Công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại trường đại học công nghệ thông tin Công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại trường đại học công nghệ thông tin Công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại trường đại học công nghệ thông tin
Trang 1MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
Lý lịch cá nhân i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục vi
Danh sách các chữ viết tắt x
Danh sách các bảng xi
Danh sách các hình xiii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5. Giả thuyết nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu 5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản về công tác sinh viên, mạng xã hội 8
1.2.1. Công tác 8
1.2.2. Sinh viên 8
1.2.3. Công tác sinh viên 8
1.2.4. Khái niệm về mạng xã hội 10
Trang 21.3. Tổng quan về công tác sinh viên 11
1.3.1. Sự hình thành và phát triển của công tác sinh viên 11
1.3.2. Vị trí, vai trò của công tác sinh viên 13
1.3.3. Các nội dung hoạt động công tác sinh viên 14
1.4. Tổng quan về mạng xã hội 18
1.4.1. Sự hình thành và phát triển của mạng xã hội 18
1.4.2. Vị trí và vai trò của mạng xã hội 19
1.4.3. Diện mạo mạng xã hội Facebook 20
1.5. Các hình thức thực hiện hoạt động công tác sinh viên 22
1.5.1. Hình thức thực hiện qua thông báo truyền thống 22
1.5.2. Hình thức thực hiện qua mạng xã hội 24
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác sinh viên thông qua MXH 28
1.6.1. Đặc điểm sinh viên 28
1.6.2. Đặc điểm của cán bộ làm công tác sinh viên 29
1.7. Tác động của mạng xã hội đến công tác sinh viên 29
1.7.1. Tác động tích cực 29
1.7.2. Tác động tiêu cực 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC SINH VIÊN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 34
2.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển Trường Đại học CNTT 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34
2.1.2 Sứ mạng 35
2.1.3 Mục tiêu 36
2.1.4 Đội ngũ cán bộ 37
2.2 Khảo sát thực trạng hoạt động công tác sinh viên thông qua mạng xã hội Facebook tại trường Đại học Công nghệ Thông tin 38
2.2.1 Nhận thức về tính năng của mạng xã hội Facebook trong các hoạt động công tác sinh viên 41
Trang 32.2.1.1 Tính năng truyền đạt thông tin nhanh chóng 41
2.2.1.2 Sự tương tác giữa sinh viên và nhà trường không bị giới hạn 42
2.2.1.3 Hoạt động tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng được phổ biến rộng rãi trong sinh viên 43
2.2.2 Thực trạng sử dụng mạng xã hội Facebook trong công tác sinh viên 45
2.2.3 Thực trạng về mức độ và chất lượng của các hoạt động công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin 47
2.2.3.1 Thực trạng hoạt động trong công tác hành chính 47
2.2.3.2 Thực trạng công tác tư vấn học tập và rèn luyện sinh viên 49
2.2.3.3 Thực trạng công tác y tế, thể thao và chế độ chính sách sinh viên 52
2.2.3.4 Thực trạng công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho sinh viên 54
2.2.4 Đánh giá thực trạng công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC SINH VIÊN QUA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK 60
3.1 Cơ sở để xuất giải pháp 60
3.1.1 Cơ sở pháp lý 60
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 60
3.2 Các cơ chế đề xuất biện pháp 61
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 61
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục 61
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 61
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 61
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả thiết thực 62
3.3 Các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động công tác sinh viên thông qua mạng xã hội 62
3.3.1 Xây dựng kênh thông tin mạng xã hội Facebook của CTSV 62
Trang 43.3.1.1 Mục tiêu của biện pháp 62
3.3.1.2 Nội dung của biện pháp 63
3.3.1.3 Tổ chức thực hiện biện pháp 64
3.3.1.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 65
3.3.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho sinh viên qua mạng xã hội Facebook 65
3.3.2.1 Mục tiêu của biện pháp 65
3.3.2.2 Nội dung của biện pháp 66
3.3.2.3 Tổ chức thực hiện biện pháp 67
3.3.2.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 68
3.3.3 Đẩy mạnh giải quyết công việc hành chính liên quan đến sinh viên qua mạng xã hội Facebook. 69
3.3.3.1 Mục tiêu của biện pháp 69
3.3.3.2 Nội dung của biện pháp 69
3.3.3.3 Tổ chức thực hiện biện pháp 70
3.3.3.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 71
3.4 Mối liên hệ giữa các biện pháp 72
3.5 Kiểm nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp hoạt động công tác sinh viên đã đề xuất 72
3.5.1 Mục đích 72
3.5.2 Đối tượng 72
3.5.3 Nội dung 72
3.5.4 Phương pháp và công cụ 73
3.5.5 Kết quả khảo sát 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 85
Trang 5DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTSV: Công tác sinh viên
CNTT: Công nghệ Thông tin
CNTT&TT: Công nghệ thông tin và truyền thông
Đoàn TN: Đoàn Thanh niên
Hội SV: Hội Sinh viên
HSSV: Học sinh - sinh viên
Bộ GD-ĐT: Bộ Giáo dục - Đào tạo
CD-SV: Công dân - sinh viên
TNCS: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
TTQLKTX: Trung tâm Quản lý - Ký túc xá
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đặc điểm mẫu khảo sát của cán bộ 38
Bảng 2.2 Đặc điểm mẫu khảo sát của sinh viên 39
Bảng 2.3 Kết quả nhận thức tính năng truyền đạt thông tin nhanh của MXH 41
Bảng 2.4 Kết quả nhận thức về sự tương tác không bị giới hạn 42
Bảng 2.5 Kết quả nhận thức nâng cao chất lượng hoạt động tuyên truyền 44
Bảng 2.6 Kết quả mức độ sử dụng Facebook và phục vụ hoạt động học tập 45
Bảng 2.7 Kết quả nhận thức tầm quan trọng các hoạt động công tác sinh viên khi triển khai qua mạng xã hội 46
Bảng 2.8 Kết quả về mức độ hoạt động công tác hành chính 47
Bảng 2.9 Kết quả về chất lượng hoạt động công tác hành chính 48
Bảng 2.10 Kết quả về mức độ hoạt động công tác tư vấn học tập và rèn luyện 50
Bảng 2.11 Kết quả về chất lượng hoạt động công tác tư vấn học tập và rèn luyện 50 Bảng 2.12 Kết quả về mức độ hoạt động công tác y tế, thể dục thể thao và chế độ chính sách sinh viên 52
Bảng 2.13 Kết quả về chất lượng hoạt động công tác y tế, thể dục thể thao và chế độ chính sách sinh viên 53
Bảng 2.14 Kết quả về mức độ hoạt động công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức chính trị, tư tưởng sinh viên 54
Bảng 2.15 Kết quả về chất lượng hoạt động công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức chính trị, tư tưởng sinh viên 55
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp nâng cao hoạt động công tác sinh viên tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin 74
Bảng 3.2 Kết quả về tính khả thi của các biện pháp nâng cao hoạt động công tác sinh viên tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin 75
Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp “Xây dựng kênh thông tin mạng xã hội Facebook của công tác sinh viên 76
Trang 7Biểu đồ 3.2 Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp “Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho sinh viên thông qua mạng
xã hội Facebook 77
Biểu đồ 3.3 Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp “Ứng dụng mạng xã hội Facebook giải quyết công việc trong công tác hành chính 78
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Đại học Công nghệ Thông tin 35
Trang 9Chúng ta đang ở giai đoạn của nền kinh tế tri thức, đặc trưng nổi bật của nền kinh tế tri thức là quá trình phát triển kinh tế không còn hoàn toàn dựa vào tài nguyên thiên nhiên, mà chủ yếu dựa vào tri thức: kết quả sáng tạo của bộ óc con người và khoa học - công nghệ Trong xã hội kinh tế tri thức, nhân tài và con người
có tri thức trở thành nguồn tài nguyên quan trọng của quốc gia Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển
“Khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu”, giáo dục
là nền tảng của sự phát triển khoa học - công nghệ Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa là yếu tố cơ bản cho sự nghiệp phát triển nhanh, bền vững và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc và nâng lực các thệ hệ trẻ Chính vì vậy, đòi hỏi giáo dục phải đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và mọi người quan tâm đến chất lượng giáo dục, đến nhân cách người học, đến cách tổ chức quá tình giáo dục và hệ thống giáo dục
Trong thời gian gần đây, chất lượng giáo dục được sự quan tâm chú ý của mọi người trong xã hội Chất lượng giáo dục là vấn đề quan trọng hàng đầu của
Trang 10hoạt động giáo dục Đội ngũ cán bộ giảng viên trong công tác giáo dục đóng một vai trò rất quan trọng Do đó, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên là một trong những nhiệm vụ cần thiết của ngành giáo dục và của các trường học Sinh viên là những người đang trong độ tuổi mới lớn, nên cần có sự giúp đỡ của định hướng Công tác sinh viên đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội Để nâng cao chất lượng đào tạo cũng như công tác giáo dục, người lãnh đạo cơ sở đào tạo cần phải quan tâm đến đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục, chuyên môn, đây là lực lượng chủ đạo trong công tác giáo dục của nhà trường
Giáo dục đại học có một sứ mệnh rất to lớn là đào tạo nguồn nhân lực để phát triển đất nước theo yêu cầu của Đảng Để đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới, giáo dục đại học không chỉ nghiêng về đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà phải hết sức chú ý đến giáo dục đạo đức, lý tưởng làm người Muốn vậy, nhà trường phải coi trọng công tác sinh viên, đây là một nhiệm vụ quan trọng, phức tạp, nặng nề có tác dụng mạnh mẽ đối với chất lượng đào tạo của các trường đại học Những thay đổi trên thế giới cũng như trong nước đã có những tác động không nhỏ đến tư tưởng, phẩm chất đạo đức, năng lực trí tuệ, lối sống văn hóa của sinh viên
Cũng như trong thế giới phẳng hiện nay, mạng xã hội cũng góp một phần trong việc triển khai ứng dụng trong công tác sinh viên, giúp cơ sở đào tạo không chỉ tồn tại mà còn phát triển trong môi trường cạnh tranh về chất lượng phục vụ rất khắc nghiệt như hiện nay
Từ đó, công tác sinh viên cũng có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng, chăm lo về đời sống, tinh thần của sinh viên Giúp sinh viên hiểu rõ và chắc lọc thông tin cũng như cách thức sử dụng nó như thế nào để phát triển bản thân
Trường Đại học Công nghệ Thông tin cũng gặp phải vấn đề khó khăn trong công tác sinh viên trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ Là một người trực tiếp làm công tác công tác sinh viên, với mong muốn ứng dụng công nghệ thông tin đặc biệt là mạng xã hội vào công tác sinh viên cũng như thông qua mạng xã hội, kết
Trang 11hợp với phương thức thông tin truyền thống để hỗ trợ cũng như thực hiện công việc công tác sinh viên chất lượng hơn Vì vậy, nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu
sắc cho cơ sở đào tạo về “Công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại Trường
Đại học Công nghệ Thông tin” Việc tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công tác
sinh viên cũng như áp dụng các biện pháp phù hợp, giúp cho cơ sở đào tạo không chỉ tồn tại mà còn phát triển, khẳng định chất lượng đào tạo và giáo dục trong môi trường cạnh tranh như hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại trường Đại học Công nghệ Thông tin trên cơ sở phân tích thực trạng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Một là, nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về mạng xã hội, công tác sinh viên
và các nội dung hoạt động công tác sinh viên thông qua mạng xã hội
- Hai là, khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại trường Đại học Công nghệ Thông tin
- Ba là, đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động công tác sinh thông qua mạng xã hội tại trường Đại học Công nghệ Thông tin trong thời gian tới
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: hoạt động công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại trường Đại học Công nghệ Thông tin
- Đối tượng nghiên cứu: công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại trường Đại học Công nghệ Thông tin
5 Giả thuyết nghiên cứu
- Công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại trường Đại học Công nghệ Thông tin chưa được nâng cao
- Nếu áp dụng các biện pháp mà người nghiên cứu đề xuất thì chất lượng công tác sinh viên thông qua mạng xã hội sẽ được nâng cao
6 Phạm vi nghiên cứu
Trang 12Đề tài giới hạn nghiên cứu về hoạt động công tác sinh viên thông qua mạng
xã hội Facebook
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: người nghiên cứu đã tiến hành thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau: các bài báo, tạp chí, các đề tài nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục trong và ngoài nước, cùng các tài liệu khác (sách, bài giảng, internet,…) có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm khai thác những vấn đề liên quan đến hoạt động công tác sinh viên thông qua mạng xã hội
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: làm rõ thực trạng hoạt động công tác sinh viên thông qua mạng xã hội tại trường Đại học Công nghệ Thông tin và tính cần thiết, tính khả thi của biện pháp mà người nghiên cứu đề xuất
- Phương pháp xử lý thông tin: bằng hệ thống các báo cáo của các đơn vị liên quan về công tác sinh viên ở trường Đại học Công nghệ Thông tin
- Phương pháp phỏng vấn trao đổi, lấy ý kiến của các đối tượng có liên quan
về công tác sinh viên qua mạng xã hội để từ đó đề xuất các biện pháp
8 Cấu trúc tổng quát của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng hoạt động công tác sinh viên thông qua mạng xã hội
tại trường Đại học Công nghệ Thông tin
Chương 3: Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động công tác
sinh viên thông qua mạng xã hội tại trường Đại học Công nghệ Thông tin
Kết luận và khuyến nghị.
Trang 13Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Được xem như một kênh truyền thông mới, sự phát triển bùng nổ của mạng
xã hội thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu
Hiện nay, trên thế giới mạng xã hội rất phát triển và được ứng dụng rộng rãi Phương tiện truyền thông xã hội đã chứng minh khả năng của nó, thúc đẩy giao tiếp giữa con người và nhiều ngành công nghiệp dựa trên sức mạnh của phương tiện truyền thông xã hội Nhưng, có một ngành công nghiệp nói riêng phù hợp nhất để thích ứng với các phương tiện mới - các cơ sở giáo dục đại học Khi mạng xã hội đã trở thành một trong những phương tiện truyền thông phổ biến nhất trong các trường đại học truyền thống, các trường đại học đang bắt đầu sử dụng những công nghệ này để liên lạc với các sinh viên hiện tại và tương lai [10]
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng nghiên cứu ứng dụng (ECAR) của sinh viên đại học và công nghệ thông tin năm 2008 xác định các trang web mạng xã hội là
“dịch vụ dựa trên web cho phép cá nhân xây dựng hồ sơ công cộng hoặc bán công trong một hệ thống có giới hạn, trình bày một danh sách những người dùng khác mà
họ chia sẻ kết nối, và xem danh sách kết nối của họ và những người khác trong hệ thống [7]
Các phương tiện truyền thông xã hội phổ biến đối với giáo dục, ít nhất là vì những người trẻ tuổi đang theo học tại các trường đại học quen thuộc với các hệ thống này và thường sử dụng chúng thường xuyên hơn Phương tiện truyền thông
xã hội đã được tích hợp vào thực tiễn hàng ngày của nhiều người dùng, được hỗ trợ bởi các trang web, công cụ và mạng khác nhau Mọi người đều có thể thêm hoặc chỉnh sửa thông tin trên phương tiện truyền thông xã hội, được hỗ trợ bởi các công
cụ kỹ thuật số cho phép bạn tạo, thay đổi và xuất bản nội dung [7]
Mạng xã hội trực tuyến có rất nhiều trong đó có Twitter và Facebook là nổi bật Đó là bất kỳ việc sử dụng công nghệ trực tuyến nào để kết nối mọi người, cho phép họ hợp tác với nhau và hình thành các cộng đồng ảo [13]
Trang 14Mạng xã hội có thể trở thành một phần quan trọng của môi trường giáo dục nếu được thực hiện có
Trong một nghiên cứu năm 2008, của nhà nghiên cứu Christine Greenhow phát hiện ra rằng mạng xã hội mở rộng khả năng hiểu biết của học sinh để thực hiện những sản phẩm bằng cách thực hành các loại kỹ năng mà chúng ta muốn người học phát triển để thành công [9]
Có ưu và nhược điểm của việc sử dụng mạng xã hội trong môi trường giáo dục đại học Mặc dù một số người sử dụng Web 2.0 là những người trẻ tuổi, nhưng
để áp dụng các công nghệ xã hội trong lớp học cần phải có kế hoạch cẩn thận vì một
số lý do, ví dụ không phải tất cả người bản địa đều muốn có những công nghệ như vậy vì nhiều lý do khác nhau: sự đa dạng về kinh nghiệm, sự quen thuộc, thái độ và
sự mong đợi của sinh viên đối với các công nghệ trực tuyến [9]
Với sự phát triển vượt bậc, bùng nổ của mạng xã hội Facebook, các trường đại học trên thế giới với tên gọi là “Văn phòng sinh viên” sử dụng mạng xã hội Facebook như một công cụ để hỗ trợ, thông báo trong các hoạt động rèn luyện, ngoại khóa và hoạt động học tập hàng ngày dành cho sinh viên của mình như các trường đại học Quốc gia Singapore [22], đại học Santo Tomas - Philippines [23], đại học Chatham - Mỹ [24]
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Người học là nhân vật trung tâm của nhà trường, là một trong những đối tượng quan trọng của cơ sở giáo dục Một trong các yêu cầu bức thiết đặt ra để nâng cao chất lượng đào tạo là giáo dục người học như thế nào để đạt được mục tiêu giáo dục Ở Việt Nam, những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu về công tác sinh viên, mạng xã hội
Các tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa và Nguyễn Lan Nguyên, đã có nghiên cứu
về “Tác động của mạng xã hội Facebook đối với sinh viên hiện nay” Trong nghiên cứu này, các tác giả đã đề cập đến mạng xã hội đặc biệt là mạng xã hội Facebook được nhiều sinh viên sử dụng với mục đích giải trí và đặc biệt là mục đích học tập, trao đổi thông tin học tập Cũng như tìm hiểu thực trạng sử dụng mạng xã hội cho
Trang 15mục đích học tập của sinh viên, từ đó đưa ra khuyến nghị nhằm giúp sinh viên sử dụng mạng xã hội một cách có hiệu quả
Luận văn của học viên Phạm Huyền Trang, (2012), ngành Quản lý giáo dục, với đề tài “Biện pháp quản lý sinh viên của Phòng Công tác học sinh sinh viên tại trường Cao Đẳng Du lịch Hà Nội” Luận văn này tập trung nghiên cứu về những biện pháp quản lý phù hợp, khoa học hơn nhằm nâng cao chất lượng công quản lý sinh viên vì công tác quản lý sinh viên là một yêu cầu thiết thực cấp bách trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Luận văn của học viên Bùi Thu Hoài, (2014), ngành báo chí học, với đề tài
“Tác động của mạng xã hội đến giới trẻ” Luận văn đã làm rõ những vấn đề về lý thuyết của mạng xã hội trong giới trẻ, trong đó sinh viên là nhóm tiếp nhận thông tin mạng xã hội nhanh chóng, cũng như những tác động của mạng xã hội đến giới trẻ Luận văn nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động của mạng xã hội đến giới trẻ
Luận văn của học viên Phạm Thị Thanh Nga, (2014), ngành quản lý giáo dục, với đề tài “Quản lý công tác sinh viên của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” Luận văn đã làm rõ những vấn đề về cơ sở
lý luận về quản lý công tác sinh viên và những thực trạng quản lý công tác sinh viên, để từ đó xác định các biện pháp quản lý phù hợp hơn
Bên cạnh đó, mạng xã hội Facebook được sử dụng rộng rãi và được xem là một kênh thông tin liên lạc giữa nhà trường và sinh viên tại các trường đại học ở Việt Nam Với tính năng lan rộng và được cập nhật thường xuyên của mọi đối tượng, để tận dụng triệt để những tính năng của mạng xã hội Facebook, các trường đại học nói chung và các đơn vị của nhà trường nói riêng đã triển khai ứng dụng mạng xã hội cho các hoạt động liên quan đến sinh viên đặc biệt là công tác sinh viên tại các trường đại học Thông qua mạng xã hội Facebook, công tác sinh viên ở các trường đại học trong nước triển khai các hoạt động, tư vấn học tập, các hoạt động rèn luyện, ngoại khóa, tuyên truyền giáo dục định hướng cho sinh viên được
áp dụng rộng rãi cũng như được sinh viên đón nhận và xem như là một kênh thông tin hữu ích và được công tác sinh viên sử dụng như các trường đại học sau: Phòng
Trang 16Tuyển sinh và Công tác Sinh viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh [25], Phòng Công tác Sinh viên trường đại học Kinh tế Đà Nẵng [26], Phòng Công tác Sinh viên trường đại học Khoa học Tự nhiên [27], Phòng Công tác Sinh viên trường đại học Kinh tế Luật [28], Phòng Công tác Sinh viên trường đại học Bách Khoa - Hà Nội [29]
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu, các bài báo, đề tài nghiên cứu khác được nêu trong tài liệu tham khảo của đề tài Những nghiên cứu này có các cách tiếp cận khác nhau về công tác sinh viên, mạng xã hội
1.2 Một số khái niệm cơ bản về công tác sinh viên, mạng xã hội
1.2.1 Công tác
Được gọi là công việc, những hoạt động hay những nhiệm vụ, công việc
chuyên môn do cá nhân hay tập thể cùng nhau thực hiện để đạt kết quả
1.2.2 Sinh viên
Sinh viên gồm 2 từ: sinh và viên kết hợp Sinh là người học, viên là người làm việc Sinh viên là chỉ những người theo học ở bậc đại học, cao đẳng và phân biệt với học sinh đang theo học ở bậc phổ thông
Quyết định số 1584/GD-ĐT, ngày 27 tháng 7 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo có nêu rõ: “Người đang học trong hệ đại học và cao đẳng gọi là sinh viên” [1]
Trong luận văn khái niệm sinh viên được hiểu là: những người học tập tại các trường đại học không phân biệt lứa tuổi, giới tính và là nhóm xã hội đặc biệt gồm những thanh niên xuất thân từ các tầng lớp xã hội khác nhau đang trong quá trình học tập Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành, nghề, chuẩn
bị cho công việc sau này của họ Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trình học
1.2.3 Công tác sinh viên
Phòng Công tác sinh viên là đơn vị tổ chức, thực hiện nhiệm vụ, những công
việc các hoạt động liên quan sinh viên
Trang 17Công tác sinh viên là một trong những nội dung quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường Muốn phát triển kinh tế - xã hội thì trước hết phải xây dựng và thực hiện tốt chiến lược phát triển toàn diện con người Do đó, sự kết hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội là sự kết hợp rất cần thiết, cần có sự liên kết chặt chẽ trong giáo dục sinh viên
Công tác sinh viên ở các cơ sở đào tạo do Phòng hoặc bộ phận sinh viên phục trách, có nhiệm vụ tham mưu và giúp Hiệu trưởng theo dõi, tổng hợp, đề xuất
ý kiến trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tổ chức các hoạt động rèn luyện sinh viên của trường theo các nhiệm vụ quy định
Ngày nay, “Học, học nữa, học mãi” là khẩu hiệu của toàn xã hội và học tập
là công việc suốt đời Các cơ sở đào tạo mở rộng cửa cho tất cả những ai có nguyện vọng và điều kiện không phân biệt lứa tuổi, giới tính, giàu nghèo đều có thể học bằng nhiều con đường, hình thức khác nhau: chính quy, từ xa, tại chức, văn bằng 2
Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy “Công tác HSSV là một trong những công tác trọng tâm của cơ sở giáo dục, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [3]
Thông tư 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Bộ giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học chính quy “Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của cơ sở giáo dục đại học, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền;
hỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các Mục tiêu của giáo dục đại học”.[4]
Công tác HSSV là những công việc có liên quan đến sinh viên nhằm giúp sinh viên học tập tốt, rèn luyện tốt, hình thành phẩm chất và năng lực công dân
Trang 18Công tác HSSV là thực hiện các nhiệm vụ học tập của sinh viên theo đúng chương trình, kế hoạch đã định và thực hiện đúng các quy chế, quy định hiện hành, tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của sinh viên
Công tác học sinh sinh viên là công tác trọng tâm của các cơ sở giáo dục đào tạo nói chung và của trường Đại học Công nghệ Thông tin nói riêng Nhà trường xác định đây là một trong những nội dung then chốt để đảm bảo chất lượng đào tạo Nội dung cơ bản của công tác sinh viên là giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên, trợ giúp sinh viên trong học tập và rèn luyện, cũng như tổ chức cho sinh viên tham gia các phong trào, các hoạt động xã hội, nhằm giúp cho sinh viên hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập và rèn luyện, góp phần đào tạo ra nguồn nhân lực công nghệ thông tin để tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước
1.2.4 Khái niệm về mạng xã hội
Từ điển Bách khoa Wikipedia định nghĩa về mạng xã hội như sau: “Mạng xã hội hay gọi là mạng xã hội ảo (tiếng Anh: social network) là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian” [12] Như vậy mạng xã hội có thể ngầm hiểu là một thế giới ảo (xã hội ảo) với các thành viên là các cư dân mạng Cách để các cư dân mạng liên kết với nhau có thể dựa trên các nhóm (group), dựa trên các thông tin cá nhân, dựa trên sở thích cá nhân hoặc lĩnh vực quan tâm Khái niệm này gây ra rất nhiều tranh luận vì khái niệm tập trung vào vấn đề coi mạng xã hội là sự kết nối những người có chung sở thích, mục tiêu và họ là những kiến tạo nội dung của mạng xã hội Quan điểm đó khiến có ý kiến cho rằng nên đổi thành thuật ngữ là
“mạng giao lưu” cho đúng với ý nghĩa và mục đích của mạng xã hội
Theo cách định nghĩa đơn giản này, mạng xã hội là một tập hợp người hoặc các tổ chức hoặc các thực thể xã hội khác được kết nối với nhau thông qua mạng máy tính Như vậy trái với cách hiểu của nhiều người mạng xã hội là mạng máy tính lớn, nhiều thành viên, mạng xã hội đơn giản là hệ thống của những mối quan hệ con người với con người, trên bình diện đó, bản thân Facebook, Youtube hay
Trang 19Twitter không phải là mạng xã hội mà chỉ là những dịch vụ trực tuyến được tạo lập
để xây dựng và phản ánh mạng xã hội Một định nghĩa khác về mạng xã hội cũng nhận được nhiều sự quan tâm và đồng tình đó là định nghĩa của PGS.TS Vũ Duy Thông: “Mạng xã hội là dịch vụ kết nối các thực thể truyền thông trên Internet với nhau thành những cụm mạng nhỏ hơn theo sự liên kết tự nguyện không phân biệt thời gian, không gian” [5] Mô tả dễ hiểu hơn, đó là một bộ phận của Internet được hình thành từ sự kết hợp tự nguyện những blog, website của các cá nhân hoặc nhóm
cá nhân có cùng sở thích, mục đích
Trong chương 1 Nghị định 97/2008/NĐ-CP, điều 3 - khoản 14 định nghĩa về mạng xã hội như sau: “Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi, người sử dụng khả năng, tương tác chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi trường Internet, bao gồm dịch vụ tạo nhật ký (blog), diễn đàn (forum), trò chuyện trực tuyến (chat) và các hình thức tương tự khác” [6]
Tổng hợp, đúc kết lại các khái niệm về mạng xã hội, có thể đưa ra một định nghĩa chung về mạng xã hội như sau: Mạng xã hội là một xã hội ảo với hai thành tố chính tạo nên đó là các thành viên và liên kết giữa các thành viên đó Mạng xã hội
là dịch vụ Internet cho phép kết nối các thành viên cùng sở thích không phân biệt không gian và thời gian qua những tính năng như kết bạn, chat, email, phim ảnh…nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng mạng và mang những giá trị xã hội nhất định
1.3 Tổng quan về công tác sinh viên
1.3.1 Sự hình thành và phát triển của công tác sinh viên
Cụm từ công tác học sinh - sinh viên xuất hiện vào năm 1993 theo Quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27/7/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo Tùy theo nhu cầu thực tế của cơ sở đào tạo xây dựng quy chế về công tác giáo dục học sinh - sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng học sinh - sinh viên ra trường giỏi về chuyên môn, sức khoẻ tốt, đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Trang 20Năm 2000, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số BGD&ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong “Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo” [2] được rút ngắn lại còn 4 chương
39/2000/QĐ-Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của cơ sở giáo dục đại học, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền; tư vấn; hỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các Mục tiêu của giáo dục đại học Công tác sinh viên phải thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công tác sinh viên phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch trong các vấn
đề có liên quan đến sinh viên Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 207 về việc Ban hành Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy Quyết định này thay thế Quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27 tháng 7 năm
1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế Công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo” và Quyết định số 39/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong “Quy chế Công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo” Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ, gồm 6 chương [3]
Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của cơ sở giáo dục đại học, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền; tư vấn; hỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các Mục tiêu của giáo dục đại học Công tác sinh viên phải thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công tác sinh viên phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch trong các vấn
đề có liên quan đến sinh viên Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 5/4/2016 ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy, gồm 6 chương [4]
Trang 21Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nói chung và trong các trường đại học cao đẳng nói riêng thì công tác sinh viên góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy và học tập, cũng như đảm nhận mọi mặt của Nhà trường Công tác HSSV là những công việc có liên quan đến sinh viên nhằm giúp sinh viên học tập tốt, rèn luyện tốt, hình thành phẩm chất và năng lực công dân Công tác sinh viên từ các khâu hành chính, giáo vụ, đến giáo dục ngoài giờ lên lớp giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức
và tổ chức phong trào sinh viên kết hợp với Đoàn thanh niên Công tác sinh viên có
ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới và phát triển Yếu tố con người về chất lượng nhận thức tri thức và hành động Công tác sinh viên là mảng công tác trọng tâm của nền giáo dục đại học nước ta trong việc đảm bảo kỷ cương pháp luật nhà trường và rèn luyện sinh viên
1.3.2 Vị trí, vai trò của công tác sinh viên
Trong số những người được giáo dục và đào tạo, có đủ sức làm chủ nền khoa học - công nghệ hiện đại thì sinh viên là người tiêu biểu, là những người đang được đầu tư, đang được đào tạo ở giai đoạn cuối của nhà trường một cách có hệ thống
Đó là nguồn lực con người lao động có chất lượng và trình độ cao, có chuyên môn sâu và là lực lượng ưu tú về học vấn được toàn thể xã hội quan tâm và đặt nhiều hi vọng
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nói chung và các trường đại học, cao đẳng nói riêng thì công tác sinh viên góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy và học tập cũng như đảm nhận mọi mặt của công tác sinh viên Công tác sinh viên từ khâu hành chính, giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức và tổ chức các phong trào hoạt động cho sinh viên, sẽ hỗ trợ cũng như tạo điều kiện về vật chất và tinh thần học tập
để sinh viên rèn luyện trở thành nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao
Làm tốt công tác sinh viên sẽ giúp cho sinh viên có cái nhìn đúng đắn về cuộc sống, quyền lợi và nghĩa vụ của mình Từ đó giúp sinh viên chủ động tích cực trong trong học tập, rèn luyện
Công tác sinh viên được coi là một trong những trọng tâm của nhà trường nhằm đảo bảo thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển
Trang 22toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với
lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
1.3.3 Các nội dung hoạt động công tác sinh viên
Sinh viên là nhân vật trung tâm của nhà trường Vì vậy, cần phải giáo dục đối tượng này theo mục đích để hướng sinh viên vào mục tiêu đào tạo của nhà trường Bên cạnh công tác đào tạo thì công tác sinh viên là hoạt động lớn và là một trong những công tác trọng tâm của cơ sở giáo dục đại học, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền; hỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục đại học Công tác sinh viên phải thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công tác sinh viên phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch trong các vấn đề có liên quan đến sinh viên [5]
Công tác sinh viên ở các trường đại học nói chung và Trường Đại học Công nghệ Thông tin nói riêng tập trung vào các nội dung theo Quyết định Số42/2007/QĐ-BGDĐT về việc ban hành quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy với các nội dung cơ bản như sau [4]:
❖ Công tác tổ chức hành chính liên quan đến sinh viên
- Tổ chức tiếp nhận sinh viên trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường
- Tổ chức tiếp nhận sinh viên vào ở nội trú trong ký túc xá của đơn vị hoặc phối hợp tổ chức tiếp nhận sinh viên vào ở nội trú trong TTQLKTX
- Thực hiện công tác nội trú, ngoại trú theo quy đinh của nhà nước và cơ quan chủ quản nhằm đảm bảo người học có điều kiện ăn, ở, đi lại, học tập tốt nhất; trang
bị người học ý thức tổ chức kỷ luật cao, tính tập thể và tham gia các hoạt động xã hội; có cơ sở dữ liệu thống nhất nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị
có liên quan
Trang 23- Ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê, tổng hợp dữ liệu, hồ sơ của sinh viên
- Tổ chức các buổi nói chuyện, đối thoại định kỳ giữa sinh và lãnh đạo Trường
về hoạt động đào tạo của Trường
- Sắp xếp bố trí sinh viên vào các lớp sinh viên, chỉ định Ban cán sự lớp SV
- Cấp thẻ sinh viên, thống kê tổng hợp dữ liệu sinh viên
- Tổ chức lễ phát bằng cho sinh viên
- Công tác hành chính có liên quan đế sinh viên…
❖ Công tác tổ chức, tư vấn học tập và rèn luyện sinh viên
- Theo dõi, đánh giá công tác rèn luyện của sinh viên
- Theo dõi tiến độ học tập của từng sinh viên
- Tổ chức thi đua khen thưởng cho tập thể và cá nhân sinh viên có thành tịch cao trong học tập và rèn luyện
- Tổ chức xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm quy chế, nội quy nhà trường
- Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân sinh viên” đầu khóa, đầu năm, cuối khóa học cho sinh viên
- Tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, Olympic các môn học và các hoạt động khuyến khích học tập khác
- Tổ chức triển khai công tác giáo dục chính trị - tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên; tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; tổ chức đối thoại hàng năm giữa Lãnh đạo nhà trường với sinh viên nhằm giải đáp những vấn đề thắc mắc của sinh viên
- Theo dõi công tác phát triển đảng trong SV; tạo điều kiện thuận lợi cho SV tham gia tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường; phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của SV, tạo điều kiện cho SV môi trường rèn luyện, phấn đấu góp phần đạt mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục
- Tổ chức tư vấn học tập, tư vấn việc làm cho sinh viên
Trang 24- Thiết lập hệ thống thông tin về việc làm, thông tin hai chiều giữa nhà trường
và đơn vị sử dụng lao động về khả năng đáp ứng nguồn nhân lực và nhu cầu sử dụng lao động để tư vấn, giới thiệu việc làm cho người học; giúp các đơn vị có nhu cầu sử dụng lao động lựa chọn được người học phù hợp với yêu cầu công việc
- Tổ chức các hoạt động giao lưu, hội thảo, hội nghị, hội chợ về việc làm cho sinh viên; phối hợp tổ chức các chương trình tư vấn, hướng nghiệp với các trường đại học, cao đẳng
- Tư vấn cho người học những kỹ năng cơ bản khi tìm việc như: làm hồ sơ, viết đơn xin việc, xử lý tình huống trong phỏng vấn, giao tiếp với người tuyển dụng
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn nhằm trang bị cho người học những kỹ năng cần thiết trước khi tốt nghiệp
- Tư vấn, giới thiệu về ngành, chuyên ngành đào tạo của nhà trường, cơ hội tìm việc làm sau khi tốt nghiệp cho đối tượng tuyển sinh của nhà trường
- Tổ chức các hoạt động tư vấn về phương pháp học tập, nội dung, đặc điểm của ngành, nghề và trình độ đang được đào tạo; các vấn đề về chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến ngành, nghề được đào tạo cho người học của nhà trường
- Tổ chức câu lạc bộ hướng nghiệp, hoạt động ngoại khoá, giao lưu với đơn vị
sử dụng lao động, giúp người học bổ sung kiến thức thực tế và các kỹ năng cần thiết
để hòa nhập với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp
- Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
Trang 25- Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho sinh viên luyện tập thể dục, thể thao; tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động thể dục, thể thao của đơn vị và các đơn
vị khác
- Tổ chức nhà ăn tập thể cho sinh viên bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm
- Tư vấn, hỗ trợ sinh viên khi gặp phải các vấn đề về tâm lý - xã hội; phối hợp
tổ chức các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe cho sinh viên
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với sinh về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến sinh viên
- Tạo điều kiện giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, SV diện chính sách, SV có hoàn cảnh khó khăn
❖ Công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức chính trị, tư tưởng sinh viên
- Xây dựng kế hoạch cụ thể và chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể và gia đình người học, đặc biệt là cơ quan công an trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên trên địa bàn nơi đơn vị đóng, khu vực có HSSV ngoại trú; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến sinh viên
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tư vấn pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác có liên quan đến sinh viên; hướng dẫn sinh viên chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế thông qua “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” đầu khóa, cuối khóa, đầu năm học; thông qua các hoạt động ngoại khóa và lồng ghép trong việc tổ chức thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua của nhà trường
- Theo dõi, nắm bắt diễn biến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục cho sinh viên
- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho các hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên
Trang 261.4 Tổng quan về mạng xã hội
1.4.1 Sự hình thành và phát triển của mạng xã hội
Mạng xã hội ngày càng đi sâu vào cuộc sống của con người Có thể nói, đây
là mô hình mới nhất trong quá trình phát triển đương đại, đơn giản hoá các phương thức tương tác và kết nối giữa con người với nhau suốt chiều dài lịch sử
Theo các nhà nghiên cứu, mặc dù mới ra mắt gần đây khi đã hội tụ đầy đủ các điều kiện nền tảng cơ sở nhưng thực chất “tổ tiên” của mạng xã hội đã xuất hiện
từ khá lâu Khởi điểm cho thời đại kết nối không giới hạn như ngày nay diễn ra từ những năm 70 của thế kỉ trước Năm 1971, thư điện tử đầu tiên được gửi đi giữa hai chiếc máy tính nằm cạnh nhau với thông điệp ngắn gọn gồm dãy ký tự hàng đầu từ phía trái trên bàn phím chuẩn hiện nay “QWERTYUIOP” [13] Tiếp đến, cùng năm
1978 diễn ra 2 sự kiện quan trọng Hệ thống trao đổi thông tin dữ liệu BBS điện thoại đường dài hoạt động Ngoài ra, những trình duyệt sơ khai thời đầu cũng bắt đầu “lây lan” khắp nơi thông qua USENET, một trong số những nền tảng BBS đầu tiên Tuy nhiên cũng phải đến
Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1995 với sự ra đời của trang Classmate với mục đích kết nối bạn học, tiếp theo là sự xuất hiện của SixDegrees vào năm 1997 với mục đích giao lưu kết bạn dựa theo sở thích [15] Cho đến nay thế giới có rất nhiều mạng xã hội khác nhau như: Yahoo, Twitter, Youtube, Instagram,…đặc biệt
là sự xuất hiện của mạng xã hội Facebook vào năm 2004 và du nhập vào Việt Nam năm 2008 và sự gia tăng lượng người sử dụng Việt Nam nhanh hàng đầu của thế giới
Vào tháng 8 năm 2017, số liệu thống kê về các trang mạng phổ biến nhất được xếp hạng theo số lượng tài khoản đang hoạt động Facebook là ứng dụng dẫn đầu, là trang mạng xã hội đầu tiên vượt qua mức 1 tỷ tài khoản đăng ký và hiện đang đạt mức gần 2,05 tỷ người dùng hoạt động hàng tháng Ứng dụng chia sẻ ảnh Instagram xếp ở vị trí thứ bảy với hơn 700 triệu tài khoản hoạt động hàng tháng Đây cũng là năm Facebook vượt mặt MySpace để trở thành mạng xã hội số một thế giới Thống kê cho thấy, hiện nay Facebook có tốc độ phát triển chóng mặt, Trên
Trang 27toàn thế giới, là trang mạng xã hội đầu tiên vượt qua mức 1 tỷ tài khoản đăng ký và hiện đang đạt mức gần 2,05 tỷ người dùng hoạt động hàng tháng [16], trong khi cả Friendster và Myspace đều có dấu hiệu chững lại Twitter đang yếu thế trước Facebook, nhưng cũng đã đã vượt qua Friendster từ lâu và vẫn đang tiếp tục chinh phục Myspace Tới thời điểm hiện tại các trang web xã hội vẫn tiếp tục tăng, ngoài
ra có các mạng xã hình ảnh Instagram cũng phát triển nhanh chóng, Instagram sử dụng camera của smartphone, sau khi chụp một bức ảnh, bạn có thể chọn các bộ lọc, hiệu ứng đẹp mắt trên phần mềm Sau đó chia sẻ lên instagram cá nhân của mình Bạn bè của bạn trên ứng dụng này cũng có thể chiêm ngưỡng những bức ảnh bạn đăng tải Ngoài ra bạn cũng có thể kết bạn bốn phương, có thể tìm kiếm người dùng, tìm kiếm hình ảnh một cách đơn giản Instagram cho phép người dùng chia
sẻ, tương tác với mạng xã hội khác
Tuy nhiên người dùng hầu như chỉ sử dụng các trang nổi tiếng như Facebook, Youtube, Twitter, Myspace, Instagram Ở Việt Nam, Mạng xã hội được
đề cập nhiều và trở thành một trào lưu thực sự là khi Yahoo! Đóng cửa dịch vụ blog
360 vào tháng 7 năm 2009 Sau khi Yahoo cho ngừng sử dụng dịch vụ Blog 360, mạng xã hội Facebook trở thành ông hoàng ở thị trường mạng xã hội Việt Nam Theo thống kê của Facebook, Việt Nam là nước có số lượng người sử dụng dịch vụ mạng xã hội này tăng nhanh trên thế giới, chiếm 3% tổng số tài khoản Facebook toàn cầu Cho đến thời điểm này, Facebook đã lọt vào top 7 trang web được truy cập nhiều nhất Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh lọt vào top 10 có người dùng nhiều nhất (theo đánh giá của Alexa.com) [17]
1.4.2 Vị trí và vai trò của mạng xã hội
Nhờ vào các trang mạng xã hội mà các cộng động gần nhau hơn Các trang mạng xã hội cũng có sự phân biệt giữa cộng đồng và cá nhân Cộng đồng mạng bị ảnh hưởng sâu sắc bởi tính chất trung gian của sự tương tác Trong môi trường phi trung gian, ranh giới và đối tượng của một cộng đồng nhất định được xác định Cộng đồng là khái niệm bao gồm tất cả những người có thể nghe thấy điều xảy đến với cá nhân thông qua lời truyền miệng Các công nghệ trung gian được kể đến đó
Trang 28là truyền hình, báo đài, báo giấy Các công nghệ này đã làm thay đổi quy mô cộng đồng Các đối tượng tiềm năng bị ảnh hưởng bởi các thuộc tính của công nghệ trung gian là sự bền vững, nhân rộng, người theo dõi và tính năng tiềm kiếm
Cộng đồng mạng có thể tập hợp tất cả mọi người trên khắp không gian và thời gian, điều mà trên thực tế không thể làm được Những người tham gia cộng đồng mạng ít bị căng thẳng về mặt địa lý và sắp xếp thứ tự thời gian hơn trong cộng đồng phi trung gian
Thực tế, mạng xã hội được giới trẻ đặc biệt là những sinh viên sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, trong đó dùng để giải trí và đặc biệt là mục đích trao đổi vấn đề học tập Bên cạnh những tác động tích cực, ở một góc độ nào đó, mạng xã hội gây ra những tác động tiêu cực đến sinh viên Qua quan sát, mạng xã hội giúp cho lối sống của sinh viên trở nên năng động hơn, hỗ trợ sinh viên trong việc chia
sẻ, tìm kiếm thông tin học tập Đồng thời, việc sử dụng mạng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập của sinh viên hiện nay [21]
1.4.3 Diện mạo mạng xã hội Facebook
Hiện nay, thế giới có hàng trăm mạng mạng xã hội khác nhau như: MySpace, Facebook, Instagram, Youtube, Bebo, CyWorld và tại Việt Nam xuất hiện rất nhiều các mạng xã hội như: Zing Me, Zalo, YuMe, Tamtay Nhưng nổi bật nhất là Facebook
Facebook là ứng dụng dẫn đầu, là trang mạng xã hội đầu tiên vượt qua mức 1
tỷ tài khoản đăng ký và hiện đang đạt mức gần 2,05 tỷ người dùng hoạt động hàng tháng Youtube đứng vị trí thứ hai với tổng lượt truy cập trung bình 1 tháng đạt 1 tỷ
lượt truy cập [16] Hơn thế nữa, Youtube là một sản phẩm của Google Youtube là
trang web chia sẻ video clip tuyệt vời nhất Một điều đặc biệt là bạn còn có thể tự kiếm tiền từ những sản phẩm video clip của mình khi trở thành đối tác của Youtube Ứng dụng chia sẻ ảnh Instagram xếp ở vị trí thứ bảy với hơn 700 triệu tài khoản hoạt động hàng tháng
Facebook là một website mạng xã hội truy cập miễn phí do công ty Facebook, Inc điều hành và sở hữu tư nhân Người dùng có thể tham gia các mạng
Trang 29lưới được tổ chức theo thành phố, nơi làm việc, trường học và khu vực để liên kết
và giao tiếp với người khác Mọi người cũng có thể kết bạn và gửi tin nhắn cho họ,
và cập nhật trang hồ sơ cá nhân của mình để thông báo cho bạn bè biết về chúng Facebook cung cấp cho người dùng khả năng để tạo một trang hồ sơ cá nhân nơi họ
có thể chia sẻ thông tin về bản thân, thêm bạn bè, cập nhật trạng thái bài đăng, cũng như đăng ảnh Gần đây, Facebook đã cập nhật các trang hồ sơ lên một trang mới
Facebook ra đời tháng 2 năm 2004, được sáng lập bởi Mark Zuckerberg, một sinh viên của đại học Havard danh tiếng Ban đầu, Facebook là mạng xã hội được
sử dụng trong trường Havard, nhưng nó đã phát triển nhanh chóng trở thành mạng lưới kết nối hơn 30 trường đại học khác nhau, giúp cho các sinh viên chia sẻ thông tin, kết bạn với các sinh viên khác Thành công ngoài sức tưởng tượng của Facebook đã khiến Zuckerberg quyết định thành lập công ty, kêu gọi đầu tư và mở rộng mạng lưới phát triển khắp các trường trên nước Mỹ cũng như toàn cầu Trụ sở chính: Palo Alto, California, United States Mùa thu năm 2007, Facebook vượt ngưỡng 50 triệu thành viên, trong đó mỗi tuần họ lại tiếp đón thêm 1 triệu thành viên mới [14]
Đến giữa năm 2009, lượng thành viên của Facebook đã vượt ngưỡng 300 triệu người, tháng 4 năm 2012 Facebook thông báo cho biết số lượng thành viên mà mạng xã hội này đạt được đã lên đến 901 triệu thành viên và trở thành mạng xã hội lớn nhất thế giới Facebook không chỉ duy trì vị thế độc tôn tại Mỹ mà trên khắp thế giới cũng đam mê chia sẻ trên mạng xã hội này Giá trị của Facebook hiện nay khoảng 500 tỷ đôla, được sự đầu tư của hàng chục tổ chức tài chính, quỹ, công ty công nghệ, kể cả Microsoft Facebook không chỉ đơn thuần tạo nên một mạng xã hội của thế giới, mà còn thay đổi và làm nên một kỷ nguyên mới của Internet toàn cầu Facebook giờ đây còn trở thành cầu nối của các trang mạng lớn, trở thành câu chuyện chính trị của nhiều quốc gia
Kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động, Facebook đã phát triển một cách đáng ngạc nhiên Và ngày nay, nó hiện diện trên bản đồ Internet thế giới với tư cách mạng xã hội phổ biến nhất Thậm chí ở rất nhiều quốc gia, Facebook đứng đầu
Trang 30trong danh sách những trang web được truy cập [16] Trong quý I năm 2017,
có 1,28 tỷ người đăng nhập vào Facebook mỗi ngày, tăng 18% so với năm trước,
nút Like và Share được xem trên 10 triệu mỗi ngày, cứ mỗi giây, sẽ có thêm 5 profile mới được tạo Mỗi ngày, có hơn 83 triệu tấm ảnh được upload, thời gian
trung bình mỗi lần lướt Facebook của người dùng là 20 phút, cứ mỗi 60 giây trên
Facebook sẽ có: 510.000 comment được post lên, 293.000 status mới được update
và 136.000 bức ảnh được upload Có 1,15 tỷ tài khoản Facebook mobile hoạt động mỗi ngày vào tháng 12/2016, tăng 23% so với năm ngoái [18]
Tại Việt Nam, Facebook là mạng xã hội phổ biến nhất đối với người sử dụng
từ năm 2009 Tính đến tháng 01 năm 2017, Việt Nam có 50,5 triệu người dùng tăng 6% so với năm 2016 và hiện nay số lượng người Việt Nam sử dụng facebook là khoảng 64 triệu được thống kê vào tháng 7 năm 2017 [11]
Facebook là mạng xã hội đang ở thời kì phát triển đỉnh cao, hiện tại Facebook có số lượng thành viên đứng đầu trong tất cả các trang mạng xã hội với khoảng 1,94 tỷ vào tháng 3 Tại Việt Nam, Theo báo cáo nghiên cứu của Facebook
về lượng người dùng ở các quốc gia cho thấy, Việt Nam là nước có lượng người dùng tăng cao và tiếp tục có màn bứt phá ngoạn mục khi tăng trưởng từ vị trị thứ 9 (tháng 1/2017) lên vị trí thứ 7 (tháng 7/2017) [17]
1.5 Các hình thức thực hiện hoạt động công tác sinh viên
1.5.1 Hình thức thực hiện qua thông báo truyền thống
Đổi mới nội dung, phương pháp công tác sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng phù hợp với yêu cầu đổi mới của giáo dục Việt Nam, đáp ứng việc đào tạo theo nhu cầu xã hội và theo hệ thống tín chỉ, xây dựng môi trường giáo dục có chất lượng, hiệu quả, an toàn, phát huy được vai trò chủ động, năng động, sáng tạo của sinh viên trong các mặt học tập và rèn luyện
Khi mạng xã hội chưa phát triển rầm rộ cũng như chưa được ứng dụng rộng rãi ở các cơ sở đào tạo thì kênh thông tin truyền thống được cơ sở giáo dục - đào tạo
sử dụng rộng rãi để thông báo cũng như tuyên truyền, tổ chức các hoạt động học thuật, rèn luyện cho sinh viên
Trang 31Khi có một thông báo liên quan đến người học là sinh viên thì đơn vị có liên quan là Phòng Công tác Sinh viên sẽ ra thông báo cũng như thông báo đến sinh viên bằng hình thức dán thông báo giấy tại bảng tin của đơn vị hoặc thông qua Cố vấn học tập, Lớp trưởng phổ biến thông tin đến lớp, sinh viên
Sinh viên liên hệ trực tiếp đăng ký tham gia các hoạt động, câu lạc bộ học thuật, câu lạc bộ đội nhóm cho Phòng Công tác Sinh viên hoặc thông qua Lớp trưởng của mình
Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, giáo dục chính trị - tư tưởng cho sinh viên phải được phổ biến thông báo trước rất lâu và phải được nhắc lại nhiều lần
để sinh viên nắm thông tin cũng như tham dự đông đủ, gây ảnh hưởng đến công tác
tổ chức các hoạt động cũng như số lượng tham gia của sinh viên không được đảm bảo
Toàn bộ kênh thông tin truyền thống với những mặt tích cực và tiệu cực của
nó đang từng bước ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới công tác sinh viên Vì vậy, mục tiêu của đơn vị phải làm sao hạn chế những tác động tiêu cực để góp phần nâng cao công tác sinh viên được tốt hơn Cũng như giúp sinh viên tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được nâng cao hơn
❖ Ưu điểm
- Sinh viên tiếp cận thông báo tập trung qua kênh thông báo chính thống, thông tin truyền tải đến sinh viên chính xác, đầy đủ rõ ràng cũng như không
bị gây nhiễu thông tin tiếp nhận
- Sinh viên chủ động tìm kiếm cũng như xác nhận thông tin thông báo
từ Phòng Công tác Sinh viên và các đơn vị có liên quan
- Sinh viên tương tác trực tiếp cũng như hỏi đáp những vấn đề thắc mắc với cán bộ Phòng Công tác Sinh viên được trả lời một cách chính thức không phải qua một hình thức giao tiếp nào khác
- Tạo mối quan hệ gần gũi giữa sinh viên và cán bộ của Phòng Công tác Sinh viên
Trang 32❖ Nhược điểm
- Việc tra cứu các thông báo của nhà trường chủ yếu vẫn thông qua các bảng thông báo của nhà trường dẫn đến khả năng truyền đạt thông tin chậm, yếu kém và không nhanh chóng Bên cạnh đó là việc đăng ký lịch học, lịch sinh hoạt chuyên đề gây khó khăn cũng như mất nhiều thời gian của sinh viên và cán bộ công tác sinh viên
- Việc liên lạc, trao đổi thông tin của sinh viên, công tác sinh viên gặp nhiều khó khăn do sinh viên không nắm thông tin kịp thời
- Một số sinh viên e dè hay ngại trao đổi trực tiếp với cán bộ làm công tác sinh viên
- Sinh viên nắm bắt thông tin chậm dẫn đến khó khăn trong các công tác hoạt động cũng như tuyên truyền của công tác sinh viên
1.5.2 Hình thức thực hiện qua mạng xã hội
Theo tác giả Jeremy Cooper giám đốc điều hành EMEA tại Hobsons [21], mạng xã hội đã được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành nghề khác nhau Trường đại học - nơi cung cấp lực lượng lao động chất lượng cao cho xã hội thì càng không thể đứng ngoài xu hướng này
Phương tiện truyền thông mạng xã hội không chỉ thay đổi cách chúng ta giao tiếp - nó thay đổi cách chúng ta thu thập thông tin, thông báo quyết định của chúng
ta và hiểu thế giới
Giáo dục đại học đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, xã hội và trong việc nuôi dưỡng các thế hệ mai sau Cộng đồng đại học - cả nhân viên và sinh viên - phải phát triển phản ứng nhanh nhẹn với những động lực toàn cầu đang thay đổi thách thức điều này Phương tiện truyền thông xã hội chứng minh một cách có ảnh hưởng để làm điều này, cung cấp một nền tảng cho sinh viên tương lai thu thập thông tin về các thông tin cũng như trường đại học, để đưa ra quyết định của chính mình về nơi học tập cũng như sinh hoạt cộng đồng trong thời gian học [10]
Ngày nay, với nhịp sống hiện đại, công nghệ thông tin ngày càng phát triển
đã tạo điều kiện cho sinh viên cũng như các cơ sở giáo dục đào tạo ứng dụng công
Trang 33nghệ vào công tác sinh viên tại đơn vị Một số nội dung mà mạng xã hội hỗ trợ cho hoạt động công tác sinh viên tại trường Đại học Công nghệ Thông tin
❖ Công tác tổ chức hành chính liên quan đến sinh viên
- Thông báo, tuyên truyền những quy định, nội dung tiếp nhận sinh viên trúng tuyển vào học theo quy định cũng như giải đáp những vấn đề thắc mắc của sinh viên và phụ huynh
- Thông báo cũng như giải đáp những thắc mắc của sinh viên khi tiếp nhận sinh viên nội trú, ngoại trú của Nhà trường
- Lấy ý kiến đóng góp của sinh viên về các buổi nói chuyện, đối thoại của lãnh đạo nhà trường về các hoạt động đào tạo của đơn vị
- Tiếp nhận những ý kiến đóng góp của cựu sinh viên cũng như sinh viên về việc tổ chức lễ tốt nghiệp và trao bằng cho sinh viên ngày càng tốt hơn
❖ Công tác tổ chức, tư vấn hoạt động học tập và rèn luyện sinh viên
- Thông báo, phổ biến và hướng dẫn đánh giá công tác rèn luyện sinh viên thông qua mạng xã hội
- Tuyên truyền, phổ biến các nội quy, quy định liên quan đến vấn đề khen thưởng, xử lý kỷ luật của sinh viên
- Công tác tổ chức tiếp nhận, tiếp thu ý kiến của sinh viên để nâng cao chất lượng của “Tuần sinh hoạt công dân sinh viên” được tốt hơn
❖ Công tác y tế, thể dục thể thao và các chế độ chính sách
- Tư vấn tâm lý, tổ chức các chuyên đề tư vấn sức khỏe, giáo dục giới tính cho sinh viên qua mạng xã hội thu hút được nhiều sự theo dõi và quan tâm của sinh viên trong trường và ngoài trường Giao lưu trực tuyến với các bác sĩ chuyên khoa cũng như giải đáp những vấn đề tâm lý trong cuộc sống hàng ngày, trong hoạt động học tập Tư vấn, chẩn đoán bệnh qua mạng xã hội thông qua ứng dụng Alo BacSi thu hút được nhiều cán bộ, sinh viên tham gia hưởng ứng
- Hoạt động thể dục thể thao được cải thiện rõ rệt khi quảng bá, tuyên truyền qua mạng xã hội Nhiều câu lạc bộ thể dục thể thao ra đời và hoạt động sôi nổi tại
Trang 34Trường, đặc biệt là câu lạc bộ game được thi đấu qua mạng xã hội thu hút được nhiều sinh viên các trường thành viên lân cận tham gia
- Thông qua mạng xã hội Nhà trường tiếp cận các đối tượng sinh viên, các trường hợp khó khăn kịp thời Tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các sinh viên khuyết tật giải quyết kịp thời nhanh chóng Thường xuyên tuyên truyền về các quyền lợi sinh viên được chăm lo khi học tập tại trường Đại học Công nghệ Thông tin
❖ Công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức chính trị, tư tưởng sinh viên
- Mạng xã hội hiện đã trở thành không gian lý tưởng cho các thế lực thù địch
và đối tượng xấu lợi dụng để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật cũng như tuyên truyền, phục vụ ý đồ xấu nhằm truyền bá những thông tin gây hiệu ứng đám đông để phục vụ các mục đích về kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao; truyền bá ý thức hệ đối lập, tôn giáo cực đoan, kích động, gây mất ổn định chính trị tại một số quốc gia
- Tuyên truyền, phổ biến công tác giáo dục chính trị - tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên cũng như thành lập tổ phản biện các quan điểm sai lệch trên mạng xã hội của sinh viên Công tác tuyên truyền, vận động sinh viên trong công tác giáo dục, tư vấn pháp luật thông qua các cuộc thi tìm hiểu trên mạng xã hội
- Tổ chức chuyên đề hỗ trợ nâng cao năng lực thông tin, sử dụng mạng xã hội cho sinh viên trong tuần sinh hoạt công dân - sinh viên
Vì vậy, mạng xã hội cũng đóng một phần quan trọng trong công tác tuyên truyền, vận động giúp sinh viên phân biệt rõ ràng nguồn gốc các loại thông tin cũng phản bác lại những luận điệu xuyên tạc của kẻ thù cũng như những đối tượng xấu
Cũng như để công tác sinh viên được tốt hơn, phòng Công tác Sinh viên, sử dụng mạng xã hội cũng như kết hợp với kênh thông tin truyền thống vào các hoạt động, các nội dung liên quan đến người học là sinh viên Đưa các thông tin, thông báo, các hoạt động đến sinh viên nhanh chóng, dễ dành hơn cũng như thu hút sự quan tâm cũng như sự tham gia của sinh viên
Trang 35Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa, Nguyễn Lan Nguyên, đã có nghiên cứu
về “Tác động của mạng xã hội Facebook đối với sinh viên hiện nay” được đăng tại tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên san Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, tập 32, số 2, 2016 Người nghiên cứu rút ra được những ưu điểm và nhược điểm của mạng xã hội Facebook đối với sinh viên hiện nay
❖ Ưu điểm
tin từ sinh viên này đến sinh viên khác nhanh hơn, tiện lợi hơn, không phân biệt
không gian cũng như thời gian
giáo dục chính trị - tư tưởng, các hoạt động sinh viên đăng ký trực tuyến tại mạng
xã hội được thuận lợi và nhanh chóng
tiện lợi cũng như kịp thời ngăn chặn các tin tức sai lệch làm ảnh hưởng đến sinh
viên
đó, cơ sở đào tạo có thể lắng nghe nhiều hơn về những chia sẻ, tâm tư, nguyện vọng
từ người học và ngược lại, sinh viên có thể được trao đổi, học tập và rèn luyện
nhiều hơn từ nhà trường
tin mọi lúc mọi nơi Không bao giờ bỏ lỡ bất kỳ thông báo nào từ phía trường, lớp học và bạn bè mình Xem nhanh các thông báo, thông tin cũng như toàn bộ những
điều đang xảy ra xung quanh và liên quan đến sinh viên
nhà trường và sinh viên, trao đổi thông tin, chia sẻ tài liệu, các thông báo tiện lợi và
dễ dàng hơn
trường và sinh viên, đẩy mạnh nâng cao chất lượng công tác sinh viên và các phong
trào, hoạt động đoàn thể
Trang 36- Cải thiện chất lượng tình trạng quá tải đăng ký lịch sinh hoạt và học
và được thông báo đến sinh viên đều đặn và nhanh chóng
gia chuyên đề, các hoạt động đến sinh viên dễ dàng, nhanh chóng và tiện lợi hơn về thời gian, không gian Tăng cường mối liên lạc giữa nhà trường và sinh viên Kênh
thông tin dễ dàng và tiếp cận rộng rãi đến sinh viên
❖ Nhược điểm
đầy đủ, rõ ràng Sinh viên lười tìm kiếm thông tin mà chỉ ỷ lại vào người khác để nắm bắt thông tin
liên quan đến học tập, rèn luyện sinh viên
dẫn đến nhận thức cũng như những hành vi sai trái
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác sinh viên thông qua mạng xã hội
1.6.1 Đặc điểm sinh viên
Sinh viên là một bộ phận trong thanh niên, đó là những thanh niên ưu tú, có trình độ tri thức vượt trội, có vị thế và uy tín, được xã hội tôn vinh, là lực lượng đông đảo, được giáo dục có tổ chức, có vai trò và vị trí quan trọng Sinh viên là nguồn chất xám quý giá, giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước Sinh viên là những trí thức tương lai nên họ cũng có đặc tính chung của tri thức thể hiện ở khả năng ham học hỏi và khả năng tiếp thu tri thức, khoa học mới, nhảy bén với các vấn đề chính trị, xã hội, công nghệ
Môi trường học tập thay đổi: khi ở gia đình và học ở trường phổ thông, họ có
sự giám sát chặt chẽ của cha mẹ, thầy cô giáo Nhưng khi vào đại học thì không còn khép kín như thế Vì ở môi trường đại học sinh viên có tính chủ động cao, cùng với
sự trưởng thành về xã hội, về tâm - sinh lý; qua đó nhiều nhu cầu được khơi dậy và
Trang 37xuất hiện, phát triển theo hướng đa dạng, phong phú hơn như: nhu cầu tìm hiểu, mở rộng kiến thức tăng lên, nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần, nhu cầu được học tập, tự học, tự đào tạo, rèn luyện để bản thân tự khẳng định, hoàn thiện vị trí của mình
Ở độ tuổi thanh niên: đây là giai đoạn tâm - sinh lý của các em phát triển mạnh nên đại bộ phận sinh viên còn nông nổi, thiếu kinh nghiệm cuộc sống xã hội,
tò mò Do đó, sinh viên đánh giá các hiện tượng đời sống xã hội một cách nông cạn nên dễ có thái độ cực đoan đối với các sự việc này Nhận thức cũng chưa đầy đủ, dễ
bị kích động và lôi kéo khi những gì vượt qua phạm vi của khái niệm khoa học hạn hẹp đã học Đây là một trong những nhược điểm mà nhà trường, các nhà giáo dục cần lưu ý để khắc phục và hướng các em đi đúng mục tiêu đào tạo
1.6.2 Đặc điểm của cán bộ làm công tác sinh viên
Cán bộ công tác sinh viên đã trải qua quá trình đào tạo cũng như bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ sinh viên và thực hiện công việc chung của đơn
vị
Một số cán bộ chưa thật sự ứng dụng công nghệ, mạng xã hội vào các hoạt động của công tác sinh viên
Đội ngũ cán bộ phụ trách công tác sinh viên còn thiếu về số lượng bên cạnh
đó có một số cán bộ không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn, chưa sâu sát với sinh viên, sắp xếp công việc chưa khoa học
Công tác sinh viên chưa xem mạng xã hội Facebook là kênh thông tin chính thống Vì vậy, các hoạt động, thông báo đều thông báo qua email, diễn đàn dẫn sinh viên nắm bắt thông tin chậm chạp gây ảnh hướng đến chất lượng cũng như số lượng sinh viên tham gia
1.7 Tác động của mạng xã hội đến công tác sinh viên
1.7.1 Tác động tích cực
Theo tác giả Mrs.Vishranti Raut, Mrs Prafulla patil, BBA Dept Dr D.Y.Patil ACS College Người nghiên cứu, rút ra được những tác động tích cực và tiêu cực người sử dụng mạng xã hội đặc biệt là sinh viên [19]
Trang 38Trong công tác sinh viên, cán bộ, giảng viên có thể sử dụng mạng xã hội như một công cụ hỗ trợ thông tin cho sinh viên vì nó có tác động tích cực đến cách thức thông báo thông tin cũng như cách thức trao đổi thông tin học tập
Một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, qua khảo sát rằng mạng xã hội giúp sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin phát triển bản thân bằng cách tác động tích cực đến tính tự giác Nghĩa là qua mạng xã hội sinh viên có thái độ tích cực về bản thân, tự thấy có giá trị, có phẩm chất tốt và khả năng làm việc như mọi người, cũng cho thấy rằng mạng xã hội giúp sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin có thể thể hiện bản thân mà không có vấn đề “sợ xấu hổ” trong sự tương tác mặt đối mặt Mạng xã hội trực tuyến cho phép họ cảm thấy thoải mái hơn trong việc thể hiện và thảo luận về ý tưởng, và tương tác với các bạn học và các cán bộ, giảng viên
Khả năng tiếp nhận sự tương tác nhanh, cán bộ làm công tác sinh viên có thể nhanh chóng nhận được những phản hồi, ý kiến của sinh viên Từ đó điều chỉnh kế hoạch cũng như các hoạt động cho nó phù hợp và linh hoạt hơn nhằm thu hút sinh viên
Mạng xã hội được sử dụng như một công cụ để tăng cường sự tham gia của sinh viên, và các vấn đề sinh viên cần được giải đáp nhanh chóng
Công tác sinh viên thông qua mạng xã hội trong các hoạt động xã hội, nâng cao mức độ tham gia của sinh viên Sự tham gia đông đảo của sinh viên thông qua các phương tiện mạng xã hội gắn liền với sự tin tưởng và tính xác thực của thông tin được công bố
Do đó, mạng xã hội giúp sinh viên tăng khả năng học hỏi từ xã hội để thích ứng với giáo dục dựa trên web Cán bộ, Giảng viên có thể khơi gợi các ý kiến, sự sáng tạo của sinh viên sinh viên bằng cách thu thập các ý kiến đóng góp, nhận định, cách nhìn của sinh viên trên mạng xã hội về các vấn đề liên quan đến vấn đề học tập, hình ảnh nhà trường, vấn đề xã hội, chính trị Từ đó vừa có thể tạo cơ hội cho sinh viên thể hiện bản thân mình, bày tỏ các ý kiến, sự mong muốn đóng góp để hoàn thiện bản thân đồng thời cán bộ, giảng viên và sinh viên có thể kết nối và
Trang 39tương tác với nhau tốt hơn khi thời gian tương tác trực tiếp bị hạn chế mặt thời gian
và không gian
Đặc thù là trường đào tạo về nhóm ngành công nghệ thông tin và truyền thông Vì vậy, công tác sinh viên có thể tận dụng lợi thế của công nghệ cao và phổ biến của mạng xã hội để nâng cao chất lượng phục vụ cũng như các hoạt động công tác sinh viên đến sinh viên Mạng xã hội không chỉ là phương tiện giúp người dùng
mở rộng dung lượng mạng quy mô lớn mà còn cho phép họ duy trì mối quan hệ chặt chẽ với một nhóm bạn, với bạn bè đại học, với giảng viên Do đó, cán bộ công tác sinh viên có thể tương tác qua mạng xã hội để sinh viên có thể nắm bắt thông tin kịp thời nhanh chóng Ví dụ: Thông báo cho sinh viên về việc kiểm tra và phản hồi danh sách sinh viên được nhận học bổng khuyến khích học tập Sinh viên chỉ cần xem thông tin tại kênh diễn đàn của Trường và phản hồi trực tiếp tại diễn đàn hoặc liên hệ Phòng Công tác Sinh viên để được giải đáp
Ngoài ra, công tác sinh viên thông qua mạng xã hội để làm cầu nối với sinh viên qua các kênh mạng xã hội để thông tin định hướng công tác giáo dục chính trị
tư tưởng cho sinh viên kịp thời Phần lớn sinh viên là những thanh niên vừa rời ghế trường phổ thông, trong độ tuổi có rất nhiều mong muốn khám phá, nhưng lại thiếu kinh nghiêm, dễ bị lôi kéo Để đảm bảo cho các em có môi trường học tập và rèn luyện an toàn, tránh được những tác động xấu của môi trường xung quanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việc giáo dục sinh viên phải đảm bảo việc nắm bắt được một cách thường xuyên các hoạt động của sinh viên trong thời gian sinh viên theo học tại trường cũng như bên ngoài để trợ giúp cho sinh viên trong học tập và rèn luyện cũng như kịp thời xử lý các vi phạm, giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến sinh viên cũng như nhà trường và xã hội Trong điều kiện hiện tại, công tác sinh viên phải thích ứng cũng như ứng dụng mạng xã hội vào công tác sinh viên, vì vậy công tác sinh viên cũng phải có những quy định và phương thức thực hiện khác nhau
Trang 40Để thực hiện tốt công tác sinh viên, đòi hỏi cán bộ viên chức nhà trường phải tận dụng triệt để mạng xã hội trong tập hợp, định hướng sinh viên và sử dụng công
cụ mới, công nghệ thông tin trong công tác tuyên truyền, giáo dục sinh viên
1.7.2 Tác động tiêu cực
Làm giảm sự tương tác giữa cán bộ và sinh viên, sinh viên tiếp nhận thông tin một cách thụ động hoặc chỉ đọc thông tin lướt qua hay chỉ nghe nhóm bạn thảo luận một chiều Khi truyền đạt thông tin qua mạng xã hội, thông tin có thể bị trôi, sinh viên lười đọc thông tin hoặc tìm kiếm thông tin, dẫn đến thông tin bị sai lệch không đúng nội dung truyền đạt của công tác sinh viên
Sinh viên thảo luận, đóng góp ý kiến không trực tiếp mà thông qua mạng xã hội, sinh viên cảm thấy thoải mái trên mạng nên họ thường nói những điều mà ngoài đời không dám phát biểu hoặc không có thực, một phần làm mất đi tính chủ động của sinh viên
Nhiều cán bộ, giảng viên không thường xuyên sử dụng mạng xã hội để tương tác với sinh viên do đặc thù về thời gian, độ tuổi dẫn đến một số thông tin phổ biến chậm đến sinh viên Mạng xã hội làm mất nhiều thời gian của cán bộ, giảng viên làm công tác sinh viên vì phải thường xuyên kiểm tra thông tin phản hồi từ sinh viên, các đối tượng có liên quan
Đôi lúc câu từ diễn đạt không rõ ràng, gây ra sự hiểu lầm đến sinh viên Ngoài ra, còn gây khó khăn trong cách truyền tải nội dung qua kênh thông báo trực tiếp tại các đơn vị, làm sinh viên lười xem, lười đọc vì cứ ỉ y là thông tin sẽ được thông báo qua kênh mạng xã hội Vì có những thông tin hạn chế người dùng