1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế

189 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 21,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế

Trang 1

MỤC LỤC

LÝ LỊCH KHOA HỌC x

LỜI CAM ĐOAN xii

LỜI CÁM ƠN xiii

TÓM TẮT xiv

ABSTRACT xvi

MỤC LỤC xviii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xxiii

DANH SÁCH CÁC BẢNG xxiv

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ xxvi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Giả thuyết nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO TĂNG NI SINH VIÊN 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề về giáo dục kỹ năng tự học trên thế giới và tại Việt Nam

7 1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Tại Việt Nam 10

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 13

1.2.1 Giáo dục 13

Trang 2

1.2.2 Tự học 14

1.2.3 Kỹ năng tự học 15

1.2.4 Tăng Ni sinh viên 16

1.3 Các loại kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên 17

1.3.1 Kỹ năng lập kế hoạch tự học 17

1.3.2 Kỹ năng giải quyết vấn đề 19

1.3.3 Kỹ năng đọc sách 19

1.3.4 Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học 21

1.4 Đặc điểm kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên 22

1.5 Vai trò giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 23

1.6 Nội dung giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 24

1.7 Con đường giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 27

1.7.1 Giáo dục kỹ năng tự học qua hoạt động dạy học 27

1.7.2 Giáo dục kỹ năng tự học qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 28

1.7.3 Giáo dục kỹ năng tự học qua giáo dục tự viện 31

1.7.4 Giáo dục kỹ năng tự học qua hoạt động tự giáo dục của Tăng Ni SV 31

1.8 Phương pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 32

1.8.1 Phương pháp đàm thoại 33

1.8.2 Phương pháp nêu gương 33

1.8.3 Phương pháp giao việc 34

1.8.4 Phương pháp tập luyện thói quen 35

1.8.5 Phương pháp rèn luyện 36

1.8.6 Phương pháp thi đua 36

1.8.7 Phương pháp khen thưởng 37

1.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 38

1.9.1 Yếu tố khách quan 38

1.9.2 Yếu tố chủ quan 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44

Trang 3

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO TĂNG NI SINH

VIÊN CỦA HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI HUẾ 45

2.1 Khái quát về Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 45

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 45

2.1.2 Cơ sở hạ tầng 46

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 47

2.1.4 Sứ mệnh và tầm nhìn 48

2.1.5 Công tác đào tạo 48

2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 51

2.2.1 Nhận thức của Giáo thọ sư về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 51

2.2.2 Nhận thức của Giáo thọ sư về vai trò của bản thân trong giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 53

2.2.3 Nhận thức của Giáo thọ sư về các kỹ năng tự học cần thiết cho Tăng Ni sinh viên 54

2.2.4 Đánh giá của Giáo thọ sư về mức độ thực hiện các kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên 56

2.2.5 Nội dung giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 59

2.2.6 Con đường giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 61

2.2.7 Phương pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 63

2.2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 65

2.3 Thực trạng hoạt động rèn luyện kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 67

2.3.1 Nhận thức của Tăng Ni sinh viên về tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng tự học 67

2.3.2 Quan niệm của Tăng Ni sinh viên về tự học 69

2.3.3 Nhận thức của Tăng Ni sinh viên về ý nghĩa của kỹ năng tự học 71

Trang 4

2.3.4 Nhận thức của Tăng Ni sinh viên về các kỹ năng tự học cơ bản 72

2.3.5 Nhận thức của Tăng Ni sinh viên về mức độ sử dụng các kỹ năng tự học73 2.3.6 Rèn luyện kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên qua các nội dung giáo dục kỹ năng tự học 76

2.3.7 Rèn luyện kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên trong quá trình tham gia vào các con đường giáo dục kỹ năng tự học 78

2.3.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85

Chương 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO TĂNG NI SINH VIÊN CỦA HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI HUẾ 86

3.1 Cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 86

3.1.1 Cơ sở lý luận 86

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 87

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 88

3.2.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 88

3.2.2 Nguyên tắc bảo đảm tính đối tượng 88

3.2.3 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 89

3.2.4 Nguyên tắc bảo đảm tính toàn diện 89

3.2.5 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống 89

3.2.6 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 90

3.3 Đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 90

3.3.1 Biện pháp 1: Hình thành các kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên qua hoạt động dạy học các môn học 91

3.3.2 Biện pháp 2: Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên ngoài giờ lên lớp 96

Trang 5

3.3.3 Biện pháp 3: Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng tự học

cho Tăng Ni sinh viên tại tự viện (chùa) 99

3.4 Đánh giá về tính khoa học, tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 103 3.4.1 Đánh giá của Giáo thọ sư về các biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 103

3.4.2 Đánh giá của Tăng Ni sinh viên về các biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 107

3.5 Thực nghiệm sư phạm 110

3.5.1 Mục tiêu thực nghiệm sư phạm 110

3.5.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 110

3.5.3 Khách thể thực nghiệm sư phạm 111

3.5.4 Cách thức thực nghiệm sư phạm 111

3.5.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 115

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 122

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123

1 Kết luận 123

2 Kiến nghị 124

2.1 Đối với Giáo hội Phật giáo Việt Nam 124

2.2 Đối với Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 124

2.3 Đối với Phòng sinh viên vụ 125

2.4 Đối với Giáo thọ sư 126

2.5 Đối với Bổn tự (chùa) 126

2.6 Đối với Tăng Ni sinh viên 126

3 Hướng phát triển của đề tài 127

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của Giáo thọ sư về vai trò của bản thân trong giáo dục kỹ năng

tự học cho Tăng Ni sinh viên 53

Bảng 2.2: Nhận thức của Giáo thọ sư về các kỹ năng tự học cần thiết cho TNSV 54

Bảng 2.3: Đánh giá của GTS về mức độ sử dụng các kỹ năng tự học của TNSV 57

Bảng 2.4: Đánh giá của GTS về mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 59

Bảng 2.5: Đánh giá của GTS về mức độ thể hiện các con đường giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 61

Bảng 2.6: Đánh giá của Giáo thọ sư về mức độ thực hiện các phương pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 64

Bảng 2.7: Đánh giá của Giáo thọ sư về mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan 65

Bảng 2.8: Đánh giá của Giáo thọ sư về mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan 66

Bảng 2.9: Quan niệm của Tăng Ni sinh viên về tự học 69

Bảng 2.10: Nhận thức của Tăng Ni sinh viên về ý nghĩa của kỹ năng tự học 71

Bảng 2.11: Nhận thức của Tăng Ni sinh viên về các kỹ năng tự học cơ bản 73

Bảng 2.12: Nhận thức của TNSV về mức độ sử dụng các kỹ năng tự học 74

Bảng 2.13: Rèn luyện kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên qua các nội dung giáo dục kỹ năng tự học 76

Bảng 2.14: Rèn luyện kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên trong quá trình tham gia vào các con đường giáo dục kỹ năng tự học 78

Bảng 2.15: Đánh giá của TNSV về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan81 Bảng 2.16: Đánh giá của TNSV về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan 83

Bảng 3.1: Đánh giá của Giáo thọ sư về tính khoa học của các biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 104

Trang 8

Bảng 3.2: Đánh giá của Giáo thọ sư về tính khả thi của các biện pháp giáo dục kỹ

năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 105

Bảng 3.3: Đánh giá của Giáo thọ sư về tính cần thiết của các biện pháp giáo dục kỹ

năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 106

Bảng 3.4: Đánh giá của Tăng Ni sinh viên về tính khoa học của các biện pháp giáo

dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 107

Bảng 3.5: Đánh giá của Tăng Ni sinh viên về tính khả thi của các biện pháp giáo

dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 108

Bảng 3.6: Đánh giá của Tăng Ni sinh viên về tính cần thiết của các biện pháp giáo

dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên 109

Bảng 3.7: Nhận thức của Tăng Ni sinh viên về kỹ năng giải quyết vấn đề trước và

sau thực nghiệm sư phạm 116

Bảng 3.8: Mức độ biểu hiện các KNTH của Tăng Ni sinh viên trước và sau thực

nghiệm sư phạm 117

Bảng 3.9: Thái độ của Tăng Ni sinh viên về kỹ năng tự học trước và sau thực

nghiệm sư phạm 119

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Cơ sở 1, Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 45

Hình 2.2: Cơ sở 2, Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 45

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 47

Hình 3.1: Học tập theo nhóm trong giờ học tại lớp 120

Hình 3.2: Tọa đàm khoa học ở Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 120

Hình 3.3: Sinh hoạt ngoại khóa tìm hiểu lịch sử chùa Diệu Đế 121

Hình 3.4: Tham quan khuôn viên chùa Diệu Đế 121

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Nhận thức của GTS về tầm quan trọng của giáo dục KNTH cho Tăng Ni sinh viên 51

Biểu đồ 2.2: Nhận thức của TNSV về tầm quan trọng của việc rèn luyện KNTH 68

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Học tập là con đường giúp con người trưởng thành hơn, hoàn thiện nhân cách

của chính mình hơn Khi chúng ta đưa giáo dục tiếp cận nhanh với mục đích: “Học

thường xuyên, học suốt đời một cách đa dạng và bền vững” thì nền giáo dục chính

là nơi tạo ra nguồn sức mạnh to lớn về con người Với sự bùng nổ của khoa học kỹthuật - công nghệ thông tin, sự hình thành nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa,quốc tế hóa nhanh như vậy thì dù nhà trường có đầu tư, trang bị tốt đến mấy cũngkhông thể cập nhật kịp thời hết thông tin cho sinh viên, đáp ứng nhu cầu đa dạng vàphát triển của cuộc sống Tự học, tự bồi dưỡng khi đó mỗi con người mới có thể bùđắp cho mình những lỗ hỏng về kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, có khả nănghọc tập suốt đời để thích ứng với yêu cầu của cuộc sống đang ngày càng phát triển

Vì vậy, rèn luyện cho TNSV năng lực, thói quen và PP tự học là rất cần thiết

Hiện nay, đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóatheo hướng hội nhập quốc tế và phát triển nền kinh tế tri thức GD là một trongnhững vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu Việc nâng cao hiệu quả

tự học, tự sáng tạo của học sinh, được nêu rõ trong Nghị quyết Trung ương 2 khóa

VIII : “Đổi mới mạnh mẽ PP giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,

rèn luyện thành nếp tư duy, sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học” [1].

Trong trường học, việc tự học của sinh viên lại càng có vai trò vô cùng quan

trọng Chương trình và nội dung dạy học ngày nay theo quan điểm: “Lấy người học

làm trung tâm” đổi mới phương thức dạy học nhằm phát huy tính chủ động, độc lập,

tích cực và tự giác của người học Mặt khác, việc dạy và học hiện nay đặt ra yêu cầuphải rèn luyện cho sinh viên phương pháp tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao

chất lượng và hiệu quả giáo dục, khi “biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục”.

Do đó, việc nâng cao năng lực tự học cho TNSV trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết

Trang 11

triển với những bước tiến nhảy vọt, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệpsang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, người tu sĩ cũng được trang

bị cho mình những kiến thức về nhiều lĩnh vực Để hoàn thiện chính mình và giáohóa chúng sanh tốt hơn, mỗi TNSV cần được đào tạo, trau dồi kiến thức và đạo đứclàm hành trang trên bước đường hoằng pháp độ sanh Đại đức Thích Tâm Tiến cho

rằng: “Sự nghiệp của người tu là trí tuệ Luôn luôn hướng đến sự học và sự tu để

chuyển từ kiến thức thành trí tuệ Trí tuệ là khả năng chuyển hóa những khó khăn, thử thách và khổ đau trong đời sống Trí tuệ là khả năng mang năng lượng tích cực đến cho bản thân và cho cộng đồng Cho nên sự nghiệp của tu sĩ có vẻ khác rất nhiều so với sự nghiệp mà người đời theo đuổi” [44].

Để thành công trong sự nghiệp hoằng pháp, người xuất gia phải nỗ lực tu học,đem Phật pháp hướng dẫn mọi người thoát khỏi khổ đau, đạt được bến bờ hạnhphúc, khai mở tuệ giác, đem lại an lạc giải thoát cho tự thân và tha nhân Đối vớiviệc học của TNSV hiện nay, đa số TNSV có ý thức chú trọng việc học, đam mêhọc tập Bên cạnh đó, cũng có nhiều vị không có mục đích học tập rõ ràng hoặc học

vì bằng cấp, học vì muốn hơn người khác, học vì danh lợi địa vị v.v Do đó, nhiềuTNSV không có động lực trong học tập, không chịu khó nhẫn nại trau dồi và rènluyện các kỹ năng tự học, chưa dành nhiều quỹ thời gian cá nhân cho việc tự học.Theo tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO),

mục đích học tập đó là: “Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học

để chung sống cùng nhau” [41] Đối với vấn đề học tập cho TNSV của Học viện

Phật giáo, nơi đào tạo Tăng tài cho Giáo hội Người được đào tạo trong môi trườngPhật học, ngoài những kiến thức phổ thông còn được học về giáo lý để chuyển hóathân tâm, biến đau khổ thành an lạc cho bản thân và người khác Tự học là hoạtđộng gắn liền với quá trình học tập của tự thân Tự học đóng vai trò quan trọngquyết định đến chất lượng học tập, đảm bảo sự thành công trong việc học, là conđường phát triển suốt đời của con người

Đối với kỹ năng tự học của TNSV hiện nay còn thụ động, đối phó, phươngpháp tự học, tự nghiên cứu chưa tốt; chưa có kỹ năng về lập kế hoạch tự học, giảiquyết vấn đề, đọc sách và kỹ năng lắng nghe v.v nên chưa phát huy được khả năng

Trang 12

tư duy độc lập, tích cực trong học tập Để rèn luyện kỹ năng tự học, mỗi Tăng Nisinh viên phải tự nỗ lực theo tinh thần “tự lực cánh sinh”, xác định được mục đíchhọc tập của người xuất gia Mỗi TNSV cần phải trau dồi tri thức và rèn luyện chínhmình, rèn luyện phương pháp tự học mọi lúc mọi nơi, đưa ra mục tiêu và động cơhọc tập để phấn đấu trong quá trình học tập Chứ không chỉ học để đối phó với Giáothọ sư, làm mất thời gian và không mang lợi ích gì cho đạo pháp.

Với nhiều lý do đã nêu, nghiên cứu đề tài: “Giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế” có ý nghĩa lý luận

và thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao KNTH cho TNSV

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định thực trạng giáo dục KNTH cho TNSV và đề xuất biện pháp giáo dục

kỹ năng tự học cho TNSV của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục KNTH cho TNSV

- Nghiên cứu thực trạng giáo dục KNTH cho TNSV của Học viện Phật giáoViệt Nam tại Huế

- Đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Họcviện Phật giáo Việt Nam tại Huế

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục KNTH cho TNSV của Học viện PGVN tại Huế

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phậtgiáo Việt Nam tại Huế

5 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay, giáo dục KNTH cho TNSV của Học viện PGVN tại Huế còn đơngiản, chưa đồng bộ và còn nhiều hạn chế: Tăng Ni sinh viên chưa chủ động, tíchcực và chưa sáng tạo, thiếu tự tin khi thuyết trình và chưa có thói quen tự học, tự

Trang 13

nghiên cứu trong quá trình học tập Nếu áp dụng đa dạng các biện pháp giáo dục kỹnăng tự học cho TNSV thì các KNTH của Tăng Ni sinh viên sẽ được cải thiện.

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu biện pháp giáo dục 04 KNTH cho TNSV gồm:

- 180 TNSV khóa IX, niên khóa 2017 - 2021 của Học viện PGVN tại Huế

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận để phân tích, tổng hợp, kháiquát hóa, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về KNTH, KNTH của TNSV, con đườnggiáo dục KNTH, phương pháp rèn luyện KNTH v.v Các kết quả nghiên cứu lý luận

là cơ sở khoa học góp phần xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục KNTH cho TNSV

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi

Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi để tìm hiểu thực trạng giáo dục

kỹ năng tự học cho TNSV của Học viện PGVN tại Huế

Bảng hỏi dành cho GTS để tìm hiểu thực trạng giáo dục KNTH cho TNSVgồm các nội dung sau: Nhận thức về vai trò, ý nghĩa, mục đích giáo dục KNTH, nộidung giáo dục KNTH, hình thức và phương pháp giáo dục KNTH, các yếu tố ảnhhưởng đến hoạt động giáo dục KNTH cho Tăng Ni sinh viên

Bảng hỏi dành cho TNSV để tìm hiểu thực trạng KNTH của TNSV gồm cácnội dung sau: Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của KNTH đối với TNSV, nhận thức về

Trang 14

các loại KNTH của TNSV, hoạt động rèn luyện KNTH của TNSV và các yếu tố ảnhhưởng đến hoạt động rèn luyện KNTH của Tăng Ni sinh viên.

Phỏng vấn TNSV để tìm hiểu thực trạng KNTH của TNSV về các vấn đề như:Nhận thức về nguyên nhân của KNTH đối với TNSV, nhận thức về các loại KNTHcủa TNSV, hoạt động rèn luyện KNTH của TNSV và các yếu tố ảnh hưởng đếnhoạt động rèn luyện KNTH của Tăng Ni sinh viên

7.2.3 Phương pháp quan sát

Sử dụng phương pháp quan sát để tìm hiểu mức độ lồng ghép về thực trạnggiáo dục KNTH qua giờ dạy trên lớp và các buổi sinh hoạt ngoại khóa nhằm thuthập thông tin về:

- Nội dung giáo dục KNTH, hình thức và phương pháp giáo dục KNTH, cácyếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục KNTH cho Tăng Ni sinh viên

- Biểu hiện của KNTH đối với TNSV, hoạt động rèn luyện KNTH của TNSV

và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động rèn luyện KNTH của TNSV

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục

Sử dụng phương pháp nghiên cứu sản phẩm học tập nhằm xác định được kỹnăng tự học của TNSV dựa trên các sản phẩm của TNSV tạo ra Sản phẩm học tậpcủa TNSV bao gồm vở ghi chép, các bài kiểm tra, các bài thu hoạch, các bài thuyếttrình v.v để đánh giá mức độ thành thạo các KNTH của TNSV

7.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Kết quả thực nghiệm sư phạm để chứng minh giả thuyết nghiên cứu: “Nếu ápdụng đa dạng các biện pháp giáo dục thì các KNTH của TNSV sẽ được cải thiện”

Trang 15

Đề tài thực nghiệm sư phạm đối với hai biện pháp giáo dục KNTH cho Tăng

Ni sinh viên của Học viện PGVN tại Huế bao gồm:

1 Hình thành các KNTH cho TNSV qua hoạt động dạy học các môn học

2 Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Nisinh viên ngoài giờ lên lớp

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm kiểm chứng, đánh giá chínhxác và khoa học kết quả khảo sát Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý thông tin

và số liệu thu thập được từ việc khảo sát bằng bảng hỏi

Thông tin thu được từ phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát, phươngpháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục của GTS và TNSV để làm rõ các kếtquả nghiên cứu định lượng, từ đó lập bảng so sánh, phân tích, tổng hợp

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm các phần sau:

- Mở đầu

- Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên

- Chương 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên của Học

viện Phật giáo Việt Nam tại Huế

- Chương 3: Đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh

viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế

- Kết luận và kiến nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO TĂNG NI SINH VIÊN

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề về giáo dục kỹ năng tự học trên thế giới và tại Việt Nam

1.1.1 Trên thế giới

Tự học và các KNTH là một trong những vấn đề mang tính lịch sử được nhiềunhà giáo dục trên thế giới quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau ngay từ khi giáodục chưa trở thành một khoa học

Ngay từ thời cổ đại, nhiều nhà giáo dục nổi tiếng đã đề cao vai trò của tự học.Khổng Tử (551 - 479 TCN) là người luôn coi trọng tính tích cực của người học,

cho rằng: “Dạy và học là phải trên cơ sở phát huy tính tích cực nhận thức của học

trò và đòi hỏi học trò phải biết kết hợp với suy nghĩ, biết năng động trong học tập Cần cố gắng gợi mở để trò tự học trong hoạt động học tập của mình nhưng đi thế nào đến đích thì học trò phải tự tìm ra” [2].

Socrates (469 - 339 TCN) cho rằng: “Trong quá trình dạy học, người thầy

phải để cho người học tự suy nghĩ, tự tìm tòi, cần giúp người học tự phát hiện thấy sai lầm của mình và tự khắc phục những sai lầm đó” [2] Theo quan niệm đó, việc

dạy của ông chủ yếu thông qua các cuộc hỏi đáp giữa ông và người học Vận dụngquan điểm đó vào dạy học, giáo dục giúp con người tự khẳng định chính mình.Đến thời cận đại, nhà sư phạm lỗi lạc J.A.Komenxky (1592 - 1670) đã đề ra

một số nguyên tắc dạy học phát huy tính tích cực học tập của người học: Nguyên tắc

đảm bảo tính trực quan trong dạy học, nguyên tắc đi từ cái chung đến cái riêng, nguyên tắc tôn trọng đặc điểm người học v.v Năm 1657, ông đã hoàn thành tác

phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại” trong đó nêu rõ: “Việc học hành, muốn trau dồi kiến

thức vững chắc không thể làm một lần mà phải ôn đi ôn lại, có bài tập thường xuyên phù hợp với trình độ” [3].

Khi nghiên cứu về Tự định hướng trong học tập, Knowles mô tả quá trình tự

học xuất hiện một cách tự nhiên gồm các bước như sau: Thiết lập môi trường tự học,

Trang 17

thiết lập các nhu cầu tự học, xác định các mục tiêu tự học, nhận diện các phươngtiện và điều kiện vật chất hỗ trợ cho năng lực tự học, lựa chọn và áp dụng các chiếnthuật tự học, cuối cùng là vấn đề đánh giá kết quả tự học Tùy theo quy định, yêucầu và hoàn cảnh học tập cụ thể mà áp dụng các bước tự học nêu trên, không cầnthực hiện và duy trì tiến trình tuần tự của các bước trong quá trình tự học [39].

Nghiên cứu về Vùng phát triển gần, Lev Vygotsky cho rằng, tiềm năng phát

triển nhận thức phụ thuộc vào “vùng phát triển gần” Vùng phát triển gần nhấnmạnh sự sẵn sàng trong học tập ở mức độ cao hơn, làm tăng sự phát triển nhận thứccủa người học, coi trọng sự tương tác giữa môi trường học tập, phát huy vai tròtrung tâm của người học và các đặc điểm tâm sinh lý cá nhân trong quá trình pháttriển năng lực tự học của bản thân Vì thế, quan điểm này phát triển mạnh mẽ và trởthành hệ thống lý luận được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục [37]

Trong giai đoạn hiện đại, các nhà giáo dục đi sâu nghiên cứu khoa học giáodục và đã khẳng định hơn nữa vai trò to lớn của tự học Tudor đã đưa ra khái niệm

“Người học làm trung tâm”: Người học được tham gia vào quá trình dạy và học

một cách tự giác, chủ động, tích cực hơn Giáo viên đóng vai trò chủ đạo, tổ chức,điều khiển, hướng dẫn quá trình tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề Sinh viên làngười chủ động tìm kiếm tri thức, kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của chínhmình và xác định giá trị, mục tiêu cần đạt được trong chương trình học [38]

Nghiên cứu Tự học như thế nào, N.A.Rubankin (1862 - 1946) đã trình bày

nhiều vấn đề về phương pháp tự học, phương pháp đọc sách cũng như nhấn mạnhvai trò và thái độ tích cực tự học của học sinh trong việc chiếm lĩnh tri thức Ông đã

thấy vai trò của động cơ trong tự học: “Việc giáo dục động cơ đúng đắn là điều kiện

cơ bản để học sinh tích cực, chủ động trong tự học” và đưa ra lời khuyên là “Hãy mạnh dạn tự mình đặt ra câu hỏi và tìm lấy câu trả lời, đó chính là phương pháp tự học Tuy nhiên, chỉ có động cơ thôi vẫn chưa đủ mà người học cần có kỹ năng tự học thì tự học mới có kết quả” [4].

Nghiên cứu quá trình giáo dục lấy người học làm trung tâm, Carl Rogers nhìnnhận về người học có mối quan tâm và hứng thú riêng, nhiệm vụ của giáo viên phải

Trang 18

khơi dậy, giúp đỡ chúng bộc lộ và phát triển Ông cho rằng, thực sự chúng ta khôngthể dạy người khác, chúng ta chỉ có thể làm cho việc học của người học trở nên dễdàng hơn thôi Các kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của người học là yếu tốthen chốt để duy trì và thúc đẩy hoạt động học tập Người học học như thế nào vàhọc cái gì phải dựa trên nền tảng kiến thức và vốn kinh nghiệm của cá nhân Giáoviên là người định hướng, hướng dẫn, chỉ dẫn và kết nối người học lại với nhau, tạomôi trường học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và thân thiện Đồng thời phát huynăng lực tự học của người học nhằm giải quyết vấn đề hay tình huống học tập mộtcách có hiệu quả [42].

R.Retzke cùng nhiều tác giả khác khi nghiên cứu vấn đề Học tập hợp lý, đã đề

cập đến vấn đề bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học sinh mới vàotrường, hướng dẫn các phương pháp học tập khi nghe giảng v.v Tính độc lập, tínhtích cực là cơ sở duy nhất để cho tự học có hiệu quả Cần giáo dục cho người họcbiết định hướng trong môi trường xung quanh, biết hành động một cách sáng tạo,biết tự mình nâng cao kiến thức và tự phát triển bản thân [10]

Tự học như là một phương thức để con người lĩnh hội tri thức của nhân loại Từ

những thập niên 30 - 40 của thế kỷ XX, trong cuốn sách Giáo dục vì cuộc sống sáng

tạo nhà sư phạm nổi tiếng T.Makiguchi cho rằng: “Mục đích của giáo dục là hướng dẫn quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào tay mỗi học sinh Giáo dục không những là quá trình hướng dẫn tự học mà động lực của nó là kích thích người học sáng tạo ra giá trị để đạt tới hạnh phúc của bản thân và của cộng đồng” trong đó

giá trị gắn liền với sự đánh giá chủ quan mang ý nghĩa XH của chủ thể nhận thức [6]

Nghiên cứu về Sự hiểu biết là một quá trình, Jerome Seymour Bruner cho rằng,

nhu cầu học tập tích cực là nền tảng cho sự hiểu biết, người học có nhu cầu tìm racác giải pháp để giải quyết tình huống của vấn đề đó Để phát huy trí tuệ của ngườihọc, dạy học phải thúc đẩy sự phát triển các kỹ năng giải quyết vấn đề thông qua

tìm hiểu và phán đoán Ông khẳng định: “Chìa khóa dẫn đến thành công của người

học là sự năng động, tích cực và sáng tạo trong học tập hơn là sự giải thích của giáo viên” [43].

Trang 19

Đến cuối thế kỷ XX dưới ảnh hưởng của sự phát triển khoa học kỹ thuật, đặcbiệt là ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, phần lớn các nhà giáo dục đãnghiên cứu vấn đề tự học theo hai hướng chính là áp dụng công nghệ dạy học vàdạy học phân hóa Điều này làm cho vai trò chủ động của người học được nâng cao,

từ đó phát triển năng lực tự học của người học

Bên cạnh những công trình nghiên cứu có giá trị về mặt học thuật và khoa họctrên thế giới, tại các trường đào tạo Tăng Ni từ cấp Cử nhân đến Tiến sĩ Phật học

Ấn Độ, Srilanka, Myanmar, Thái Lan, Nhật Bản, Trung Quốc v.v Tăng Ni đượcgiáo dục về KNTH qua các giờ dạy học và lồng ghép trong các bài giảng, cũng nhưcác buổi sinh hoạt ngoại khóa và các hoạt động văn hóa Phật giáo Tăng Ni sinhviên được đào tạo kiến thức chuyên môn liên quan đến nội, ngoại điển mà còn đàotạo cho phát triển các kỹ năng như lập kế hoạch tự học, giải quyết vấn đề, làm việcnhóm, đàm thoại v.v qua các hoạt động học tập đa dạng và phong phú Bên cạnh đó,còn kết hợp nhiều phương pháp khác nhau giúp TNSV phát triển các KNTH vàhoàn thiện toàn diện bản thân

Nhìn chung, kỹ năng tự học là lĩnh vực được các học giả trên thế giới quantâm và nghiên cứu ngày càng nhiều Đã có nhiều công trình nghiên cứu về KNTHnói chung và kỹ năng tự học cho TNSV Phật giáo nói riêng; đề cao vai trò tự họccủa người học và vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học nhằm phát huy tínhtích cực, chủ động, tự giác, sáng tạo của người học Chỉ có tự học, tự nghiên cứungười học mới nâng cao năng lực tự học cũng như kết quả học tập của bản thân Tựhọc trang bị cho người năng lực tự học suốt đời, là con đường đi đến thành côngtrong tương lai

1.1.2 Tại Việt Nam

Người Việt Nam có truyền thống hiếu học từ lâu đời Ngay từ thời phong kiến,giáo dục chưa phát triển nhưng vẫn có nhiều nhân tài kiệt xuất đã được khẳng địnhqua các cuộc khoa thi như Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, ChuVăn An, Lê Quý Đôn v.v Nhờ tự học đã trở thành bậc hiền tài, làm rạng danh chogia đình, quê hương xứ sở Các thế hệ ông cha ta đã vươn lên chiếm lĩnh đỉnh cao

Trang 20

tri thức không chỉ nhờ sự dạy dỗ của những ông đồ tài giỏi mà còn là nhờ chính sự

nỗ lực tự học của bản thân mới thành tựu được

Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc là một tấm gương sáng

về tinh thần tự học và tự rèn luyện Trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc, Bác đã dặn mọi người phải biết tự động học tập: “Về cách học, phải lấy tự học làm cốt” Lời

dạy của Bác đã khẳng định vai trò của tự học [16, tr.67]

Tự học - tự đào tạo là vấn đề được Nghị quyết Hội nghị lần 2, Ban Chấp hành

Trung ương khóa VIII của Đảng đề cập vấn đề: “Tập trung sức nâng cao chất lượngdạy và học tạo ra năng lực tự học sáng tạo của học sinh, đảm bảo điều kiện và thờigian tự học v.v.” [1] Định hướng này đã được cụ thể hóa trong luật Giáo dục tại

khoản 2, điều 7, chương 1 (09/08/2019): “Phương pháp giáo dục phải khoa học,

phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập

và ý chí vươn lên”.

Trong những năm gần đây, Nguyễn Cảnh Toàn là một trong những nhà nghiêncứu về tự học tích cực nhất Cuộc đời ông là tấm gương sáng về sự khổ luyện thànhtài nhờ tự học Hàng loạt cuốn sách, công trình nghiên cứu của ông đã ra đời giúp

giáo viên thay đổi cách dạy nhằm phát triển khả năng tự học cho học sinh như: Bàn

về giáo dục Việt Nam, Luận bàn và kinh nghiệm về tự học v.v Đặc biệt là cuốn sách Quá trình dạy - tự học [9] đã chỉ ra rằng quá trình tự học là do bản thân người học

tự mình học tập hay học tập độc lập đó chính là cốt lõi của hoạt động học Theoquan điểm của ông, giáo viên có vai trò kích thích sự tự lực của người học Việc dạychỉ đạt được kết quả cao nhất nếu có sự cộng hưởng với sự tự lực của người học Tựhọc là quá trình con người vượt qua chính mình để nâng mình lên một trình độ caohơn nhằm phục vụ công việc thuận lợi và tốt đẹp hơn

Nghiên cứu về Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, Thái Duy

Tuyên đã nêu rõ vấn đề cấp thiết của tự học trong giai đoạn hiện nay là tích cực hóahoạt động nhận thức của học sinh và bồi dưỡng kỹ năng tự học cho học sinh [5]

Nghiên cứu về Lý luận dạy học đại học, Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức cho

Trang 21

rằng, người học với tư cách là vừa là khách thể của hoạt động dạy, vừa là chủ thểcủa hoạt động học Người học cần trang bị những kỹ năng, kỹ xảo để vận dụng kiếnthức khoa học vào hoạt động nghề nghiệp cũng như trong cuộc sống Đặc biệt lànhững kỹ năng, kỹ xảo có liên quan đến nghề nghiệp trong tương lai như phươngpháp học tập, phương pháp tự học và nghiên cứu khoa học [32].

Nghiên cứu về Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên Đại học, Lê Khánh

Bằng đã nêu ra một số biện pháp tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên nhằm biếnquá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo [15]

Khi nghiên cứu về Phương pháp dạy và học đại học, Nguyễn Cảnh Toàn và

Lê Khánh Bằng cho rằng, để phát huy tính tích cực trong học tập, người học phảiđảm nhận một phần trách nhiệm về quá trình học tập của mình bằng cách đề xuất,hợp tác với giáo viên Đồng thời phải rèn luyện các kỹ năng cơ bản như sau: kỹnăng định hướng, thiết kế, thực hiện kế hoạch và kỹ năng tự kiểm tra, đánh giátrong quá trình tự học Biện pháp để hình thành năng lực cho người học là giáo viênphải đổi mới phương pháp dạy học từ những PP hướng vào hoạt động chủ đạo củagiáo viên thành PP dạy học hướng vào hoạt động chủ động của người học [29]

Nghiên cứu vấn đề Tự học và yếu tố tâm lý cơ bản trong tự học của sinh viên

sư phạm, Trần Thị Minh Hằng đã nêu thực nghiệm và đề xuất một số biện pháp

phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên đáp ứng yêu cầu xã hội Trong đó, tác giả đãphân tích một số kỹ năng tự học như: kỹ năng lập kế hoạch tự học, đọc sách, giảiquyết vấn đề v.v trong quá trình tự học [21]

Nghiên cứu về Đóng góp của đạo đức Phật giáo trong việc giáo dục đoàn viên,

thanh niên, Võ Văn Dũng đã chỉ ra các giá trị của đạo đức Phật giáo đóng góp xây

dựng “trí sáng” cho đoàn viên, thanh niên Họ là lực lượng nòng cốt để xây dựng vàphát triển đất nước Trí sáng chỉ cho những người có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, tưduy sáng tạo, có ý thức tự học, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần Nhằm giúp thế

hệ trẻ của đất nước phát triển sự nghiệp và thành công trong cuộc sống, xây dựng xãhội ngày càng phát triển và thịnh vượng để hội nhập quốc tế [28]

Nghiên cứu Tạo năng lượng mới cho hoạt động hoằng pháp, Thượng tọa

Trang 22

Thích Thọ Lạc nhấn mạnh: Tăng Ni là rường cột trong ngôi nhà chánh pháp Giáohội PGVN phải có kế hoạch rõ ràng để xây dựng lực lượng Tăng Ni về trí tuệ, sángtạo, đầy nhiệt huyết và biết dấn thân phục vụ chúng sanh trong công tác hoằng phápcũng như các Phật sự được giao phó Giáo hội cần khuyến khích, động viên Tăng

Ni trẻ phát tâm, chủ động, tích cực học tập và trau dồi các kỹ năng, kinh nghiệm đểhoằng pháp Trong thời đại phát triển và hội nhập như hiện nay, Tăng Ni phải ápdụng những phương tiện thông tin đa dạng và được hỗ trợ, đào tạo về nhiều lĩnhvực để thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả, thiết thực trước mọi tình huống xảy ra,tạo điều kiện hội nhập quốc tế trong thời đại mới [28]

Tóm lại, nghiên cứu về KNTH nói chung và kỹ năng tự học cho TNSV nóiriêng đã được quan tâm Như vậy, hướng nghiên cứu của đề tài này đề cập đến kháiniệm, nội dung và PPGD kỹ năng tự học; còn những hoạt động cụ thể để triển khaigiáo dục KNTH cho TNSV thì chưa có công trình nào nghiên cứu, quan tâm về giáodục kỹ năng tự học cho TNSV Vì vậy, trong đề tài này nghiên cứu cách thức tổchức giáo dục KNTH cho TNSV của Học viện PGVN tại Huế có ý nghĩa và thựctiễn nhằm nâng cao hiệu quả năng lực tự học, tự nghiên cứu của Tăng Ni sinh viên

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.2.1 Giáo dục

Theo UNESCO, mục đích học tập là: “Học để biết, học để làm, học để chung

sống, học để tự khẳng định mình” [41] Có thể hiểu là: Học để phát triển con người

toàn diện, hài hòa về trí tuệ, kỹ năng, kể cả đạo đức và lối sống Giáo dục là nângcao trình độ học vấn, rèn luyện tri thức và đào tạo con người ngành nghề; con ngườiChân - Thiện - Mỹ, có khả năng hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa,giáo dục, khoa học, tôn giáo v.v

Theo Phạm Viết Vượng: “Giáo dục là hiện tượng văn minh chỉ có ở xã hội

loài người, về bản chất đó là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ con người” [23, tr.25].

Theo Trần Thị Hương định nghĩa giáo dục (theo nghĩa rộng) là quá trình tácđộng có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa

Trang 23

học của nhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục, nhằmhình thành và phát triển toàn diện nhân cách người được giáo dục [20, tr.26].

Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là một bộ phận của hoạt động giáo dục tổng thểnhằm tổ chức, hướng dẫn NĐGD hình thành và phát triển phẩm chất của nhân cáchbao gồm thế giới quan khoa học, tư tưởng chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, laođộng, những hành vi và thói quen ứng xử đúng đắn của cá nhân trong các mối quan

hệ của họ [20, tr.26]

Trong đề tài này, giáo dục được hiểu là quá trình tác động được tổ chức có

mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục đến người được giáo dục nhằm hình thành

và phát triển toàn diện nhân cách người học Đây là quá trình hình thành niềm tin,

thẩm mỹ, lý tưởng sống, kiến thức, kỹ năng, những hành vi và thói quen ứng xửđúng đắn của TNSV trong các mối quan hệ của TNSV đối với mọi người

1.2.2 Tự học

Khi nói đến “tự học”, chúng ta thấy ý nghĩa của nó mang tính tự lực trong tựlực nhận thức và tự lực hành động Trong quá trình nghiên cứu về tự học, các nhànghiên cứu đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau:

Trong di sản tư tưởng giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đề tự học

-tự đào tạo, chúng ta cần phải kể đến và nỗ lực phấn đấu thực hiện Bác cho rằng:

“Tự học chính là sự nỗ lực của bản thân người học, sự làm việc của bản thân người học một cách có kế hoạch trên tinh thần tự động học tập, còn lại cần phải có môi trường (tập thể thảo luận) và sự quản lý chỉ đạo giúp vào” [12, tr.52].

Phạm Viết Vượng cho rằng: “Tự học là hình thức học ngoài giờ lên lớp bằng

nỗ lực cá nhân theo kế hoạch học tập chung và không có mặt trực tiếp của giáo viên” [18, tr.33].

Theo Nguyễn Văn Đạo: “Tự học phải là công việc tự giác của mỗi người do

nhận thức đúng được vai trò quyết định của nó đến sự tích lũy kiến thức cho bản thân, cho chất lượng công việc mình đảm nhiệm, cho sự tiến bộ xã hội” [13, tr.11].

Theo Nguyễn Cảnh Toàn là một người có nhiều nghiên cứu về vấn đề tự học

Ông cho rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ

Trang 24

công cụ) cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó v.v.) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [9, tr.59].

Thái Duy Tuyên cho rằng: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức,

kỹ năng, kỹ năng v.v và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung và của bản thân người học” [14, tr.302].

Theo Phạm Gia Đức: “Tự học là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ yếu

là tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng cách thu nhận, xử lý và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức bên trong của con người mình” [17, tr.207].

N.A.Rubankin cho rằng: “Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã

hội lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể” [4, tr.35] Theo quan điểm này, tự học là quá trình cá nhân người học huy

động nhân cách của mình để chiếm lĩnh kho tàng tri thức nhân loại

Theo N.D.Levitov: “Tự học là hoạt động tích cực của cá nhân với các thành

phần tâm lý của sự lĩnh hội, đó là thái độ tích cực của người học, trong tự học của quá trình tư duy, các quá trình ghi nhớ, v.v các quá trình tâm lý có liên quan mật thiết với nhau để hoạt động tự học đạt kết quả’’ [19, tr.140].

Như vậy, trong đề tài này, tự học được hiểu là sự nỗ lực, tích cực, tự giác, độclập, chủ động chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng của bản thân TNSV để hướng tới mụcđích học tập nhất định dưới sự hướng dẫn của GTS / Giảng viên

1.2.3 Kỹ năng tự học

Theo Nguyễn Thị Minh Hằng: “Kỹ năng tự học là những phương thức thể

hiện hành động tự học thích hợp, tương ứng với mục đích và những điều kiện hoạt động, hình thành kỹ xảo đúng trong hoạt động tự học, đảm bảo cho hoạt động tự học có được kết quả” [21, tr.55].

Trang 25

Kỹ năng tự học là khả năng của người học thực hiện một hệ thống các thao tác

tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động tự học bằng cách lựa chọn và thực hiện cácphương thức hành động phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh nhất định trong quátrình học tập Trong quá trình tự học, người học cần phải có thêm các kỹ năng nhưsau: kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, sử dụng công nghệ, lắng nghe và ghi chép,thảo luận, quản lý thời gian và kỹ năng tư duy, sáng tạo v.v Các kỹ năng này cómối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau, tác động hỗ trợ lẫn nhau giúp người học thựchiện các nhiệm vụ trong hoạt động học tập

Từ những quan điểm trên, trong đề tài kỹ năng tự học được hiểu là nhữngphương thức thể hiện hành động tự học thích hợp trên cơ sở lựa chọn và vận dụngnhững tri thức, kinh nghiệm hình thành kỹ năng, kỹ xảo đảm bảo cho hoạt động tựhọc có kết quả, để đạt được mục tiêu học tập đã đặt ra, phù hợp với điều kiện vàhoàn cảnh cho phép trong quá trình học tập của Tăng Ni sinh viên

1.2.4 Tăng Ni sinh viên

Sinh viên là những người đang học tập và nghiên cứu khoa học theo họcchương trình đào tạo tại cơ sở GD đại học và cao đẳng, tuổi đời còn trẻ từ 18 đến 25.Sinh viên chỉ là những người đang trong quá trình tích lũy phẩm chất, tri thức, kỹnăng, kỹ xảo v.v về ngành nghề để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong tương lai.Tăng Ni là những vị đại diện cho tu sĩ PG, là hành giả xuất gia học đạo theogiáo pháp của Đức Phật Là những người chọn cuộc sống đơn độc, tu học và hànhtrì theo lối sống thiểu dục tri túc và theo luật lệ của các tu viện, chùa v.v Là những

vị luôn hướng đến Tam bảo để cầu giáo pháp, gia nhập Tăng đoàn hướng đến đờisống phạm hạnh, phổ độ chúng sanh, đem an lạc đến cho bản thân và người khác

Theo Cố Hòa thượng Thích Trí Quang dạy: “Người xuất gia là cất bước thì muốn

vượt tới phương trời cao rộng, tâm tính và hình dung khác hẳn thế tục, tiếp nối một cách rạng rỡ dòng giống của Phật, làm cho quân đội của ma phải rúng động khuất phục, với mục đích báo đáp bốn ân, cứu vớt ba cõi v.v.” [22, tr.108 - 109].

Tăng Ni sinh viên đa số là những vị xuất gia từ nhỏ, sống đời phạm hạnh trongchốn thiền môn, đang theo học tại Học viện PG có tuổi đời từ 18 đến 35, được đàotạo chương trình thế học và Phật học để trở thành những sứ giả Như Lai truyền trao

Trang 26

chánh pháp, đưa đạo vào đời trong tương lai Tăng Ni sinh viên còn được theo học

về nội và ngoại điển nhằm hỗ trợ hệ thống tri thức và phát triển nhân cách một cách

ổn định Khi theo học tại Học viện, TNSV được Giáo thọ sư truyền trao kiến thức,kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo và phối hợp các thao tác tư duy như phân tích, sosánh, tổng hợp v.v được chuyển tải bằng ngôn từ dễ hiểu, gần gũi; làm hành trang

tu học để hoàn thành sứ mệnh của người xuất gia “Thượng cầu hạ hóa”

1.3 Các loại kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên

Đối với Tăng Ni sinh viên, việc học không phải là để định hướng một nghềnghiệp trong tương lai hay là tìm kiếm một vị trí trong xã hội mà học để hiểu đượclời Đức Phật dạy, rồi đem những lời dạy đó áp dụng vào cuộc sống tu học nhằmchuyển hóa những khổ đau đem an lạc cho mình và cho người khác Do đó, mỗiTăng Ni sinh viên cần được trau dồi và rèn luyện phương pháp tự học để đạt đượcmục tiêu đề ra Đối với KNTH cho TNSV, đề tài tập trung nghiên cứu 4 kỹ năngcần thiết giúp TNSV học tập, phát triển và rèn luyện các KNTH một cách khoa học

và hiệu quả trong quá trình tự học, tự nghiên cứu và tham gia công tác Phật sự baogồm: kỹ năng lập kế hoạch tự học, giải quyết vấn đề, đọc sách và kỹ năng tự kiểmtra, đánh giá hoạt động tự học của Tăng Ni sinh viên

1.3.1 Kỹ năng lập kế hoạch tự học

Lập kế hoạch tự học của TNSV phải thực tế, linh hoạt và chi tiết cụ thể Việclập kế hoạch rõ ràng, cái gì cần được học trước, cái gì sẽ học sau, làm như thếkhông những giúp quản lý và tiết kiệm được thời gian mà còn giúp chúng ta hệthống lại những kiến thức đã học một cách khoa học và hiệu quả Mỗi Tăng Ni sinhviên có một kế hoạch và mục tiêu khác nhau, việc lập kế hoạch giúp TNSV biếtđược khối lượng kiến thức của mình Đồng thời ý thức được những vấn đề quantrọng, vấn đề còn yếu để chú ý rèn luyện nhiều hơn trong quá trình học tập

Nghiên cứu Tự học của sinh viên, Hoàng Anh và Đỗ Thị Châu cho rằng,

những yêu cầu chung về kỹ năng lập kế hoạch tự học của sinh viên như sau [31]:

Xác định được nội dung tự học cho từng môn học

Xác định được nội dung tự học cho từng môn học là vấn đề hết sức quan trọng

Trang 27

tự làm giàu kiến thức cho chính mình vừa rèn luyện được kỹ năng lập kế hoạch, giảiquyết vấn đề trong quá trình học tập tiếp nhận kiến thức mới của bản thân.

Xác định được các yêu cầu và mức độ cho từng môn học

Xác định được các yêu cầu và mức độ của môn học mà GTS đề ra để lựa chọnnhững thông tin cần thiết để đáp ứng được yêu cầu cho môn học Nếu không xácđịnh được yêu cầu của môn học thì TNSV không có biết cách chọn lọc thông tinphù hợp sẽ khiến TNSV nhàm chán và chìm đắm trong quá nhiều kiến thức từ nhiềunguồn khác nhau Do đó, đòi hỏi TNSV phải xác định được các yêu cầu của từngmôn học, đây cũng là một trong những kỹ năng giúp TNSV có những thông tinchính xác, thích hợp với nội dung học tập để đạt được mục tiêu đề ra

Phân định thời gian hợp lý cho từng môn học

Để chủ động hơn trong việc học tập, mỗi TNSV phải biết được bản thân cầnhọc gì và học vào những khoảng thời gian nào là hợp lý để cân bằng tốt giữa thờigian và cường độ học tập, giảm cảm giác căng thẳng và mệt mỏi Biết cách sắp xếpthời gian học tập hợp lý, Tăng Ni sinh viên sẽ tập trung cao độ cho những khoảngthời gian quan trọng mà không để lãng phí thời gian Quản lý thời gian học tập tốt,TNSV có thể quản lý các kế hoạch cá nhân trong thời điểm hiện tại và tương lai tốthơn Trong khi đó, nếu như không có kế hoạch học tập thì TNSV vừa mất thời gianvừa hao tổn công tốn sức mà kết quả lại không được như mong muốn

Lập kế hoạch tự học cho từng môn học

Để Tăng Ni sinh viên có thể lập được kế hoạch cho từng môn học cụ thể thìGTS phải hướng dẫn cho TNSV cách thức lập kế hoạch cho phù hợp với nội dunghọc tập và các yêu cầu cần thiết cho hoạt động tự học của TNSV Mỗi Tăng Ni sinhviên phải dựa vào đó để định ra các công việc mình sẽ làm trong thời gian nào vàlàm như thế nào cho phù hợp với quá trình tự học của bản thân, để đạt được mụctiêu đề ra một cách khoa học và hiệu quả hơn trong quá trình học tập

Kỹ năng lập kế hoạch tự học cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Đảm bảo thờigian tự học tương xứng với lượng thông tin của môn học, xen kẽ hợp lý giữa cáchình thức tự học, giữa các môn học với chương trình hợp lý, khoa học phù hợp với

Trang 28

rất quan trọng Đây cũng là kỹ năng hữu ích để có thể tự học trong suốt cuộc đời.

1.3.2 Kỹ năng giải quyết vấn đề

Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọnphương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặcnhững tình huống gặp phải trong cuộc sống Giải quyết vấn đề có liên quan đến kỹnăng đưa ra quyết định và cần nhiều kỹ năng khác như: Kỹ năng giao tiếp, phảnbiện, tư duy sáng tạo v.v

Theo Hoàng Anh và Đỗ Thị Châu để rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề cóhiệu quả, người học cần nhận ra vấn đề, hiểu được vấn đề, lựa chọn giải pháp vàthực thi giải pháp Các biểu hiện của kỹ năng giải quyết vấn đề gồm [31]:

Xác định rõ vấn đề thắc mắc đang gặp phải trong học tập

Trong quá trình học tập, mỗi TNSV cần xác định được vấn đề thắc mắc để cógiải đáp rõ ràng khi gặp phải những vấn đề hoài nghi hay tình huống đang gặp phải

Thu thập và hiểu được những thông tin cần thiết

Khi gặp phải những vấn đề thắc mắc thì mỗi TNSV cần chủ động, tìm tòinhững tài liệu liên quan đến vấn đề đó từ sách vở, báo chí hay trên mạng v.v

Phân tích, tổng hợp và sắp xếp thông tin

Tăng Ni sinh viên phải biết cách tổng hợp, sắp xếp các thông tin một cáchkhoa học và hệ thống để phân tích thông tin chính xác hơn

Kiểm tra và thực hiện

Tìm ra giải pháp và lựa chọn các giải pháp tối ưu Sau đó, lập kế hoạch thựchiện khi đưa ra những phương án giải quyết cần thiết

Kỹ năng giải quyết vấn đề đóng vai trò quan trọng giúp TNSV có thể ứng phótích cực và hiệu quả trước những vấn đề đang gặp phải hoặc những tình huống trongthực tiễn Nếu không có kỹ năng giải quyết vấn đề trong quá trình học tập thì TNSV

sẽ lúng túng, thiếu tự tin khi giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

1.3.3 Kỹ năng đọc sách

Trong quá trình tự học của TNSV, đọc sách được coi là khâu quan trọng đầutiên giúp TNSV tiếp thu tri thức, phát triển kỹ năng và phương pháp tự học hiệu quả

Trang 29

Đọc sách giúp TNSV xác định mục tiêu, hạn chế được vấn đề lan man, tăng sự tậptrung cho học tập Đọc sách khoa học để thấm thấu, chọn lọc, suy nghĩ, hệ thống vàghi nhớ nhằm mục đích học tập, tìm tòi, nghiên cứu Vì vậy, không chỉ đọc một lầnmới hiểu được mà phải đọc nhiều lần mới đạt được mục đích đã đề ra như V.I.Lênin

nói rằng: “Sau lần đọc đầu tiên phải ghi lại những chỗ chưa hiểu hoặc chưa rõ ràng

để trở lại đọc lần thứ hai, lần thứ ba, thứ tư v.v.”.

Theo Hoàng Anh và Đỗ Thị Châu, kỹ năng đọc sách gồm: Tổ chức quá trìnhđọc tích cực và khoa học, hiểu đúng và phân tích những điều đang đọc, ghi chépnhững điều đã đọc Các biểu hiện của kỹ năng đọc sách bao gồm [31]:

Xác định nội dung cần đọc

Xác định nội dung cần đọc, sách cần đọc, đọc vào lúc nào thích hợp với khảnăng nhận thức của bản thân Chỉ đọc những gì giải đáp được các vấn đề liên quan.Khi đọc sách nên đọc từ mục lục để xem nội dung sách có phù hợp với nội dung cầnđọc hay không

Lựa chọn nơi có nguồn sách đáp ứng yêu cầu

Lựa chọn nơi có nguồn sách đáp ứng yêu cầu của bản thân Nguồn sách có từcác nguồn như: Thư viện, trên mạng internet, sách báo v.v để có nguồn tư liệuchính xác và đáng tin cậy

Lập dàn ý tóm tắt nội dung trong sách và ghi nhớ nội dung quan trọng và cần thiết

Cần ghi chú lại những nội dung quan trọng liên quan đến vấn đề cần tìm theokiểu sơ đồ, dàn ý (có chú giải của cá nhân) tên tài liệu, tên tác giả, NXB, năm xuấtbản v.v để kiểm tra độ tin cậy của nội dung đọc và có thể tra cứu lại khi cần thiết

Tập trung ý tưởng và suy nghĩ, ghi nhớ nhanh những điều đã đọc

Cần ghi nhớ nhanh những điều quan trọng đã đọc được bằng cách kết hợp ghichép nhanh trong khi đọc với những ký tự, dấu, sơ đồ v.v Để giải quyết vấn đề,TNSV cần có kỹ năng tìm kiếm, chọn lọc nguồn tài liệu chính xác, rõ ràng đòi hỏiTNSV chọn lọc những thông tin có độ tin cậy, giá trị của nguồn tài liệu một cáchchuyên nghiệp hơn Không chỉ quan tâm đến các nguồn tài liệu ở trên mạng internet

Trang 30

sách v.v một cách khoa học và có trình tự để nghiên cứu một cách có hiệu quả.

Kỹ năng đọc sách không những giúp cho TNSV nắm được kiến thức mà cònrèn luyện cho TNSV phong cách tự học, tự nghiên cứu trong quá trình học tập củamột nhà khoa học trong tương lai

1.3.4 Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học

Tự kiểm tra đánh giá trong quá trình tự học là biện pháp giúp TNSV hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo từ đó nhận biết được ưu, nhược điểm của bản thân để tìmcách khắc phục hướng đến mục tiêu đặt ra Theo Nguyễn Thị Thu Huyền để có kỹnăng tự kiểm tra, đánh giá thì sinh viên cần có các biểu hiện như sau [33]:

Tái hiện lại kiến thức đã học

Mỗi Tăng Ni sinh viên phải biết cách tái hiện lại những kiến thức liên quan đãđược nghe giảng để tập ghi nhớ lại kiến thức đã học

Đặt các câu hỏi và tự trả lời

Tự trả lời câu hỏi trong tài liệu bằng cách xác định yêu cầu của các câu hỏi, dựkiến câu trả lời, tập trình bày câu trả lời trước nhóm hoặc trước tập thể để tìm ra chỗsai từ đó khắc phục sai lầm

Trang 31

KNTH tích cực, chủ động và sáng tạo trong quá trình tự học của bản thân.

Như vậy, kỹ năng tự học là yếu tố quyết định nâng cao chất lượng và hiệu quảtrong quá trình học tập của TNSV Bốn kỹ năng trên được coi là những KNTH cơbản của TNSV cần phải có Muốn đạt được hiệu quả cao trong học tập, mỗi TNSVphải tự nỗ lực, chủ động, tích cực và rèn luyện những KNTH đối với bản thân.Trong quá trình tự học, để hình thành kỹ năng tự học, mỗi TNSV với tư cách là chủthể của hoạt động tự học từ hoạt động nhận thức, sau đó là hoạt động thực tiễn bằngcác thao tác trí tuệ và hành động cụ thể thì mới bộc lộ được các kỹ năng tự học.Việc chú trọng rèn luyện và hình thành kỹ năng tự học cho TNSV nhằm nâng caochất lượng đào tạo của Học viện PGVN tại Huế

1.4 Đặc điểm kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên

Tự học là chìa khóa vàng của giáo dục Là một trong những kỹ năng quantrọng của sinh viên tại các cơ sở giáo dục Đặc điểm của KNTH đối với TNSV lại

có những tính chất độc đáo hơn Trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu đào tạo của cácHọc viện Phật giáo là: Đào tạo và bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng

lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học với phương châm “Biến quá

trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”.

Để việc tự học thuận lợi, Tăng Ni sinh viên khi bước vào giảng đường Họcviện cần chuẩn bị cho mình tâm lý sẵn sàng với cách học mới Mỗi Tăng Ni sinhviên phải tự trang bị cho mình những hiểu biết cơ bản, vững vàng về chuyên ngành

đã chọn, đồng thời phải có nhiều hiểu biết khác nữa theo yêu cầu của cuộc sống.Trong quá trình học tập, mỗi TNSV tự mình chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo và phải nắm vững những cơ sở của chuyên ngành trong tương lai và có tiềmnăng vươn lên tiếp thu kiến thức ngoài chuyên môn để thích ứng với những yêu cầutrước mắt và lâu dài do xã hội đặt ra

Do phương pháp học tập ở các Học viện PG khác so với phương pháp tự học ởcác trường Đại học bên ngoài, không có sự kiểm tra hàng ngày của GTS nên việchọc tập của TNSV phần lớn là ý thức tự học Tăng Ni sinh viên tự đề ra kế hoạch tựhọc, sắp xếp, tổ chức thời gian cho việc tự học cần được tiến hành một cách khoa

Trang 32

học và sáng tạo với các hoạt động, kế hoạch cụ thể Việc tự học của TNSV còn cóđặc điểm đó là hoạt động tự học diễn ra liên tục, trong một phạm vi lớn nhằm lĩnhhội tri thức Bên cạnh đó, Tăng Ni sinh viên phải tự tìm tòi tài liệu, chọn lọc thôngtin thích hợp với môn học và phải thực sự khoa học trong công tác tự học mới cóđược hiệu quả tốt Việc tự học của TNSV cần phải nỗ lực, chủ động, tự giác và thực

sự làm chủ thời gian Như Cao Xuân Hạo đã nói: Dù có học trường gì, thầy nào nổitiếng đến đâu chăng nữa thì nhân tố quan trọng nhất, quyết định kết quả mỹ mãncủa quá trình đào tạo vẫn là cái công tự học của học trò Tự học ở đây chỉ cái phầntích cực chủ động, quyết đoán của người học Vai trò quyết định sự thành công haythất bại của quá trình học tập là vai trò của người học, tuy vai trò của người dạykhông phải không quan trọng

Đối với Tăng Ni sinh viên, việc học không phải là để định hướng một nghềnghiệp trong tương lai hay tìm kiếm một vị trí trong xã hội, mà học để hiểu lời ĐứcPhật dạy rồi đem những giáo lý đó áp dụng vào cuộc sống tu tập nhằm chuyển hóanhững khổ đau cho mình và người khác Ngoài sự nỗ lực, tự giác tu học để nắmvững lý thuyết mỗi TNSV cần phải tự mình thực hành vào trong từng sự thấy, nghe,

tư duy và hành động Nhiều tác giả cho rằng: “Đức Phật Thích Ca là nhà khoa học

vĩ đại nhất mọi thời đại” Hay tác giả Albert Einstein đã nói: Tôn giáo của tương lai

sẽ là một tôn giáo toàn cầu, vượt lên trên mọi thần linh, giáo điều và thần học Tôngiáo ấy phải bao quát cả phương diện tự nhiên lẫn siêu nhiên, đặt trên căn bản của ýthức đạo lý, phát xuất từ kinh nghiệm tổng thể gồm mọi lĩnh vực trên trong cái nhấtthể đầy đủ ý nghĩa Phật giáo sẽ đáp ứng được các điều kiện đó để hòa nhập vớicộng đồng và hội nhập quốc tế trong thời đại mới

1.5 Vai trò giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên

Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để khẳngđịnh năng lực phẩm chất và để cống hiến Tự học đóng vai trò quan trọng, quyếtđịnh sự phát triển toàn diện nhân cách của TNSV và trong sự nghiệp hoằng pháp độsanh Các kỹ năng đạt được trong quá trình tự học sẽ là hành trang cho Tăng Ni sinhviên trong suốt cuộc đời tu học

Trang 33

Giáo dục KNTH cho TNSV nhằm giúp TNSV có đầy đủ kiến thức, kỹ năng

để thuận lợi hơn trên con đường học tập cũng như hoằng pháp Giáo dục kỹ năng tựhọc hướng đến các mục tiêu sau [36]:

- Giúp cho TNSV hiểu được những khái niệm cơ bản về KNTH và sự cần thiếtcủa kỹ năng này trong học tập và cuộc sống Từ đó, giúp TNSV nhận thứccác KNTH, hình thành ý thức tự học và rèn luyện cho TNSV thói quen độclập, tự tin hơn trong học tập cũng như nề nếp làm việc một cách chủ động,tích cực và khoa học

- Giúp TNSV tích cực trong quá trình học tập và rèn luyện kỹ năng tự học,thích ứng và bắt nhịp nhanh để giải quyết vấn đề khó khăn trong cuộc sốngcũng như hoằng pháp, để hoàn thành nhiệm vụ học tập theo phương châm

“biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”.

- Giúp Tăng Ni sinh viên biết vận dụng các kỹ năng tự học trong cuộc sống vàhoằng pháp, hoạt động diễn ra liên tục nâng cao hiểu biết và tiếp thu tri thứcmới Rèn luyện kỹ năng tự học thúc đẩy lòng hiếu học, khát khao vươn tớinhững đỉnh cao của khoa học, sống có hoài bão để hoàn thành sứ mệnh củangười con Phật

Như chúng ta biết, Phật giáo từ lâu đã đi sâu vào quần chúng nhân dân ViệtNam, gắn bó với đời sống sinh hoạt cộng đồng và có vị trí vững chắc trong côngchúng “Đạo pháp - Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội” Đối với điều kiện xã hội hiện nay,mỗi TNSV phải tự nỗ lực trau dồi kiến thức thế học và Phật học, làm hành trangcho mình trên bước đường tu thân hành đạo, hoằng dương chánh pháp Như vậy,việc hình thành và trau dồi các kỹ năng tự học của TNSV phải tập luyện, thườngxuyên học hỏi một cách tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của mỗi TNSV cóvai trò quyết định đến sự hoàn thiện toàn diện bản thân của Tăng Ni sinh viên

1.6 Nội dung giáo dục kỹ năng tự học Phật giáo cho Tăng Ni sinh viên

Giáo dục KNTH cho TNSV được thực hiện qua các nội dung giáo dục Phậtgiáo gồm: Tứ chánh cần, Ngũ lực và Chánh kiến - Chánh tư duy trong Bát chánhđạo được trình bày chi tiết qua các phần dưới đây:

Trang 34

Thứ 1: Tứ chánh cần

Theo Thích Thiện Hoa, tứ chánh cần là bốn sự cần mẫn chơn chánh, bốn phépsiêng năng hợp với chánh đạo Tứ chánh cần cũng gọi là tinh tấn, siêng năng vàchuyên cần bao gồm [34]:

- Tinh tấn làm cho bất thiện pháp chưa sanh không được sanh khởi

- Tinh tấn đoạn trừ các bất thiện pháp đã sanh

- Tinh tấn làm cho các thiện pháp chưa sanh được sanh khởi

- Tinh tấn làm cho các thiện pháp đã sanh được phát triển

Tứ chánh cần giúp TNSV phải luôn luôn siêng năng, tinh tấn, chuyên cầntrong công cuộc diệt trừ tội ác và phát triển điều thiện để hoàn bị mọi thiện pháp.Mỗi TNSV phải nỗ lực, siêng năng chân chính thì sẽ đạt được điều mong muốnhướng đến giải thoát tri kiến Vì vậy, giáo dục KNTH cho TNSV qua nội dung trên,giúp TNSV nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của kỹ năng lập kếhoạch tự học, giải quyết vấn đề, đọc sách và tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự họctrong quá trình tu học của bản thân Từ đó, mỗi TNSV phải nỗ lực học hỏi và pháthuy tinh thần tự giác, chủ động để học tập và rèn luyện nhằm hình thành và pháttriển các KNTH trong quá trình học tập cũng như trong đời sống

Thứ 2 Ngũ lực

Theo Thích Thiện Hoa, Ngũ lực có thể hiểu: Lực là năng lực, là sức mạnh, lànăm sức mạnh tinh thần, năm khả năng do thực hành năm căn đưa tới, làm cho hànhgiả giác ngộ bao gồm Tín - Tấn - Niệm - Định - Tuệ [34] TNSV biết được giá trịlợi ích của Ngũ lực để tu tập hàng ngày trau dồi đạo hạnh Khi mỗi TNSV có niềmtin vào điều thiện, có chỗ để hướng tâm trí của mình thì TNSV sẽ có niềm tin, lòngnhiệt thành và nỗ lực thực hiện lý tưởng của bản thân, đoạn trừ tham ái, khổ đau

Vì vậy, giáo dục KNTH cho TNSV qua nội dung Ngũ lực giúp TNSV có niềmtin, tạo hứng thú trong học tập để tích cực, tự giác, kiên nhẫn trong quá trình học tập

và đời sống nhằm hình thành và rèn luyện các kỹ năng lập kế hoạch tự học, giảiquyết vấn đề, đọc sách và tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của TNSV, đem anvui đến cho mọi người để đạt được mục tiêu của người xuất gia

Trang 35

Thứ 3.Chánh kiến - Chánh tư duy trong Bát chánh đạo

Chánh kiến và Chánh tư duy trong Bát chánh đạo đều thuộc về trí tuệ Phật giáo

1 Chánh kiến

Chánh là ngay thẳng, đúng đắn Kiến là thấy, nhận biết [35, tr.480] Chánhkiến là sự nhận biết đúng đắn những nguồn tài liệu đáng tin cậy, chánh xác để giảiquyết những thắc mắc trong học tập và đời sống của TNSV Chánh kiến khôngnhững giúp TNSV nhận thức được những vấn đề đúng sai, thiện ác của mọi hành vi

cử chỉ mà còn ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện KNTH đối với Tăng Ni sinh viên

Vì vậy, giáo dục KNTH cho TNSV qua nội dung Chánh kiến giúp TNSV nhậnthức đúng đắn về sự cần thiết và tầm quan trọng của kỹ năng lập kế hoạch tự học,giải quyết vấn đề, đọc sách và tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học trong việc họccủa mỗi TNSV, để thấy được nguyên nhân và kết quả mọi hành vi cử chỉ của bảnthân Từ đó, mỗi TNSV phải tự nỗ lực, điều chỉnh và học hỏi những nguồn tài liệuphù hợp, chính xác để thỏa mãn những thắc mắc đang gặp phải trong học tập cũngnhư trong cuộc sống nhằm hình thành và rèn luyện các kỹ năng tự học trên

Chánh kiến và Chánh tư duy giúp TNSV có đủ khả năng, trí tuệ, sức khỏe;trau dồi tri thức và đạo hạnh, sửa đổi mọi lỗi lầm trong đời sống hiện tại của mình.Đây là nền tảng cơ bản giáo dục cho TNSV hình thành và nhận thức đúng đắn, khoahọc và sáng tạo về kỹ năng lập kế hoạch tự học, giải quyết vấn đề, đọc sách và tựkiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của TNSV trong quá trình học tập cũng nhưtrong cuộc sống để hướng đến một đời sống an lạc, hạnh phúc Từ đó, hình thànhđộng cơ và tạo hứng thú trong học tập cho TNSV nhằm rèn luyện và phát triển các

kỹ năng tự học của Tăng Ni sinh viên

Trang 36

Như vậy, giáo dục KNTH qua các nội dung giáo dục Phật giáo, giúp TNSVnâng cao trình độ nhận thức, vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống thực tế

và định hướng cho tương lai Mặt khác, giúp TNSV thích ứng với hướng phát triểncủa xã hội nhằm giáo dục con người hoàn thiện nhân cách và hướng đến giá trịChân - Thiện - Mỹ Đối với giáo dục Phật giáo, có thể ổn định hướng phát triển chomột nền giáo dục nhân bản và toàn diện Với tinh thần khoa học và kỹ thuật giáodục tiên tiến và với tinh thần chỉ đạo GDPG lấy phương châm “Văn - Tư - Tu”,giúp TNSV nhận thức đúng đắn về bối cảnh xã hội để tìm ra những biện pháp giáodục phù hợp trong thời hiện đại, đem lại hiệu quả trong công tác giáo dục

1.7 Con đường giáo dục kỹ năng tự học cho Tăng Ni sinh viên

Tự học là con đường ngắn nhất dẫn đến sự thành công và rèn luyện thêm chobản thân nhiều điều cần thiết trong cuộc đời mỗi người Có rất nhiều con đườngrộng mở cho việc học như: Học từ thầy cô bạn bè, học từ sách vở báo chí, học từnhững điều nhỏ nhặt trong cuộc sống và tự học cũng là con đường đem lại hiệu quảcao trong học tập

Trong giáo trình Giáo dục học đại cương, Trần Thị Hương cho rằng: “Con

đường GD là những hoạt động cơ bản được tổ chức với sự tham gia tự giác, tích cực và sáng tạo của học sinh dưới tác động chủ đạo của NGD, nhằm hình thành và phát triển nhân cách học sinh theo mục đích, nhiệm vụ giáo dục” [20, tr.211-212].

Từ đó, chúng ta có thể đề xuất các con đường giáo dục KNTH cho TNSV qua cáchoạt động giáo dục bao gồm:

1.7.1 Giáo dục kỹ năng tự học qua hoạt động dạy học

Theo Trần Thị Hương, dạy học được xem là con đường cơ bản nhất, thuận lợinhất và có hiệu quả nhất giúp cho người học chiếm lĩnh hệ thống tri thức khoa học,

cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn, rèn luyện hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tươngứng, phát triển năng lực trí tuệ mà còn hình thành thế giới quan, nhân sinh quankhoa học và các phẩm chất nhân cách tốt đẹp [20, tr.212]

Hoạt động dạy học có tổ chức sư phạm đặc biệt, phải lấy người học làm trungtâm tạo mục đích, động cơ, hứng thú trong học tập Trong dạy học, GTS tổ chức,

Trang 37

định hướng, kích thích TNSV tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo, tự điều khiển hoạtđộng nhận thức để tìm tòi, học hỏi, khám phá tri thức Trong quá trình tổ chức dạyhọc, Giáo thọ sư đổi mới phương pháp dạy học hay hình thức hoạt động như thảoluận nhóm, giải quyết vấn đề, bài tập xử lý tình huống v.v tạo điều kiện thuận lợi

để TNSV thực tập trải nghiệm và rèn luyện kỹ năng chuyên môn và KNTH Giáodục KNTH cho TNSV qua hoạt động dạy học là con đường cơ bản, quyết định việchình thành và phát triển KNTH cho Tăng Ni sinh viên

Ví dụ: Khi dạy môn học “Giới luật đại cương”, GTS sử dụng PP giảng giải,

đàm thoại, kể chuyện để phân tích và giải thích cho TNSV hiểu được khái niệm, ýnghĩa, nội dung của giới luật Phật giáo Giới là những điều răng cấm do Đức Phậtchế ra cho hàng đệ tử hành trì Luật là những nguyên tắc do Phật chế định cho hàng

đệ tử áp dụng khi sống trong Tăng đoàn Mục đích của bài học này, giúp TNSVhiểu được ý nghĩa của giới luật để làm nền tảng căn bản của người xuất gia Bêncạnh đó, GTS còn tổ chức cho TNSV làm việc nhóm, thảo luận để giải quyết tìnhhuống nhằm nâng cao tinh thần tự giác, tích cực, chủ động trau dồi kiến thứcchuyên môn và các KNTH, hình thành và phát triển nhân cách người học

Tóm lại, qua hoạt động dạy học trên lớp, Giáo thọ sư truyền trao cho TNSVnhững tri thức khoa học nói chung và những kiến thức Phật học nói riêng, giúpTăng Ni sinh viên lĩnh hội và phát triển nhân cách cũng như những KNTH thiết yếunhư: kỹ năng lập kế hoạch tự học, giải quyết vấn đề, đọc sách và kỹ năng tự kiểmtra, đánh giá hoạt động tự học trong quá trình tu tập Giáo dục KNTH qua hoạt độngdạy học là con đường cơ bản nhất, thuận lợi nhất và có hiệu quả nhất giúp TNSVhình thành và phát triển nhân cách toàn diện

1.7.2 Giáo dục kỹ năng tự học qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Giáo dục không những thực hiện qua hoạt động dạy học trên lớp mà còn quacác hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là

sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạonên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động của TNSV Hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp nhằm các mục tiêu sau:

Trang 38

- Củng cố và khắc sâu những kiến thức của các môn học, mở rộng và nâng caohiểu biết cho TNSV về các lĩnh vực của đời sống xã hội làm phong phú thêmvốn tri thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể của TNSV.

- Tạo điều kiện cho TNSV được hoạt động trong môi trường thuận lợi để rènluyện KNTH cần thiết nhằm củng cố, phát triển các hành vi thói quen tốttrong học tập, lao động và công tác xã hội

Hoạt động ngoài giờ lên lớp rất đa dạng và phong phú để giáo dục kỹ năng tựhọc cho TNSV bao gồm các hoạt động như sau:

1.7.2.1 Giáo dục kỹ năng tự học qua hoạt động công tác xã hội

Hoạt động công tác xã hội là hình thức hoạt động của cá nhân với các mốiquan hệ giao tiếp đa dạng trong cộng đồng, trong một môi trường xã hội nhất định[20, tr.214] Nội dung và hình thức hoạt động xã hội rất phong phú và đa dạng Đó

là những hoạt động có liên quan đến những dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiệnchính trị - xã hội trong nước và quốc tế, các hoạt động tìm hiểu truyền thống tốt đẹpcủa nhà trường, địa phương, dân tộc; các hoạt động nhân đạo, uống nước nhớ nguồn,hoạt động từ thiện v.v

Qua các hoạt động này, Tăng Ni sinh viên được rèn luyện thực hành bốn tâm

vô thượng là Từ - Bi - Hỷ - Xả biết yêu thương và đồng cảm với nỗi khổ của ngườikhác Tham gia vào các hoạt động xã hội, tạo điều kiện và cơ hội cho TNSV đónggóp sức lực, trí tuệ của mình vào sự phát triển xã hội nhằm phát huy tính tích cực,

tự giác, sáng tạo của TNSV và làm phong phú kho tàng văn hóa của xã hội Vì vậy,

tổ chức các hoạt động công tác xã hội giúp cho TNSV trải nghiệm và phát triển kỹnăng lập kế hoạch tự học, giải quyết vấn đề, đọc sách và kỹ năng tự kiểm tra, đánhgiá hoạt động tự học một cách hiệu quả

1.7.2.2 Giáo dục kỹ năng tự học qua hoạt động văn hóa Phật giáo

Hoạt động văn hóa Phật giáo là những hoạt động được xem là món ăn tinh thầnkhông thể thiếu trong đời sống hàng ngày của người xuất gia Là những hoạt động

để mọi người tìm hiểu những giá trị văn hóa thấm nhuần tinh thần từ bi, trí tuệ, bìnhđẳng, chân thật để lĩnh hội tri thức và những giá trị tinh thần của Phật giáo, đưa nếp

Trang 39

sống sinh hoạt văn hóa xã hội hướng đến giáo dục nếp sống Chân - Thiện - Mỹ.Đối với văn hóa Phật giáo, hằng năm có rất nhiều hoạt động được tổ chức đa

dạng như: hoạt động tưởng niệm (Lễ Phật đản, Lễ Vu lan, Lễ hội Quán Thế Âm, Lễ

tưởng niệm Phật hoàng Trần Nhân Tông, Đại lễ cầu siêu các anh hùng liệt sĩ v.v.);

hoạt động mang tính xã hội (tọa đàm, thuyết trình về các đề tài Phật học, kinh tế,

giáo dục, xã hội, tôn giáo, văn hóa v.v.) và các hoạt động lễ hội, văn hóa nghệ thuật

cộng đồng (trang trí 7 hoa sen trên sông Hương, diễu hành xe hoa, hội chợ ẩm thực

chay, triển lãm thư pháp và tranh ảnh nghệ thuật Phật giáo v.v.) được tổ chức trang

nghiêm với sự tham gia của chư Tôn đức Tăng Ni và Tăng Ni sinh viên

Những hoạt động này góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa và duy trìnét đẹp văn hóa trong đời sống hàng ngày Đồng thời giúp cho TNSV tăng trưởngkiến thức về văn hóa Phật giáo, rèn luyện và phát triển đầy đủ năng lực, phẩm chất,

kỹ năng cần thiết nhằm giữ gìn và phát huy những bản sắc văn hóa truyền thống tốtđẹp đó trên con đường tu thân hành đạo, phụng sự đạo pháp

1.7.2.3 Giáo dục kỹ năng tự học qua hoạt động tham quan, du lịch

Hoạt động tham quan, du lịch là hình thức hoạt động cho TNSV đi tham quan

du lịch nhằm mục đích vui chơi, học hỏi, giải trí, tìm hiểu văn hóa để nâng cao nhậnthức về cảnh quan, lịch sử, văn hóa về địa điểm đó

Vào năm học thứ 3, Học viện thường xuyên tổ chức cho TNSV hành hương

tham quan học tập thực tế tại các tỉnh thành miền Bắc với chủ đề “Hành hương về

đất Tổ” Trong quá trình này, Tăng Ni sinh viên được tham quan các di tích lịch sử,

tìm hiểu văn hóa của các ngôi chùa lớn ở miền Bắc gắn liền với lịch sử văn hóaPhật giáo như chùa Đồng ở núi Yên Tử nơi khởi nguồn thiền phái Trúc Lâm, chùaHương, chùa Phật Tích, chùa Pháp Vân v.v

Qua hoạt động tham quan du lịch, giúp Tăng Ni sinh viên có cơ hội thị sátthực tế, khám phá và nâng cao hiểu biết về tự nhiên, xã hội, kiến trúc, truyền thốngvăn hóa lịch sử về Phật giáo của các địa điểm Đồng thời giúp TNSV giảm bớt căngthẳng, mệt mỏi, tạo cảm giác thoải mái dễ chịu, phục hồi sức khỏe sau những giờhọc tập, lao động, hình thành và phát triển các kỹ năng như lập kế hoạch tự học, giải

Trang 40

quyết vấn đề, đọc sách và kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học khi thamgia các hoạt động tham quan du lịch.

1.7.3 Giáo dục kỹ năng tự học qua giáo dục tự viện

Giáo dục tự viện là môi trường giáo dục đầu tiên khi bước chân vào đạo, là nơi

để lại trong tâm hồn Tăng Ni những kỷ niệm đẹp, những ấn tượng khó quên Nó sẽđồng hành cùng chúng ta đi trong suốt những năm tháng của cuộc đời trên bướcđường tu học Theo Thích Đạo Luận, giáo dục tự viện là môi trường giáo dục xã hộiđược thu nhỏ trong một ngôi chùa, thông qua thân giáo - khẩu giáo - ý giáo từ vịthầy Bổn sư, học hỏi cho hợp với Tăng phong đạo cách Không những vậy, nó còn

có vị trí vô cùng quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát triển nhân cách đạo đức,định hướng cho cá nhân và đào tạo Tăng tài cho Phật giáo [40]

Mục đích của giáo dục tự viện không phải để đào tạo ra những kẻ nô tài, mà là

để đào tạo ra những vị Tăng Ni tài đức vẹn toàn, có chủ kiến, biết độc lập suy nghĩ

và có khả năng phán đoán, phân biệt đúng sai Giáo dục tự viện đặt nặng ở vấn đềgiáo dục người xuất gia thành những người có nhân cách mô phạm, mẫu mực tronglời nói, ý nghĩ và việc làm, giúp Tăng Ni phát triển toàn diện hài hòa về tính cách vàtâm hồn Đồng thời giúp TNSV rèn luyện và phát triển các kỹ năng như lập kếhoạch tự học, giải quyết vấn đề, đọc sách và kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá hoạtđộng tự học trong môi trường giáo dục tự viện

1.7.4 Giáo dục kỹ năng tự học qua hoạt động tự giáo dục của Tăng Ni sinh viên

Bằng sự tự nỗ lực của bản thân mà TNSV phải tự học, tự rèn luyện và nghiêncứu để trau dồi kiến thức và giữ gìn giới luật, vun bồi đạo hạnh, phát triển hoànthiện bản thân Phật giáo đề cao và khuyến khích con người tự giác, tự giáo dục chochính bản thân

Tính tích cực, chủ động và tự giác của TNSV là yếu tố quyết định hoạt độngrèn luyện KNTH của Tăng Ni sinh viên Trong quá trình giảng dạy, Giáo thọ sư cầnđưa ra những định hướng, chỉ dẫn, hướng dẫn để TNSV tự rèn luyện, tự trải nghiệmcuộc sống thực tế nhằm hình thành và phát triển KNTH của bản thân như kỹ nănglập kế hoạch tự học, giải quyết vấn đề, đọc sách và kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá

Ngày đăng: 15/03/2022, 20:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ sở 1, Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Hình 2.1 Cơ sở 1, Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế (Trang 54)
Hình 2.2: Cơ sở 2, Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Hình 2.2 Cơ sở 2, Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế (Trang 54)
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế. - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế (Trang 56)
Bảng 2.1: Nhận thức của Giáo thọ sư về vai trò của bản thân trong giáo dục kỹ - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.1 Nhận thức của Giáo thọ sư về vai trò của bản thân trong giáo dục kỹ (Trang 62)
Bảng 2.3: Đánh giá của GTS về mức độ sử dụng các kỹ năng tự học của TNSV - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.3 Đánh giá của GTS về mức độ sử dụng các kỹ năng tự học của TNSV (Trang 66)
Bảng 2.4: Đánh giá của GTS về mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng tự - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.4 Đánh giá của GTS về mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng tự (Trang 68)
Bảng 2.5: Đánh giá của GTS về mức độ thể hiện các con đường giáo dục kỹ năng - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.5 Đánh giá của GTS về mức độ thể hiện các con đường giáo dục kỹ năng (Trang 70)
Bảng 2.6: Đánh giá của GTS về mức độ thực hiện các phương pháp giáo dục kỹ - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.6 Đánh giá của GTS về mức độ thực hiện các phương pháp giáo dục kỹ (Trang 73)
Bảng 2.7: Đánh giá của Giáo thọ sư về mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.7 Đánh giá của Giáo thọ sư về mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan (Trang 74)
Bảng 2.9: Quan niệm của Tăng Ni sinh viên về tự học - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.9 Quan niệm của Tăng Ni sinh viên về tự học (Trang 78)
Bảng 2.11: Nhận thức của Tăng Ni sinh viên về các kỹ năng tự học cơ bản - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.11 Nhận thức của Tăng Ni sinh viên về các kỹ năng tự học cơ bản (Trang 82)
Bảng 2.12: Nhận thức của TNSV về mức độ sử dụng các kỹ năng tự học - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.12 Nhận thức của TNSV về mức độ sử dụng các kỹ năng tự học (Trang 83)
Bảng 2.13: Rèn luyện KNTH của TNSV qua các nội dung giáo dục kỹ năng tự học - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.13 Rèn luyện KNTH của TNSV qua các nội dung giáo dục kỹ năng tự học (Trang 85)
Bảng 2.14: Rèn luyện KNTH của Tăng Ni sinh viên trong quá trình tham gia vào - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.14 Rèn luyện KNTH của Tăng Ni sinh viên trong quá trình tham gia vào (Trang 87)
Bảng 2.15: Đánh giá của TNSV về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan - Giáo dục kỹ năng tự học cho tăng ni sinh viên của học viện phật giáo việt nam tại huế
Bảng 2.15 Đánh giá của TNSV về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w