Là một trong những quốc gia phát triển trên Thế Giới với tiền lực tài chính hùng hậu, công nghệ hiện đại, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các công ty Hàn Quốc đóng vai trò quan trọng
Trang 1
BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BÀI TIỂU LUẬN
Bộ môn: Tài chính quốc tế
Đề tài 1: Thực trạng thu hút và sử dụng vốn
FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam hiện nay; Tác động của FDI
đến nền kinh tế Việt Nam hiện nay
Hà Nội – 2022
Trang 2I Phân công công việc:
37 Đỗ Thị Ngọc Anh CQ57/15.02_LT1 Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI
Hàn Quốc vào Việt Nam
Mặt tiêu cực của FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam
3 Vũ Khánh Hiếu CQ57/15.02_LT2 Mở đầu, kết luận về nội dung cần
nghiên cứu
Lợi ích của thu hút FDI Hàn Quốc vào Việt Nam hiện nay
6 Phạm Thu Huyền CQ57/15.02_LT2 Cơ sở lý luận
Đề xuất giải pháp thu hút và sử dụng vốn FDI Hàn Quốc vào Việt Nam hiện nay
Trang 3II Mục lục
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2: NỘI DUNG 2
1 Cơ sở lý luận: 2
1.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư quốc tế trực tiếp: 2
1.2 Các hình thức và xu hướng của đầu tư quốc tế trực tiếp: 2
1.3 Vai trò của đầu tư quốc tế trực tiếp: 3
2 Thực trạng thu hút vốn FDI vào Việt Nam: 5
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế: 5
2.2 Đặc điểm của FDI Hàn Quốc: 6
2.3 Tại sao Hàn Quốc chọn Việt Nam để đầu tư FDI? 7
2.4 Tình hình thu hút FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam: 7
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn FDI từ Hàn Quốc: 10
2.6 Lợi ích từ việc thu hút FDI từ Hàn quốc vào Việt Nam: 11
2.7 Những cơ hội và thách thức khi thu hút FDI từ Hàn quốc vào Việt Nam: 12
2.8 Những mặt trái của thu hút FDI Hàn Quốc: 15
3 Đề xuất giải pháp: 16
PHẦN 3: KẾT LUẬN 20 Tài liệu tham khảo
Trang 4PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Bước vào thế kỉ XXI chúng ta đang bước vào quá trình mở cửa và hội nhập quốc
tế, cùng với quá trình CNH – HĐH đất nước Với sự hội nhập quốc tế ngày càng đa dạng đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội nhưng không ít thử thách trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
Trong quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn trên tất cả các mặt như kinh tế, chính trị, VH-XH, ngoại giao , nhờ vào quá trình hội nhập kinh tế đã tạo ra những cơ hội hợp tác kinh
tế, liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp các nước trong khu vực và trên thế giới Trong quá trình phát triển mạnh mẽ, kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội ở Việt Nam đã xác định mục tiêu tổng quát là đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao tính hiệu quả và bền vững của sự phát triển, sớm đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng đẩy mạnh CNH – HĐH
và phát triển kinh tế tri thức nhằm sớm đưa Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Chính vì lý do đó mà thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành một bộ phận trong chính sách mở cửa nhằm góp phần đẩy nhanh CNH – HĐH, từng bước xây dựng đất nước thành một nước công nghiệp
Là một trong những quốc gia phát triển trên Thế Giới với tiền lực tài chính hùng hậu, công nghệ hiện đại, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các công ty Hàn Quốc đóng vai trò quan trọng trong quá trình CNH – HĐH đất nước Hơn nữa với nền tảng vững chắc là quan hệ hữu nghị hợp tác suốt hơn 20 năm trên tinh thần “đối tác tin cậy, ổn định lâu dài”, trong nhiều năm qua Hàn Quốc là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc luôn nằm trong nhóm 5 nước đứng đầu các dự án đầu tư của Hàn Quốc luôn đươc đánh giá là thành công về phương diện vốn đầu tư thực hiện và hiệu quả triển khai Việc thu hút FDI từ Hàn Quốc có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam nhằm hướng tới CNH – HĐH đất nước Vì vậy, chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam; Tác động của FDI đến nền kinh tế Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận này
Trang 5+ Đầu tư quốc tế trực tiếp (FDI) là việc nhà đầu tư chuyển tiền, các nguồn lực cần thiết đến các không gian kinh tế khác không thuộc nền kinh tế của quốc gia nhà đầu tư, trực tiếp tham gia tổ chức, quản lý, điều hành …việc chuyển hoá chúng thành vốn sản xuất, kinh doanh,… nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận tối đa
- Đặc điểm:
+ Nhà đầu tư trực tiếp tham gia vào tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động đầu
tư cũng như sử dụng và phân phối kết quả kinh doanh
+ Đầu tư quốc tế trực tiếp là hình thức đầu tư dài hạn, từ 10 năm trở lên, nội dung vật chất không chỉ bằng tiền mà còn có cả uy tín, thương hiệu
+ Là hình thức có tính khả thi và hiệu quả cao, không có ràng buộc chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần trưc tiếp cho nền kinh tế
+ Nhà đầu tư có thể có những chủ thể ở quốc gia khác nhau cùng tham gia vào hoạt động đầu tư
+ FDI được thực hiện trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc các nền kinh
tế khác ngoài nền kinh tế quốc gia nhà đầu tư, trực tiếp cung cấp sản phẩm cho xã hội
+ Và phương thức thực hiện chủ yếu là thông qua các dự án đầu tư
1.2 Các hình thức và xu hướng của đầu tư quốc tế trực tiếp:
a Các hình thức:
- Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Trang 6Nhà đầu tư nước ngoài cùng với cơ sở kinh tế của nước sở tại ký kết các hợp đồng cùng nhau phối hợp thực hiện sản xuất kinh doanh những mặt hàng nào đó và mỗi bên đảm nhận những khâu công việc nhất định
Không dẫn tới việc thành lập doanh nghiệp mới
- Hình thức liên doanh:
Nhà đầu tư nước ngoài sẽ liên kết với một hoặc một số đối tác của nước sở tại, cùng nhau góp vốn hình thành doanh nghiệp mới để tiến hành sản xuất kinh doanh
- Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:
Doanh nghiệp mới được thành lập với 100% vốn là của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài quyết định toàn bộ các vấn đề có liên quan đến sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
- Hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao, xây dựng – khai thác –chuyển giao: + Hình thức này được thực hiện trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Xây dựng – chuyển giao (hợp đồng BT, BTO): Nhà đầu tư lập dự án theo đơn đặt hàng của nước sở tại, đầu tư xong,nhà đầu tư chuyển giao lại cho bên đặt hàng sở tại khai thác, sử dụng
+ Xây dựng – khai thác – chuyển giao (hợp đồng BOT): Sau khi xây dựng xong nhà đầu đầu tư được quyền khai thác, sử dụng công trình trong một thời gian nhất định nhằm thu hồi đủ vốn đầu tư và một lượng lớn lợi nhuận thoả đáng, sau đó chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tai quản lý và tiếp tục khai thác, sử dụng
b Xu hướng của đầu tư quốc tế trực tiếp:
Xu hướng đầu tư trực tiếp quốc tế là rất rộng, hầu như được thực hiện hầu hết giữa mọi loại quốc gia với nhau Khái quát lại chúng tạo thành 4 xu hướng lớn:
+ Đầu tư quốc tế trực tiếp giữa các nước phát triển với nhau
+ FDI từ nước phát triển đến các nước đang phát triển
+ Thực hiện đầu tư quốc tế trực tiếp lẫn nhau giữa các nước đang phát triển + FDI từ các nước đang phát triển vào các nước phát triển
1.3 Vai trò của đầu tư quốc tế trực tiếp:
FDI đã mang lại những lợi ích không nhỏ cho cả hai phía quốc gia, cả bên đi đầu
tư cũng như bên tiếp nhận đầu tư
a Với nước thực hiện đầu tư:
Trang 7Với lịch sử trăm năm của FDI đã chứng tỏ, hoạt động này đã và mang lại cho chủ nhân của mình những lợi ích to lớn
+ Đem lại sự giàu có từ phần lợi nhuận, thu nhập từ các cơ sở kinh tế từ nước ngoài chuyển về không hề kém cạnh so với số được tạo ra trong nước, trong
đó điểm hình phải kể đến Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ,…
+ Tạo ra sự cân bằng, ổn định cho nền kinh tế Một mặt FDI giải quyết vấn đề thừa vốn đầu tư ở nhiều nước phát triển Mặt khác, nhờ có FDI mà nền kinh
tế của các nước này trên thực tế gồm 2 phần: Phần kinh tế nội địa và phần kinh tế ở nước ngoài Điều này cho phép có sự hỗ trợ, bổ sung, bù trừ,… làm cho nền kinh tế luôn đạt được trạng thái cân bằng ổn định
+ Tái cấu trúc nền kinh tế, hiện đại hoá công nghệ Nhờ có FDI mà hàng loạt các thiết bị, công nghệ hiện có của nền kinh tế được tháo dỡ chuyển đến cho nước tiếp nhận đầu tư Từ đây nền kinh tế có cơ hội tái cấu trúc lại, bỏ đi những ngành nghề không còn hiệu quả, tiêu tốn nhiều nguyên liệu, gây ô nhiễm,… thay thế vào đó những ngành mới hiệu quả hơn, sạch hơn… Đồng thời là cơ hội tốt để thay thế những công nghệ hiện có bằng những công nghệ mới, tiên tiến, nhằm hiện đại hoá nền kinh tế
b Với nước tiếp nhận đầu tư:
- Với nước phát triển tiếp nhận FDI Cái được lớn nhất của các quốc gia này khi tiếp nhận FDI chính là nền kinh tế có sức cạnh tranh mới Đây thực sự là động lực cho sự phát triển của nền kinh tế lâu nay chỉ bao gồm những cơ sở kinh tế quốc nội với sự độc quyền cao và kéo theo là tình trạng trì trệ trong sản xuất kinh doanh
- Với nước tiếp nhận FDI là đang phát triển
+ FDI bổ sung một lượng vốn đầu tư lớn, giúp nền kinh tế phát triển theo chiều rộng Các dự án được triển khai sẽ trở thành các cơ sở kinh tế của nước sở tại, được ví như “chiếc đũa thần” đánh thức các tiềm năng, lợi thế có sẵn của quốc gia về tài nguyên khoáng sản, đất đai, rừng, biển, nguồn nhân lực,… kết hợp chúng lại tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội Từ đó mà nền kinh tế có điều kiện phát triền theo chiều rộng
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp nền kinh tế phát triền theo chiều sâu Các
cơ sở kinh tế FDI có công nghệ tiên tiến hơn, trình độ quản lý tốt hơn , là cho sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt hơn, phù hợp với thi hiếu người
Trang 8tiêu dùng, nhưng giá thành lại thấp hơn giúp chiếm lĩnh thị trường nội địa, đẩy mạnh xuất khẩu,
+ Đồng thời FDI còn là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước của các nước đang phát triển và giúp cho doanh nghiệp trong nước mở cửa thị trường hàng hoá Thế Giới
Tuy nhiên, bên cạnh vai trò tích cực to lớn của FDI đối với các nước đang phát triển như Việt Nam cũng cần lưu ý đến những mặt trái mà FDI đã mang lại cho không ít các quốc gia Phổ biến đó là nguy cơ trở thành bãi thải công nghiệp của thể giới do tiếp nhận quá nhiều các thiết bị công nghệ cũ, lạc hậu Làm cho suy kiệt các nguồn tài nguyên do khai thác bừa bãi Quá lớn các nguồn lưc hiện có cho các dự án FDI mà không có các chiến lược tái tạo, bồi bổ phù hợp Nền kinh
tế bị phụ thuộc nặng nề bởi các nền kinh tế bên ngoài về nguyên liệu đầu vào, thị trường tiêu thụ…; tàn phá gây ô nhiễm môi trường từ các chất rắn, lỏng, khí gây nên những hậu quả khôn lường cả trước mắt và lâu dài cho nền kinh tế
2 Thực trạng thu hút vốn FDI vào Việt Nam:
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế:
Hàn Quốc là một nước có nền kinh tế hỗn hợp phát triển cao được đặc trưng bởi các tập đoàn sở hữu bởi các gia đình giàu có được gọi là các chaebol Hàn Quốc là nền kinh tế lớn thứ 4 ở châu Á và thứ 10 thế giới theo GDP danh nghĩa Đây là quốc gia nổi tiếng được nhiều người biết đến bởi tốc độ phát triển kinh tế thần kỳ từ một trong những nước nghèo nhất thế giới trở thành nước phát triển có thu nhập cao chỉ qua vài thế hệ Sự phát triển vượt bậc này được ví như là kỳ tích sông Hàn khi nó đã đưa Hàn Quốc sánh ngang với các quốc gia trong OECD và G-20 Cho đến nay Hàn Quốc vẫn là một trong những quốc gia phát triển có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới kể từ sau cuộc Đại suy thoái
- Khái quát kinh tế Việt Nam:
Chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường đã giúp Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành nước có thu nhập trung bình thấp, phụ thuộc lớn vào nông nghiệp, du lịch, xuất khẩu thô và đầu tư trực tiếp nước ngoài Sự phát triển của Việt Nam trong hơn 30 năm qua rất đáng ghi nhận Đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy phát triển kinh tế Từ 2002 đến
2018, GDP đầu người tăng 2,7 lần đạt trên 2700 USD năm 2019, với hơn 45 triệu
Trang 9người thoát nghèo Do hội nhập kinh tế sâu rộng, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19, nhưng cũng thể hiện sức chống chịu đáng
nề khi mà tăng trưởng GDP ước đạt 2,9% năm 2020 – là một trong số ít quốc gia trên thế giới tăng trưởng kinh tế dương
2.2 Đặc điểm của FDI Hàn Quốc:
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Hàn Quốc tập trung chủ yếu trong công nghiệp chế tạo, sử dụng nhiều lao động, sản phẩm được xuất khẩu là chính.Việc tận dụng nguồn lao động rẻ vẫn là mục đích của nhiều nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam FDI của Hàn Quốc vào các ngành sản xuất ô tô, xe máy, thiết bị điện tử,
đồ dân dụng và các sản phẩm xuất khẩu
Các nhà đầu tư Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam chủ yếu dưới hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài, chiếm khoảng 80%, tiếp đến là hình thức liêndoanh,chiếm khoảng 15% và còn lại là hợp đồng hợp tác kinh doanh Có thể là nhà đầu tư Hàn Quốc rất cẩn thận khi đầu tư vào đối tác và họ luôn cẩn trọng trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh, lĩnh vực đầu tư và địa điểm
Các dự án đầu tư của Hàn Quốc nhìn chung hoạt động tốt, quy mô bình quân vốn lớn, cao hơn mức bình quân chung của cả nước ( trên40triẹu USD) và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật chất
Dự án đầu tư của Hàn Quốc tập trung chủ yếu vào 3 tỉnh, thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đồng Nai, có thể nói, cho đến nay, hầu hết các tập đoàn hàng đầu của Hàn Quốc (Chaebol) đều đã có mặt ở Việt Nam
Các dự án Hàn Quốc tập trung vào những địa bàn có cơ sở hạ tầng tương đối tốt
Tỷ lệ các dự án bị giải thể của Hàn Quốc thấp (9%), nguyên nhân là các nhà đầu tư Hàn Quốc rất thận trọng trong việc khảo sát, nghiên cứu trước khi quyết định nên đã giảm thiểu được rủi ro khi đi vào hoạt động
Hạn chế của đầu tư của Hàn Quốc là khả năng chuyển giao công nghệ còn thấp và quy mô đầu tư vào Việt Nam thấp hơn nhiều so với đầu tư vào các nước khác trong khu vực như Singapore, Malaixia, Thái Lan
Do khủng hoảng kinh tế của Hàn Quốc, nên trong giai đoạn 1996-2000, nhiều dự
án triển khai chậm hoặc xin tạm dừng triển khai Các dự án trong giai đoạn
1996-2000 gặp khó khăn chủ yếu trong lĩnh vực khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, không loại trừ cả một số dự án công nghiệp Cá biệt trong các năm 1992-1996 một
số doanh nghiệp của Hàn Quốc đã để xảy ra tranh chấp lao động, gây phản ứng không tốt trong dư luận
Trang 102.3 Tại sao Hàn Quốc chọn Việt Nam để đầu tư FDI?
Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao từ 22/12/1992 Các doanh nghiệp Hàn Quốc lựa chọn đầu tư vào Việt Nam bởi:
+ Đầu tiên, Việt Nam là đất nước có nền chính trị ổn định so với các quốc gia trong
khu vực
+ Thứ hai, những năm trở lại đây, quan hệ song phương và đa phương của Việt
Nam đạt được nhiều thành tựu Nhiều thỏa thuận hợp tác Việt Nam và Hàn Quốc
đã ký kết được Đồng thời là các Hiệp định quan trọng Việt Nam đạt được như Hiệp định thương mại tự do với EU Đặc biệt quan hệ với cường quốc là Mỹ đã dần ổn định Điều này vô cùng có lợi cho doanh nghiệp Hàn Quốc nếu đầu tư sản xuất, gia công xuất khẩu hàng hóa tại Việt Nam hiện nay
+ Thứ ba, mối quan hệ hữu nghị Việt – Hàn ngày càng tốt đẹp, nhiều cơ chế, chính
sách khuyến khích đầu tư giúp các doanh nghiệp Hàn Quốc yên tâm đầu tư tại Việt Nam
+ Thứ tư, Việt Nam có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiện vô cùng thuận lợi cho việc
nhập khẩu máy móc dây truyền, nguyên liệu cũng như xuất khẩu thành phẩm
+ Thứ năm, bản thân Việt Nam với gần 100 triệu dân cũng là một thị trường lớn
đồng thời là một nguồn cung ứng nhân lực lớn
2.4 Tình hình thu hút FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam:
Từ năm 1986, Việt Nam đã chính thức bước vào công cuộc đổi mới mở cửa nền kinh tế, thực hiện chủ trương đa dạng hoá, đa phương các mối quan hệ kinh tế quốc
tế, tận dụng nguồn vốn bên ngoài để phát triển đất nước Và đặc biệt khi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành vào ngày 29/12/1987 quá trình thu hút và
sử dụng nguồn vốn FDI nói chung và vốn FDI của Hàn Quốc nói riêng tại Việt Nam
đã có những bước chuyển biến tích cực
+ Giai đoạn thăm dò 1988-1990: là giai đoạn mở đầu khi các nhà đầu tư hàn quốc mới chỉ dè dặt bước vào thị trường Việt Nam
+ Giai đoạn bùng nổ 1991-1996: mức vốn FDI của Hàn quốc vào Việt Nam qua các năm đều đã tăng lên cả về số lượng dự án đầu tư và vốn đầu tư
+ Giai đoạn suy thoái 1997-2000: FDI của hàn quốc vào việt nam giảm rõ rệt do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á cả về tổng vốn đăng kí và số dự
án đầu tư, lâm vào tình trạng trì trệ kéo dài
Trang 11+ Giai đoạn phục hồi mạnh mẽ từ năm 2001 đến nay dòng FDI của Hàn Quốc từng bươc tăng trưởng và hồi phục mạnh mẽ
Cho đến nay, Hàn quốc là một trong số các nhà đầu tư nước ngoài chiến lược quan trọng nhất của Việt Nam, luôn giữ tốc độ đầu tư cao, ổn định, đứng thứ hai trong số
đầu tư của Hàn Quốc tại Việt Nam được đánh giá là hoạt động có hiệu quả, công nghệ tốt Đặc biệt, tác phong lao động và kỹ năng làm việc của doanh nghiệp Hàn Quốc luôn được đánh giá cao về sự cần cù chịu khó, thông minh sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm Đóng vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển ngành công nghiệp
hỗ trợ tại Việt Nam
Với thế mạnh về khoa học công nghệ và điện tử ,Hàn quốc là một trong những dòng vốn quan trọng, đóng góp vào quá trình chuyển dịch kinh tế của Việt Nam ( thông qua chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý) Vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc cũng góp phần hình thành các chuỗi cung ứng, sản xuất và tiêu thụ toàn cầu cho Việt Nam Mối quan hệ bổ trợ giữa hai quốc gia góp phần tạo điều kiện và dư địa hợp tác trong tương lai cho các lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư và lao động Nhiều doanh nghiệp lớn của Hàn Quốc đã đầu tư vào Việt Nam từ sớm như Sam Sung, Posco, Keangnam-Vina.,… Không chỉ trong công nghiệp, các nhà đầu tư Hàn cũng thâm nhập vào các lĩnh vực khác như sản xuất lốp xe, đầu tư nhà máy ,khách sạn … với các “ông lớn”
- Thực trạng khi có COVID:
Với những đột phá vượt bậc trong thu hút FDI, mặc dù dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp, Việt Nam vẫn tiếp tục trở thành một trong những quốc gia thu hút FDI thành công nhất khu vực và trên thế giới, trở thành địa điểm đầu tư tin cậy, hiệu quả trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài
Theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến 20/01/2020, cả nước có 31.189 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 368,1 tỷ USD Vốn thực hiện lũy kế của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 213,38
tỷ USD, bằng 58% tổng vốn đầu tư đăng ký còn hiệu lực Về vốn đăng ký mới, đến ngày 20/01/2020, cả nước có 258 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, tăng 14,2% về số dự án được cấp mới Tổng vốn đăng ký cấp mới đạt 4,46 tỷ USD, tăng 5,5 lần so với cùng kỳ năm 2019
Trang 12Ngay đầu năm 2021, Hàn quốc đã ghi dấu ấn đầu tư vào Việt Nam thông qua dự
án "khủng": Dự án LG Display hải phòng với tổng vốn đăng ký 2.5 tỷ USD, với mục tiêu mở rộng sản xuất các sản phẩm màn hình OLED TV , màn hình OLED nhựa cho các thiết bị , màn hình LCD nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp các thiết bị cho người dung
(Theo Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư – KHĐT), trong
6 tháng đầu năm 2021 (số liệu tính đến ngày 20.6), trong số 33.787 dự án với tổng vốn 397,89 tỉ USD của các nhà đầu tư đến từ 140 quốc gia và vùng lãnh thổ tại Việt Nam, Hàn quốc là đối tác đầu tư nước ngoài (FDI) lớn thứ nhất vớii tổng vốn đầu tư
hưởng tới thu hút FDI của Việt Nam, song vẫn có những điểm sáng, điểm tích cực trong bức tranh thu hút FDI
Bên cạnh đó vẫn có những mặt hạn chế như:
- Đối với hạn chế của đầu tư trực tiếp của Hàn quốc vào Việt Nam như về công
tác quy hoạch còn nhiều yếu kém, nhiều ngành công nghiệp do quy hoạch chậm
và dự án chưa chính xác nên đã cấp nhiều dự án đầu tư trực tiếp làm cho công suất khai thác đạt mức thấp so với công suất thiết kế (như các dự án xây dựng nhà máy ) gây ảnh hưởng sản xuất trong nước Cơ cấu đầu tư còn nhiều bất hợp
lý như tập trung quá nhiều vào các ngành công nghiệp trong khi đầu tư trong lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản còn quá ít so với như cầu và tiềm năng phát triển Thị trường và dịch vụ tài chính ngân hàng còn chưa thực sự mở đối với đầu tư trực tiếp của Hàn quốc
- Đối với Việt Nam:
+ Thứ nhất, môi trường đầu tư và năng lực cạnh tranh của Việt Nam mặc dù đã
được cải thiện, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng hoàn toàn được yêu cầu của các nhà đầu tư quốc tế
+ Thứ hai, nguồn vốn FDI vào Việt Nam thiếu tính bền vững, vì vẫn phụ thuộc
quá nhiều vào một vài dự án quy mô vốn lớn
+ Thứ ba, trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, công nghệ đóng vai
trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế cũng như thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, những hạn chế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thực sự là một thách thức không nhỏ cho Việt Nam để đạt được những mục tiêu thu hút FDI như kỳ vọng