BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA: N N HÀN B O HIỂM TIỂU LUẬN: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Ề TÀI: ánh giá thực trạng sử dụng các công cụ của chính sách tỷ giá hối đoái Việt Nam hiện nay?. Tá
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA: N N HÀN B O HIỂM
TIỂU LUẬN: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Ề TÀI: ánh giá thực trạng sử dụng các công cụ của chính sách tỷ giá hối đoái Việt Nam hiện nay? Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái hiện nay với nền kinh tế Việt Nam?
Trang 2MỤC LỤC
I CÁC CÔN CỤ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TỶ IÁ HỐI OÁI 2
1.1 Khái niệm liên quan 2
1.1.1 Tỷ giá hối đoái 2
1.1.2 Chính sách tỷ giá hối đoái 2
1.2 Ý nghĩa của chính sách tỷ giá 2
1.3 Công cụ thực hiện chính sách tỷ giá 2
1.3.1 Công cụ trực tiếp 2
1.3.2 Công cụ gián tiếp 5
1.3.3 Công cụ cá biệt 7
II ÁNH IÁ CÁC CÔN CỤ CHÍNH SÁCH TỶ IÁ HỐI OÁI CỦA VIỆT NAM 8
2.1 Thực trạng chính sách tỷ giá của Việt Nam qua một số giai đoạn 8
2.1.1 iai đoạn 1999 – 2007: iai đoạn gia nhập WTO của Việt Nam 8
2.1.2 iai đoạn 2007 – 2018 9
2.1.3 iai đoạn 2019 đến nay 10
2.2 Th nh tựu của chính sách điều h nh tỷ giá trong các giai đoạn 12
2.3 Hạn chế của chính sách điều h nh tỷ giá trong các giai đoạn 13
2.4 Nguy n nhân những hạn chế 14
2.5 iải pháp nhằm ho n thiện chính sách 14
2.6 Dự báo xu hướng tỷ giá v chính sách của NHNN 15
2.7 Tác động tỷ giá hối đoái hiện nay đến nền kinh tế Việt Nam 15
Trang 32
NỘI DUN
I CÁC CÔN CỤ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TỶ IÁ HỐI OÁI
1.1.Khái niệm li n quan
1.1.1 Tỷ giá hối đoái
Về hình thức biểu hiện b n ngo i: tỷ á ố đoá l á đ n v t ền tệ của một
n ớc đ ợc b ểu ện bằn đ n v t ền tệ n ớc n o , l ệ số qu đổ của một đồn
t ền n san đồn t ền k ác, đ ợc xác đ n bở mố quan ệ cun cầu trên t
tr ờn t ền tệ
Về nội dung: tỷ á ố đoá l một p ạm trù k n tế bắt n uồn từ n u cầu trao đổ
n óa, d c vụ p át s n trực t ếp từ t ền tệ, quan ệ quốc tế (sự vận độn của vốn, tín dụn , ) ữa các quốc a
Về thực chất: tỷ á ố đoá là t n quan sức mua ữa các đồn t ền và là mức
giá mà tạ đó các đồn t ền có t ể trao đổ đ ợc c o nhau
1.1.2 Chính sách tỷ giá hối đoái
Chính sách tỷ á ố đoá là các c ủ tr n , b ện p áp của n n ớc tron v ệc lựa
c n t ực ện c ế độ tỷ giá phù ợp cho từn giai đoạn l c sử cụ t ể n ằm sử dụn
có ệu quả côn cụ tỷ á ố đoá p ục vụ c o các oạt độn k n tế, xã ộ
C ín sác tỷ á ố đoá l bộ p ận của c ín sác t ền tệ của các quốc a
1.2 Ý nghĩa của chính sách tỷ giá
Góp p ấn đắc lực t ực ện c ín sác t ền tệ quốc a
Góp p ần t ực ện các mục t êu k n tế vĩ mô khác
Góp p ần cả t ện cán cân t an toán quốc tế
1.3 Công cụ thực hiện chính sách tỷ giá
ể đảm bảo t ực ện c ín sác tỷ á, các quốc a t ờn sử dụn n ều côn cụ khác n au tù t eo đ ều k ện cụ t ể của từn t ờ kỳ
c ỉn theo ớn suy thoái C ỉ bằn một công bố trên t tr ờn , Chính p ủ có t ể
ấn đ n một mức tỷ á mớ cao n oặc t ấp n mức tỷ á tr ớc đó Các Chính
Trang 4p ủ t ờn sử dụn b ện pháp p á á t ền tệ để n ằm kích thích xuất k ẩu, ạn c ế
n ập k ẩu, cả t ện tìn trạn cán cân t an toán, nân cao k ả năn cạn tran quốc tế và ảm nợ n ớc ngoài
Tuy nhiên, để t ực ện b ện pháp phá giá thành công thì cần các đ ều k ện n : T ực
ện phá giá khi đồn nộ tệ b đ n giá cao làm ảm tính cạn tranh của xuất k ẩu; tìn ìn t c ín , t ền tệ tron n ớc và quốc tế ổn đ n để k p á á k ôn â sốc c o nền k n tế; có n uồn dự trữ n oạ ố dồ d o oặc có các b ện p áp ệu lực để du trì đ ợc mức tỷ á mớ sau k p á giá,
điểm:
+ K u ến k íc xuất k ẩu n oá n
+ Hạn c ế n ập k ẩu đa dạn n óa
b) Nâng giá đồng nội tệ
ân á nộ tệ là v ệc nân á c ín t ức đ n v t ền tệ của n ớc n so vớ n oạ
tệ Mục t êu của nân á t ền tệ là c ốn lạm p át ạm p át tăn sẽ l m ảm sức mua của n ờ n èo l m a tăn bất bìn đẳn về t u n ập và đặc b ệt ản ởn tiêu cực đến tăn tr ởn kinh tế đất n ớc ô khi một số quốc gia còn áp dụn chính sác n n ằm xâ dựn sự ản ởn của mìn ra bên n o Côn cụ này giúp
p ản án đún á tr t ực tế của đồn nộ tệ, cán cân t âm ụt, úp tìn trạn lạm phát cả t ện, ảm t âm ụt n ân sác n n ớc
Ưu, nhược điểm:
tr n
Trang 54
c) Can thiệp trực tiếp của NHTW vào thị trường hối đoái qua mua bán ngoại tệ
ân n trun n l c quan c u trác n ệm p át n t ền tệ, t ết lập cun
t ền, dự trữ v đ ều c ỉn l ợn dự trữ n oạ ố
Mua bán n oạ ố là n ệp vụ d dàng t ực ện và có tác độn trực t ếp đến tỷ giá
ố đoá ệp vụ n tác độn đến cun t ền tron n ớc, HTW đón va trò là
n ờ mua bán t ền tệ trực t ếp cuố cùng trên t tr ờn liên ngân hàng tạ một mức
á n o đó ể côn cụ n có ệu quả t ì quốc a p ả có l ợn dự trữ n oạ tệ lớn Tron l u t ôn k mà n oạ tệ b t ừa dẫn đến ản ởn đồn V b đ n
á cao l m ản ởn đến xuất k ẩu t ì HTW t ến n mua n oạ tệ v o và đẩ
V ra n ằm l m tỷ á ổn đ n
d) Thực hiện kết hối ngoại tệ
n ớc qu đ n vớ các t ể n ân và p áp n ân có n uồn t u n oạ tệ p ả bán một tỷ lệ n ất đ n tron một t ờ ạn n ất đ n c o các tổ c ức đ ợc p áp k n doanh n oạ ố ện pháp này đ ợc áp dụn trong t ờ kỳ khan ếm n oạ tệ giao
d c trên t tr ờn n oạ ố Mục đíc c ín của b ện p áp n là tăn cun n oạ
tệ để đáp ứn nhu cầu n oạ tệ cho t tr ờn , ạn c ế hành vi đầu c và ảm áp lực
p á á đồn nộ tệ
Ưu và nhược điểm:
e) Các quy định hạn chế về mua, bán ngoại tệ
Qu đ n ạn c ế đố t ợn đ ợc mua n oạ tệ, qu đ n ạn c ế mục đíc sử dụn
n oạ tệ, quy đ n ạn c ế số l ợn n ờ mua n oạ tệ, quy đ n ạn c ế t ờ đ ểm mua n oạ tệ Tất cả các b ện p áp n để ảm áp lực t ếu ụt n oạ tệ, trán đầu
c và ữ c o tỷ á cố đ n Tu n ên, các b ện p áp n có tín c ất n c ín
k ôn p ù ợp vớ xu t ế tự do óa và t n mạ óa nền k n tế
Ưu điểm và nhược điểm
Trang 6Ưu
+ áp ứn n u cầu n oạ tệ tron t ờ an n an
+ ù ợp c o các doan n ệp mua bán trao đổ
nộ tệ + Có rủ ro cao k b ến độn về tỷ á(
ao d c n a )
1.3.2 Công cụ gián tiếp
a) Lãi suất tái chiết khấu của NHTW
n p áp lã suất tá c ết k ấu để đ ều c ỉn tỷ á ố đoá là p n p áp
đ ợc sử dụn vừa man tín cấp bác vừa man tín c ín l ợc lâu d tron mục
t êu vĩ mô của nền k n tế Dựa trên cun và cầu n oạ tệ trên t tr ờn n oạ ố
Trong đ ều k ện các ếu tố k ác k ôn t a đổ , k HTW tăn mức lã suất tá
c ết k ấu sẽ l m mặt bằn lã suất trên t tr ờn tăn , sẽ t u út n ều luồn vốn
n oạ tệ c ạ vào trong n ớc ều này, làm cho tỷ giá ố đoá ảm ợc lạ , khi
HTW ảm lã suất tá c ết k ấu sẽ l m c o lã suất trên t tr ờn tron n ớc
ảm, dẫn đến luồn vốn n ắn ạn n ớc n o đan đầu t ở t tr ờn s n lợ ít
n so vớ t tr ờn ở n ớc n o ều n , l m c o tỷ á ố đoá tăn n
án này là một tron n ữn p n án đ ợc các n ớc sử dụn n ều n ất tron các
công cụ án t ếp và nó tỏ ta có ệu quả n ất
Ưu và nhược điểm:
n ữn tác độn của côn cụ n bở HTW c ỉ có t ể t a đổ mức lã suất
tá c ết k ấu v các đ ều k ện c ết k ấu
m k ôn t ể bắt các HTM va từ mình
b) Thuế quan, hạn ngạch để điều tiết xuất nhập khẩu
T uế quan l một tron n ữn côn cụ p ổ b ến n ất mà c ín p ủ dùn để ạn c ế
a kíc t íc xuất n ập k ẩu T uế quan cao có tác dụn ạn c ế n ập k ẩu, cầu
Trang 76
n oạ tệ ảm nộ tệ lên á, l m ảm sức ép lên tỷ á Do đó, kéo tỷ á đ xuốn
dần dẫn đến t ế cân bằn trên t tr ờn ố đoá K t uế quan t ấp có tác dụn
n ợc lạ Vì vậ , k ôn nên áp đặt một mức t uế quá cao sẽ dẫn tớ k ả năn xuất
k ẩu b ảm sút, t uế quan c n gây ra tệ nạn buôn lậu, t uế cang cao buôn lậu càng
tăn và n ữn đ ều n l m ảm p úc lợ c un do đó ảm ệu quả k a t ác
n uồn lực của nền k n tế
Hạn n ạc là qu đ n một n ớc về số l ợn cao n ất của một mặt n a một
n óm n đ ợc p ép xuất oặc n ập từ một t tr ờn tron một t ờ an n ất
đ n t ôn qua ìn t ức ấ p ép Hạn n ạc có tác dụn ạn c ế n ập k ẩu, do
đó có tác dụn lên tỷ á ốn n t uế quan t ấp H ện na các n ớc ít sử dụn
ạn n ạc mà sử dụn t uế quan thay t ế c o ạn n ạc và đâ c n là quy đ n khi
a n ập WTO
Ưu và nhược điểm:
+ Côn cụ bảo ộ các n sản xuất tron
n ớc
+ Công cụ tá p ân bổ t u n ập ữa n ờ
sản xuất vớ n ờ t êu dùn tron n ớc
+ ều t ết các ếu tố sản xuất tron n ớc
+ ân bổ lạ các ếu tố sản xuất tron xã
ộ
+ G ảm lợ íc của n ờ t êu dùn + Gâ lãn p c o xã ộ , tạo c ộ
c o oạt độn buôn lậu p át tr ển + Tạo sức ỉ c o các doan n ệp đ ợc bảo ộ, ản ởn đến nền k n tế
c) Giá cả để điều tiết sản xuất và tiêu dùng
T ôn qua ệ t ốn á cả, c ín p ủ có t ể trợ á c o n ữn mặt n xuất k ẩu
c ến l ợc a đan tron a đoạn đầu sản xuất Trợ á xuất k ẩu l m c o k ố
l ợn xuất k ẩu tăn , l m tăn cun n oạ tệ, nộ tệ lên á C ín p ủ c n có t ể
bù á c o một số mặt n n ập k ẩu t ết ếu, bù á l m tăn n ập k ẩu, nộ tệ
ảm á
Ưu và nhược điểm:
+ ân cao k ả năn cạn tran của
Trang 81.3.3 Công cụ cá biệt
a) Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ của NHTM
K t tr ờn k an ếm n oạ ố t ì HTW có t ể tăn dự trữ n oạ ố đố vớ các k oản n oạ tệ u độn đ ợc của các HTM, c p í u độn n oạ tệ tăn cao HTM p ả ạ lã suất u độn để trán b l k ến c o v ệc nắm ữ n oạ tệ trở nên kém ấp dẫn so vớ v ệc nắm ữa nộ tệ tăn cun n oạ tệ trên t tr ờn ,
- Gâ sức ép c o lã suất
- T a đổ n ỏ tron tỷ lệ dự trữ bắt buộc đã
l m c o k ố l ợn t ền tăn lên rất lớn k ó
k ểm soát
b) Quy định lãi suất trần thấp với tiền gửi ngoại tệ
Qu đ n lã suất trần t ấp vớ t ền ử n oạ tệ úp các doan n ệp có đ ều k ện
va n oạ tệ vớ lã suất ấp dẫn đồn t ờ ảm k ả năn mất á v tăn t ền ử của đồn nộ tệ, úp k ềm c ế lạm p át v ổn đ n k n tế vĩ mô Tu n ên, có t ể
có sự “c ả máu” USD ra bên n o v ảm sút k ểu ố về n ớc ắn vớ mục t êu
ởn c ên lệc lã suất USD tron n ớc v quốc tế ên cạn đó, có t ể sự a tăn mạn cầu về v n buộc H p ả tổ c ức n ập k ẩu v n để cân đố , do độn t á c u ển d c từ trữ USD san trữ v n
Ưu điểm Nhược điểm
t ức t ủ côn , l m tăn c p í oạt độn ,v ệc c ết xuất, c ế b ến số l ệu sẽ mất n ều côn sức v có t ể dẫn đến
n ầm lần sa sót
Trang 98
c) Quy định trạng thái ngoại tệ với ngân hàng thương mại
Công cụ n úp p òn n ừa rủ ro về tỷ á, n o ra còn có tác dụn ạn c ế đầu
c n oạ tệ, l m ảm áp lực lên tỷ giá khi cung cầu mất cân đố Tu n ên H
c ỉ qu đ n trạn t á n oạ tệ tạ t ờ đ ểm cuố n đã tạo k e ở để n ữn n
k n doan t ực ện các p vụ mua bán mạo ểm quá mức có t ể d n ra tron ngày ên cạn đó, về p n t ức báo cáo vẫn đan t ực ện báo cáo bằn t ủ côn , l m tăn c p í oạt độn , v ệc c ết xuất, c ế b ến số l ệu sẽ mất n ều công sức và có t ể dẫn đến n ầm lẫn sa sót
- Về p n t ức báo cáo vẫn đan t ực ện báo cáo bằn
p n t ức t ủ côn , l m tăn c p í oạt độn ,v ệc c ết xuất, c ế b ến số l ệu sẽ mất n ều côn sức v có t ể dẫn đến
Điều 15 Chế độ tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam
2 Chế độ tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định trên cơ sở rổ tiền tệ của các nước có quan
hệ thương mại, vay, trả nợ, đầu tư với Việt Nam phù hợp với mục tiêu kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ
2.1.1 iai đoạn 1999 – 2007: iai đoạn gia nhập WTO của Việt Nam
ắt đầu từ n 6/ / 999, một c c ế đ ều n tỷ á mớ đã đ ợc ìn t n ở
V ệt am T a c o v ệc côn bố tỷ á c ín t ức, n n H côn bố tỷ giá giao d c bình quân trên t tr ờn n oạ tệ liên ngân hàng của VND so vớ USD
Tỷ á n đ ợc xác đ n trên c sở tỷ á t ực tế bìn quân của n ao d c ần
n ất tr ớc đó Tháng 7/2002, T ốn đốc NHNN ban hành qu ết đ n đ ều c ỉn biên
độ ao độn tỷ á của các HTM từ , - , 5% so vớ tỷ á bìn quân trên t
tr ờn n oạ tệ l ên n ân n do H côn bố Kể từ năm - 6, tỷ á ố đoá của V ệt am tăn từ 5 – 6 ( n 6%)
Trang 10C ín sác tỷ á ố đoá V ệt am về c bản có n ữn đặc tr n sau:
Thứ nhất, c ế độ tỷ á ố đoá t ên về cố đ n n l t ả nổ oặc có t ể ểu l
c ế độ tỷ á ố đoá t ả nổ n n đ ều t ết quá c ặt k ến c o tỷ á tăn ổn đ n suốt n ều năm từ 998
Thứ hai, Chính p ủ V ệt am đã đ ều n tỷ á ố đoá p ần lớn bằn côn cụ
n c ín n p á á đồn V ệt am, xác đ n b ên độ ao độn , ít oặc c a sử dụn có ệu quả các côn cụ t tr ờn man tín án t ếp k ác n dự trữ n oạ
ố , lã suất c ết k ấu,
Tron a đoạn n , v ệc c u ển san c ế độ tỷ á t ả nổ có đ ều t ết úp tỷ á
p ản ản đún d n b ến các ếu tố t tr ờn Chênh lệc tỷ giá ữa t tr ờn t ền
tệ liên ngân hàng và t tr ờn tự do ngày càng t u ẹp â là giai đoạn quan tr n của V ệt am tron quá trìn o n t ện c ín sác tỷ á ố đoá p ụ vụ c o v ệc
a n ập WTO c n n đón óp v o năn lực cạn tran t n mạ của V ệt
am t ờ kỳ ậu WTO
2.1.2 iai đoạn 2007 – 2018
Tron năm 7- 8, tăn tr ờn k n tế to n cầu sụt ảm đán kể do tác độn lan tru ền của k ủn oản c o va bất độn sản d ớ c uẩn của Mỹ Các nên kinh
tế p át tr ền đều r v o su t oá ữn b ến độn k ó l ờn của k n tế và t
tr ờn t ế ớ c n n tron n ớc đã ản ởn t êu cực tớ cun cầu n oạ tệ tron n ớc H đã đ ều n tỷ á l n a, t ực ện đ ợc các mục t êu của chính sách tỷ giá, b m thanh k oản vào ệ t ốn ngân hàng, góp p ần thúc đẩ xuất
k ẩu, ạn c ế n ập s êu, k ềm c ế lạm p át và ổn đ n k n tế vĩ mô Cụ t ể là:
Thứ nhất, H đã can t ệp t tr ờn n oạ ố vớ mức tỷ á mua v o v bán
Trang 1110
Có t ể n ận t ấ , tỷ á ố đoá và các vấn đề l ên quan tron a đoạn n ặp rất
n ều k ó k ăn và k ủn oản tr ớc n ữn b ến độn k ó l ờn của k n tế và t
tr ờn t c ín t ế ớ c n n tron n ớc, đ ều n ản ởn t êu cực tớ cân bằn cung cầu n oạ tệ tron n ớc Tu n ên, n ữn năm sau đó, H đã dần
k ểm soát tốt trên óc độ c ủ độn và p ạm v đủ rộn ở tầm vĩ mô Ha có t ể nó rằn , “V D tron tầm ta H ”, c o dù còn k ôn ít trở n ạ và t ác t ức NHNN đã t ực thi khá linh hoạt một số b ện pháp n ằm bình ổn tỷ giá trên t tr ờn :
Thứ nhất, H t ếp tục p át đ t ôn đ ệp về đ ều n c ín sác t ền tệ t ận
tr n , l n oạt n ằm ổn đ n lạm p át, k n tế vĩ mô n :
- C bản ữ tỷ á ổn đ n , son có xem xét d n b ến trên t tr ờn n oạ ố t ế
ớ để đ ều c ỉn k cần t ết
- Cho phép tỷ á đ ợc ao độn tron một b ên độ n ất đ n
- H n năm, H đ a ra tu ên bố về ớ ạn đ ều c ỉn của tỷ á tron năm để
t tr ờn b ết tr ớc
- NHNN sẵn s n can t ệp m k t tr ờn tự do có b ến độn mạn
Thứ hai, H đã can t ệp trực t ếp t ôn qua v ệc bán n oạ tệ từ n uồn dự trữ
n oạ ố n ằm cân xứn k p t ờ l ợn cun cầu trên t tr ờn n oạ ố qua đó
ảm áp lực tớ tỷ á ố đoá
Thứ ba, NHNN đã có độn thái đ ều n , c ỉ đạo các tổ c ức tín dụn , HTM đẩ
mặt bằn lãi suất VND tạ các kỳ ạn tăn lên quan mốc 4% n ằm duy trì mức ấp dẫn đố vớ các t sản bằn nộ tệ so vớ t sản bằn n oạ tệ, qua đó ảm tâm
lý đầu c nắm ữ t sản bằn n oạ tệ
2.1.3 iai đoạn 2019 đến nay
G a đoạn năm 9 – 2021 là a đoạn t ế ớ nó c un và V ệt am nó r ên bùng nổ đạ d c Sars-CoV2 k ến cho n ều lĩn vực b ản ởn trầm tr n Giai đoạn này là giai đoạn có n ều b ến độn đố vớ nền kinh tế V ệt am nói chung và xuất n ập k ẩu nói riêng Trong năm 2019, tỷ giá USD/VND tăn đều n n vẫn ổn
đ n n ờ c ín sác đ ều n của H tron bố cản c ến tran t n mạ Mỹ-Trung gây áp lực k ôn n ỏ lên tỷ á Tổn t ốn Mỹ Donald Trump tu ên bố
áp mức t uế % vớ 3 tỷ USD n óa Trun Quốc v o n / 8 ẩ tỷ giá
C Y so vớ USD r xuốn mức t ấp n ất tron n một t ập kỷ qua, v ợt n ỡn
7 C Y/USD n 5/ 8/ 9 ộn t á n â sức ép lên tỷ giá USD/VND bở đồn C Y là một tron 8 loạ t ền tệ tron rổ tín tỷ giá trung tâm của V ệt am Kết quá, H đã có độn t á đ ều c ỉn tăn t êm 5 đồn , đ a tỷ á trun tâm lên mức 3, 5 đồn v o n 06/08/2019