổng vốn đầu tư), tiếp theo lần lượt là Singapore và Đài

Loan, Hồng Kông, Trung Quốc chiếm 14,8%, 8,9%, 6,6% và 4,7%

Năm 2021, 106 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam Singapore dẫn đầuvới tổng vốn đầu tư trên 10,7 tỷ USD, chiếm 34,4% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam.Hàn Quốc đứng thứ hai với gần 5 tỷ USD, chiếm 15,9% và Nhật Bản đứng thứ 3

với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 3,9 tỷ USD, chiếm 12,5%

Ngày đăng: 15/03/2022, 23:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w