1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SỔ TAY HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ NGƯỜI MẮC COVID-19 (F0) TẠI NHÀ

28 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ chung: Quản lý danh sách người nhiễm SARS-CoV-2 trên địa bàn Quản lý sức khỏe F0 theo sự phân công nhiệm vụ Tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc điều trị triệu chứng, tâm lý và h

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

SỞ Y TẾ

SỔ TAY

HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ NGƯỜI MẮC COVID-19 (F0) TẠI NHÀ

(Ban hành kèm theo Văn bản số /SYT-NVYD ngày /02/2022

của Sở Y tế tỉnh Kon Tum)

Kon Tum, tháng 02 năm 2022

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG

Mục đích: Cung cấp các kiến thức cơ bản để cách ly, điều trị người mắc

COVID-19 (F0) tại nhà

Các bên liên quan đến quản lý cách ly tại nhà:

 Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 cấp xã, phường, thị trấn

 Trạm Y tế hoặc phòng khám đa khoa khu vực trên địa bàn sinh sống

 Trạm Y tế lưu động được thành lập trên địa bàn

 Tổ chăm sóc người mắc COVID-19 cộng đồng

 Người mắc COVID-19 (F0) và người nhà F0

 Trung tâm Y tế các huyện, thành phố và các bệnh viện

Nhiệm vụ chung:

Quản lý danh sách người nhiễm

SARS-CoV-2 trên địa bàn

Quản lý sức khỏe F0 theo sự phân

công nhiệm vụ

Tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc

điều trị triệu chứng, tâm lý và hỗ trợ

về dinh dưỡng, nghỉ ngơi

Hướng dẫn các biện pháp dự phòng,

kiểm soát lây nhiễm SARS-CoV-2

Phát hiện sớm người nhiễm có nguy

cơ chuyển nặng để xử trí cấp cứu tại chỗ, hướng dẫn/chuyển bệnh viện kịp thời

Điện thoại liên hệ :

Trạm Y tế/Trạm Y tế lưu động

Tổ chăm sóc người mắc COVID-19

Trung tâm Y tế huyện/thành phố

Trang 3

KHI NÀO XÁC ĐỊNH MẮC COVID-19

Người có yếu tố dịch tễ, có biểu hiện lâm sàng nghi mắc COVID-19

và có kết quả Test nhanh kháng nguyên dương tính với vi rút CoV-2

SARS-Nhóm

4

Người có yếu tố dịch tễ và có kết quả Test nhanh kháng nguyên dương tính 2 lần liên tiếp (trong vòng 8 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm lần 1) với vi rút SARS-CoV-21

Người tiếp xúc gần: (1) Người có tiếp xúc cơ thể trực tiếp (bắt tay, ôm, hôn, tiếp xúc

trực tiếp với da, cơ thể…) với ca bệnh xác định trong thời kỳ lây truyền (2) Người đeo khẩu trang có tiếp xúc, giao tiếp trong vòng 2 mét hoặc trong cùng không gian hẹp, kín

và tối thiểu trong thời gian 15 phút với ca bệnh xác định khi đang trong thời kỳ lây truyền (3) Người không đeo khẩu trang có tiếp xúc, giao tiếp gần trong vòng 2 mét hoặc ở trong cùng không gian hẹp, kín với ca bệnh xác định trong thời kỳ lây truyền (4) Người trực tiếp chăm sóc, khám và điều trị ca bệnh xác định khi đang trong thời kỳ lây truyền mà không sử dụng đầy đủ các phương tiện phòng hộ cá nhân (PPE)

Người có yếu tố dịch tễ: Người có mặt trên cùng phương tiện giao thông hoặc cùng

địa điểm, sự kiện, nơi làm việc, lớp học… với ca bệnh xác định đang trong thời kỳ lây truyền Người ở, đến từ khu vực ổ dịch đang hoạt động

NGƯỜI MẮC COVID-19 (F0) ĐỦ TIÊU CHUẨN ĐIỀU TRỊ TẠI NHÀ

1 Là người mắc COVID-19 không có triệu chứng lâm sàng; hoặc có triệu

chứng lâm sàng ở mức độ nhẹ như: Sốt, ho khan, đau họng, nghẹt mũi, mệt mỏi, đau đầu, đau mỏi cơ, tê lưỡi; tiêu chảy, chảy mũi, mất mùi, mất vị

2 Không có các dấu hiệu của viêm phổi hoặc thiếu ô-xy; nhịp thở dưới 20

lần/phút; SpO2 > 96% khi thở khí trời Không có thở bất thường như: Thở rên, rút lõm lồng ngực, phập phồng cánh mũi, thở khò khè, thở rít ở thì hít vào

3 Không mắc bệnh nền, hoặc có bệnh nền nhưng đang được điều trị ổn định

4 Người bệnh hoặc người chăm sóc có khả năng tự chăm sóc bản thân, tự

theo dõi tình trạng sức khỏe, liên lạc với nhân viên y tế khi cần

1 Trong trường hợp xét nghiệm nhanh kháng nguyên lần thứ 2 âm tính thì cần phải có xét nghiệm Real-time PCR để khẳng định

Trang 4

RT-ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CÁCH LY, RT-ĐIỀU TRỊ TẠI NHÀ

 Nhà ở riêng lẻ hoặc căn hộ riêng hoặc nếu không phải có phòng riêng

 Đảm bảo phòng thông thoáng

 Không sử dụng điều hòa

 Có biển cảnh báo trước cửa nhà, biển cảnh báo nền đỏ, chữ vàng: “ĐỊA ĐIỂM CÁCH LY, ĐIỀU TRỊ TRƯỜNG HỢP MẮC COVID-19 TẠI NHÀ”

 Nhà vệ sinh, nhà tắm dùng riêng, có đủ dụng cụ vệ sinh cá nhân, xà phòng rửa tay, nước sạch, dung dịch sát khuẩn tay chứa ít nhất 60% cồn

 Có bàn trước nhà để cung cấp thực phẩm, nhu yếu phẩm; bàn trước phòng cách ly để cung cấp suất ăn riêng, nước uống và các nhu yếu phẩm khác cho F0

 Có điện thoại di động thông minh, có sẵn ít nhất 2 số điện thoại: Cơ sở y tế, Tổ Chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng để liên hệ khi cần thiết

 Có dụng cụ theo dõi nhiệt độ

 Khuyến khích trang bị dụng cụ theo dõi độ bão hòa ô xy (máy đo SpO2) để tự theo dõi nồng độ ô xy máu

 Máy đo huyết áp điện tử (nếu có)

 Có 02 thùng đựng chất thải với túi chứa chất thải màu vàng; trên nắp thùng có biểu tượng chất thải lây nhiễm có

dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ CHỨA SARS-CoV-2”, 1 để

trong phòng cách ly, 1 để ngoài phòng cách ly

 Có xà phòng hoặc dung dịch rửa tay

 Có máy giặt hoặc xô, chổi, cây lau nhà, khăn lau bề mặt,

để F0 tự làm vệ sinh

 F0 sử dụng chén, bát, đũa, cốc/ly riêng

 Có phương tiện phòng hộ cá nhân phòng, chống lây nhiễm

(khẩu trang y tế, găng tay y tế, giày, kính bảo hộ, quần, áo)

để người nhà sử dụng khi bắt buộc phải tiếp xúc gần với F0

 Thuốc cần có: Hạ sốt (paracetamol), Oresol, Vitamin, thuốc giảm ho khi ho khan nhiều

 Nước súc miệng, họng hoặc nước muối sinh lý

Trang 5

CÁC BƯỚC TỔ CHỨC ĐIỀU TRỊ NGƯỜI MẮC COVID-19 TẠI NHÀ

Với F0 được chuyển từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát hiện F0 hoặc các cơ sở thu dung điều trị COVID-19 về tiếp tục cách ly điều trị tại nhà:

- Chuyển F0 đến khu cách ly tạm thời; đánh giá nếu đủ điều kiện cách ly, điều trị tại nhà sẽ chuyển F0 về bàn giao cho Trạm Y tế/Trạm Y tế lưu động để

tổ chức cách ly điều trị tại nhà

- Đối với các Cơ sở thu dung điều trị COVID-19: Nếu F0 đủ điều kiện cách ly, điều trị tại nhà, Cơ sở gửi Giấy chuyển bệnh nhân COVID-19 từ cơ sở thu dung, điều trị về Trạm Y tế xã/phường/thị trấn (nơi cư trú/lưu trú) để tiếp tục quản lý, điều trị, chăm sóc tại nhà

- Khi vận chuyển F0 về điều trị tại nhà, tuân thủ các quy định về vận chuyển (không để F0 tự sử dụng phương tiện cá nhân tự đi) Bàn giao F0 cho

Trạm Y tế/Trạm Y tế lưu động theo quy định

Bước 1: F0 đủ điều kiện cách ly tại nhà chuẩn bị

đầy đủ về điều kiện cơ sở vật chất và đề xuất đối

với Trạm Y tế/phòng khám đa khoa khu vực địa

phương tổ chức đánh giá điều kiện

Bước 2: Trạm Y tế/phòng khám đa khoa khu

vực tổ chức đánh giá về cơ sở vật chất để đảm bảo điều kiện cách ly điều trị tại nhà

Trưởng Trạm Y tế xã/Trạm Y tế lưu động tham mưu Ủy ban nhân dân/Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 cấp xã ra quyết định cách ly, điều trị F0 tại nhà

Chuyển đến cơ sở thu

dung, điều trị của

huyện/thành phố

hoặc khu điều trị

COVID-19 tại địa

phương

Không đạt

Đạt

Bước 3: Ký cam kết về tuân thủ các

quy định về phòng, chống dịch

COVID-19 trong suốt quá trình điều

trị, chăm sóc, cách ly, theo dõi sức

khỏe của người bệnh (Phụ lục 1)

Hướng dẫn kiến thức cơ bản chăm

sóc, theo dõi, điều trị F0 tại nhà

Hướng dẫn thu gom chất thải y tế

nguy hại lây nhiễm.

Đạt

Bước 4: Tổ chức cách ly, điều

trị F0 tại nhà theo quy định

Trang 6

NGƯỜI MẮC COVID-19 ĐIỀU TRỊ TẠI NHÀ CẦN LÀM

- Tự vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường, khu vực cách ly

- Mở cửa sổ để đảm bảo thông thoáng

- Đeo khẩu trang thường xuyên trừ khi ăn/uống và ngủ

- Ăn đủ chất, uống nhiều nước

- Tự tập thở ít nhất 15 phút/ngày, tự tập thể dục tại chỗ

- Ngủ sớm, đúng giờ, đủ giấc

- Thường xuyên vệ sinh tay, vệ sinh các bề mặt hay tiếp xúc

- Phân loại chất thải đúng hướng dẫn

- Giữ tinh thần lạc quan, suy nghĩ về những điều tích cực

- Không lạm dụng rượu bia, không hút thuốc lá, thuốc lào Liên hệ ngay với nhân viên y tế địa phương nếu:

- Không sử dụng chung vật dụng với người khác

- Không ăn uống cùng với người khác

- Không tiếp xúc gần với người khác hoặc vật nuôi

- Không tự ý dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ:

+ Không tự dùng thuốc điều trị COVID-19 + Không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh + Không dùng quá nhiều thuốc bổ, vitamin + Không dùng kháng viêm corticoid trong những ngày đầu, khi SpO2 trên 96%

Trang 7

CÁC DẤU HIỆU NGUY HIỂM KHI ĐIỀU TRỊ COVID TẠI NHÀ

1) Khó thở, thở hụt hơi, hoặc ở trẻ em có dấu hiệu thở bất thường: thở rên, rút lõm lồng ngực, phập phồng cánh mũi, khò khè, thở rít thì hít vào

2) Nhịp thở

- Người lớn: nhịp thở ≥ 20 lần/phút

- Trẻ từ 1 đến dưới 5 tuổi: Nhịp thở: ≥ 40 lần/phút,

- Trẻ từ 5 – dưới 12 tuổi: nhịp thở: ≥ 30 lần/phút (Lưu ý ở trẻ em: Đếm đủ nhịp thở trong 1 phút khi trẻ nằm yên không khóc)

3) SpO2 ≤ 96% (trường hợp phát hiện chỉ số SpO2 bất thường cần đo lại lần 2 sau 30 giây đến 1 phút, khi đo yêu cầu giữ yên vị trí đo)

4) Tím môi, tím đầu móng tay, móng chân, da xanh, môi nhợt, lạnh đầu ngón tay, ngón chân

11) Bất kỳ tình trạng bất ổn nào của người mắc COVID-19

mà thấy cần báo cơ sở y tế

Nếu có các dấu hiệu trên, báo ngay cho:

Tổ chăm sóc người mắc COVID-19: Ghi số điện thoại

Trạm Y tế/Trạm Y tế lưu động: Ghi số điện thoại

Trung tâm Y tế huyện/thành phố Ghi số điện thoại

Trang 8

NGƯỜI NHÀ/NGƯỜI CHĂM SÓC F0 CẦN BIẾT

1 Biết cách dự phòng lây nhiễm SARS-CoV-2

Xác định và thống nhất cả gia đình về vùng không gian dành riêng cho F0 Lưu các số điện thoại của nhân viên y tế, Tổ chăm sóc người mắc COVID-

19 cộng đồng và số điện thoại cần thiết khác để liên hệ

Tuân thủ các cam kết với

chính quyền địa phương về

điều trị F0 tại nhà

Khai báo y tế, khai báo sức

khỏe cho bản thân, theo dõi sức khỏe cho F0 hàng ngày

Luôn giữ khoảng cách 2m,

hạn chế tiếp xúc, giữ nhà

thông thoáng

Luôn đeo khẩu trang trong nhà,

lưu ý các khuyến cáo về đeo khẩu trang đúng cách

Dùng riêng các đồ dùng ăn

uống, sinh hoạt, sau dùng

đun sôi ít nhất 10 phút

Thường xuyên rửa tay với xà

phòng, sát khuẩn tay nhanh sau mỗi lần tiếp xúc

Vệ sinh nhà ở, lau các bề

mặt thường tiếp xúc thường

xuyên bằng chất tẩy rửa; thu

gom chất thải đúng quy định

Không mang đồ ra khỏi phòng

khi chưa khử khuẩn Không để luồng khí thổi từ phòng của F0 vào không gian chung

Sử dụng phương tiện phòng

hộ cá nhân đúng cách khi

chăm sóc F0

Tự theo dõi sức khỏe, phát

hiện các dấu hiệu bất thường

để xét nghiệm sàng lọc

2 Nhận biết được các dấu hiệu, triệu chức mắc COVID-19

Liên hệ ngay với Trạm Y tế/Tổ chăm sóc người mắc

COVID-19 cộng đồng để được xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 khi

có các dấu hiệu nghi ngờ hoặc khi kết thúc quá trình cách ly, điều trị tại nhà

Trang 9

THEO DÕI & KHAI BÁO SỨC KHỎE HÀNG NGÀY

Tự theo dõi và khai báo sức khỏe của F0 hàng ngày và việc làm rất cần thiết, giúp cơ sở y tế quản lý được tình trạng của F0, phát hiện kịp thời các dấu hiệu diễn biến nặng để hỗ trợ, chuyển F0 đến các cơ sở y tế tiếp tục điều trị

1 Những dấu hiệu F0 cần theo dõi hàng ngày:

 Số nhịp thở trong một phút (đo sau khi F0 nằm nghỉ trên giường khoảng 10 phút)

 Nhiệt độ (có thể sử dụng nhiệt kế điện tử hoặc nhiệt kế thủy ngân)

 Độ bão hòa ô xy trong máu - SpO2

 Chỉ số huyết áp (nếu có thể)

 Các dấu hiệu, triệu chứng: Mệt mỏi, ho, ho ra đờm, ớn lạnh/gai rét, viêm kết mạch, mất vị giác hoặc khứu giác, tiêu chảy

 Các dấu hiệu nguy hiểm gọi ngay cho nhân viên

y tế gồm: Ho ra máu, Thở dốc hoặc khó thở, Đau tức ngực kéo dài, Lơ mơ, không tỉnh táo

2 Điền thông tin vào bảng theo dõi (Phụ lục 2)

 Điền các thông tin tự theo dõi sức

khỏe vào Bảng theo dõi sức khỏe

người mắc COVID-19 điều trị tại

nhà theo quy định

 Hãy viết (C) là CÓ: hoặc (K) là

KHÔNG bên dưới cho mỗi triệu

chứng hằng ngày

 Nếu có triệu chứng khác: Đau

họng, nhức đầu, chóng mặt, chán

ăn, buồn nôn và nôn, đau nhức

cơ thêm vào phần “Ghi chú”

Bảng theo dõi sức khỏe người mắc COVID-19 điều trị tại nhà ngoài sử dụng cho F0, nên sử dụng cho người chăm sóc F0 (nếu có) và toàn bộ người trong gia đình đang cùng sinh sống với F0

3 Thiết lập kênh thông tin quản lý F0 trực tuyến

Khuyến khích các Trạm Y tế/Trạm Y tế lưu động, phòng khám quản lý, điều trị F0 tại nhà thiết lập Kênh thông tin quản lý F0 trực tuyến qua các phần mềm online hoặc các nhóm F0 trên Zalo

để tiện trao đổi, tư vấn, theo dõi cho F0 hàng ngày

Trang 10

SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI MẮC COVID-19 TẠI NHÀ

1 Thuốc hạ sốt

 Đối với người lớn: Trên 38,50C hoặc đau đầu,

đau nhức người nhiều: Uống mỗi lần 01 viên

thuốc hạ sốt như Paracetamol 0,5 gram, có thể

lặp lại mỗi 4-6 giờ, 01 ngày không quá 4 viên

 Đối với trẻ em: Trên 38,50C, uống thuốc hạ sốt

như Paracetamol liều 10-15 mg/kg/lần, có thể

lặp lại mỗi 4 - 6 giờ, 01 ngày không quá 4 lần

Nếu sau khi dùng thuốc hạ sốt 02 lần không đỡ, yêu cầu người mắc COVID-19

thông báo ngay cho Cơ sở quản lý người mắc COVID-19 tại nhà để được xử trí

2 Thuốc ho

Khuyến cáo nên ưu tiên sử dụng các biện pháp không dùng thuốc như:

Uống nhiều nước, tối thiểu

1,5 lít/ngày, uống nhiều lần,

không đợi khát mới uống

Súc họng thường xuyên bằng nước súc miệng, nước muối sinh lý hay nước sạch

Phương pháp dân gian: Mật ong, tắc đường phèn, chanh đào, nước gừng,

Sử dụng các thuốc ho từ dược liệu:

Tác dụng: Làm dịu niêm mạc họng, giảm ho

Cách dùng:

o Lắc đều trước khi sử dụng

o Uống trước hoặc sau ăn (bệnh viêm loét

dạ dày, tá tràng uống sau ăn)

o Liều dùng: Theo hướng dẫn từng loại

thuốc được ghi rõ trên bao bì sản phẩm

Trường hợp sử dụng thuốc tây để điều trị ho nên sử dụng theo chỉ định của Bác

sĩ, trong đó ưu tiên dùng Dextromethorphan hoặc Eucalyptol (không dùng

thuốc ho có thành phần CODEIN vì có nguy cơ gây suy hô hấp)

3 Vitamin: Sử dụng cho người cao tuổi, dinh dưỡng kém, người mắc bệnh

đường ruột, người nghiện rượu hay người có chế độ ăn không đầy đủ vitamin, khoáng chất Uống với nhiều nước vào buổi sáng, trưa, sau khi ăn, không uống buổi tối Trẻ em cần sử dụng chế phẩm dành cho trẻ em

Sử dụng các loại thuốc nên tham khảo ý kiến của Bác sĩ trước khi dùng

Trang 11

ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH CÁCH LY, ĐIỀU TRỊ COVID-19 TẠI NHÀ

Sau khi hoàn thành điều trị COVID-19, người bệnh được cấp Giấy xác nhận hoàn thành điều trị COVID-19, điều kiện là:

Cách ly, điều trị đủ 7 ngày và kết quả xét nghiệm

nhanh kháng nguyên âm tính vi rút SARS-CoV-2

do nhân viên y tế thực hiện hoặc người bệnh tự thực hiện dưới sự giám sát của nhân viên y tế

Trong trường hợp sau 7 ngày kết quả xét nghiệm còn dương tính thì tiếp tục cách ly đủ 10 ngày đối với người đã tiêm đủ liều vắc xin theo quy định;

và 14 ngày đối với người chưa tiêm đủ liều vắc xin theo quy định (không nhất thiết phải làm lại xét nghiệm)

Sau khi hoàn thành điều trị, tiếp tục theo dõi sức khỏe trong 07 ngày kế tiếp, đo thân nhiệt 2 lần/ngày

Nếu thân nhiệt cao hơn 380C ở hai lần đo liên tiếp hoặc có bất kỳ dấu hiệu lâm sàng bất thường nào thì cần báo cho y tế cơ sở để thăm khám và

xử trí kịp thời

Tuân thủ thông điệp 5K trong 7 ngày theo dõi

Sau khi hoàn thành điều trị COVID-19:

 Người bệnh được cấp Giấy xác nhận hoàn thành điều trị COVID-19

 Người mắc COVID-19 đã khỏi bệnh và hoàn thành thời gian theo dõi sức khỏe là đủ điều kiện để cấp Giấy xác nhận tương đương có “Thẻ xanh COVID”

 Giấy xác nhận hoàn thành điều trị COVID-19 được sử dụng làm căn cứ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội (nếu có)

 Trường hợp không được cấp Giấy xác nhận hoàn thành điều trị

COVID-19, hãy liên hệ ngay với Trạm Y tế/phòng khám đa khoa khu vực trên địa bàn nơi cư trú

Trang 12

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO SpO 2 ĐÚNG CÁCH

Máy đo SpO2 là thiết bị đo độ bão hòa ô-xy trong máu, kết hợp đo nhịp tim thông qua đầu ngón tay Thiết bị nhỏ gọn này hỗ trợ theo dõi và kiểm tra các chỉ số sức khỏe, giúp bệnh nhân COVID-19 nhanh chóng phát hiện tình trạng thiếu ô-xy trong máu ngay cả khi cơ thể đang bình thường

Các bước thực hiện đo Sp02 Bước 1:

 Làm sạch tay hoặc rửa tay (không sơn móng tay)

 Làm ấm tay trước khi đo

Bước 2: Chọn một mặt phẳng cố định để đặt thiết bị

 Để tay lên mặt bàn nếu ngồi

 Để tay lên ngực nếu đo ở tư thế nằm

 Đặt tay ngang vị trí ở mức ngực ngang tim

Bước 3:

Bật nguồn thiết bị SpO2 và kẹp vào ngón tay, chờ khoảng

30 giây đến 01 phút và đọc kết quả ghi trên máy

Lưu ý: Nên đặt ngón tay vừa vặn vào đủ chiều dài của

thiết bị, không kẹp quá nông

1 Rửa tay thật kỹ bằng xà phòng và nước trong ít nhất 20 giây và lau khô

2 Sát trùng toàn bộ nhiệt kế bằng gạc tẩm cồn 70 độ trước và sau mỗi lần dùng

3 Đối với nhiệt kế thủy ngân, vẩy xuôi nhiệt kế vài lần để mực thủy ngân xuống dưới mức 36,50C trước khi đo

4 Làm theo hướng dẫn đi kèm nhiệt kế điện tử để đọc nhiệt độ Đối với nhiệt kế thủy ngân, nếu khó đọc, nghiêng qua, nghiêng lại nhiệt kế để nhìn rõ hơn

5 Rửa tay và sát khuẩn nhiệt kế, cất nhiệt kế ở nơi an toàn

Trang 13

RỬA TAY/VỆ SINH TAY THƯỜNG XUYÊN

Rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy trong 30 giây hoặc dung dịch rửa tay có cồn trong ít nhất 15 giây Thời điểm:

1 Trước và sau khi ăn

2 Sau khi ho, hắt hơi, xì mũi

3 Sau khi chạm vào các vật dụng, bề mặt

4 Sau khi đi vệ sinh

5 Sau khi thu dọn rác thải

VỆ SINH DỤNG CỤ ĂN UỐNG TRÁNH LÂY NHIỄM

Bố trí bộ đồ ăn riêng cho người nhiễm COVID-19,

nên sử dụng dụng cụ dùng một lần

 Đồ ăn thừa và dụng cụ ăn uống dùng một lần

bỏ vào túi đựng rác trong phòng riêng

 Rửa bát đĩa bằng nước nóng và xà phòng

 Người nhiễm COVID-19 tự rửa bát đĩa trong

phòng riêng Nếu cần người chăm sóc hỗ trợ thì

người chăm sóc mang găng khi thu dọn đồ ăn

và rửa bát đĩa

 Bát đĩa và đồ dùng ăn uống của người nhiễm

sau khi rửa để ở vị trí riêng Tốt nhất là để

trong phòng người nhiễm

XỬ LÝ ĐỒ VẢI AN TOÀN

 Tốt nhất là người nhiễm có thể tự giặt quần áo của

mình

 Nếu cần người chăm sóc giặt Đeo găng tay khi xử lý

đồ vải của người nhiễm

 Giặt hoặc khử trùng túi giặt và giỏ đồ

 Giặt bằng máy hoặc bằng tay với nước ấm nhất có thể

 Sấy khô hoặc phơi khô hoàn toàn

 Tháo găng, rửa tay sau khi xử lý đồ vải của người

Trang 14

ĐEO KHẨU TRANG ĐÚNG CÁCH

Ai cần sử dụng khẩu trang?

 Người nhiễm

 Người chăm sóc người nhiễm

 Tất cả thành viên trong gia đình

Ai KHÔNG đeo khẩu trang?

 Trẻ dưới 2 tuổi

 Người khó khăn khi thở, người không

có khả năng tháo bỏ khẩu trang

Đeo khẩu trang khi nào?

 Người chăm sóc: Người chăm sóc phải đeo khẩu trang khi ở cùng phòng hoặc không gian với người nhiễm và những người khác

 Người nhiễm: Người nhiễm phải đeo khẩu trang càng nhiều càng tốt, ngay

cả khi được cách ly, để giảm thiểu nguy cơ lây truyền vi rút cho những người khác

 Các thành viên trong gia đình: Các thành viên khác trong hộ gia đình phải đeo khẩu trang mỗi khi họ ở chung phòng hoặc không gian với người khác

Cách chọn khẩu trang: Tốt nhất sử dụng loại khẩu trang y tế sử dụng một lần

1 Rửa tay kỹ bằng xà phòng hoặc nước rửa tay khô trong

30 giây

2 Lấy khẩu trang, một tay cầm vào một cạnh bên

3 Đặt khẩu trang lên mặt Mặt trước của khẩu trang (sẫm

màu hơn) nằm bên ngoài; cạnh có giải nẹp mũi bằng kim loại ở phía trên

4 Một tay giữ mặt trước khẩu trang cố định trên mặt, một

tay luồn một bên dây đeo qua tai sau đó làm ngược lại với bên kia

Tháo khẩu trang:

Tháo khẩu trang rất quan trọng, việc tháo không đúng khiến tăng nguy cơ

bị mắc COVID-19 cho người nhà F0, do đó cần tuân thủ các bước

Tháo dây sau

đầu hoặc kéo

dây đeo qua tai

Chỉ cầm vào dây đeo khẩu trang, không chạm vào phần trước

Gấp các góc bên ngoài với nhau

Không chạm tay vào mắt, mũi, miệng trong, sau khi tháo và rửa tay ngay sau khi tháo khẩu trang

Ngày đăng: 15/03/2022, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Y tế (2022), Quyết định số 261/QĐ-BYT ngày 31/01/2022 về việc ban hành “Hướng dẫn quản lý người mắc COVID-19 tại nhà” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý người mắc COVID-19 tại nhà
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2022
1. Bộ Y tế (2021), Quyết định số 4156/QĐ-BYT ngày 28/8/2021 về việc ban hành tài liệu hướng dẫn chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại nhà Khác
2. Bộ Y tế (2022), Quyết định số 250/QĐ-BYT ngày 28/01/2022 về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 Khác
4. Sở Y tế tỉnh Kon Tum (2022), Công văn số 643/SYT-NVYD ngày 09/02/2022 về việc hướng dẫn định nghĩa, phân loại ca bệnh và tiêu chuẩn hoàn thành điều trị COVID-19 Khác
5. Một số nội dung, hình ảnh được tham khảo, trích dẫn từ nguồn Internet của các website: Bộ Y tế, Báo sức khỏe và Đời sống, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Thông tấn xã Việt Nam (VOV) và một số các đơn vị khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm