1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế

190 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Đạo Đức Phật Giáo Cho Thanh Niên Phật Tử Tại Thành Phố Huế
Trường học Trường Đại Học Huế
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận Văn
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế

Trang 1

MỤC LỤC

LÝ LỊCH KHOA HỌC II LỜI CAM ĐOAN III LỜI CẢM TẠ IV TÓM TẮT V ABSTRACT VII MỤC LỤC IX DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT XIV DANH MỤC BẢNG XVI DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH XVII

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO CHO THANH NIÊN PHẬT TỬ 6 1.1 Tổng quan nghiên cứu giáo dục đạo đức Phật giáo 6 1.1.1 Trên Thế giới 6 1.1.2 Tại Việt Nam 10

1.2.1 Giáo dục 14 1.2.2 Đạo đức 15

1.2.3 Phật giáo 16

Trang 2

1.2.4 Đạo đức Phật giáo 16

1.2.5 Giáo dục Phật giáo 17

1.2.6 Giáo dục Đạo đức Phật giáo 18

1.2.7 Thanh niên Phật tử 19

1.3 Mục đích giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 19 1.4 Nội dung giáo dục đạo đức cho thanh niên Phật tử 20 1.5 Con đường giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 27 1.5.1 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua “thân giáo” 27

1.5.2 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua không gian thờ cúng 27

1.5.3 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua thực hành Phật giáo 28

1.5.4 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua không gian gia đình 28

1.5.5 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua phương tiện truyền thông 29

1.5.6 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua các mô hình khoá tu mùa hè, các câu lạc bộ thanh thiếu niên Phật tử, tổ chức gia đình Phật tử 29

1.5.7 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua hoạt động công tác xã hội, hoạt động lao động, hoạt động văn nghệ, tham quan du lịch 31

1.6 Phương pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 32 1.6.1 Nhóm phương pháp hình thành ý thức và tình cảm cá nhân 32

1.6.2 Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động để hình thành kinh nghiệm ứng xử cho người được giáo dục 38

1.6.3 Nhóm phương pháp kích thích tính tích cực hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử của người được giáo dục 41

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO

2.1 Khái quát về thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 46 2.1.1 Hoạt động học tập, lao động của thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 46

Trang 3

2.1.2 Hoạt động văn nghệ, từ thiện xã hội của thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 47 2.1.3 Hoạt động rèn luyện kỹ năng sống của thanh niên Phật tử tại thành phố

Huế 48 2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại

2.2.1 Thực trạng phẩm chất đạo đức của thanh niên Phật tử tại thành phố Huế hiện nay 49 2.2.2 Nhận thức của Chư Tôn Đức/Gia trưởng/Liên đoàn trưởng/Huynh trưởng

về mức độ cần thiết giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 50 2.2.3 Nhận thức của Chư tôn Đức/Gia trưởng/Liên đoàn trưởng/Huynh trưởng

về phẩm chất đạo đức Phật giáo cần được giáo dục cho thanh niên Phật

tử tại thành phố Huế .52 2.2.4 Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên

Phật tử tại thành phố Huế 54 2.2.5 Mức dộ thực hiện con đường giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên

Phật tử tại thành phố Huế 60 2.2.5 Mức độ thực hiện các phương pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho

thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 63 2.2.6 Mức độ tham gia của lực lượng giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh

niên Phật tử tại thành phố Huế 65 2.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh

niên Phật tử tại thành phố Huế 67 2.3 Thực trạng hoạt động rèn luyện đạo đức Phật giáo của thanh niên Phật tử tại

Trang 4

2.3.3 Nhận thức của thanh niên Phật tử về phẩm chất đạo đức cần rèn luyện 72 2.3.4 Mức độ rèn luyện nội dung đạo đức Phật giáo của thanh niên Phật tử tại

thành phố Huế 74

2.3.5 Mức độ rèn luyện đạo đức Phật giáo qua cáccon đường giáo dục của thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 79

2.3.6 Thái độ tham gia rèn luyện đạo đức Phật giáo của thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 82

2.3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động rèn luyện đạo đức Phật giáo của thanh niên Phật tử 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO CHO THANH NIÊN PHẬT TỬ TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 87

3.1 Cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 87 3.1.1 Cơ sở lý luận 87

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 88

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 89 3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 89

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đối tượng 89

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 90

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 90

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 90

3.3 Đề xuất biện pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 91 3.3.1 Biện pháp 1: Thiết kế chủ đề giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 91

3.3.2 Biện pháp 2: Tích hợp nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo vào hoạt động ngoại khóa cho thanh niên Phật tử 96

Trang 5

3.3.3 Biện pháp 3: Tăng cường giáo dục đạo đức Phật giáo qua tổ chức đa

dạng các hoạt động ngoại khóa 101

3.4 Đánh giá tính khoa học, tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 105 3.4.1 Đánh giá của Chư tôn đức/Gia trưởng/Liên đoàn trưởng/ Huynh trưởng về các biện pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế ……… 106

3.4.2 Đánh giá của thanh niên Phật tử về các biện pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế ……… 110

3.5 Thực nghiệm sư phạm 114 3.5.1 Mục đích thực nghiêm sư phạm ……… 114

3.5.2 Nội dung thực nghiêm sư phạm ……… 114

3.5.3 Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm sư phạm ……… 114

3.5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm ……… 115

3.5.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm ……… 126

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 130

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131

1 Kết luận 131 2 Kiến nghị 132 3 Hướng phát triển của đề tài 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO 135

DANH MỤC PHỤ LỤC 141

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

CÁC THUẬT NGỮ

1 Chư Tôn Đức Là một danh từ phức hợp được tạo bởi chữ “Chư” và

hai danh từ “Tôn giả” và “Đại đức” chữ “Chư” có nghĩa là các, chỉ cho số lượng nhiều, còn “Tôn giả” và

“Đại đức” là một danh từ chung, thường được dùng để xưng hô các vị Tăng Ni Phật giáo Như vậy “Chư Tôn Đức” có nghĩa là các Tăng (Ni) trong Phật giáo

2 Gia trưởng Là một người đứng đầu tổ chức Gia đình Phật tử, vị này

là cư sĩ Phật tử am hiểu Phật pháp, có uy tín trong Ban Trị sự cấp xã, Phường hay chi, Khuôn Vị này có trách nhiệm thâu nhận, giáo dục đoàn sinh vào GĐPT và lo các công việc đối ngoại liên quan đến GĐPT

3 Liên đoàn trưởng Là người trực tiếp điều hành, dẫn dắt, giáo dục các

đoàn sinh trong GĐPT, thi hành chỉ thị của Ban hướng dẫn nam nữ Phật tử, là người tổ chức các lớp huấn luyện Đội hay Chúng trưởng trong GĐPT, tổ chức các trại, triễn lãm văn nghệ và các công tác xã hội thuộc phạm vi GĐPT Liên đoàn trưởng từ 25 tuổi trở lên có

đủ tư cách, uy tín với Ban trị sự Giáo hội thì có thể lên làm Gia trưởng của GĐPT

4 Huynh trưởng Là một cư sỹ Phật tử (Nam hoặc Nữ) từ 18 tuổi trở lên,

người hiểu rõ và tự nguyện chấp nhận mục đích, tư tưởng của GĐPT, có lòng yêu trẻ, có tư cách đạo đức, uy tín, được Giáo hội tin cậy, đào luyện về kiến thức, khả năng chuyên môn, rèn luyện tinh thần ý chí, phụng sự đạo pháp

và dân tộc trực tiếp hướng dẫn, giáo dục TNPT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của Chư Tôn Đức/Gia trưởng/Liên đoàn trưởng/Huynh trưởng

về phẩm chất đạo đức Phật giáo cần được giáo dục cho thanh niên Phật tử 52 Bảng 2.2: Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo hướng đến 54 Bảng 3.1: Đánh giá của CTĐ/GT/LĐT/HT về tính khoa học của các biện pháp GDĐĐPG cho thanh niên Phật tử 106 Bảng 3.2: Đánh giá của CTĐ/GT/LĐT/HTvề tính khả thi của các biện pháp

GDĐĐPG cho thanh niên Phật tử 107 Bảng 3.3: Đánh giá của CTĐ/GT/LĐT/HTvề tính cần thiết của các biện pháp

GDĐĐPG cho thanh niên Phật tử 108 Bảng 3.4: Đánh giá của TNPT về tính khoa học của các biện pháp GDĐĐPG cho thanh niên Phật tử 110 Bảng 3.5: Đánh giá của TNPT về tính khả thi của các biện pháp GDĐĐPG cho thanh niên Phật tử 111 Bảng 3.6: Đánh giá của TNPT về tính cần thiết của các biện pháp GDĐĐPG cho thanh niên Phật tử 112 Bảng 3.7: Mức độ biểu hiện hành vi đạo đức của TNPT sau thực nghiệm sư phạm 129

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Biểu đồ 2.1 Thực trạng phẩm chất đạo đức của thanh niên Phật tử hiện nay 49

Biểu đồ 2.2 Nhận thức của CTĐ/GT/LĐT/HT về mức độ cần thiết giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 51

Biểu đồ 2.3: Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo nhằm điều chỉnh hành vi đạo đức, nhấn mạnh sự thực hành tự thân 59

Biểu đồ 2.4 Nhận thức của thanh niên Phật tử về tầm quan trọng của việc rèn luyện đạo đức Phật giáo 71

Biểu đồ 2.5: Mức độ rèn luyện nội dung đạo đức Phật giáo nhằm điều chỉnh hành vi đạo đức, nhấn mạnh sự thực hành tự thân 78

Biểu đồ 2.6: Thái độ tham gia rèn luyện đạo đức Phật giáo của thanh niên Phật tử 82

Biểu đồ 3.1: Nhận thức của TNPT về hoạt động rèn luyện đạo đức Phật giáo… 127

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp đàm thoại… 33

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo PP giảng giải, khuyên răn 35

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo PP kể chuyện 37

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp giao việc 39

Hình 1.5: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp thi đua 41

Hình 3.1: Sơ đồ thực hiện thiết kế chủ đề giáo dục đạo đức Phật giáo cho TNPT 92

Hình 3.2: Sơ đồ thực hiện tích hợp nội dung GDĐĐPG vào các hoạt động ngoại khóa cho TNPT 98

Hình 3.3: Sơ đồ thực hiện tăng cường giáo dục đạo đức Phật giáo qua tổ chức đa dạng các hoạt động ngoại khóa cho TNPT 103

Hình 3.4: Hoạt động quay số trúng thưởng (hoạt động 1) 120

Hình 3.5: Lễ tất niên năm Canh Tý tại Trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi khuyết tật 122 Hình 3.6: TNPT trao quà cho các gia đình khó khăn, người già neo đơn 125

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ những năm cuối thế kỷ XX, Việt Nam đã và đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Bên cạnh những thành tựu về đời sống và xã hội, sự tác động mạnh mẽ của chúng đã làm xuất hiện nhiều lo ngại về lối sống và đạo đức của một số bộ phận thanh thiếu niên hiện nay Theo thống

kê của Cục Cảnh sát hình sự - Bộ Công an, trong vòng ba năm từ năm 2016 đến

2018, toàn quốc đã phát hiện 13.794 vụ với 20.367 đối tượng là người dưới 18 phạm tội, trong đó: Giết người 183 vụ với 293 đối tượng; Cướp tài sản 475 vụ với 830 đối tượng; Cưỡng đoạt tài sản 88 vụ với 111 đối tượng; Cố ý gây thương tích 2.017 vụ với 3.797 đối tượng; Trộm cắp tài sản 5.565 vụ với 7.611 đối tượng; Cướp giật tài sản

505 vụ với 627 đối tượng Ngoài các tội danh trên, người dưới 18 tuổi còn phạm các tội khác với 4.961 vụ với 10.895 đối tượng Về lứa tuổi tội phạm: dưới 14 tuổi chiếm 4%, từ 16 tuổi chiếm 23%, từ 16 đến 18 tuổi chiếm 71% [38]

Trước thực trạng đó, việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là vô cùng quan trọng và cần thiết Vì thanh thiếu niên là chủ nhân tương lai của đất nước, là nguồn lao động dồi dào của dân tộc Từ đó, Thủ tướng chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã

ký quyết định ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển thanh niên Việt

Nam giai đoạn thứ II (2016-2020) vào ngày 17 tháng 7 năm 2017: “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh niên, góp phần xây dựng thế hệ trẻ Việt Nam giàu lòng yêu nước, tự cường dân tộc, có ý thức tuân thủ pháp luật; có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, có ước mơ, hoài bão đóng góp vào sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Phật giáo khi mới du nhập vào Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống văn hoá của dân tộc với tinh thần từ bi, hỷ xả, khoan dung, cứu giúp người gặp khó khăn Hơn nữa, những giá trị tinh thần đó có sức cảm hoá, lan toả mạnh mẽ hướng con người đến một đời sống đạo đức, giàu lòng vị tha, thương yêu và hoà hợp Bên cạnh đó, Phật giáo còn có thể kết hợp, giao lưu, hoà

Trang 11

quyện với những giá trị đạo đức truyền thống để hình thành nên văn hoá, lối sống và nhân cách con người Việt Nam Đến ngày nay, Phật giáo lại không ngừng tham gia đóng góp chấn hưng đạo đức dân tộc, cũng như giáo dục đạo đức, lối sống cho thanh niên góp phần tích cực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Đối với Phật giáo, việc GDĐĐPG cho TNPT trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu Với sự tổ chức, định hướng của Phật giáo qua các hoạt động GDĐĐ cho thanh thiếu niên là tu sỹ, TNPT và các thanh thiếu niên trên khắp cả nước nói chung Hệ thống các trường giáo dục Phật giáo từ Sơ cấp đến Đại học Phật giáo, còn có các khoá tu, khoá thiền cho giới trẻ tham gia tại nhiều ngôi chùa trên khắp cả nước đã đạt nhiều thành tựu đáng kể

Tp Huế được mệnh danh là “Kinh đô Phật giáo”, bởi số lượng “tín đồ Phật giáo và những người có tín ngưỡng Phật giáo chiếm 85% dân số” [47, tr.5] Ở Huế,

Phật giáo đóng góp một di sản văn hoá đồ sộ và ảnh hưởng tới nhiều mặt đời sống, văn hoá, xã hội, nhiều chuẩn mực đạo đức có ý nghĩa đối với việc xây dựng con người, lối sống cộng đồng cư dân Huế, góp phần định hướng GDĐĐ cho thế hệ trẻ

là tin đồ PG ở Tp Huế Tuy nhiên, trước những biến động chung của toàn xã hội, đạo đức TNPT ở Tp Huế ít nhiều cũng bị ảnh hưởng Mặt khác, công tác GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế còn nhiều hạn chế về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức GD chưa thật sự phong phú dẫn tới việc giáo dục chưa đạt hiệu quả cao

Vì vậy, đề tài xây dựng cơ sở lý luận về GDĐĐPG cho TNPT và xác định thực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế, từ đó đề xuất các biện pháp GDĐĐ phù hợp cho TNPT cả nước nói chung và TNPT tại Tp Huế nói riêng

Từ những lý do trên, nghiên cứu đề tài “Giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định thực trạng GDĐĐPG cho TNPT và đề xuất các biện pháp GDĐĐPG cho TNPT tại Tp.Huế

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:

Trang 12

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về GDĐĐPG cho TNPT

- Nghiên cứu thực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế

- Đề xuất các biện pháp GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình GDĐĐPG cho thanh niên Phật tử

1.2 Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp và con đường GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế

5 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay, phương pháp GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế chủ yếu theo hướng truyền thụ một chiều và hình thức tổ chức giáo dục chưa phong phú nên nhận thức của TNPT về rèn luyện các phẩm chất đạo đức còn hạn chế, mức độ rèn luyện đạo đức chưa thường xuyên

Nếu áp dụng đa dạng các phương pháp, con đường GDĐĐPG cho TNPT thì nhận thức của TNPT về rèn luyện các phẩm chất đạo đức được đầy đủ hơn và hành

vi sau khi rèn luyện sẽ được cải thiện

Trang 13

- 46 vị CTĐ/GT/LĐT/HT trực tiếp giáo dục TNPT tại Tp Huế

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận để phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các vấn đề lý luận về nội dung, phương pháp và con đường GDĐĐPG cho TNPT Kết quả nghiên cứu lý luận là cơ sở khoa học để xây dựng cơ

sở lý luận về GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi

Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi để xác định thực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT và hoạt động rèn luyện ĐĐPG của TNPT tại Tp Huế

- Bảng hỏi xác định thực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế trên đối tượng khảo sát là CTĐ/GT/LĐT/HT gồm các nội dung: Nhận thức về vai trò của công tác GDĐĐPG cho TNPT, mục tiêu GDĐĐPG cho TNPT, nội dung GDĐĐPG, phương pháp GDĐĐPG, con đường GDĐĐPG, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác GDĐĐPG cho TNPT

- Bảng hỏi xác định thực trạng hoạt động rèn luyện ĐĐPG của TNPT tại Tp Huế gồm các nội dung: Nhận thức của TNPT về ĐĐPG và vai trò của GDĐĐPG đối với TNPT, mức độ rèn luyện phẩm chất ĐĐPG của TNPT, thái độ rèn luyện ĐĐPG, nội dung rèn luyện ĐĐPG, con đường rèn luyện ĐĐPG và các yếu tố ảnh hưởng đến rèn luyện ĐĐPG của TNPT

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Sử dụng phương pháp phỏng vấn để xác định thực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT và hoạt động rèn luyện đạo đức Phật giáo của TNPT tại Tp Huế

- Phỏng vấn CTĐ/GT/LĐT/HT về các vấn đề: Vai trò của công tác GDĐĐPG cho TNPT, mục tiêu cho TNPT, nội dung GDĐĐPG, phương pháp GDĐĐPG, con đường GDĐĐPG và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác GDĐĐPG cho TNPT

- Phỏng vấn TNPT về các vấn đề như: Nhận thức về ĐĐPG và vai trò của ĐĐPG đối với TNPT, mức độ rèn luyện các phẩm chất ĐĐPG, thái độ rèn luyện

Trang 14

ĐĐPG, con đường rèn luyện ĐĐPG và các yếu tố ảnh hưởng đến rèn luyện ĐĐPG của TNPT

7.2.3 Phương pháp quan sát

Sử dụng PP quan sát để thu thập thông tin định tính về hoạt động tổ chức GDĐĐPG, nội dung, con đường, phương pháp giáo dục, các yếu tố ảnh hưởng đến GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế Ngoài ra, PP này còn được sử dụng để thu thập các thông tin định tính về hoạt động rèn luyện ĐĐPG của TNPT và sự thay đổi về hành vi đạo đức của TNPT khi rèn luyện ĐĐPG của TNPT

PP quan sát được thực hiện đối với cả CTĐ/GT/LĐT/HT lẫn TNPT Quá trình quan sát sẽ được quay video và chụp hình

7.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm trên đối tượng TNPT của câu lạc bộ Phật học ứng dụng

Liễu Quán - Tp Huế nhằm kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu: “Nếu áp dụng đa dạng các PP, con đường GDĐĐPG cho TNPT thì nhận thức của TNPT về rèn luyện các phẩm chất đạo đức được đầy đủ và hành vi sau khi rèn luyện sẽ được cải thiện tích cực hơn”

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Excel để xử lý các số liệu thu thập được từ PP khảo sát bằng bảng hỏi Phân tích, so sánh, đánh giá các thông tin thu thập được từ PP phỏng vấn, phương pháp quan sát và phương pháp TNSP

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận – kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn có kết cấu 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về GDĐĐPG cho TNPT

- Chương 2: Thực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế

- Chương 3: Các biện pháp GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT

GIÁO CHO THANH NIÊN PHẬT TỬ 1.1 Tổng quan nghiên cứu giáo dục đạo đức Phật giáo

1.1.1 Trên Thế giới

Từ khi xã hội loài người hình thành đã xuất hiện hình thái giáo dục Tuỳ vào mỗi lĩnh vực, mỗi hoạt động trong cuộc sống mà có sự giáo dục, truyền tải khác nhau Giáo dục đạo đức, giáo dục nhân cách con người cũng bắt đầu được hình thành Sự xuất hiện các nhà giáo dục vĩ đại lỗi lạc, từ cổ đến kim, từ Đông sang Tây phải kể đến: Đức Phật Thích Ca Mâu Ni (563 - 483 TCN) tại Ấn Độ, ở Trung Quốc có Khổng Tử (551 - 497 TCN), Lão Tử (khoảng thế kỷ VI - V TCN) v.v Đối với phương Tây có Socrate (469 -

399 TCN), Aritote (384-322 TCN) Đến thời kỳ cận và hiện đại có Immanuel Kant (1724 - 1804), Jeremy Bentham (1784 - 1832), Stuart Mill (1806 - 1873), V.I Lenin (1870 - 1924), v.v Các tư tưởng, quan điểm giáo dục của các nhà giáo dục vĩ đại vẫn còn sức ảnh hưởng, lan toả mạnh mẽ cho đến ngày hôm nay

Nghiên cứu về GDĐĐPG cho TNPT trên Thế giới được các nhà nghiên cứu đề cập ở nhiều góc độ khác nhau, nhưng tập trung vào hai hướng nghiên cứu chính là: Nghiên cứu nội dung GDĐĐPG và nghiên cứu hình thức GDĐĐPG

Thứ 1: Nghiên cứu nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo

Các nghiên cứu này tập trung phân tích những nội dung, giá trị cơ bản của ĐĐPG và GDĐĐPG trong xu thế hiện đại, gồm có:

Nghiên cứu về đạo đức học Phật giáo, Hammalawa Saddhatissa (1997) đã phân tích các khái niệm đạo đức theo tinh thần PG và đồng thời so sánh các nét tương đồng trong quan điểm về đạo đức phương Đông và phương Tây và giữa các

bộ phái PG Đặc biệt đã hướng dẫn người phương Tây tiếp cận đạo đức trong giới luật PG truyền thống và chỉ dẫn họ thực hành theo con đường của đức Phật [45] Damien Keown (2000) đã trình bày bản chất của ĐĐPG và mối liên quan ĐĐPG với đạo đức sinh học Ngoài ra, Damien Keown còn tập trung nghiên cứu

Trang 16

các vấn đề đạo đức hiện đại như thú vật và môi trường, tình dục, chiến tranh và

khủng bố, phá thái, tự tử, v.v theo quan điểm của Phật giáo [1]

Nghiên cứu về nội dung ĐĐPG và ảnh hưởng của niềm tin đối với PG của thanh thiếu niên Hồng Kông, Yeung & Chow (2010) đã tiến hành phỏng vấn đối với

22 học sinh trong độ tuổi từ 13 đến 17 về ảnh hưởng của đạo Phật đến cuộc sống hàng ngày Kết quả cho thấy, một số nội dung của PG như Nghiệp báo và Luân hồi, buông xả, năm giới, từ bi, v.v đã có ảnh hưởng tích cực đến đời sống của thanh thiếu niên, thể hiện qua việc các em kiểm soát được cảm xúc của mình, có cái nhìn tích cực

hơn trong cuộc sống và có quan hệ tốt hơn với mọi người [6]

Nghiên cứu về đạo Phật vì cuộc sống con người, K.Sri Dhammananda (2001)

đã phân tích các nội dung và phương pháp giáo dục ĐĐPG như: Những nguyên tắc ứng xử Phật giáo vì phẩm cách con người; Tại sao có đạo Phật, mục đích cuộc sống

và phẩm cách con người; Cuộc sống mong manh, cái chết là chắc chắn Tác giả cũng chỉ ra các giá trị, quan điểm của đạo Phật về nhân sinh quan, thế giới quan, về bản chất cuộc đời và con người, khổ đau hay hạnh phúc [18]

Nghiên cứu về vai trò của đạo đức Phật giáo trong giáo dục, Dissanayake Mudiyanselage Kasun Dharmasiri (2019) đã tìm hiểu nội dung GDĐĐPG để xây dựng một nền giáo dục tốt hơn cho xã hội Tác giả giải thích giáo dục trong giáo lý Phật giáo có thể được nổi bật với sự tham chiếu đến ba loại khái niệm PG: Hoằng pháp (thuyết giảng giáo lý đạo Phật), Nghe pháp (nghe giáo lý đạo Phật) và Đàm luận pháp (thảo luận về giáo lý đạo Phật) Đồng thời, tác giả còn đề cập đến Tứ Vô Lượng Tâm đó là Từ (lòng trìu mến), Bi (tâm tốt), Hỉ (niềm vui cảm thông) và Xả (thanh thản) làm kim chỉ nam để trở thành một người hoàn hảo trong xã hội Theo Dharmasiri mục đích của GDPG là một công việc xã hội, thực hành Bồ tát hạnh, nghĩa vụ tôn giáo và xã hội của con người Mục tiêu cuối cùng của GDPG hoạt động như một quá trình tâm lý và nó tập trung vào sự biến đổi tâm lý của một hành

vi con người Sự chuyển đổi tâm lý này dẫn dắt con người từ cuộc sống phàm phu (thế gian) lên đến siêu thế (cấp độ tâm linh) [19]

Trang 17

Như vậy, các nghiên cứu trên đã phần nào xác định khái niệm, nội dung cơ bản của GDĐĐPG trên nhiều khía cạnh Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn chưa thấy đề cập đến việc GDĐĐPG cho các thanh niên tin đồ và chưa thấy quan tâm nghiên cứu đến các hình thức cũng như phương pháp tổ chức các hoạt động GDĐĐPG

Thứ 2: Nghiên cứu phương pháp giáo dục đạo đức Phật giáo

Những nghiên cứu tập trung vào những phương pháp GDĐĐPG dựa trên nền tảng nội dung đạo đức Phật giáo Với các nghiên cứu nổi bật như:

D.T Suzuki và các cộng sự (1957) đã xác định được sự liên hệ mật thiết giữa thiền và tâm lý học, mở đầu cho sự khám phá mới của thiền và trị liệu trong lĩnh vực của cuộc sống phương Tây PP thiền của Suziki là một liệu pháp phân tâm học nhằm giải thoát con người khỏi những triệu chứng thần kinh, những ức chế và

những sự khác thường trong tính cách con người [50]

Nghiên cứu sự thực hành năm giới cho thanh thiếu niên tại Thái Lan về việc sử dụng rượu, Newman và cộng sự (2006) đã tiến hành phỏng vấn 20 trường hợp cá nhân,

tổ chức cho 80 học sinh tham dự phỏng vấn và điều tra bằng bảng hỏi đối với 2.064 học sinh phổ thông tại 03 tỉnh của Thái Lan về việc uống rượu và thái độ đối với việc uống rượu Kết quả cho thấy, thanh niên thực hành Năm giới ít uống rượu hơn, ít rơi

vào trạng thái say rượu, đồng thời có thái độ không đồng tình với việc uống rượu [3]

Nghiên cứu về áp dụng PP thiền Anapana (Thiền Định), Ronal Alexander (2009)

đã chủ trương thực tập thiền tỉnh giác về hơi thở của PG để rèn luyện tâm thức, tăng cường nghị lực và sự kiên nhẫn Ông khẳng định lợi ích của thiền Anapana là: “Khi làm bất kỳ việc gì, tự nhiên khả năng tập trung đó sẽ được phát huy Và quyết tâm, kiên trì bền bỉ sẽ đóng góp rất lớn cho sự thành công” [4]

ErickTsiknopouls (2013) trình bày 04 phương pháp GD (Tứ nhiếp pháp) mang lại lợi ích trong cuộc sống mọi người, gồm: Rộng lượng; Lời lẽ dễ thương; Hành

động có lợi; Hành động giống nhau Erick cho rằng: “Bốn phương pháp hướng dẫn

là những công cụ mang lại lợi ích cho người khác thông qua phương tiện của chính

họ như một tác nhân tích cực trong cuộc sống, tham gia và liên quan đến những

Trang 18

người khác và chúng sinh hữu tình Bốn phương pháp này có thể sử dụng trong

nhiều tình huống khác nhau và cho các mục đích khác nhau” [65]

Thanissaro (2018) nghiên cứu về ảnh hưởng của việc thờ Phật tại nhà đối với thanh thiếu niên Anh quốc, đã có 417 thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 13 đến 20 tham gia trả lời trực tiếp bảng hỏi được phát hành tại các chùa hoặc trả lời qua mạng

xã hội Facebook Kết quả cho thấy, 70% thanh thiếu niên sống trong gia đình có không gian thờ Phật tại nhà có thái độ kính trọng cha mẹ và thực hành tu tập thường xuyên hơn Số thanh niên này có thái độ vui vẻ và có tinh thần tập thể cao hơn ở trường và có

thái độ nghiêm khắc đối với việc sử dụng các chất gây nghiện [5]

Tại nước Anh, nghiên cứu về PP chánh niệm đang được áp dụng trong hầu hết các trường học để cải thiện sức khoẻ và nâng cao thành tích học tập của học sinh Mặc dù, PP chánh niệm có nguồn gốc từ PG, những tính phổ biến của PP này trong các lớp học và nơi làm việc đã được lan toả ngày một nhiều và đa dạng tại xứ sở

sương mù Theo The Mindfulness Intiative thì: “Chánh niệm đang được sử dụng trong các trường Trung Tiểu học, Cao đẳng và Đại học, để giúp trẻ em, sinh viên và giảng viên cải thiện sự tập trung, sự chú ý, bản lĩnh giải quyết vấn đề xung đột và khả

năng thấu cảm của người học” [2]

Nghiên cứu về PP tiếp cận đạo đức Phật giáo đối với các xã hội bền vững,

Kanchan Saxena (2019) cho rằng chúng ta nên vun đắp tình hữu nghị, tình bạn thương mến, lòng từ bi, tinh thần phục vụ đồng bào và những phẩm chất tính cảm khác mà đã được đức Phật giảng dạy trong kinh điển Kanchan nhấn mạnh để xây dựng một xã hội bền vững cần dựa trên các giá trị cơ bản nhất định, đó là giá trị đạo đức Phật giáo cung cấp môi trường lành mạnh và hoà bình [46]

Tóm lại, các nghiên cứu trên chỉ tập trung vào các phương pháp thực hành thiền định, chánh niệm tĩnh giác Chỉ có nghiên cứu của Thanissaro (2018) và Newman (2006) đã nhắc đến hình thức thực hành ngũ giới và PP giáo dục qua không gian thờ cúng tại gia đình Tuy nhiên, các PP, hình thức GDĐĐPG cho TNPT cho đến nay ít được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm Vì thế về PP

và hình thức giáo dục chưa phong phú và đa dạng

Trang 19

1.1.2 Tại Việt Nam

Phật giáo là một tôn giáo có quá trình tồn tại cùng dân tộc Việt Nam gần 2000 năm Cho nên đã có đóng góp hữu ích cho sự phát triển của đất nước và dân tộc Bên cạnh đó, GDĐĐPG cho thanh niên tin đồ đã trở thành đề tài nghiên cứu thu hút nhiều học giả trong nước Các nghiên cứu có thể chia thành hai nhóm chính: Nghiên cứu nội dung GDĐĐPG và nghiên cứu PP, hình thức GDĐĐPG cho TNPT

Thứ 1: Nghiên cứu nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo

Ấn phẩm Đạo đức Phật giáo trong thời hiện đại của Viện nghiên cứu Phật học

Việt Nam ấn hành (1993) gồm 37 bài viết của nhiều tác giả khác nhau Nội dung chủ yếu đề cấp đến nội dung GDĐĐPG và những đóng góp của chúng trong việc bảo tồn và phát huy truyền thống văn hoá tinh thần cũng như đời sống xã hội của đất nước trong thời đại hiện nay [17]

Tác phẩm Đạo đức học Phật giáo của Viện nghiên cứu Phật học Việt Nam ấn

hành (1995) gồm 34 bài viết của nhiều tác giả trong và ngoài nước Hầu hết, những bài viết đều nêu lên những phạm trù cơ bản trong ĐĐPG, làm rõ các nội dung về giới, nhân quả, nghiệp báo, từ bi, thiền định v.v Theo các tác giả, trong xu thế ngày nay việc GDĐĐPG là vấn đề cần thiết, và cần được quan tâm nghiên cứu [16] Nghiên cứu Phật pháp khái luận, Thích Chơn Thiện (1997) đã trình bày những nội dung cơ bản của GDĐĐPG trong Tứ diệu đế, thuyết nhân quả, luân hồi, v.v và những giá trị sâu sắc khác của ĐĐPG, giúp cho người học Phật có cái nhìn sâu sắc

và khái quát hơn về nội dung ĐĐPG [53]

Nghiên cứu về ảnh hưởng giáo lý PG trong đời sống đạo đức của xã hội Việt

Nam, Tạ Chí Hồng (2003) đã khái lượt các nét cơ bản trong ĐĐPG như: luật nhân

quả, thuyết nghiệp, triết lý vô ngã, tinh thần Bi - Trí - Dũng Đặc biệt, tác giả còn phân tích những ảnh hưởng của PG trong đời sống xã hội Việt Nam và đề xuất một

số giải pháp về định hướng của ĐĐPG với đời sống xã hội Việt Nam [29]

Ấn phẩm Những gì đức Phật đã dạy của Thích Minh Châu (2007) là tập hợp

những bài giảng pháp, những bản dịch về ĐĐPG trên từng lĩnh vực cụ thể của Hoà

Trang 20

thượng Tác giả cũng đề cập đến những vấn đề cơ bản về GDĐĐPG như Giới, Định, Tuệ, giải thoát, hạnh phúc, v.v với mục đích GDĐĐ cho tín đồ Phật tử [10]

Lê Văn Đính (2007) đã chỉ ra những điểm tích cực trong việc vận dụng ĐĐPG

để giáo dục đạo đức cho đoàn sinh của GĐPT như: Những giá trị đạo đức Phật giáo

góp phần ngăn chặn tệ nạn xã hội và xung đột ngoài đường [21]

Lê Hữu Tuấn (2010) đã phân tích ảnh hưởng của PG đối với tuổi trẻ ngày nay Tác giả đã chỉ ra nội dung cơ bản giáo lý PG như khổ và nguyên nhân của khổ và đặt

ra câu hỏi làm sao để giới trẻ sống tốt trong thế giới ngày này đang có nhiều biến đổi Trên nền tảng giá trị ĐĐPG, tác giả khuyến nghị tuổi trẻ phải dấn thân, đương đầu với khó khăn, phải học, hiểu và thấm nhuần tư tưởng “sự phụ thuộc lẫn nhau” của đạo Phật

và điều cần thiết là lập cho mình một đời sống tâm linh [61]

Ấn phẩm Giáo dục đạo đức Phật giáo trong trường học và xã hội của Thích Nhật

Từ chủ niên (2019) gồm 37 bài tham luận của các học giả nghiên trong nước Các bài tham luận chủ yếu tập trung nói về GDĐĐPG trong xã hội, GDĐĐPG vào nhà trường, GDĐĐPG cho thanh thiếu niên - học sinh và sinh viên[59]

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu về nội dung GDĐĐPG qua các giáo lý Phật giáo căn bản như: Nhân quả, nghiệp báo, Tam vô lậu học, Từ bi,v.v và ảnh hưởng của Phật giáo đến đạo đức của người Phật tử tín đồ

Thứ 2: Nghiên cứu phương pháp, hình thức GDĐĐPG cho TNPT

Nghiên cứu về xứ mệnh Gia đình Phật tử, Lữ Hồ (1964) đã trình bày mục tiêu

thành lập tổ chức Gia đình Phật tử, đó chính là nâng cao giá trị của một phong trào GDĐĐ cho thanh thiếu nhi Phật tử Việc GDĐĐ cho thanh thiếu nhi không phải bằng PP kinh viện hay độc đoán mà là PP thực tiễn chú trọng vào giáo lý, văn nghệ, hoạt động thanh niên xã hội và kỷ luật của tổ chức nhằm chuyển hoá bản chất hiếu

động của tuổi trẻ, rèn luyện ý chi, đạo đức, phụng sự một nhiệm vụ kép: “Tổ quốc

Trang 21

phương pháp GD phân tích tâm lý đối tượng giáo dục từ đó đưa ra hình thức GD phù hợp Lý Kim Hoa cũng chỉ ra sự tương quan mật thiết giữa văn hoá, chính trị,

xã hội với PG và ảnh hưởng của PG đối với chúng [26]

Nghiên cứu về ảnh hưởng của giới luật PG trong GDĐĐ cho thanh niên Việt Nam hiện nay, Hoàng Văn Nam (2010) đã phân tích nội dung của Năm giới cho người Phật tử tại gia và ý nghĩa của giới luật nói chung, tác giả cũng đưa ra những nhận định về ảnh hưởng của giới luật PG đối với việc GDĐĐ thanh niên thể hiện ở các khía cạnh: GD tư tưởng ĐĐ, GD niềm tin và lý tưởng ĐĐ, GD nghĩa vụ và hành

vi ĐĐ [36]

Nghiên cứu Vài vấn đề về Phật giáo và Nhân sinh, Thích Chúc Phú (2013) đã

làm sáng tỏ một số vấn đề về đạo đức và lối sống: Nghệ thuật giáo tiếp, ứng xử với tiền bạc và tài sản, nghi lễ đời sống, mười chuẩn mực đạo đức, chuyển hoá dục vọng, v.v và đưa ra phương pháp GDĐĐ “Kinh viện” để cải thiện các mối quan hệ thầy - trò, cha mẹ - con cái, vợ - chồng, cá nhân - bạn bè, anh em - thân tộc, quản lý

- nhân viên, nhà nước và công dân thông qua những lời dạy của đức Phật trong kho tàng Kinh - Luật - Luận PG [41]

Nghiên cứu về đạo đức Phật giáo với công tác giáo dục thanh niên tin đồ Phật

giáo Thừa Thiên Huế hiện nay, Ngô Văn Trân (2013) đã đề cập khá sâu sắc ĐĐPG,

luận án còn giới thiệu mô hình tổ chức Gia đình Phật tử - một mô hình GDĐĐ cho thanh thiếu niên tin đồ Phật tử tại Huế, đề cập các chủ thể tham gia GDĐĐ cho thanh niên tín đồ tại Huế và đề xuất những giải pháp nhằm phát huy công tác GDĐĐ thông qua GĐPT Song, đề tài nghiên cứu trên mặt tài liệu và lý luận chưa

đi vào khảo sát thực tế thực trạng về kết quả của GDĐĐPG cho TNPT tại Huế [58]

Nghiên cứu về triết lý GDĐĐPG nguyên thuỷ, Thích Vinh Đạo (2016) đã trình bày phương pháp GD qua Giới - Định - Tuệ: “đạo đức Phật giáo là sự trình bày phương pháp rèn luyện thân tâm dựa trên nhận thức đúng (Tuệ) về các giá trị chuẩn mực (Giới) đưa đến chánh niệm tĩnh giác (Định) được biểu hiện qua hành động đem lại hạnh phúc cho tự thân và tha nhân” và mục đích để hoàn thiện nền GDĐĐPG

bằng nền tảng triết lý ĐĐPG nguyên thuỷ như: đạo đức học quy chuẩn, đạo đức học

Trang 22

chiều sâu, đạo đức học chức năng, và môi trường lý tưởng để rèn luyện đạc đức học Phật giáo [20]

Nghiên cứu về Gia đình Phật tử với việc giáo dục thanh niên là tín đồ Phật giáo ở Đồng Nai hiện nay, Nguyễn Thị Minh Phượng (2014) đã khảo sát thực trạng công tác GDĐĐ cho TNPT của tổ chức GĐPT, đặt ra những vấn đề hiện nay và đề xuất biện pháp pháp huy những mặt tích cực của công tác GDĐĐ cho TNPT [42] Nghiên cứu giáo dục về đạo đức và lối sống của Phật giáo trong Xã hội Việt Nam hiện nay, Hoàng Văn Chung và Phạm Thị Chuyền (2016) đã phân tích mục đích, nội dung, phương thức GDĐĐPG qua: Không gian thờ cúng; thực hành PG; thực hành nghi lễ; thực hành tu tập; không gian gia đình; phương tiện truyền thông

và nhận định rằng PG đã và sẽ có những đóng góp rất ý nghĩa và hết sức thiết thực vào công cuộc xây dựng ĐĐ và lối sống mới cho con người Việt Nam [12]

Nghiên cứu về GDĐĐPG cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế, Hoàng Lệ (2019) đã khảo sát thực trạng hoạt động GDĐĐPG và đề xuất các biện pháp GDĐĐPG cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của đề tài là Tăng Ni trẻ về bản chất các hình thức GD cho Tăng Ni khác với TNPT Vì vậy, đề tài này đã thừa và phát triển PP tổ chức thực hiện nghiên cứu của tác giả nhằm bổ sung tính khoa học của nghiên cứu [34]

Tóm lại, các nghiên cứu trên chủ yếu đề xuất các phương pháp “Kinh viện”, nặng về lý thuyết, thiếu sự trải nghiệm cho TNPT Trong đó, nghiên cứu của Hoàng Văn Chung và Phạm Thị Chuyên (2016) đã trình bày khá đầy đủ các phương pháp GDĐĐ cho TNPT hiện nay Tuy nhiên, các nghiên cứu theo hướng này có số lượng khá khiêm tốn, phương pháp giáo dục cũng không đa dạng mặc dù các công trình đã bước đầu chú trọng nghiên cứu, phân tích những phương pháp, hình thức GDĐĐPG cho TNPT

Trang 23

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo dục

Ngay từ thuở ban sơ, khi thế giới bắt đầu hình thành, do bản năng sinh tồn các loài động vật kể cả con người đã biết dạy nhau cách để sồng, cách để tồn tại Hiểu

một cách đơn giản, đó chính là giáo dục

Từ Education (Giáo dục) vốn xuất phát từ Educare (tiếng LaTinh) Chữ E xuất phát từ chữ Out nghĩa là làm xuất ra; Chữ ducare có nghĩa như động từ To lead là dẫn dắt, lôi kéo Từ đó, Educare nghĩa là dẫn dắt, hướng dẫn để làm phát khởi

những khả năng tiềm ẩn Sự dẫn dắt này nhằm đưa con người từ chỗ không biết đến biết, từ xấu đến tốt, từ thấp kém đến cao thượng, từ không hoàn thiện đến hoàn thiện Vậy giáo dục là cách thức làm bộc lộ những khả năng tiềm ẩn của người được giáo dục

Ở phương Tây, theo quan niệm của Aritote (384 - 322 TCN), giáo dục là để

phát triển những khả năng của con người, đặc biệt là tâm trí, để người ta có thể

thưởng ngoạn được chân lý cuối cùng, cái đẹp và những điều thiện lành; Platon (427

- 347 TCN), giáo dục là để phát triển hoàn thiện cơ thể và tâm hồn của học sinh;

Durkheim (1858 - 1917), giáo dục là sự xã hội hóa thế hệ trẻ; Còn đối với C Mác (1818 - 1883) lại cho rằng: “Giáo dục không chỉ được coi là phương thức làm giàu tri thức cho con người, phục vụ cho xã hội, mà quan trọng hơn giáo dục là cách thức làm cho con người được phát triển toàn diện các năng lực của mình” [55 Tr.15]

Ở phương Đông, trong tiếng Hán, chữ 教育 (Giáo dục): 教 (giáo): giáo hóa, 育 (dục): dưỡng dục, nuôi dưỡng Vậy giáo dục bao hàm hai mặt đó là sự rèn luyện về con đường tinh thần nhằm phát triển tri thức, tình cảm đạo đức và săn sóc về mặt thể chất

Trong Từ điển Tiếng Việt, “Giáo dục” có 2 định nghĩa: “Một (động từ) là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra; Hai (danh từ) là hệ thống các biện pháp và cơ quan giảng dạy giáo dục của một nước” [63, tr.379]

Theo Trần Thị Hương (2014), giáo dục có hai nghĩa rộng và hẹp: [32]

Trang 24

Theo nghĩa rộng là hoạt động GD tổng thể bao gồm GD trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ, lao động và hướng nghiệp được tổ chức một cách có mục đích, kế hoạch nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người

Theo nghĩa hẹp GD là một bộ phận của hoạt động GD tổng thể nhằm tổ chức, hướng dẫn người được GD hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách bao gồm thế giới quan khoa học, tư tưởng chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, lao động, những hành vi và thói quen ứng xử đúng đắn của cá nhân trong các mối quan hệ của họ

Như vậy, đề tài xác định khái niệm: GD là quá trình được tổ chức có ý thức, có mục đích, kế hoạch, nội dung và phương pháp khoa học của nhà GD đến người học nhằm khơi gợi, biển đổi nhận thức, năng lực, niềm tin, tình cảm, thái độ, hành vi ứng

xử đúng đắn hay hình thành những phẩm chất đạo đức, nhân cách toàn diện góp phần đáp ứng các nhu cầu tồn tại và phát triển của con người trong xã hội ngày nay

1.2.2 Đạo đức

Đạo đức là một phạm trù khoa học, được các triết gia, nhà giáo dục, nhà tâm

lý, nhà xã hội, v.v tiếp cận riêng và cho ra kết quả khác nhau tạo nên một hệ thống quan điểm đạo đức rất phong phú và sâu sắc

Dưới góc độ Ngôn ngữ học, “Đạo đức” theo tiếng La Tinh là Mos (moris)

nghĩa là lề thói, đạo nghĩa Trong chữ Hán 道徳 (đạo đức) là phẩm chất tốt đẹp, tác phong, phẩm hạnh, quy phạm mà con người phải tuân theo Còn trong tiếng Anh là

Ethics nghĩa là nhân cách, phong cách, tính cách, tư cách

Ở góc độ Triết học, quan niệm đạo đức bao gồm những quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con người trong quan hệ với người khác với cộng đồng Căn cứ vào những quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm chất của mỗi người bằng các quan hệ thiện và ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự [52]

Theo Đạo đức học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống các quan điểm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội [33]

Theo Xã hội học, Mác-Lê Nin cho rằng: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, có nguồn gốc từ lao động, từ yêu cầu thực tiễn của cuộc sống cộng đồng xã hội Đạo đức phản ảnh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Mỗi phương thức sản

Trang 25

xuất lại làm nảy sinh một dạng đạo đức tương ứng và do vậy đạo đức có tính lịch

sử, tính giai cấp và tính dân tộc” [52]

Theo quan điểm Phật giáo, đạo đức được định nghĩa là những khuynh hướng tốt trong tâm ta, mà những khuynh hướng đó tạo nên những lời nói và hành vi bên ngoài khiến cho mọi người chung quanh ta được chuyển hoá, an vui, lợi ích [43, tr.5]

Theo Phạm Khắc Chương (2007) định nghĩa “Đạo đức là một hình thái của ý thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với hạnh phúc của con người và tiến

bộ xã hội, giữa con người và con người, giữa cá nhân với xã hội” [13]

Từ những quan điểm trên, đề tài cho rằng: Đạo đức là một hình thái xã hội, nó bao gồm những nguyên tắc, chuẩn mực xã hội, nhớ đó con người tự giác nhận thức, điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc chính mình và làm cho xã hội ngày càng văn minh tiến bộ, các mối quan hệ trở nên tốt đẹp hơn

1.2.3 Phật giáo

Phật giáo (佛教) hay Đạo Phật, Đạo Bụt là một tôn giáo bao gồm các giáo lý, tư tưởng triết học về nhân sinh quan, vũ trụ quan và các PP thực hành, tu tập dựa trên lời dạy của một nhân vật lịch sử là Siddhārtha Gautama (Tất-đạt-đa Cồ-đàm) và các truyền thống, tín ngưỡng đươc hình thành trong quá trình truyền bá, phát triển PG sau thời của Siddhārtha Siddhārtha được gọi là Bụt hay Phật hoặc người giác ngộ, người tỉnh thức Theo kinh điển của PG, cũng như các tài liệu khảo cổ đã chứng minh, Siddhārtha đã sống và giảng đạo ở vùng Đông Bắc Ấn Độ xưa (nay thuộc Nepal ngày nay) từ khoảng thế kỉ thứ 6 TCN đến thế kỉ thứ 4 TCN [66]

Hệ thống kinh điển Phật giáo gồm có Ba bộ, còn gọi là Tam tạng thánh điển (Tripitaka): 1 Tạng Kinh ghi lại những lời Phật dạy; 2 Tạng Luật gồm các điều luật của PG; 3 Tạng Luận gồm các bài kinh, các tác phẩm luận giải, bình chú về giáo pháp của các vị Tổ sư, cao Tăng, học giả nghiên cứu [35]

1.2.4 Đạo đức Phật giáo

Phật giáo là một tôn giáo lớn, mang trong mình nhiều tư tưởng, triết lý, văn hoá, v.v trong đó nỗi bật nhất vẫn là tư tưởng đạo đức Từ những quan niệm về

Trang 26

nhân sinh quan, vũ trụ quan và toàn bộ giáo lý của Phật mà có thể xây dựng một hệ thống quan niệm ĐĐ Do đó, ĐĐ chính là nền tảng quan trọng trong hệ thống giáo

lý của PG

Theo Phật giáo, “Đạo là chánh pháp, đức là đắc đạo, là không làm sai lệch nền chánh pháp”hay “Các chân tính, các nguyên lý tự nhiên là đạo; Vào được lòng người, cảm ứng với người là đức Đạo đức là nền giáo pháp mà người ta nên theo’’[14, tr.524]

Hoà thượng Thích Minh Châu (1995) cho rằng: “Đạo đức Phật giáo là một nếp sống đem lại hạnh phúc an lạc cho mọi loài chúng sanh, đặc biệt là loại người và nếp sống ấy phải được đem ra hành trì, thực hiện, không phải lễ bái cầu xin” [16].

Như vậy, trong đề tài này: Đạo đức Phật giáo là toàn bộ những giá trị, chuẩn mực, quy tắc đạo đức theo tinh thần Phật giáo (bao gồm các giới điều răn cấm) nhằm điều chỉnh nhận thức và hành vi con người cho phù hợp với lợi ích an vui, hạnh phục của mình và của xã hội

Về phương diện khoa học, GDPG theo lý thuyết 4W, đó là: Who, Whom, What, How Who là ai dạy - Là Phật, sau này là các Tổ sư đệ tử của Phật Whom là dạy ai - Dạy tất của chúng sanh, đối tượng chính là con người What là dạy cái gì -

Đó là giáo pháp mà Đức Phật đã dạy trong ba tạng kinh điển (Kinh - Luật - Luận)

How là dạy như thế nào - Là các phương pháp ứng dụng để giáo dục đạt hiệu quả

cao [26, tr.15]

Bên cạnh đó, GDPG không chỉ ở việc dạy và học mà mục đích tối hậu của nó chính là quá trình chuyển hoá nội tâm, cải tạo cái xấu, cái ác, thay thế, bồi dưỡng và

Trang 27

phát huy cái tốt, cái thiện Nhằm trang bị cho mỗi cá nhân một cái nhìn chính kiến, lòng tin chân chính, phẩm chất tâm linh cao thượng, kiến lập cuộc sống an vui cho mình, cho người, cho cộng đồng xã hội

Như vậy, luận văn xác định khái niệm giáo dục Phật giáo:“là quá trình giảng dạy hệ thống giáo lý Phật giáo cho con người, làm cho con người phát triển toàn diện về phẩm chất, đạo đức, đặc biệt tâm thức, nhằm xây dựng một đời sống trí tuệ

và hạnh phúc”

1.2.6 Giáo dục Đạo đức Phật giáo

GDĐĐPG theo các nhà khoa học là những tác động sư phạm một cách có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch của nhà GD tới người được GD để bồi dưỡng cho họ

những phẩm chất ĐĐ phù hợp với yêu cầu xã hội

Theo Trần Thị Hoài Thương (2016), GDĐĐPG là dạy cho con người biết và hiểu giáo lý Phật giáo Qua đó, bồi dưỡng, phát triển con người hoàn thiện hơn về mặt tri thức và tâm thức, để trở thành những con người tốt hơn, có phẩm hạnh và có đạo đức, trở thành những người tốt, chân thật, từ bi và biết kính trọng người khác, trở thành những con người có trí tuệ, sống có lý tưởng, suy nghĩa hợp lý, thích ứng được với bối cảnh xã hội [55]

Theo Vũ Ngọc Định (2019), bản chất của GDĐĐPG chính là GD con người có được một nhân cách, phẩm chất ĐĐ, lối sống tốt đẹp dung hoà trong các mối quan hệ

xã hội và tự nhiên; giúp con người giải thoát, vượt qua những tham sân si trong tư tưởng và hành động; giúp con người nhận thức, tiếp nhận những điều tốt đẹp trong cuộc sống và đạt được cái tâm từ bi, bác ái; phá bỏ được cái vô minh, cái vị kỷ, chấp ngã mà đạt được cái vô ngã, cái chân như [21, tr.195]

Như vậy, trong đề tài nay: GDĐĐPG là quá trình tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch của PG đến tín đồ bằng nhiều hình thức tổ chức đa dạng, phù hợp với lứa tuổi, dựa trên nền tảng giáo lý căn bản của đạo Phật nhằm hoàn thiện nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống phù hợp với những yêu cầu, chuẩn mực của

xã hội hiện nay góp phần làm cho đời sống được an vui, hạnh phúc

Trang 28

1.2.7 Thanh niên Phật tử

Thanh niên là một lớp người đang phát triển cả thể chất lẫn tâm lý, cả về nhu cầu tình cảm, trí tuệ, tư duy, tính cách, hay có thể nói đây là giai đoạn hình thành mạnh mẽ

về nhân cách Thanh niên là một tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, một đất nước có

tương lai như thế nào, nhìn vào tầng lớp thanh niên sẽ có câu trả lời [44, tr.43]

Phật tử (Fils, disciple de Buddha, Boudhiste) là đệ tử Phật, là tín đồ PG, Phật

tử trong đề tài là hàng đệ tử tại gia, sống có gia đình và tuân theo một số giới luật nhất định (5 giới, 10 giới, v.v) Như vậy, thanh niên Phật tử trong đề tài này chính là những người đệ tử tại gia của PG trong độ tuổi thanh niên từ 16 đến 30 tuổi (theo quy định Luật thanh niên Việt Nam năm 2005)

1.3 Mục đích giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử

Theo D M K Dharmasiri (2019), cho rằng mục đích cốt lõi của GDĐĐ chính

là biển đổi bản chất bên trong của con người và hình thành tính cách thông qua việc phát triển các giá trị đạo đức và phẩm hạnh Nói cách khác, GDĐĐ là công cụ chính của sự khắc sâu giá trị đạo đức bằng cách kiểm soát bản chất “Con” ban đầu của con người [19, tr.42]

Theo Trần Đăng Sinh (2018) mục đích của GDĐĐ là nhằm hình thành, phát triển

ý thức ĐĐ và năng lực thực hiện hành vi ĐĐ của con người Theo tác giả ý thức là điều kiện, là cơ sở tâm lý cho việc thực hiện hành vi ĐĐ Hành vi ĐĐ là sự thể hiện ý thức

ĐĐ trong thực tiễn, là thước đo sự phát triển ý thức và nhân cách ĐĐ Nếu không có hành vi ĐĐ thì ý thức ĐĐ không mang lại những giá trị thực tiễn, lợi ích cho xã hội [48].Như vậy, mục đích GDĐĐ chính là biển đổi bản chất con người, hình thành, phát triển ý thức đạo đức và năng lực thực hiện hành vi đúng đắn theo chuẩn mực đạo đức xã hội Rèn luyện ý chí, thái độ, hành vi đúng theo các chuẩn mực đó Theo Hoàng Thị Quyên (2016) xác định 03 mục đích giáo dục ĐĐPG cho TNPT như sau: [44, tr.45-62]

1 GD TNPT các giá trị Chân - Thiện - Mỹ: Hướng TNPT đến cuộc sống hoàn

mỹ trong phạm trù ăn ở, sống và ứng xử GD TNPT nỗ lực tu tập hướng đến mục tiêu chính là cuộc sống hướng thiện, giải thoát và tự tại Dựa trên các nguyên tắc,

Trang 29

chuẩn mực ĐĐPG để xây dựng định hướng cho TNPT đến những giá trị đạo đức tiến bộ, góp phần xây dựng một lối sống lành mạnh, chân thực, có ích cho xã hội

2 Hình thành niềm tin, lý tưởng, tình cảm ĐĐ cho TNPT: Trên cơ sở hệ thống

đạo đức, tư tưởng từ, bi, hỷ, xả, v.v xây dựng cho TNPT thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn, hình thành nhận thức, thái độ đúng đắn, làm sao để mỗi người đều

có tấm lòng cảm động, tình cảm sẻ chia, niềm tin sâu sắc vào bản thân, lý tưởng cao thượng trước những việc làm tốt của những người xung quanh, trước những tấm gương hy sinh dũng cảm của anh em, đồng bào, v.v

3 GDĐĐPG mục đích nhằm điều chỉnh hành vi ĐĐ của TNPT: Hành vi ĐĐ là

một hành động tự giác, được thúc đẩy bởi một ý thức ĐĐ Hành vi ĐĐ được biểu hiện qua cách ứng xử, lối sống, giao tiếp, lời ăn tiếng nói hằng ngày Vì vây, việc giáo dục ý thức ĐĐ và uốn nắn hành vi ĐĐ cho TNPT là hết sức quan trọng, là mục đích thiết yếu của PG Chủ trương PG trong việc điều chỉnh hành vi bằng cách hoàn thiện ĐĐ cá nhân, điều chỉnh hành vi ĐĐ trong quan hệ gia đình, xã hội, v.v

Tóm lại, mục đích GDĐĐPG cho TNPT bao gồm: Hoàn thiện nhân cách đạo đức cá nhân, đạo đức xã hội cho TNPT; Hình thành và phát triển nhận thức và hành vi đúng đắn theo tinh thần đạo đức Phật giáo; Điều chỉnh hành vi đạo đức theo chuẩn mực đạo đức xã hội trên tinh thần Phật giáo và giáo dục sự thực hành

tự thân qua giới luật Phật giáo

1.4 Nội dung giáo dục đạo đức cho thanh niên Phật tử

Theo Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt (2013) có 06 nội dung cần GDĐĐ cho thanh niên trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, đó là: GD cho thanh niên lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, lòng trung thành với quốc gia và nhân dân; sống có lý tưởng cao đẹp, ước mơ và hoài bão lớn lao; tinh thần nhân ái, vị tha với tất cả mọi người; tình bạn, tình đồng chí chân chính, tình yêu trong sáng đúng mức; tinh thần tự giác, phấn đấu vươn lên, có ý thức trách nhiệm trong học tập, công việc và lao động; tinh thần tập thể và tinh thần phục vụ nhân dân [34, tr.19]

Trang 30

Như vậy, nội dung ĐĐ tập trung GD về những tri thức, giá trị ĐĐ theo chuẩn mực xã hội, GD lý tưởng, tinh thần, tình cảm ĐĐ để thanh niên chuẩn bị hành trang tiếp tục đi vào đời để học tập, lao động, phục vụ cho cuộc sống và xã hội

Đối với nội dung GDĐĐ Phật giáo cho TNPT bao gồm:

Thứ 1: Giáo dục đạo đức Phật giáo hướng đến hoàn thiện đạo đức cá nhân

Đạo Phật đề cấp đến Tứ vô lượng tâm (tâm Từ, tâm Bi, tâm Hỷ, tâm Xả) với mục đích hoàn thiện nhân cách ĐĐ cá nhân và nhấn mạnh GD các phẩm chất ĐĐ như lòng yêu thương, lòng trắc ẩn, tâm hoan hỷ, tâm bình đẳng cho TNPT Theo Thích

Nữ Ngộ Bổn (2017), Tứ vô lượng tâm là bốn món tâm thức rộng lớn và cao thượng, là những đặc tính giúp con người trở nên tốt đẹp, hoàn thiện [8], gồm:

1 Tâm Từ

Tâm từ chính là lòng nhân từ, là lòng mong ước tất cả mọi người đều sống thật

an lành, hạnh phúc Đối nghịch với tâm từ là đố kỵ, sân hận, ác ý, thù oán, ích kỷ Với tâm từ hướng đến giáo dục TNPT hoàn thiện phẩm chất yêu thương, bác ái, không đố kỵ, thù hận và ích kỷ

2 Tâm Bi

Tâm bi là lòng bi mẫn, biết thương xót, biết rung động trước sự khổ đau, bất hạnh của người khác, là muốn xoa dịu, chia sẻ, an ủi người khác Tâm bi còn được định nghĩa là lòng trắc ẩn Đối nghịch với tâm bi là sự tàn hại và vô cảm [54, tr.272] Với tâm bi hướng đến giáo dục cho TNPT phẩm chất lòng trắc ẩn, tâm thương cảm, được thể hiện thành hành động cứu khổ, cứu nạn, giúp đỡ người khác

3 Tâm Hỷ

Tâm hỷ là vui vẻ, lạc quan, hoan hỷ, đó là phẩm hạnh thành thực, luôn vui với niềm vui, thành công của người khác Tâm hỷ đối trị với ghen tỵ, tức tối [58] Với tâm hỷ hướng đến giáo dục cho TNPT phẩm chất luôn hoan hỷ, vui với niềm vui và thành công của người khác, không đố kỵ, ghen ghét khi người khác thành công

4 Tâm Xả

Là tâm tự giác, vô tư, thản nhiên, là tâm có nhận định chân thật, suy đoán vô tư; không ưa thích cũng không bất mãn, không tham cũng không sân Đối nghịch

Trang 31

với tâm xả là tham ác, bất mãn, thù hận [58, tr.53] Với tâm Xả hướng đến GD TNPT phẩm chất bình đẳng, không phân biệt giới tính, sắc tộc, tôn giáo, sang hèn

Tóm lại, Tứ vô lượng tâm chính là lòng yêu thương (tâm Từ), lòng trắc ẩn (tâm Bi), cùng vui với người khác (tâm Hỷ), bình đẳng (tâm Xả) Chúng là PP rèn luyện cảm xúc thiết thực nhất của PG PG dung Tứ vô lượng tâm để tạo nền tảng tốt cho việc thành lập một xã hội bền vững, hoàn thiện đạo đức nhân cách, lối sống thanh cao, phẩm hạnh cao quý cho thanh niên nói chung và TNPT nói riêng

Thứ 2: Giáo dục đạo đức Phật giáo hướng đến hoàn thiện đạo đức xã hội

Cùng với Tứ vô lượng tâm, giáo lý Tứ ân PG hướng đến hoàn thiện đạo đức

xã hội cho TNPT và đề cao giáo dục các phẩm chất về lòng biết ơn, sự hiếu kính và làm tròn bổn phận, trách nhiệm của mình chính ngay trong các quan hệ cha mẹ, thầy trò, quốc gia, vợ chồng, bạn bè, láng giềng, v.v của TNPT Tứ ân bao gồm:

1 Ân Cha Mẹ

Công lao sinh thành của Cha mẹ nuôi nấng, dạy bảo mà cả đời mỗi người cũng không thể đền đáp sao cho hết Trong khi đó GDĐĐPG luôn đề cao chú trong dạy mọi người phải hiếu hạnh, cung kính cha mẹ và làm tròn bổn phận phụng dưỡng cha

mẹ của con cái Đức Phật dạy: “Con cái có 05 bổn phận đối với cha mẹ là: nuôi dưỡng cha mẹ, làm tròn bổn phận đối với cha mẹ, giữ gìn gia đình và truyền thống, bảo vệ tốt gia sản được thừa kế, tổ chức tang lễ khi cha mẹ qua đời” [16] Tất cả đều nhắc đến

công lao dưỡng dục như trời biển của cha mẹ và khuyên răn, GD mọi người phải luôn ghi lòng tạc dạ, mong muốn mọi người báo đáp làm tròn bổn phận người con đối với cha mẹ Như vậy, ân cha mẹ hướng đến GD TNPT phẩm chất biết ơn, hiếu thảo, và làm tròn bổn phận, trách nhiệm của TNPT đối với hai đấng sinh thành

2 Ân Thầy bạn

Sinh ta, nuôi dưỡng ta là cha mẹ, người cho ta tri thức để lớn khôn, để tồn tại

đó là ơn của Thầy cô, bạn hiền PG đề cao công ơn của Thầy Bạn và luôn khuyến khích, ủng hộ sự nỗ lực siêng năng học hành để đền đáp công lao dạy dỗ của thầy cô

GD TNPT phải lễ phép, chân thành, kính thầy mến bạn Trong Kinh đức Phật dạy:

“Học trò có 05 bổn phận đối với thầy mình: Chào thầy khi thầy đến, hầu hạ săn sóc

Trang 32

thầy, hăng hái học tập thầy, tự mình giúp đỡ thầy, tự trao dồi nghề nghiệp mà thầy đã trao truyền cho mình” [16, tr 30].

Đối với bạn hiền, Đức Phật cũng đã dạy: “Đối với bạn bè có 05 bổn phận: Bố thí,

ái ngữ, lợi hành, đồng sự và không lường gạt” Ngược lại, “Bạn bè cũng có 05 bổn phận: Che chở, bảo trì tài sản bạn, trở thành chỗ nương tựa của bạn khi bạn gặp nguy hiểm, không xa lánh khi bạn bị khó khăn và kính trọng gia đình bạn” [16, tr 91]

Như vậy, với ân Thầy Bạn, PG hướng đến GD TNPT phẩm chất về sự trách nhiệm và lòng biết ơn đối với người thầy có công dạy dỗ, đối với người bạn có công nâng đỡ, che chở cho mình

3 Ân Tổ quốc

Trong Kinh Đại Thừa Thập Tập Địa Tạng Tập Luận, quyển 2 từng nói về

công lao của bậc Minh Vương: “Khéo dạy binh sỹ việc quân trận, chiến đấu, hàng phục binh chủng nước ngoài, phủ dục nhân dân”, “Khéo dạy nhân dân xây dựng nhà ở, kinh doanh nông nghiệp cho đời sống được an cư no đủ”, “Khéo dạy nhân dân học các ngành công thương tạp nghệ để có nhiều của cải tuỳ ý tiêu dùng, cuộc sống thêm an vui” [26, tr 49] Chính nhờ sự bảo hộ của quốc chủ, gìn giữ hoà bình,

bảo vệ lãnh thổ, chống giặc ngoại xâm, làm hưng thịnh nước nhà, nhân dân sống an vui, hạnh phúc Cho nên, với ân Tổ quốc, PG giáo dục cho TNPT làm tròn nhiệm vụ, trách nhiệm sống có lý tưởng, tôn trọng chủ trương, luật pháp, nỗ lực học tập, rèn luyện trí đức để sau này góp sức cùng với đất nước, quốc chủ xây dựng tổ quốc vinh quang, cường thịnh

4 Ân chúng sinh vạn loại

PG cho rằng mỗi chúng sanh đề từng là ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con cái của nhau Như vậy, tất cả chúng sanh đều có ơn và cần phải báo ơn Mặt khác, xét riêng

ở đời hiện tại tất cả sinh vật trên cõi đời này như là một chuỗi mắc xích, kẻ cho qua người cho lại mà tạo nên sự cân bằng cuộc sống Xét món ăn, thức mặc, nhà ở,v.v đều là đồng bào lao động cung cấp cho chúng ta Xét từ cỏ cây hoa lá, đất trời muôn vật, môi trường sinh thái, không khí hít thở không có một giây phút nào mà chúng ta không thọ nhận Từ những góc độ ấy, PG muốn GD TNPT phải có lòng nhớ ơn và đáp

Trang 33

ơn bằng cách bảo vệ đời sống hoà bình cho nhân loại, chân thành yêu mến nhân dân lao động, bảo vệ môi trường, sự sống chính là bảo vệ sự sinh tồn cho thế hệ mai sau

Thứ 3: Giáo dục đạo đức Phật giáo hướng đến hình thành và phát triển ý thức,

thái độ, hành vi bảo vệ môi trường

Môi trường đang bị tàn phá một cách nghiêm trọng Sự ô nhiễm không khí, nước và đất đai từ các chất phóng xạ, các cuộc thí nghiệm bom hạt nhân, vũ khí hoá học, hơi độc thoát ra từ các nhà máy, xí nghiệp, xưởng sản xuất, giao thông vận tải, nạn phá rừng, săn bắt bừa bãi, v.v Và đây là hệ quả của sự thiếu trách nhiệm, thiếu

ý thức của con người đối với môi trường Trên cơ sở giáo lý Duyên khởi, Nhân quả

PG hướng đến GD TNPT phải có ý thức, hành vi bảo vệ và gìn giữ môi trường, yêu

thiên nhiên, ngăn chặn phá hoại môi trường trong bối cảnh hiện nay

1 Duyên khởi

Trong Kinh Phật Tự Thuyết, đức Phật dạy: “Do cái này có mặt nên cái kia có mặt, do cái này không có mặt nên cái kia không có mặt, do cái này sinh nên cái kia sinh, do cái này diệt nên cái kia diệt” [53, tr.138]

Qua Duyên khởi PG muốn nói với nhân loại biết rằng giữa con người và môi trường luôn có một mối quan hệ mật thiết với nhau, liên tục và không thể tách rời

Vì vậy, khi môi trường bị tàn phá thì mạng sống của tất cả các sinh vật trong đó có con người sẽ bị đe doạ và có thể dẫn đến sự tận diệt trong một tương lai gần

2 Nhân quả

“Nhân” là nguyên nhân, “quả” là kết quả, nhân nào thì quả ấy, làm ác thì kết

quả xấu, làm lành thì kết quả tốt Theo đó, khi con người tác động xấu (Nhân bất thiện) đến môi trường, tàn phá thiên nhiên, giết hại sinh vật, khai thác tài nguyên cạn kiệt thì con người sẽ nhận lại (Quả bất thiện) dịch bệnh, thiên tai, hạn hán, lũ lụt, mất mùa, đói khát, nghèo nàn Với nhân quả PG, GD cho TNPT gieo trồng nhân thiện để lấy quả tốt bằng chính hành động, nhận thức của mình qua hành vi bảo vệ các loài vật, trồng cây gây rừng, làm sạch bờ biển, tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp, ra sức cùng với chính quyền nhà nước chống phá bọn đốt phá

Trang 34

rừng, giết hại thú vật quý hiếm Đó chính là góp phần vào công cuộc làm sạch môi trường, bảo vệ thiên nhiên vì mục đích tốt đẹp cho tương lai và hiện tại

Tóm lại, PG đã đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý thức bảo vệ môi trường, thể hiện cụ thể trên các mặt: [58, tr 60-61]: (1) Kêu gọi cuộc sống giản

dị, thiểu dục, biết đủ, nhằm giảm bớt nhu cầu trong chừng mực cần thiết, tránh thói quen tiêu dùng hoan phí làm lãng phí tài nguyên, giảm sức ép vào môi trường và hệ sinh thái tự nhiên; (2) PG tham gia tích cực vào công tác GD, tuyên truyền gây dựng ý thức cho cộng đồng về một thế giới phát triển bền vững, vì một thế giới xanh; (3) PG đi đầu trong việc kiến tạo những không gian xanh, thanh tịnh ở những nơi thờ tự Chính cảnh quan non nước hữu tình của các tự viện đang góp phần gắn kết con người gần gũi hơn với thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

Thứ 4: Giáo dục đạo đức Phật giáo nhằm điều chỉnh hành vi đạo đức, nhấn

mạnh sự thực hành tự thân

PG hướng đến GD TNPT phẩm chất sống có ý thức, trách nhiệm, không ỷ lại, không chạy trốn, không đổ lỗi, không quỳ luỵ van xin Muốn đạt được hạnh phúc, vui vẻ trong hiện tại ngoài việc ăn chay, làm lành, tránh ác thì phải có sự kết hợp thực hành giới luật Chính nhờ thực hành Ngũ giới mà có thể làm cho TNPT hoàn thiện hơn

về đạo đức và điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với ĐĐ, chuẩn mực xã hội Ngũ giới là 05 điều ngăn cấm do Đức Phật chế ra để cho TNPT tuân theo, bao gồm:

1 Không sát sanh: Là không giết hại, từ con người cho đến con vật lớn nhỏ;

cũng không làm tổn thương đau đớn chúng, không bảo người khác, bày mưu kế hành hạ, giết hại Khi thấy người khác đánh đập, sát hại thì sinh lòng thương xót và khuyên can ngăn cản Nếu mọi người đều giữ giới này thì xã hội này sẽ an lành, không còn bạo lực, giết chóc, thế giới sẽ không chiến tranh Con người và muôn thú chung sống hoà bình, tôn trọng, bình đẳng, góp phần bảo vệ môi trường và cũng chính là bảo vệ sự bền vững của tương lai nhân loại

2 Không trộm cướp: là không cho thì không lấy, từ vật lớn cho đến vật nhỏ Không dùng vũ lực hay quyền hành lừa gạt, mưu mẹo để đoạt tiền bạc Không quỵt

nợ, giật hụi, đầu cơ tích trữ, cân non đong thiếu, trốn sâu lậu thuế, v.v đều là trộm

Trang 35

cướp Cũng không bày mưu tính kế cho người khác trộm cướp Thấy người khác làm việc trộm cướp thì phải khuyên bảo can gián Giới này giúp TNPT điều chỉnh hành vi, lối sống không tham lam, sống thiểu dục, biết đủ, tôn trọng tài sản người khác, cũng góp phần xây dựng xã hội trật tự, công bằng, văn minh và tiến bộ.

3 Không tà dâm: là không dụ dỗ để cướp vợ người khác, không ép buộc

người khác thỏa mãn tình dục với mình, không hãm hiếp đàn bà, con gái; không được xúi bảo, bày mưu cho người khác làm việc tà dâm; cũng không vui, mà còn phải khuyên can, lên án khi thấy người làm điều tà dâm Với giới này, PG giáo dục TNPT ngăn ngừa hành vi quan hệ lang chạ, tôn trọng, bình đẳng với nữ giới, giữ gìn thuần phong mỹ tục, góp phần điều tiết ham muốn, bảo vệ sức khoẻ, hướng con

người đến lối sống lành mạnh

4 Không nói dối: là nói lời đúng với sự thật, không thiêu dệt, thêm bớt;

không nói dối có 03 điều: không nói lời hai lưỡi, không nói lời thêu dệt và không nói lời độc ác, thô tục; cũng không xúi bảo người khác nói, khi thấy người khác nói dối thì phải không vui, khuyên can chê bai Nói dối vì cứu người thì không phạm, còn nói dối làm tổn hại đến người thì xem như là phạm giới Với giới này PG giáo dục cho TNPT tôn trọng sự thật, nuôi dưỡng lòng từ bi, phải tránh xa sự dối trá, lừa gạt Chính nhờ giới này có thể bảo tồn sự trung tín trong xã hội, mọi người tin cậy lẫn nhau, tạo sự thân thiết, thành thật trong giao tiếp, xã hội đoàn kết giữ được ổn định, trật tự

5 Không uống rượu: Không uống rượu, chất say, gây nghiện, cũng không ép

người khác uống, thấy người khác uống nên tùy lúc mà khuyên can Với giới này

PG giáo dục TNPT phải tỉnh táo, làm chủ được hành vi bản thân từ đó tránh gây ra tội lỗi mang lại hậu quả đáng tiếc bản thân, gia đình và xã hội

Như vậy, Ngũ giới là năm điều luật căn bản nhằm ngăn ngừa những hành vi

bất chính, không lành mạnh Chính“Năm giới là cấp bậc đầu tiên của con người trên con đường hướng thiện, bảo tồn nhân cách, duy trì đức hạnh xứng đáng với danh nghĩa làm người” [58, tr 62]

Trang 36

Tóm lại, PG lấy nội dung Tứ vô lượng tâm để giáo dục TNPT hoàn thiện nhân cách cá nhân; Lấy Tứ ân để hoàn thiện đạo đức xã hội; Lấy Duyên khởi, Nhân quả

để giáo dục hành vi, thái độ, ý thức bảo vệ môi trường; Lấy Ngũ giới để điều chỉnh hành vi, thực hành tự thân cho TNPT

1.5 Con đường giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử

Theo Trần Thị Cẩm Tú (2017) GDĐĐ cho sinh viên sư phạm: Qua con đường dạy học; Qua hoạt động ngoài giờ lên lớp; Qua hoạt động đoàn thanh niên, hội sinh viên; Qua hoạt động tự giáo dục của sinh viên [60] Theo Nguyễn Thị Thi (2017) GDĐĐ cho học sinh thông qua sự phối hợp giáo dục chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng ngoài xã hội [52] Còn Trần Đăng Sinh (2018) GDĐĐ cho sinh viên thông qua các tấm gương đạo đức và các hình tượng nghệ thuật [48].Đối với con đường GDĐĐPG, Hoàng Văn Chung và Phạm Thị Chuyền (2016)

đã đưa ra các con đường GDĐĐPG cho TNPT [12] như sau:

1.5.1 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua “thân giáo”

“Thân giáo” nghĩa là lấy hình ảnh tu sĩ làm gương mẫu trong giáo dục, với dáng vẻ đạo đức, uy nghi, phong thái đức độ, ứng xử hòa nhã của người tu sĩ có tác động mạnh mẽ tới cảm xúc của người Phật tử trong sinh hoạt và hoạt động PG, giúp TNPT tu sửa, cải biến và phát triển tâm thức, hành vi của mình Đây là con đường

GD truyền thống mà Đức Phật khi còn tại thế đã sử dụng để truyền đạt chân lý

1.5.2 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua không gian thờ cúng

PG sử dụng con đường GDĐĐ qua sự bài trí trong không gian thờ tự trong Chùa, Am, Tịnh thất, Thiền viện, v.v Đây là cách tập trung vào thị giác để gây sự chú ý và tạo ấn tượng ban đầu Ở một số chùa bài trí những tượng Phật, Bồ tát, tranh ảnh mang đậm chất thiền, có ý nghĩa GD sâu sắc Có chùa được xây dựng trên núi, gần gũi với thiên nhiên, có ao cá, nhiều cây cối nhằm GD tin đồ yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường Đó là một cách gián tiếp để truyền đạt những giá trị ĐĐPG đến với mọi người Như vậy, với con đường GD qua không gian thờ cúng nhằm giáo dục cho TNPT các phẩm chất của PG như lòng thương yêu, hiếu đạo, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường, v.v

Trang 37

1.5.3 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua thực hành Phật giáo

Con đường giáo dục qua thực hành PG có nhiều hình thức khác nhau, nhưng chủ yếu tập trung vào hai hình thức cơ bản, đó là:

- Hình thức thực hành nghi lễ

PG ở Việt Nam, có nhiều lễ hội lớn như lễ Phật Đản, lễ Vu Lan, lễ Rằm tháng Giêng, lễ vía Quán Âm, Phật Di Đà, v.v số lượng người tham gia rất đông Tuỳ vào

ý nghĩa của từng buổi lễ mà mục đích GD khác nhau Như lễ Vu Lan, lễ Cầu Siêu

49 ngày cho cha mẹ, với ý nghĩa GD lòng hiếu thuận, nhớ tưởng đến công ơn dưỡng dục của cha mẹ; Lễ vía Quán Âm, vía Di Đà với mục địch tưởng nhớ và khuyến khích thực hành theo các hạnh nguyện từ bi, cứu khổ cứu nạn Như vậy, qua các hoạt động nghi lễ PG được diễn ra trong không gian trang nghiêm, sâu lắng, thanh tịnh có thể giúp tin đồ, TNPT hoà mình trong không khí ấy, học hỏi được đạo lý, nguyên tắc làm người, có cơ hội lắng đọng tâm tư suy ngẫm về cuộc sống, về chân

lý và áp dụng chúng trong cuộc sống hàng ngày của mình

- Hình thức hoạt động tu tập

Tùy vào mỗi tự viện mà có các hình thức hoạt động tu tập khác nhau như: khoá

tu Bát Quan Trai giới, khoá tu Bồ Tát giới, khoá tu Thiền, khoá tu Phật thất, các buổi Tịnh độ hằng đêm tại chùa v.v phù hợp với từng độ tuổi, trình độ của tín đồ Qua các khoá tu tập, tạo điều kiện thuận lợi và trực tiếp nhất để các Tăng Ni có thể thuyết giảng những nội dung GDĐĐPG đến với tín đồ, TNPT có thể thực hành một cách trực tiếp, thường xuyên, liên tục những đạo lý đó trong quá trình tu tập

Tóm lại, GDĐĐ qua con đường thực hành PG hướng đến GD TNPT các phẩm chất cần có của một người Phật tử, một chủ nhân tương lai của đất mước

1.5.4 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua không gian gia đình

Không gian gia đình được hiểu là gia đình có thành viên vừa là Phật tử thuần thành vừa là người chủ gia đình như ông bà, cha mẹ, v.v Người Phật tử ấy đóng vai trò

GD những giá trị ĐĐPG cho các thành viên còn lại bằng cách đọc sách, đọc kinh, thực tập thiền đình, tham gia khoá tu, kể những mẫu chuyện về các nhân vật trong PG mang tính huyền thoại, tính ứng nghiệm và thường phổ biến những điều hữu ích học được từ

Trang 38

giáo lý PG cho gia đình mình Qua việc làm của người chủ gia đình giúp TNPT có một quan điểm sống đúng đắn, an vui, một đời sống tâm linh lành mạnh và GD những giá trị ĐĐPG nhằm răn đe, khuyến khích làm lành lánh dữ rất hiệu quả và thiết thực

1.5.5 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua phương tiện truyền thông

GDĐĐPG qua phương tiện truyền thông là truyền đi thông điệp về ĐĐ qua những phương tiện truyền thông đại chúng như đài, báo, Internet, Web, Facebook,

TV, v.v Đây là hình thức rất hữu hiệu và thuận tiện trong việc truyền tải, GD TNPT tất cả những phẩm chất cần có như lòng yêu thương, trắc ẩn, tâm hoan hỷ, bình đẳng, v.v Và những nội dung, giá trị ĐĐPG đến với mọi người

1.5.6 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua các mô hình khoá tu mùa hè, các câu lạc

bộ thanh thiếu niên Phật tử, tổ chức gia đình Phật tử

Theo Đỗ Ngây (2012) PG Việt Nam đã và đang bền bỉ, dấn thân vào nhiệm vụ xây dựng giá trị đạo đức con người thông qua các hoạt động nổi bật như các khoá tu mùa hè dành cho thanh thiếu niên, những lớp học đạo đức, những chương trình từ thiện xã hội, nuôi dạy trẻ em khuyết tật, mồ côi, v.v trên khắp mọi miền tổ quốc [42] Vậy con đường giáo dục này bao gồm các hình thức giáo dục như sau:

- Hình thức mô hình khoá tu mùa hè danh cho thanh thiếu niên

Nhiều tự viện PG tổ chức các khoá tu mùa hè dành cho TNPT, khi học sinh sinh viên bước vào kỳ nghỉ hè, thay vì chọn đi du lịch, học thêm, hay vùi đầu vào điện thoại, phim ảnh,v.v, giới trẻ lại chọn tu học ở khoá tu Những khoá tu này hoàn toàn miễn phí và kéo dài một tháng, hay một tuần, tuỳ vào điều kiện của chùa tổ chức Khoá tu dành TNPT không phân biệt Phật tử hay không phải Phật tử Đến với khoá tu, TNPT học cách sống tự lập như tự giặt áo quần, tự làm những công việc quét chùa, tưới cây, nhặt rau, v.v Bên cạnh đó, các bạn còn được nghe giảng về lòng hiếu thảo, yêu thương, yêu quê hương đất nước, giúp đỡ chia sẻ với người xung quanh, bảo vệ môi trường, v.v Còn được học cách sinh hoạt nhóm đội, rèn luyện kỹ năng thuyết trình, giao tiếp, ngoại ngữ, v.v Đặt biệt, khoá học tạo ra sân chơi lành mạnh, trong sáng qua các trò chơi bổ ích, vui vẻ sau những tháng học

Trang 39

hành vất vả Có thể nói, sau khoá tu tất cả đều hào hứng, vui vẻ và chờ đợi những khóa tu mùa hè tiếp theo để được tham gia, trải nghiệm

- Hình thức câu lạc bộ thanh thiếu niên Phật tử

Bên cạnh những khoá tu mùa hè, TNPT có thể tham gia vào các câu lạc bộ TNPT, hình thức này rất phát triển trong thời điểm hiện nay Mỗi câu lạc bộ chừng vài chục người tới vài trăm người Lịch sinh hoạt của các câu lạc bộ thường cố định một buổi nào đó trong tuần Đa số là thanh niên năng động, ưa sôi nổi, nên chương trình sinh hoạt luôn có phần thi và phần chơi, trong đó giáo lý được lồng ghép vào trò chơi, để đảm bảo vừa chơi vừa học Ngoài việc học và chơi, TNPT còn tham gia các hoạt động thiện nguyện, lao động v.v những hoạt động đó có tác động không nhỏ tới việc hình thành ĐĐ và lối sống cho TNPT Và cũng chính các em là người trực tiếp làm lan toả những giá trị ĐĐPG ra ngoài xã hội và làm cầu nối giữa PG với xã hội bên ngoài

- Tổ chức Gia đình Phật tử

Gia đình Phật tử là tên gọi của tổ chức GDĐĐPG cho thanh thiếu đồng niên Phật tử, ra đời vào năm 1951 Cho đến nay, ở Việt nam có 1.047 đơn vị GĐPT thuộc Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam, hoạt động trên 34 tỉnh thành, với 73.942 đoàn sinh; có 433 đơn vị GĐPT thuộc Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam thống nhất, hoạt động trên 24 tỉnh thành, với 30.727 đoàn sinh [7] GĐPT hoạt động với châm ngôn

“Bi - Trí - Dũng - Hoà - Tin - Vui” và khẩu hiệu “Tinh tấn”, hoạt động chủ yếu của

GĐPT là học Phật pháp, văn nghệ để hướng tới mục đích “Đào luyện thanh thiếu đồng niên thành Phật tử chân chánh, góp phần phụng sự đạo pháp và xây dựng xã hội” (Nội quy phân ban gia đình Phật tử, 2013) Các đoàn sinh phải tuân thủ các điều luật sau: Đối với Huynh trưởng và đoàn sinh Ngành Thanh, Thiếu niên là Phật

tử quy y Phật Pháp Tăng và giữ giới đã phát nguyện Phật tử mở rộng lòng thương, tôn trọng sự sống Phật tử trau dồi trí tuệ, tôn trọng sự thật Phật tử sống hỷ xả để dũng tiến trên đường đạo); Đối với đoàn sinh Ngành Đồng là Em tưởng nhớ Phật

Em kính mến cha mẹ và thuận thảo với anh chị em Em thương người và vật Những điều luật này giúp các đoàn sinh rèn luyện được tính chân thật, tâm hiếu

Trang 40

kính với mọi người, lòng yêu thương muôn loài Hơn nữa, đạo tạo nên một đội ngũ thanh thiếu niên có sức khoẻ, đạo đức và lối sống hài hoà trong tinh thần PG [28]

1.5.7 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua hoạt động công tác xã hội, hoạt động lao động, hoạt động văn nghệ, tham quan du lịch

Con đường GDĐĐPG qua hoạt động công tác xã hội, lao động, văn nghệ, tham quan du lịch nhằm củng cố nội dung GD và ứng dụng nội dung đó vào thực tế hàng ngày Từ đó hình thành các phẩm chất cần có cho TNPT Con đường này bao

gồm các hình thức:

- Hình thức tổ chức hoạt động công tác xã hội

Nội dung và hình thức của hoạt động công tác xã hội rất đa dạng, như các hoạt động nhân đạo, từ thiện xã hội, hiến máu tình nguyện, v.v Thông qua các hoạt động

xã hội này nhằm giúp cho TNPT rèn luyện bốn đức tính vô Từ - Bi - Hỷ - Xả, biết chia sẻ, đồng cảm, yêu thương Đặt biệt, đánh thức nội tâm, bản tính nhân từ trong mỗi con người và gieo trong mỗi TNPT hạt giống từ bi, bác ái và phước đức

Ngày đăng: 15/03/2022, 20:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Damien Keown (2000). Buddhist Ethics a very short introduction. Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Buddhist Ethics a very short introduction
Tác giả: Damien Keown
Năm: 2000
2. Mindful Nation UK. (2015). Report by the Mindfulness All-Party Parliamentary Group (MAP-PG).The Mindfulness Initiative. p.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report by the Mindfulness All-Party Parliamentary Group (MAP-PG)
Tác giả: Mindful Nation UK
Năm: 2015
3. Newman, I., Shell, D. F., Li, T. & Innadda, S. (2006). Buddhism and adolescent alco-hol use in Thailand, Substance Use & Misuse.41. Page 1789 - 1800 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Substance Use & Misuse
Tác giả: Newman, I., Shell, D. F., Li, T. & Innadda, S
Năm: 2006
4. Ronal Alexander. (09/2009). Wise Mind, Open Mind. NXB New Harbinger Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wise Mind, Open Mind
Nhà XB: NXB New Harbinger Publications
5. Thanissaro, P. N. (2018). Buddhist shrines: bringging sacred context and sbared mem-ory into the home. Journal of Contemporary religion. 33(2). Page 319 - 335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Contemporary religion
Tác giả: Thanissaro, P. N
Năm: 2018
6. Yeung, G. K. K. & Chow, W. (2010). To take up your own responsibility: The reli-giosity of Buddhist adolescent in Hong Kong.International Journal of Children’s Spiritiuality. 15(1). Page 5-23.B. Tài liệu tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Children’s Spiritiuality. 15(1). Page 5-23
Tác giả: Yeung, G. K. K. & Chow, W
Năm: 2010
7. Ban Hướng dẫn Phân ban Gia đình Phật tử Trung ương. Báo cáo hoạt động Phật sự năm 2015 và chương trình hoạt động Phật sự năm 2016. Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động Phật sự năm 2015 và chương trình hoạt động Phật sự năm 2016
8. Thích Nữ Ngộ Bổn. (2017). Đạo đức trong kinh Pháp cú. NXB Hồng Đức. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức trong kinh Pháp cú
Tác giả: Thích Nữ Ngộ Bổn
Nhà XB: NXB Hồng Đức. Hà Nội
Năm: 2017
9. Thích Minh Châu.(1995). Tập Văn Thành Đạo. Số 31. Ban Văn hoá Trung ƣơng Giáo hội Phật giáo Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập Văn Thành Đạo
Tác giả: Thích Minh Châu
Năm: 1995
10. Thích Minh Châu. (2007). Những gì đức Phật đã dạy. NXB Tôn giáo. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những gì đức Phật đã dạy
Tác giả: Thích Minh Châu
Nhà XB: NXB Tôn giáo. Hà Nội
Năm: 2007
11. Thích Minh Chi. (2001). Giáo dục Phật giáo trong thời hiện đại. Trích Kỷ yếu hội thảo khoa học “Giáo dục Phật giáo trong thời hiện đại”. Viện nghiên cứu Phật học Việt Nam (nhiều tác giả). NXB Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Phật giáo trong thời hiện đại. "Trích Kỷ yếu hội thảo khoa học "“Giáo dục Phật giáo trong thời hiện đại”
Tác giả: Thích Minh Chi
Nhà XB: NXB Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2001
12. Hoàng Văn Chung, Phạm Thị Chuyền. (2016). Giáo dục về đạo đức và lối sống của Phật giáo trong Xã hội Việt Nam hiện nay. Viện nghiên cứu Tôn giáo. Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục về đạo đức và lối sống của Phật giáo trong Xã hội Việt Nam hiện nay
Tác giả: Hoàng Văn Chung, Phạm Thị Chuyền
Năm: 2016
13. Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Yến Phương. (2007). Đạo đức học. NXB Sƣ phạm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Yến Phương
Nhà XB: NXB Sƣ phạm. Hà Nội
Năm: 2007
14. Đoàn Trung Còn. (1997). Phật học từ điển. quyển 2. NXB Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phật học từ điển
Tác giả: Đoàn Trung Còn
Nhà XB: NXB Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 1997
15. Võ Đình Cường. (1986). Mấy vấn đề suy nghĩ về tính chất nhân bản của Phật giáo, mấy vấn đề về Phật giáo về lịch sử tư tưởng Việt Nam. Viện Triết học. NXB Hà Nội. Trang 134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề suy nghĩ về tính chất nhân bản của Phật giáo, mấy vấn đề về Phật giáo về lịch sử tư tưởng Việt Nam
Tác giả: Võ Đình Cường
Nhà XB: NXB Hà Nội. Trang 134
Năm: 1986
16. Đạo đức học Phật giáo. Viện nghiên cứu Phật học Việt Nam ấn hành. 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học Phật giáo
17. Đạo đức Phật giáo trong thời hiện đại. Viện nghiên cứu Phật học Việt Nam ấn hành. 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức Phật giáo trong thời hiện đại
18. Dhammananda, K.Sri. (2001). Đạo Phật vì cuộc sống con người. (Huyền Cương và Lê Trọng Cường dịch). NXB Tôn Giáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo Phật vì cuộc sống con người
Tác giả: Dhammananda, K.Sri
Nhà XB: NXB Tôn Giáo
Năm: 2001
19. Dharmasiri D. M. K. (2019). Vai trò của đạo đức Phật giáo trong giáo dục. (Liễu Pháp và Diệu đoan dịch). NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của đạo đức Phật giáo trong giáo dục
Tác giả: Dharmasiri D. M. K
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2019
20. Thích Vinh Đạo (2016). Triết lý giáo dục đạo đức học Phật giáo nguyên thuỷ của, Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết lý giáo dục đạo đức học Phật giáo nguyên thuỷ
Tác giả: Thích Vinh Đạo
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp đàm thoại. - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp đàm thoại (Trang 42)
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo PP giảng giải, khuyên răn. - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo PP giảng giải, khuyên răn (Trang 44)
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo PP kể chuyện. - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo PP kể chuyện (Trang 46)
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp giao việc. - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp giao việc (Trang 48)
Hình 1.5: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp thi đua. - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp thi đua (Trang 50)
Bảng 2.2: Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo hướng đến - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Bảng 2.2 Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo hướng đến (Trang 63)
Bảng 2.3:Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo hướng đến hoàn - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Bảng 2.3 Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo hướng đến hoàn (Trang 65)
Bảng 2.4: Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo hướng đến hình - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Bảng 2.4 Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo hướng đến hình (Trang 66)
Bảng 2.5: Mức độ thực hiện con đường giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Bảng 2.5 Mức độ thực hiện con đường giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên (Trang 69)
Bảng 2.6: Mức độ thực hiện các phương pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Bảng 2.6 Mức độ thực hiện các phương pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho (Trang 73)
Bảng 2.7: Mức độ tham gia của lực lƣợng giáo dục đạo đức Phật giáo cho - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Bảng 2.7 Mức độ tham gia của lực lƣợng giáo dục đạo đức Phật giáo cho (Trang 74)
Bảng 2.8: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác GD đạo đức Phật giáo cho TNPT - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Bảng 2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác GD đạo đức Phật giáo cho TNPT (Trang 76)
Bảng 2.10: Nhận thức của thanh niên Phật tử về các phẩm chất - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Bảng 2.10 Nhận thức của thanh niên Phật tử về các phẩm chất (Trang 81)
Bảng 2.11: Mức độ rèn luyện nội dung đạo đức Phật giáo hướng đến hoàn thiện đạo - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Bảng 2.11 Mức độ rèn luyện nội dung đạo đức Phật giáo hướng đến hoàn thiện đạo (Trang 83)
Bảng 2.13: Mức độ rèn luyện nội dung đạo đức Phật giáo hướng đến hình thành và - Giáo dục đạo đức phật giáo cho thanh niên phật tử tại thành phố huế
Bảng 2.13 Mức độ rèn luyện nội dung đạo đức Phật giáo hướng đến hình thành và (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w