1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên

121 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Để làm tốt vai trò của người giáo viên trong việc giáo dục cho học sinh trung cấp nghề không phải là việc đơn giản vì đây là việc giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách cho các em và nó cũng đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới cũng như trong nước Do đó, người nghiên cứu đã đóng góp một phần vào giáo dục với luận văn:

"Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường Trung cấp nghề Bến Tre thông qua vai trò của người giáo viên" gồm có các nội dung sau đây:

1 Mở đầu trình bày lý do chọn đề tài; xác định mục tiêu nghiên cứu; nhiệm vụ nghiên cứu; xác định khách thể và đối tượng nghiên cứu; lập giả thuyết và phạm vi nghiên cứu, lựa chọn các phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài

2 Nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vai trò của giáo viên trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề, đề tài đã khái quát hóa các nghiên cứu về giáo dục đạo đức trên thế giới và Việt Nam, xác định các khái niệm cơ bản liên quan đến

đề tài, khái quát về giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề, người giáo viên trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề, đặc điểm học sinh trung cấp nghề, những yêu cầu về phẩm chất đạo đức học sinh trung cấp nghề

3 Nghiên cứu về thực trạng giáo dục đạo đức học sinh trung cấp nghề tại trường Trung cấp nghề Bến Tre thông qua vai trò của giáo viên đã tập trung vào các vấn đề sau:

- Kết quả nghiên cứu khảo sát thực trạng đạo đức của học sinh nghề trường Trung cấp nghề Bến Tre

- Kết quả nghiên cứu khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh nghề

trường Trung cấp nghề Bến Tre

- Kết quả nghiên cứu khảo sát thực trạng vai trò của giáo viên trong công tác giáo

dục đạo đức cho học sinh nghề trường Trung cấp nghề Bến Tre

Trang 3

ABSTRACT

For the role of teachers in educating students Vocational School is not simply because this is the moral education, character formation for children and it has also been studied in world as well as domestic Thus, the researcher contributed a part to the education with the thesis:

“The solutions of moral education Ben Tre vocational school student through the role of the teacher” includes the following content:

1 Beginning presented the reasons to select the thesis; proposing the research objectives; research tasks; determining the subjects for research and the objects; setting research supposition; scope the research and choosing the research methods to implement the project

2 To clarify the rationale of the role of teachers in moral education for vocational school students, the subject has generalized the study of moral education in the world and Vietnam, determination to the basic concepts related to the topic, an overview of ethics education for students vocational school, teacher of moral education for students vocational school, features students vocational school, requirements the ethical virtue of moral vocational school students

3 Research on the status of moral education in vocational secondary student vocational school in Ben Tre through the teacher's role has focused on the following issues:

- Results of survey research ethics situation of vocational school students

vocational Ben Tre

- Results of survey research situation ethics education for vocational school

students vocational Ben Tre

- Results of survey research situation the role of teachers in the education of

vocational ethics for students of vocational schools in Ben Tre

Trang 4

- Analysis and assessment of the status issues

4 Subject has given some moral education solutions for students in vocational

schools in Ben Tre vocational schools through the role of the teacher

5 In addition, the project also explored the necessity and feasibility of tinhd

solution

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LÝ LỊCH KHOA HỌC i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iv

DANH SÁCH CÁC HÌNH xii

DANH SÁCH CÁC BẢNG xiii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xiv

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4

B PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƯỜNG NGHỀ VÀ VAI TRÕ CỦA GIÁO VIÊN 5

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Tại Việt Nam 8

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 12

1.2.1 Khái niệm đạo đức 12

1.2.2 Khái niệm giáo dục 13

1.2.5 Giáo dục đạo đức 14

1.2.3 Khái niệm nghề nghiệp 15

1.2.4 Đạo đức nghề nghiệp 15

1.2.6 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp 16

1.3 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TCN 17

1.3.1 Mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục đạo đức 17

1.3.2 Nội dung giáo dục đạo đức 18

Trang 6

1.3.3 Phương pháp giáo dục đạo đức 19

1.3.4 Các con đường GDĐĐ cho học sinh trường nghề 22

1.4 NGƯỜI GIÁO VIÊN TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HS TCN 25

1.4.1 Vai trò, nhiệm vụ của người GV dạy nghề trong GDĐĐ cho HS 25

1.4.2 Người giáo viên chủ nhiệm trong GDĐĐ cho HS 27

1.5 HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ 30

1.5.1 Khái niệm học sinh trung cấp nghề 30

1.5.2 Nhiệm vụ của học sinh trung cấp nghề 31

1.5.3 Đặc điểm về tâm lý học sinh trung cấp nghề 31

1.5.4 Mục tiêu giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp 32

1.6 NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC CỦA HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẾN TRE 37

2.1 GIỚI THIỆU TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẾN TRE 37

2.1.1 Khái quát về trường 37

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ GV dạy nghề 39

2.2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TCN BẾN TRE 40

2.2.1 Khảo sát thực trạng đạo đức của HS nghề trường TCN Bến Tre 41

2.2.2 Khảo sát thực trạng GDĐĐ cho HS tại trường TCN Bến Tre 52

2.2.3 Khảo sát vai trò của GV trong công tác GDĐĐ cho HS trung cấp nghề 57

2.3 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ VỀ THỰC TRẠNG 63

2.3.1 Các hoạt động GD của nhà trường đã vận dụng trong các năm học qua 63

2.3.2 Ý thức học tập và rèn luyện đạo đức của HS 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VAI TRÕ CỦA GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẾN TRE 68

3.1 CƠ SỞ KHOA HỌC 68

3.1.1 Cơ sở pháp lý 68

3.1.2 Cơ sở lý luận 68

3.1.3 Cơ sở thực tiễn 69

Trang 7

3.2 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP 70

3.2.1 Tính đồng bộ 70

3.2.2 Tính khả thi 70

3.2.3 Tính hiệu quả 70

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƯỜNG TCN BẾN TRE THÔNG QUA VAI TRÒ CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN 71

3.3.1 GV nắm chắc về đặc điểm tình hình của lớp để có cách tổ chức, quản lý, điều phối các hoạt động 71

3.3.2 GDĐĐ HS nghề thông qua tiết sinh hoạt lớp chủ nhiệm 72

3.3.3 GV phải thể hiện vai trò của mình là tấm gương sáng cho HS noi theo 77

3.3.4 GV thể hiện vai trò của mình trong việc kết hợp nhà trường - gia đình và xã hội 79

3.3.5 Giáo dục HS cá biệt và bỏ học 81

3.3.6 Lập sơ đồ lớp học 82

3.3.7 Lựa chọn ban cán sự lớp thông qua vai trò của GV chủ nhiệm 83

3.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP 85

3.5 KẾT QUẢ THĂM DÒ Ý KIẾN KHẢO SÁT CỦA CÁC GIẢI PHÁP 87

3.5.1 Mức độ phù hợp của giải pháp với mục tiêu GDĐĐ cho HS 87

3.5.2 Mức độ phù hợp với điều kiện hiện nay của trường 88

3.5.3 Mức độ cần thiết của các giải pháp 89

3.5.4 Mức độ khả thi của các giải pháp 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

C KẾT LUẬN 96

KẾT LUẬN 96

KIẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Phụ lục 1: 1

Phụ lục 2: 5

Phụ lục 3: 9

Phụ lục 4: 106

Phụ lục 5: 107

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 LĐ - TBXH Lao động - Thương binh và Xã hội

10 HDNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2 1: Hình ảnh Trường TCN Bến Tre 37

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: HS nghề nhập học ở trường trong 3 năm 2014 - 2017 39

Bảng 2.2: Kết quả rèn luyện đạo đức HS nghề năm 2014 – 2015 41

Bảng 2.3: Kết quả rèn luyện đạo đức HS nghề năm 2015 – 2016 42

Bảng 2.4: Kết quả rèn luyện đạo đức HS năm 2016 – 2017 43

Bảng 2.5: Số lượng HS bị kỷ luật qua 03 năm 44

Bảng 2.6: Ý kiến của HS nghề và GV dạy nghề về vai trò của việc GDĐĐ 45

Bảng 2.7: Mức độ quan trọng của các phẩm chất đạo đức 47

Bảng 2.8: Thái độ khi tham gia việc GDĐĐ của HS thông qua vai trò GV 48

Bảng 2.9: Nguyên nhân ảnh hưởng đến tính tích cực tham gia GDĐĐ của HS 49

Bảng 2.10: Nguyên nhân hạn chế của HS không thích tham gia GDĐĐ 50

Bảng 2.11: Thực trạng nhận thức lựa chọn về mục đích GDĐĐ cho HS 52

Bảng 2.12: Các phương pháp GDĐĐ cho HS 53

Bảng 2.13: Hình thức GDĐĐ cho HS nghề 55

Bảng 2.14: Nhận thức của HS và CBGV dạy nghề về vai trò GV trong việc GDĐĐ cho HS nghề 59

Bảng 2.15: Các biện pháp GV đang áp dụng GDĐĐ cho HS thông qua vai trò GV62 Bảng 3 1: Mức độ phù hợp của giải pháp với mục tiêu GDĐĐ cho HS 87

Bảng 3.2: Mức độ phù hợp với điều kiện hiện nay của trường 88

Bảng 3.3: Kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp đề xuất 89

Bảng 3.4: Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp đề xuất 92

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Kết quả rèn luyện đạo đức HS trung cấp nghề năm 2014 – 2015 42

Biểu đồ 2.2: Kết quả rèn luyện đạo đức HS trung cấp nghề năm 2015 – 2016 43

Biểu đồ 2.3: Kết quả rèn luyện đạo đức HS trung cấp nghề năm 2016 – 2017 44

Biểu đồ 2.4: Nhận thức về việc giáo đạo đức cho HS nghề 46

Biểu đồ 2.5: Thái độ khi tham gia việc GDĐĐ của HS thông qua vai trò GV 48

Biểu đồ 2 6: Nguyên nhân ảnh hưởng đến tính tích cực tham gia GDĐĐ của HS 50

Biểu đồ 2.7: Nguyên nhân hạn chế của HS không thích tham gia GDĐĐ 51

Biểu đồ 2.8: Thực trạng nhận thức lựa chọn về mục đích GDĐĐ cho HS 52

Biểu đồ 2.9: Các phương pháp GDĐĐ cho HS 54

Biểu đồ 2.10: Hình thức GDĐĐ cho HS nghề 56

Biểu đồ 2.11: Nhận thức của HS về vai trò GV trong việc GDĐĐ cho HS nghề 60

Biểu đồ 2.12: Nhận thức của GV về vai trò GV trong việc GDĐĐ cho HS nghề 61

Biểu đồ 3.1: Mức độ phù hợp của giải pháp với mục tiêu GDĐĐ cho HS 88

Biểu đồ 3.2: Mức độ phù hợp với điều kiện hiện nay của trường 89

Biểu đồ 3.3: Kết quả thăm dò mức độ cần thiết của các giải pháp đề xuất 91

Biểu đồ 3.4: Kết quả thăm dò mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất 93

Trang 12

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Từ xưa, nhân dân ta đã có câu: “Tiên học lễ, hậu học văn” nhằm khẳng định

vai trò cực kỳ quan trọng về phẩm chất đạo đức của con người trong sự nhìn nhận, đánh giá, sự tồn tại và phát triển của mỗi người nói riêng và xã hội nói chung

Giáo dục HS nói chung và GDĐĐ học sinh nói riêng là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến HS nhằm hình thành và bồi dưỡng về hành vi, thói quen, đạo đức, hình thành những nét tính cách của con người mới phù hợp mục đích giáo dục

GDĐĐ học sinh đặc biệt giáo dục HS chưa ngoan có vị trí hàng đầu trong

toàn bộ công tác giáo dục ở nhà trường Bác Hồ đã dạy: “Dạy cũng như học phải

biết chú trọng cả đức lẫn tài Đức là đạo đức cách mạng Đó là cái gốc rất quan trọng” Do vậy, giáo dục HS chưa ngoan giữ vị trí then chốt trong nhà trường Công

tác GDĐĐ tốt sẽ là cơ sở để nâng cao giáo dục toàn diện

Nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế thì việc đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật có trình độ tay nghề cao là vấn đề cấp thiết nhưng bên cạnh đó người lao động phải được chú trọng rèn luyện về đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong nghề nghiệp để đáp ứng được yêu cầu thực tế của xã hội Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, mặt trái của nó đã tác động mạnh mẽ đến thế hệ trẻ Các tệ nạn xã hội tác

động tiêu cực đến đạo đức, lối sống của HS làm cho “môi trường nhân văn” bị ô

nhiễm trầm trọng Đạo đức, lối sống của nhiều người bị suy thoái, nhiều biểu hiện của lối sống xa lạ, trái với thuần phong mỹ tục trong một bộ phận cộng đồng dân cư diễn ra ngày càng phổ biến, đặc biệt là giới trẻ, HS Họ có thiên hướng đề cao cá nhân, sống ích kỷ, lạnh lùng, ít chú ý đến nghĩa vụ và trách nhiệm, ít quan tâm đến những người xung quanh… Hàng loạt những hiện tượng đau lòng diễn ra ở chốn học đường gần đây khiến chúng ta không thể làm ngơ

GDĐĐ học sinh là công việc vô cùng nan giải đối với đội ngũ cán bộ giáo viên, đặc biệt là đối với người GVCN lớp Vấn đề đạo đức và GDĐĐ cho HS, trong

Trang 13

những năm gần đây ở nước ta đã trở thành điểm nóng không chỉ của ngành giáo dục

mà của toàn xã hội Vì vậy việc rèn luyện đạo đức của HS là điều hết sức cần thiết

HS các trường trung cấp nghề nói chung và HS Trường TCN Bến Tre nói riêng, có những đặc điểm riêng biệt của HS trường nghề HS vào học trung cấp nghề chủ yếu là đối tượng tốt nghiệp THCS và không thi đậu vào lớp 10, tâm lý các

em đa số là “ngán” học, các em vào học chủ yếu do cha mẹ ép buộc, một số khác theo bạn bè vào học nên động cơ học tập và nhận thức đạo đức chưa cao Do đó dẫn đến nhiều bất cập trong đạo đức của mỗi cá nhân HS học nghề Tình trạng HS không tập trung chú ý trong giờ học, gây mất trật tự, chửi thề, vô lễ với giáo viên vẫn còn xảy ra Các em còn vi phạm nội quy nhà trường như nghỉ học không phép,

đi trễ, tác phong không nghiêm túc Đa số ý thức tự giác của HS chưa cao, còn hiện tượng quay bài trong những giờ kiểm tra, thi do không thuộc bài Ngoài ra, công tác GDĐĐ HS chưa được các giáo viên quan tâm đúng mức, một số giáo viên còn thờ

ơ, khi đến lớp chỉ tập trung giảng dạy những kiến thức chuyên môn mà bỏ qua không chú trọng giáo dục thái độ học tập, tác phong, ngôn phong của các em Tại trường TCN Bến Tre trong năm học vừa qua, số HS bị kỷ luật từ hình thức khiển trách, cảnh cáo đến buộc thôi học lên đến 114 em chiếm 28,93% tổng số HS trung cấp nghề Với thực trạng như vậy, việc rèn luyện đạo đức cho HS trường nghề để đào tạo cho xã hội một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn vững vàng và phẩm chất nhân cách đạo đức tốt là vấn đề cần thiết và cấp bách hiện nay

Chính vì những lí do trên, tác giả tiếp cận đề tài: “Các giải pháp GDĐĐ học sinh trường Trung cấp nghề Bến Tre thông qua vai trò của người giáo viên”

làm đề tài nghiên cứu của mình nhằm đánh giá thực trạng tình hình GDĐĐ HS của trường và thông qua vai trò của người giáo viên góp phần nâng cao nhận thức và khả năng tự rèn luyện về mặt đạo đức của mỗi cá nhân HS

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Đề xuất các giải pháp GDĐĐ HS trung cấp nghề thông qua vai trò của giáo viên Trường TCN Bến Tre

Trang 14

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

NV1: Hệ thống cơ sở lý luận về GDĐĐ HS trường nghề và vai trò của GV NV2: Khảo sát thực trạng về công tác GDĐĐ cho HS hệ trung cấp của trường TCN Bến Tre thông qua vai trò của GV

NV3: Đề xuất giải pháp GDĐĐ cho HS thông qua vai trò của GV Trường TCN Bến Tre

4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

GDĐĐ cho HS thông qua vai trò của GV Trường TCN Bến Tre

4.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác và quá trình GDĐĐ HS của GV Trường TCN Bến Tre

4.3 Khách thể điều tra

+ 60 Giáo viên tham gia công tác GDĐĐ HS Trường TCN Bến Tre

+ 416 học sinh khóa 2016 – 2017 Trình độ TCN tại trường

5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Với thực trạng công tác GDĐĐ HS tại trường TCN Bến Tre hiện nay còn hạn chế, ý thức rèn luyện đạo đức của HS chưa cao Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế là GV chưa phát huy được vai trò trong GDĐĐ HS Nếu GV là tấm gương về đạo đức, làm tròn trách nhiệm và thực hiện tốt vai trò là người giúp đỡ, hướng dẫn, định hướng giáo dục đạo đức, đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức cho

HS tốt thì sẽ nâng cao được hiệu quả công tác GDĐĐ HS của nhà trường

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung khảo sát thực trạng và đề xuất một số giải pháp cho vai trò

GV trong việc GDĐĐ của 416 HS trung cấp nghề ở trường TCN Bến Tre

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu của luận văn, người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nhằm mục đích thu thập tài liệu xây dựng cơ sở

lý luận cho đề tài nghiên cứu

Trang 15

- Phương pháp điều tra bằng phiếu và phỏng vấn: trao đổi, hỏi ý kiến của HS, GV

bộ môn, GVCN, cán bộ quản lý của trường Trung cấp nghề Bến Tre nhằm tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân của thực trạng về công tác GD đạo đức cho HS

- Phương pháp quan sát: Dự giờ các giờ giảng trên lớp của giáo viên bộ môn, giờ

sinh hoạt lớp của GVCN để tìm hiểu mức độ lồng ghép GDĐĐ HS và để thu thập thông tin về thái độ, hành vi của HS qua hoạt động học tập, sinh hoạt tập thể và các hoạt động phong trào của HS trong nhà trường

- Phương pháp thống kê: Để xử lý và phân tích các số liệu, thông tin đã thu thập

Trang 16

B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƯỜNG NGHỀ VÀ VAI TRÕ CỦA GIÁO VIÊN 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức từ lâu được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và đã có những đóng góp to lớn trong lĩnh vực này ở trên thế giới cũng như trong nước

1.1.1 Trên thế giới

Những tư tưởng đạo đức đã được xuất hiện cách đây hơn 2.600 năm trong triết học Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại

Ở Hy Lạp, có gốc từ tiếng “luận lí” được xem như đồng nghĩa với “đạo đức”

là ethicos – lề thói, tập tục Khi nói đến đạo đức, tức là nói đến những lề thói và tập tục biểu hiện mối quan hệ nhất định giữa người với người trong giao tiếp với nhau hàng ngày

Ở phương Đông, các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc cổ đại xuất hiện sớm, trong đó những quan niệm về đạo đức của họ được biểu hiện khá rõ nét đạo đức là một trong những phạm trù quan trọng nhất của triết học Trung Quốc cổ đại Đạo có nghĩa là con đường, đường đi, về sau khái niệm này được vận dụng trong triết học để chỉ con đường của tự nhiên Đạo còn có nghĩa là đường sống của con người trong xã hội [27, tr 5]

Vấn đề đạo đức từ lâu đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà tư tưởng ở phương Tây Cho đến nay, người ta vẫn coi nhà triết học Socrate (469-399 TCN) là người đầu tiên đặt nền móng cho quá học đạo đức học Ông cho rằng: cái gốc của đạo đức là tính thiện Bản tính con người vốn thiện, nếu tính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc Theo ông, muốn xác định được chuẩn mực đạo đức phải bằng nhận thức lý tính với phương pháp khoa học [27, tr 6]

Trang 17

Còn Aristoste (384 – 322 TCN) đã viết bộ sách Đạo đức học với 10 cuốn, trong đó ông đặc biệt quan tâm đến phẩm hạnh con người Nội dung của phẩm hạnh

chính là chỗ biết định hướng đúng, biết làm việc thiện Ông nói: “chúng ta bàn về

đạo đức không phải để biết đức hạnh là gì mà là để trở thành có người có đức hạnh” [27, tr 6]

Petxtalôdi (1746 – 1827), một trong những nhà giáo dục tiêu biểu của thế kỷ XIX, đã đánh giá rất cao vai trò của GDĐĐ Ông cho rằng nhiệm vụ trung tâm của giáo dục là GDĐĐ cho trẻ em trên cơ sở chung nhất là tình yêu về con người Tình yêu ấy bắt nguồn từ gia đình, trước hết là đối với cha mẹ, anh chị em rồi đến bạn bè và mọi người trong xã hội

Những nhà triết học duy vật từ cổ đại đến L Phoiơbắc (1804 – 1872) coi lĩnh vực nghiên cứu của đạo đức học là các quan hệ của con người với con người trong cách ứng xử xã hội Đó là các quan hệ về gia đình, làng xóm, vua tôi, cha con, bạn

bè, tình yêu, hôn nhân, hạnh phúc [27, tr.8]

C Mác (1818 -1883), người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học, cho

rằng: “Con người phát triển toàn diện sẽ là mục đích của nền giáo dục cộng sản

chủ nghĩa và con người phát triển toàn diện là con người phát triển đầy đủ, tối đa năng lực sẵn có về tất cả mọi mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm, nhận thức, năng lực, óc thẩm mỹ và có khả năng cảm thụ được tất cả những hiện tượng tự nhiên, xã hội xảy ra chung quanh, ” [10]

Các phẩm chất đạo đức của con người được C Mác và Ph Ăngghen quan tâm

sâu sắc trong các lý thuyết về đạo đức của mình qua các tác phẩm như: Gia đình

thần thánh, Tuyên ngôn Đảng Cộng sản, Chống Dduyyrrinh, Lutsvich Phoiơbắc và

sự cáo chung của triết học cổ điển Đức…, khi bác bỏ lý luận duy tâm coi đạo đức

đứng trên và đứng ngoài lịch sử, C Mác và Ph Ăngghen đã coi phạm vi nghiên cứu của đạo đức học gắn với sự vận động của hiện thực, gắn với lợi ích giai cấp và lợi ích của xã hội [27, tr 15]

Vào thế kỷ XX, nhà sư phạm A.C Macarenco của Liên Xô với tác phẩm

“Bài ca sư phạm” đã đề cập đến vấn đề giáo dục công dân (giáo dục trẻ em phạm

Trang 18

pháp và không gia đình) Trong tác phẩm này ông đã nhấn mạnh đến vấn đề giáo dục đạo đức thông qua nhiều phương pháp như phương pháp nêu gương, giáo dục bằng tập thể và thông qua tập thể.Các nhà nghiên cứu trên thế giới quan niệm rằng nội dung GDĐĐ cần tập trung rèn luyện những phẩm chất cơ bản của nhân cách như tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tinh thần hợp tác Đạo đức là niềm tin,

sự phân biệt được đâu là đúng và đâu là sai [29]

Smith (2014), cho rằng đạo đức luôn đi đôi với tập hợp những hành vi của con người, nơi mà giá trị đạo đức mang tính cá nhân và riêng tư mà tạo hóa ban tặng

Sự chấp nhận của xã hội tại nơi làm việc là một yếu tố quan trọng để chúng ta tiếp cận vào các cơ hội học tập [30]

Tại Nhật Bản, GDĐĐ tập trung vào 3 điểm: lòng tôn trọng cá nhân, quan hệ cá nhân và cộng đồng Khác với nhiều nước thực hiện GDĐĐ chủ yếu thông qua các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông, Nhật Bản thực hiện GDĐĐ qua toàn thể các môn học, qua các hoạt động đặc biệt và qua sinh hoạt hàng ngày [31] Ngoài ra, vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ, Thái Lan,… đặc biệt quan tâm Tại Mỹ, mục tiêu GDĐĐ của Mỹ là cung cấp cho HS những kiến thức và cơ hội thực hành, vận dụng để xây dựng được một nền tảng tính cách bền vững, hài hòa dựa trên ba mục tiêu lớn của cuộc đời: giáo dục HS trở thành những công dân có trách nhiệm, hiểu biết và có thể tham gia hiệu quả vào đời sống chính trị, xã hội của đất nước Nội dung GDĐĐ của Mỹ gồm 6 trụ cột là sự tin cậy, tôn trọng, tinh thần trách nhiệm, công bằng, quan tâm, bổn phận công dân Phương pháp GDĐĐ ở Mỹ là nêu gương, giải thích, cổ vũ, khích lệ, bảo đảm môi trường đạo đức, trải nghiệm và kỳ vọng vào sự ưu tú Tại Thái Lan, mục tiêu GDĐĐ của họ là giúp HS nhận thức được những điều tốt, biết quan tâm đến điều tốt

và làm điều tốt Các nội dung cụ thể là đáng tin cậy, trung thực và nói sự thật; tôn trọng, lịch sự và nhã nhặn; trách nhiệm, tính công bằng; sự chu đáo, tốt bụng, lòng thương; ý thức công dân Phương pháp giáo dục chủ yếu ở Thái Lan là phương pháp học tập hợp tác, phương pháp giáo dục truyền thống, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp sắm vai, phương pháp học tập qua kinh nghiệm [31]

Trang 19

Như vậy, GDĐĐ cho HS của 3 nước Mỹ, Thái Lan, Nhật Bản cho thấy dưới

những góc độ khác nhau người ta đã thể hiện rõ đặc thù về lĩnh vực giáo dục này Mỗi nước tùy thuộc vào tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị của mình mà tiến hành công tác GDĐĐ HS Điều đó được thể hiện trong mục tiêu, nội dung, cách thức GDĐĐ HS của các nước GDĐĐ HS của 3 nước nói trên rút ra được những điểm giống nhau và những điểm khác nhau Mỗi nước với những đặc điểm văn hóa, xã hội của mình đã thể hiện những nét riêng trong lĩnh vực GDĐĐ HS

1.1.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, vấn đề GDĐĐ cũng được các nhà giáo dục học quan tâm nghiên cứu Điều này thể hiện ở các công trình như:

"Giáo trình đạo đức" của Trần Đăng Sinh – Nguyễn Thị Thọ; Tác phẩm “Đạo hiếu nhân cách của con người Việt Nam” của Phạm Khắc Chương;

“Những vấn đề giáo dục đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta”

của Nguyễn Quang Uẩn và Nguyễn Văn Phúc; “Phương pháp giáo dục cho trẻ em

hư” của Phạm Công Sơn – Tô Quốc Tuấn (1997), Hội đồng lý luận Trung ương đã

thực hiện đề tài nghiên cứu về "Con người Việt Nam trong giai đoạn CNH, HĐH"

Nghiên cứu này khẳng định một tư tưởng chung là: hạt nhân cơ bản của thang giá trị, thước đo giá trị và nhân phẩm con người Việt Nam ngày nay là các giá trị nhân văn truyền thống dân tộc như: lòng tự hào dân tộc, bản sắc văn hóa dân tộc, trung với nước, hiếu với dân, nhân nghĩa, cần cù, thông minh, sáng tạo

Với định hướng chiến lược xây dựng đạo đức con người Việt Nam trong thời

kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, trong những năm gần đây có nhiều công trình

nghiên cứu được thực hiện theo hướng này, như: “Gia đình Việt Nam với chức năng

xã hội hóa” của Lê Ngọc Văn (1996); Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Vị trí, vai trò của gia đình và cộng đồng trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” do Ủy Ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em thực hiện năm 1999 – 2000 Tất cả các

công trình nghiên cứu này đều nói đến chức năng và vai trò rất quan trọng của gia đình trong việc GDĐĐ cho trẻ em

Trang 20

Tại Hội thảo“Giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên ở nước ta hiện nay –

Thực trạng và giải pháp” do Hội Khoa học tâm lý – Giáo dục Việt Nam tổ chức tại

Đồng Nai năm 2009, Phạm Minh Hạc phát biểu: “Yếu tố quyết định là ý thức tự giáo dục thực sự nghiêm khắc – sự phấn đấu hướng thiện của từng cá nhân, nhất là của học sinh các lớp cuối cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông và sinh viên,… kết hợp chặt chẽ GDĐĐ trong nhà trường với gia đình và ngoài xã hội, GDĐĐ cho tuổi trẻ, đặc biệt là học sinh, sinh viên đã và đang trở thành nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ hàng đầu của các gia đình, nhà trường và toàn xã hội” Bài phát biểu này của Phạm Minh Hạc cũng đã nhấn mạnh việc GDĐĐ cho học sinh, sinh viên trong

đó có học sinh các trường trung cấp nghề là một vấn đề nổi cộm và cấp thiết trong

xã hội hiện nay

Đề tài “Cải tiến công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức và lối sống cho

học sinh, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân” của tác giả Phạm Tất Dong

đã đi sâu vào nghiên cứu cơ sở tâm lý học của hoạt động giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp, gắn kết các hoạt động này với hoạt động GDĐĐ nhằm đạt được mục tiêu GDĐĐ nghề nghiệp và lý tưởng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ; đã mang lại nhiều nội dung mới về GDĐĐ, chính trị tư tưởng trong các trường từ tiểu học đến đại học những năm đầu 90

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, mã số B2007.19.27 "Sự lựa chọn các giá

trị đạo đức nhân văn trong định hướng lối sống của sinh viên ở một số trường đại học thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Huỳnh Văn Sơn

đã khảo sát 874 sinh viên từ các trường đại học Từ số liệu khảo sát, đề tài đánh giá

sự lựa chọn các giá trị đạo đức nhân văn của sinh viên chưa rõ ràng, còn dao động, tồn tại nhiều thái độ tiêu cực ở một bộ phận không nhỏ sinh viên và còn chưa thống nhất giữa nhận thức với thái độ, hành vi Đề tài cũng đề xuất một số yêu cầu như: cần xây dựng mô hình nhân cách chuẩn mực, một thang giá trị rõ ràng để định hướng cho sinh viên; chú trọng GDĐĐ nhân văn, thực hiện công tác giáo dục bằng nhiều hình thức khác nhau

Trang 21

Mặt khác, xét về góc độ truyền thống, Việt Nam là dân tộc có truyền thống

“Tôn sư trọng đạo” từ bao đời nay Từ thuở phong kiến, người Thầy đã được đưa lên vị thế hàng đầu bởi hình ảnh của họ tượng trưng cho sự chuẩn mực về văn hóa

và đạo đức Đạo đức từ xưa đến nay vẫn được đưa lên hàng đầu như một thước đo chuẩn mực xã hội Người Thầy vì thế cũng phải luôn luôn gương mẫu không những chỉ ở phạm vi trường học, mà là ở mọi nơi trong gia đình và ngoài xã hội Việc truyền đạt tri thức quý giá cho các thế hệ học trò là điều quan trọng, nhưng một điều quan trọng hơn nữa không thể thiếu chính là nền tảng đạo đức tốt đẹp mà người Thầy sẽ cùng với gia đình và nhà trường cùng nhau tạo dựng từng ngày cho các em Người xưa đã nói:

“Muốn sang thì bắc cầu Kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy Thầy”

Như vậy, từ xưa vị thế của người Thầy đã được đánh giá rất cao trong con đường truyền bá đạo lý cho các thế hệ học trò, giúp họ trở nên những con người có phẩm chất đạo đức và năng lực vững vàng để phục vụ cho đất nước Chính đạo lý này đã tạo nên những người anh hùng kiệt xuất của đất nước, mà cái gốc để trở thành những con người vĩ đại này không gì khác chính là cái Đức và cái Tài

Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là một nhà cách mạng kiệt xuất, một nhà giáo tiêu biểu Người không những dạy cho học trò kiến thức văn hóa mà còn gieo vào tâm trí người học về nguồn cội, khơi dậy lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hương đất nước, yêu đồng bào… Người dạy học trò đạo làm người, dạy cách sống, cách cư xử

với mọi người Trong bài nói chuyện tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Người

nêu mục tiêu giáo dục phải đạt được là đào tạo con người phát triển toàn diện cả về tài và đức: “Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức

cách mạng Đó là cái gốc, rất là quan trọng” [7, tr.153]

Hồ Chí Minh khẳng định sự phát triển của con người là một quá trình Con

người không phải sinh ra đã được hình thành nhân cách, “hiền, dữ” không phải có

ngay trong mỗi con người Vì vậy, sự hoàn thiện con người là kết quả của cả một quá trình rèn luyện bền bỉ, gian khó [12, tr 96]

Trang 22

Đồng chí Phạm Văn Đồng cũng đã nói: “Nghề dạy học là nghề cao quý bậc

nhất trong các nghề cao quý…là nghề sáng tạo bậc nhất vì nó sáng tạo những con người sáng tạo” [24, tr 7] Đó là những người đầy tâm huyết, trí tuệ, không quản

khó khăn, gian khổ, cống hiến cả cuộc đời cho sự nghiệp “trồng người” Tôn vinh người thầy đã trở thành đạo lí, thành tình cảm tự nhiên của mỗi người chúng ta Lịch sử giáo dục vẫn còn lưu lại tên tuổi những tấm gương nhà giáo ngời sáng cả cốt cách và tâm hồn Những con người đó đã tạo nên phẩm chất đạo đức cao đẹp của người thầy trong truyền thống

ThS Mai Thị Dung (2013), “Về lối sống mới cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện

nay” Lối sống là cách thức sống, phương thức sống của con người trong một số chế

độ xã hội nhất định, được biểu hiện trên các lĩnh vực của đời sống xã hội như lao động sản xuất, hoạt động chính trị, hoạt động văn hóa, tinh thần và giao tiếp thường ngày Để từ đó, định hướng lối sống mới cho thế hệ trẻ hiện nay thông qua việc: Xây dựng tình yêu quê hương, đất nước; Xây dựng lối sống vì cộng đồng có tinh thần trách nhiệm cao với bản thân, gia đình và xã hội Xây dựng lối ứng xử có văn hóa trong cuộc sống… v.v [14, tr 84 - 92]

ThS Nguyễn Oanh Kiều (2014), “GDĐĐ, hoàn thiện nhân cách để con người

Việt Nam thật sự trở thành động lực cho sự phát triển” Trong bài viết, tác giả đề

cập đến vấn đề GDĐĐ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì môi trường xã hội, quan hệ xã hội và hoàn thiện nhân cách con người Qua đó, có những giải pháp khả thi khi thực hiện chiến lược xây dựng con người: Nâng cao chất lượng giáo dục, chú

trọng GDĐĐ trong nhà trường; Nâng cao chất lượng của phong trào “Toàn dân

đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; Chú trọng xây dựng gia đình

văn hóa; Tiếp tục phát huy sâu rộng phong trào “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”…v.v [19, tr 63 – 67]

Qua các công trình nghiên cứu trên về vấn đề đạo đức của HSSV ở nhiều lĩnh vực và khía cạnh khác nhau trên thế giới và tại Việt Nam thì thấy được vấn đề GDĐĐ được quan tâm rất nhiều Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu chỉ tập trung nhiều

ở các đối tượng là HS phổ thông và SV các trường đại học, cao đẳng Đối với vấn

Trang 23

đề GDĐĐ cho HS thuộc các trường TCN nói riêng về lý luận và thực tiễn còn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống Do đó, người nghiên cứu sẽ tập trung vào vấn

đề GDĐĐ cho HS trường TCN Bến Tre thông qua vai trò của người GV

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

1.2.1 Khái niệm đạo đức

Ở phương Tây, từ “đạo đức” bắt nguồn từ tiếng Latinh là “Mos”, “Moris”,

nghĩa là phong tục, tập quán Trong nhiều ngôn ngữ, từ đạo đức còn có gốc từ tiếng

Hy Lạp là ethicos, cũng có nghĩa là thói quen, tập quán Như vậy, phần gốc của khái niệm đạo đức đề cập đến thói quen, tập quán sinh hoạt và ứng xử của con người trong cộng đồng, trong xã hội [27, tr 5]

Ở phương Đông, theo các học thuyết về đạo đức của Trung Hoa cổ đại, đạo là con đường, đường đi, là đường sống của con người trong xã hội Đức là đạo nghĩa, là nguyên tắc luân lý Theo đó, đạo đức chính là những yêu cầu, những nguyên tắc do cuộc sống đặt ra mà con người phải tuân theo [20]

Đạo đức là hệ thống những chuẩn mực, giá trị, nguyên tắc, quy tắc do xã hội quy định nhằm mục đích định hướng, điều khiển, điều chỉnh và đánh giá hành vi của mỗi cá nhân trong các mối quan hệ thực tiễn của họ, làm cho hành động của cá nhân phù hợp với lợi ích của xã hội [28, tr 34]

Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan hệ người – người, cá nhân với tập thể và toàn xã hội [16, tr.84]

Theo tác giả Phạm Khắc Chương và Nguyễn Thị Yến Phương, "Đạo đức là

một hình thái của ý thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực

xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội" [21, tr 25].

Theo tác giả Nguyễn Hữu Hợp, Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, có tác dụng điều chỉnh hành vi của con người trên cơ sở sự đối lập thiện và ác [17, tr 6]

Trang 24

Theo người nghiên cứu, đạo đức là tổng hợp những chuẩn mực, nguyên tắc,

quy tắc xã hội nhằm điều chỉnh hành vi giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội

1.2.2 Khái niệm giáo dục

Thuật ngữ “giáo dục” có nguồn gốc từ tiếng latin Educatio (danh từ) và educare (động từ) được ghép bởi hai từ là “Ex” và “Ducere” – “Ex-Ducere”, có nghĩa là dẫn (“Ducere”) con người vượt ra khỏi (“Ex”) hiện tại của họ để vươn tới những gì hoàn thiện, tốt lành hơn và hạnh phúc hơn

Theo đại từ điển Tiếng Việt: “Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách

có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra” Giáo dục (theo nghĩa rô ̣ng ) là hoạt động giáo dục tổng thể hình thành và phát triển nhân cách được tổ chức mô ̣t cách có mu ̣c đích , có kế hoạch nhằm phát triển tối đa những tiềm năng (sức ma ̣nh thể chất và tinh thần) của con người

Giáo dục (nghĩa hẹp) là một bộ phận của hoạt động giáo dục (nghĩa rộng), là hoạt động giáo dục nhằm hình thành thế giới quan khoa ho ̣c, tư tưởng chính trị, đa ̣o đức, thẩm mỹ, lao đô ̣ng, phát triển thể lực, những hành vi và thói quen ứng xử đúng đắn của cá nhân trong các mối quan hệ xã hô ̣i

Theo Nguyễn Đức Trí, giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, thể hiện ở

việc truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được từ thế hệ này sang thế hệ khác Vì vậy, có người đã coi giáo dục như một kiểu di truyền xã hội[16 tr.6]

Giáo dục là quá trình đào tạo con người, có mục đích, có hệ thống, có phương pháp, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia vào đời sống xã hội, lao động sản xuất bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người Giáo dục là sự bồi dưỡng, rèn luyện về ý thức, thế giới quan, phẩm chất đạo đức cho con người

Giáo dục là mô ̣t hiê ̣n tượng xã hội đă ̣c biệt chỉ có trong xã hội loài người , giáo dục nảy sinh, biến đổi và phát triển cùng với sự nảy sinh , biến đổi và phát triển

Trang 25

của xã hội loài người Bản chất của hiện tượng giáo dục là sự truyền thụ và lĩnh hô ̣i

kinh nghiê ̣m li ̣ch sử – xã hội của các thế hê ̣ loài người , chức năng trọng yếu của

giáo dục đối với xã hội là hình thành và phát triển nhân cách con người [11]

Trong đề tài này, giáo dục là hoạt động của nhà giáo dục nhằm tác động một

cách có hệ thống, có phương pháp đến người học nhằm phát triển nhân cách một cách toàn diện, làm cho người học dần dần hình thành và có được những phẩm chất

và năng lực phù hợp yêu cầu xã hội

1.2.5 Giáo dục đạo đức

GDĐĐ là quá trình chuyển văn hóa đạo đức xã hội thành văn hóa đạo đức

cá nhân Đó là quá trình chuyển những tri thức, những kinh nghiệm, những chuẩn mực và lý tưởng đạo đức xã hội thành những phẫm chất đạo đức cá nhân, làm phát triển ý thức cũng như năng lực đánh giá và thực hiện hành vi đạo đức, năng lực tham gia vào các quan hệ đạo đức xã hội [27, tr 164]

GDĐĐ là: “Một bộ phận của hoạt động giáo dục tổng thể nhằm hình thành phát triển những phẩm chất đạo đức cá nhân bao gồm ý thức đạo đức, tình cảm đạo đức, hành vi đạo đức phù hợp với chuẩn mực quy định” [21]

GDĐĐ là những tác động sư phạm một cách có mục đích, có hệ thống và có

kế hoạch của nhà giáo dục tới người được giáo dục (học sinh) để bồi dưỡng cho họ những phẩm chất đạo đức (chuẩn mực hành vi đạo đức) phù hợp với yêu cầu của xã hội [25, tr 94]

Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt,“Giáo dục đạo đức là quá trình biến

các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục” [10, tr 30]

GDĐĐ là quá trình tác động và ảnh hưởng có mục đích, tổ chức có kế hoạch,

có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục với vai trò chủ đạo của nhà giáo dục nhằm hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức của nhân cách HS [20, tr 35]

Trang 26

Trong đề tài này, GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế

hoạch, có sự chọn lựa về nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục với vai trò chủ đạo của GV nhằm hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức chung và đạo đức nghề nghiệp của HS trường nghề đáp ứng yêu cầu xã hội

1.2.3 Khái niệm nghề nghiệp

Nghề nghiệp là một dạng công việc đòi hỏi người lao động phải có chuyên môn nhất định hay nói một cách khác đó là một việc làm theo sự phân công lao động của xã hội [13]

Theo Từ điển Tiếng Việt: "Nghề nghiệp là một công việc mà người ta thực

hiện trong suốt cả cuộc đời" [13, tr 698]

Nghề hay nghiệp, theo đại từ Tiếng Việt định nghĩa: “Nghề” là công việc

chuyên làm theo sự phân công của xã hội Còn nghề nghiệp là nghề nói chung Nghề nghiệp trong xã hội không phải là cái gì cố định cứng nhắc mà phải coi nghề nghiệp như một cơ thể sống có sự hình thành, phát triển và thay đổi Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó [18]

Nghề là công việc hàng ngày để sinh nhai Nghề nghiệp là nghề để mưu sống Ví dụ nghề thợ Tiện, nghề Giáo, nghề Y… [8]

Trong đề tài này, nghề nghiệp được hiểu là một dạng lao động mang tính hoạt

động chuyên môn đòi hỏi người lao động phải qua một quá trình đào tạo để hình thành những kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp đáp ứng nhu cầu của xã hội

1.2.4 Đạo đức nghề nghiệp

Đạo đức nghề nghiệp là một hệ thống chuẩn mực đạo đức của người lao động trong một lĩnh vực xã hội cụ thể Nó thể hiện thái độ của họ với con người trong cùng lao động, đối với đối tượng lao động nghề nghiệp, đối với sản phẩm và vị trí nghề nghiệp trong sự phát triển của xã hội

Theo TS Nguyễn Anh Tuấn “Đạo đức nghề nghiệp là hệ thống các chuẩn

mực đạo đức phản ánh những yêu cầu, đòi hỏi của xã hội, của bản thân nghề

Trang 27

nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực nghề nghiệp đó, giúp họ hoàn thành nhiệm vụ của mình với kết quả cao nhất” [15, tr 27]

Trong đề tài này, đạo đức nghề nghiệp là đạo đức xã hội được thể hiện một

cách đặc thù, cụ thể trong các hoạt động nghề nghiệp và có quan hệ chặt chẽ với đạo đức cá nhân và thể hiện thông qua đạo đức cá nhân

1.2.6 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp

GDĐĐ nghề nghiệp là một hệ thống các hoạt động, các giải pháp nhằm giáo dục những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho HS để khi hành nghề, mỗi cá nhân biết kết hợp hài hòa giữa năng lực nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp

Giáo dục để người học nghề có đủ những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cơ bản và những phẩm chất đặc thù riêng của nghề nghiệp đó Hai nhiệm vụ trên phải tiến hành đồng thời trong suốt mối quan hệ ảnh hưởng qua lại rất chặt chẽ với nhau Bởi vì, nhiệm vụ này là tiền đề, là cơ sở tạo sự phát triển thuận lợi cho nhiệm vụ kia

và nhất thiết phải tiến hành bằng nhiều hoạt động khác nhau

GDĐĐ nghề nghiệp cho HS nghề luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng Vì đây là những lực lượng sẽ trở thành đội ngũ nhân lực chủ yếu góp phần xây dựng và phát triển đất nước

GDĐĐ nghề nghiệp là một bộ phận của giáo dục nói chung Giáo dục là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm đào tạo, bồi dưỡng con người một cách toàn diện trên tất cả các mặt: Đức, Trí, Thể, Mỹ Giá trị nhân cách của một con người luôn được đo bằng các yếu tố tài và đức

Chính vì vậy, trong kho tàng tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, Người luôn quan tâm đến GDĐĐ và khuyên nhủ mọi người phải thường xuyên chăm lo rèn luyện đạo

đức Người đã từng khẳng định: “Có tài mà không có đức ví như một anh làm kinh

tế, tài chính rất giỏi nhưng lại đi đến thụt két thì chẳng những không làm gì được cho xã hội mà còn hại cho xã hội nữa Nếu có đức mà không có tài ví như ông Bụt không làm hại gì, nhưng cũng không có lợi gì cho loài người” [22, tr 222]

Như vậy trong đề tài này, GDĐĐ nghề nghiệp được hiểu là bộ phận của quá

trình GDĐĐ nói chung, là quá trình tác động có mục đích có tổ chức, có kế hoạch

Trang 28

của nhà giáo dục đến người học nghề bằng nhiều hoạt động đa dạng nhằm hình thành ở họ những phẩm chất nghề nghiệp phù hợp với các giá trị, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo

1.3 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ

1.3.1 Mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục đạo đức

Theo giáo trình: "Giáo dục học nghề nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Trí" [16, tr.87], mục tiêu và nhiệm vụ GDĐĐ gồm:

- Trang bị cho HS những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, pháp luật và văn hóa xã hội

- Hình thành ở HS thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức đối với bản thân, mọi người; với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh

- Rèn luyện để HS có tính tự giác thực hiện chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quy định của pháp luật, nổ lực học tập và rèn luyện, cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

Theo giáo trình: "Giáo dục học nghề nghiệp của Tổng cục Dạy nghề" [3, tr.27], GDĐĐ bao gồm:

- Hình thành nhận thức và niềm tin đạo đức:

Mọi hành vi, thói quen của con người bao giờ cũng bắt đầu từ nhận thức Vì vậy, khâu đầu tiên của giáo dục là hình thành nhận thức và niềm tin cho HS

Hình thành cho HS những khái niệm chính trị, đạo đức, văn hoá, thẩm mỹ, quyền lợi, nghĩa vụ Tri thức đạo đức là sự hiểu biết của con người về những chuẩn mực đạo đức quy định hành vi của họ trong mối quan hệ với người khác và với xã hội

Giáo dục cho HS nhận thức được những giá trị cần thực hiện, nhận ra chân lý,

lẽ phải và hành động theo các định hướng giá trị đó

Nhận thức đúng là cơ sở cho sự hình thành tình cảm, thái độ và hành vi đúng trong cuộc sống

Trang 29

Niềm tin đạo đức là sự tin tưởng một cách vững chắc của con người vào các chuẩn mực và sự thừa nhận tính chân lý và tính tất yếu phải tôn trọng các chuẩn mực đó

- Hình thành động cơ và tình cảm đạo đức:

Tình cảm là những rung cảm với hành vi của người khác và với hành vi của chính mình trong quá trình quan hệ với người khác và với xã hội Động cơ là những phẩm chất tâm lý thúc đẩy con người hành động Động cơ đạo đức quy định chiều hướng tâm lý của hành động, quy định thái độ cá nhân với hành động của mình

Trong sự chuyển hoá nhận thức thành hành động, tình cảm trở thành nội lực

để biến những tác động của nhà giáo dục thành phẩm chất của cá nhân Tình cảm đạo đức đúng đắn sẽ khơi dậy nhu cầu đạo đức, thúc đẩy con người hành động một cách có đạo đức trong các mối quan hệ

- Hình thành hành vi văn minh và thói quen đạo đức:

Thói quen, hành vi văn minh là những hành vi ổn định, trở thành nhu cầu ở con người Thói quen, hành vi văn minh được hình thành trong cuộc sống, vừa là mục đích vừa là kết quả của giáo dục Thói quen và hành vi văn minh không chỉ biểu hiện giá trị đạo đức của mỗi người mà còn biểu hiện giá trị chung của cộng đồng, của xã hội Thói quen đạo đức là những hành vi đạo đức ổn định ở con người, trở thành nhu cầu đạo đức ở mỗi người Việc rèn luyện thói quen đạo đức là cơ sở

để tạo ra sự thống nhất giữa ý chí và hành vi đạo đức Việc rèn luyện thói quen đạo đức cần trở thành nhu cầu bên trong của mỗi người, trở thành nét tính cách của nhân cách

1.3.2 Nội dung giáo dục đạo đức

Theo giáo trình: "Giáo dục học nghề nghiệp của Nguyễn Đức Trí" [16, tr 89], nội dung của GDĐĐ là nhằm:

- Trung thành với chủ nghĩa xã hội: Giáo dục truyền thống thực tiễn cách mạng và

sẵn sàng công hiến vì sự nghiệp chung của xã hội

Trang 30

- Chủ nghĩa tập thể: Giáo dục sự thống nhất tự giác của cá nhân vì một lý tưởng cao

đẹp mà có người tập thể và toàn xã hội

- Chủ nghĩa yêu nước: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước trung thành với tổ

quốc và nhân dân chống chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi chống áp bức bóc lột

- Chủ nghĩa nhân đạo: GD tình thương yêu sâu sắc có người tất cả vì con người tôn

trọng nhân phẩm con người, căm ghét cái ác và biết luôn luôn phục thiện

Ngoài ra, nội dung GDĐĐ còn nhằm hình thành các phẩm chất đạo đức: với những nội dung giáo dục trên cuối cùng làm cho người được giáo dục hình thành nên các phẩm chất đạo đức cơ bản sau:

- Tính trung thực: Biết tôn trọng sự thật, lẽ phải và chân lý

- Tính nguyên tắc: Hành động nhất quán theo tri thức đạo đức đã trở thành tìm thức

cá nhân

- Tính khiêm tốn: Biết tôn trọng người khác, đánh giá đúng mức về bản thân

- Lòng dũng cảm: Biết biến quyết tâm thành hành động, hướng tới cái thiện; biết

vượt khổ vì cái thiện để đem lại hạnh phúc cho mọi người

1.3.3 Phương pháp giáo dục đạo đức

Là cách thức tác động của các nhà giáo dục lên đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách cần thiết

1.3.3.1 Nhóm phương pháp thuyết phục (hình thành ý thức)

Thuyết phục là nhóm các phương pháp tác động vào mặt nhận thức và tình cảm của HS để hình thành cho họ nhận thức và tự giác thực hiện theo các chuẩn mực đạo đức xã hội Thuyết phục gồm các phương pháp cụ thể sau đây:

 Khuyên giải

Khuyên giải là phương pháp gặp gỡ, trò chuyện, tâm tình riêng giữa nhà giáo dục với đối tượng cần giáo dục để khuyên răn, giải thích những điều hay lẽ phải, làm rõ những khái niệm đạo đức, những nội dung quy tắc, chuẩn mực xã hội mà con người cần phải tuân theo

 Tranh luận

Trang 31

Tranh luận là phương pháp tác động của nhà giáo dục đến đối tượng giáo dục bằng con đường tổ chức đối thoại, tranh luận Cuộc đối thoại, tranh luận này diễn ra giữa các thành viên của tập thể, giữa các thành viên trong lớp với nhau để tìm ra lời giải đáp cho một tình huống khó xử, một sự kiện nào đó vừa xảy ra, để từ đó mà khẳng định, mà hình thành một quan điểm, để xoá đi một nhận thức sai lầm đã ăn sâu vào tiềm thức con người

 Nêu gương

Thuyết phục HS có thể bằng lời nói, bằng tình cảm, nhưng cũng có thể bằng gương mẫu bản thân nhà giáo dục, của người lãnh đạo tập thể, trong cuộc sống và trong lao động Bản thân nhà giáo dục phải là tấm gương sáng cho HS noi theo

Cơ chế tâm lý của phương pháp này là sự bắt chước HS đang ở giai đoạn phát triển tâm lý đặc biệt, rất quan tâm đến những người xung quanh, theo dõi những hành động của họ trong cuộc sống, trước hết của người lớn, của các nhà giáo dục Tuổi trẻ thường suy tôn những nhân vật dũng cảm, tài trí, những hình ảnh đẹp trong cuộc sống, coi đó là tấm gương lý tưởng và sẵn sàng noi theo Sự gương mẫu của nhà giáo dục tạo nên sự kính trọng, dẫn đến sự bắt trước của HS Sự nêu gương sáng của các thành viên tiên tiến trong tập thể cũng có giá trị trong việc GD HS

Sự gương mẫu của các nhà giáo dục thể hiện trong nhận thức, trong cuộc sống tình cảm và trong mọi hành vi đối xử với mọi người xung quanh, trong mối quan hệ gia đình, tập thể và xã hội Sự gương mẫu có giá trị cao, khi nhà giáo dục là người thành đạt trong lao động, học tập, có uy tín trong tập thể, ở địa phương và toàn xã hội

1.3.3.2 Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động (hình thành hành vi đạo đức)

Thông qua các hoạt động mà HS lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức Phương pháp tổ chức hoạt động là đưa con người vào thực tiễn để tập dượt, rèn luyện tạo nên các thói quen hành vi Thói quen hành vi đúng đắn là cơ sở tác động trở lại quá trình nhận thức và hình thành thái độ đúng đắn cho HS

Nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây:

 Phương pháp luyện tập

Trang 32

Luyện tập là phương pháp đưa con người vào các hoạt động đa dạng có mục đích, có kế hoạch trong một thời gian tương đối lâu dài nhằm tạo cho họ có thói quen hành vi

 Phương pháp tổ chức cho HS tham gia các hoạt động xã hội

Đưa HS vào hoạt động xã hội là một phương pháp giáo dục gắn liền cuộc sống của HS với cuộc sống xã hội, từ đó mà các em trưởng thành theo những yêu cầu của xã hội

Đưa HS vào hoạt động xã hội là tổ chức cho các em thâm nhập vào các hoạt động đa dạng của xã hội, phù hợp với khả năng và hứng thú của tuổi trẻ Các hoạt động này bao gồm: Tham quan các cơ sở sản xuất, tham gia các hoạt động của địa phương, tổ chức các cuộc tiếp xúc với những người lao động trong nhà máy, xí nghiệp,

Đưa HS thâm nhập vào cuộc sống, vào các hoạt động văn hoá, lễ hội truyền thống ở địa phương

1.3.3.3 Nhóm phương pháp kích thích hành vi

Là nhóm các phương pháp tác động vào mặt tình cảm của các đối tượng giáo dục, nhằm tạo ra những xúc cảm tích cực có tác động thúc đẩy tính tích cực hoạt động và đồng thời giúp những HS có khuyết điểm nhận ra và khắc phục những sai lầm đang mắc Nhóm này gồm có các phương pháp sau đây:

và tự mình quyết tâm từ bỏ những ý nghĩ và hành vi sai lầm đó

Trang 33

 Phương pháp thi đua

Là một phương pháp giáo dục khích lệ cả tập thể, tạo nên sự cố gắng chung của tất cả các thành viên để giành lấy sự thắng lợi trong một hoạt động chung Thi đua tập thể có một ý nghĩa quan trọng Thi đua được hoạt động trong những hoạt động hàng ngày, nhưng với một nhịp độ khẩn trương hơn bình thường

1.3.4 Các con đường Giáo dục đạo đức cho học sinh trường nghề

Theo giáo trình: “Giáo dục học nghề nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Trí” [16, tr.89], các con đường GDĐĐ bao gồm:

- Có ba con đường GDĐĐ cơ bản là:

 Thông qua các hoạt động chính trị và quan hệ xã hội

 Thông qua việc dạy các môn lý thuyết và thực hành nghề

 Thông qua các hoạt động lao động sản xuất

- Cụ thể:

1.3.4.1 Giáo dục đạo đức thông qua con đường dạy học

Dạy học là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HS nghề một thế giới quan, nhân sinh quan và những phẩm chất đạo đức tốt đẹp nói riêng, phát triển nhân cách nói chung

Giáo dục trong dạy học là con đường giáo dục có hiệu quả nhất, qua đó các phẩm chất nhân cách HS nghề được hình thành toàn diện và vững chắc

Trong QTDH, HS nghề không chỉ học chữ, học nghề, học phương pháp hoạt động trí tuệ mà còn học làm người có nhân cách phù hợp với yêu cầu xã hội Sản phẩm cuối cùng của QTDH chính là nhân cách HS đã được hình thành và cải biến theo mục tiêu đề ra

Trong QTDH, thông qua nội dung các môn học, người học lĩnh hội được một khối lượng kiến thức có hệ thống, hình thành kỹ năng lao động, tiếp thu những phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, nhờ đó nhân cách được hình thành và phát triển [16, tr 103]

Trong dạy nghề, thông qua việc dạy các môn lý thuyết và thực hành nghề, GDĐĐ cho HS nghề chủ yếu là thông qua mục tiêu thái độ trong bài giảng, do trong

Trang 34

quá trình hành nghề, người lao động phải tiếp xúc với đối tượng lao động, công cụ lao động và tạo ra sản phẩm lao động Vì vậy, để đạt chất lượng và hiệu quả người lao động cần có thái độ ứng xử với công cụ, đối tượng và sản phẩm lao động phù hợp Tùy thuộc vào mỗi lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau mà trong quá trình hành nghề để có những nội quy, nguyên tắc và cách ứng xử khác nhau [26, tr.245 ]

Ví dụ: Trong một giờ thực hành, trước tiên người GV dạy nghề phải thể hiện

mình là tấm gương cho HS nghề noi theo về tác phong, ngôn phong, giờ giấc, an toàn lao động, kỹ năng nghề thuần thục Từ đó, kết hợp với việc hình thành kiến thức, kỹ năng nghề cho HS, GV dạy nghề truyền cho HS nghề lòng yêu nghề, rèn luyện cho HS nghề tính kỹ luật, thái độ ứng xử, tác phong công nghiệp như vào xưởng đúng giờ, không đi trễ về sớm, mặc đồng phục xưởng đúng quy định, sử dụng máy móc thiết bị thực hành theo đúng quy trình hướng dẫn để an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thực hành, tránh xảy ra trình trạng làm hư hỏng thiết bị và đặc biệt là quý trọng sản phẩm mình làm ra

Tóm lại, hoạt động dạy học trên lớp nhằm cung cấp cho HS nghề hệ thống

kiến thức, kỹ năng và những tri thức đạo đức chung và đạo đức nghề nghiệp nhằm hình thành năng lực nghề nghiệp nhất định Trên cơ sở đó hình thành niềm tin và tình cảm đạo đức cho mỗi HS nghề Thông qua con đường này, HS nghề có thể nhận thức, phân biệt được những biểu hiện có đạo đức và vô đạo đức, giúp các em điều chỉnh và dần hoàn thiện nhân cách của mình

1.3.4.2 Giáo dục đạo đức thông qua con đường lao động

Hoạt động lao động được đưa vào nhà trường với tư cách là một con đường giáo dục có ý nghĩ vô cùng quan trọng Lao động trong trường nghề được biểu hiện dứới các hình thức: Lao động học tập, lao động phục vụ và công ích và đặc biệt là lao động sản xuất

Được giáo dục thông qua lao động giúp HS nghề:

- Hiểu được giá trị của lao động và từ đó trở nên quý trọng người lao động, sản phẩm lao động của mình và của người khác tạo ra Yêu lao động, coi lao động là

Trang 35

nguồn sống, nguồn hạnh phúc của con người và hiểu được rằng, mọi thứ cần thiết cho đời sống con người đều phải qua lao động tạo ra mới có được

- Đánh giá cao phẩm giá của người lao động

Đây là những phẩm chất rất cần thiết cho HS của trường nghề vì thông qua quá trình lao động, thực tập sản xuất giúp rèn luyện tay nghề đồng thời cũng cải tạo

cơ bản bản thân mình

1.3.4.3 Giáo dục đạo đức thông qua con đường hoạt động xã hội

Là hình thức hoạt động của mỗi cá nhân tham gia vào các mối quan hệ, giao lưu với cộng đồng trong những môi trường đa dạng, phong phú, sinh động Đó chính là trường học để HS rèn luyện, thử thách và phát triển nhân cách con người Qua con đường tổ chức cho HS tham gia các hoạt động xã hội như: các hoạt động liên quan đến kỹ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị xã hội, các hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, hoạt động từ thiện giúp HS hiểu biết thêm về thế giới

tự nhiên và xã hội, những kinh nghiệm hoạt động được tích lũy thành vốn sống, tính tích cực xã hội được hình thành góp phần hình thành nhân cách con người

1.3.4.4 Giáo dục đạo đức thông qua con đường hoạt động vui chơi, giải trí, văn

hóa, thể dục thể thao

Hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, thể dục thể thao có tác dụng tích cực với HS nghề Hoạt động này nhằm hoàn thiện đời sống tinh thần và thể chất con người, giúp cho tinh thần HS nghề sảng khoái, giảm căng thẳng trong học tập và còn giáo dục HS nghề biết cảm thụ nghệ thuật, cái hay cái đẹp của con người Qua

đó, thúc đẩy các hoạt động học tập, rèn luyện tay nghề, góp phần hạn chế những tiêu cực trong HS nghề như cờ bạc, rượu chè, nghiện hút Đồng thời, còn giáo dục

HS nghề các phẩm chất đạo đức như tình yêu quê hương, đất nước, yêu con người

1.3.4.5 Giáo dục đạo đức thông qua con đường hoạt động tập thể

Tập thể là một điều kiện làm biến đổi các thành viên của nó trở thành những con người phát triển toàn diện, hài hòa Tổ chức các hoạt động học tập, thực tập sản xuất, vui chơi tập thể, các phong trào thi đua theo lớp ở cấp trường, thi đua theo tổ ở các lớp Từ đó đưa HS vào các mối quan hệ tình cảm mang tính tập thể, tạo bầu

Trang 36

không khí tâm lý chan hòa, chân tình, cởi mở, quan tâm chia sẽ với nhau, sẳn sàng giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau trong học tập, lao động, vui chơi góp phần trong việc hình thành các phẩm chất đạo đức của HS

Tóm lại, con đường GDĐĐ được hiểu là cách thức hoạt động giáo dục có

mục đích, thông qua đó góp phần phát triển nhân cách HS

1.4 NGƯỜI GIÁO VIÊN TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ

GV trong cơ sở hoạt động GDNN bao gồm GV dạy lý thuyết, GV dạy thực hành hoặc GV vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành [2, điều 53 mục 1 chương V]

1.4.1 Vai trò, nhiệm vụ của người giáo viên dạy nghề trong giáo dục đạo đức

cho học sinh

1.4.1.1 Vai trò

GV là người có vai trò đặc biệt trong sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung

và giáo dục nghề nghiệp nói riêng GV là nhân tố quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục, trong đó GDĐĐ cho HS nghề chiếm vị trí quan trọng góp phần hình thành

và phát triển toàn diện nhân cách con người [16, tr 113]

GV dạy nghề là người chỉ dẫn giúp đỡ HS học tập, rèn luyện đồng thời kiểm tra, uốn nắn và giáo dục HS trên mọi phương diện GV dạy nghề là người định hướng hoạt động GDĐĐ, tổ chức rèn luyện đạo đức cho HS, là người “trọng tài” đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS [16, tr 113]

Thông qua hàng loạt những hoạt động sư phạm, người giáo viên GDNN tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức, hình thành những kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp cho học viên, đồng thời truyền cho họ lòng yêu nghề cùng với những phẩm chất đạo đức và năng lực nghề nghiệp của chính mình Vì vậy, không có một phẩm chất nào được hình thành ở học sinh mà không phản ánh trực tiếp hoặc gián tiếp nhân cách của người thầy [26, tr.24] Do đó, GV dạy nghề có vai trò là tấm gương sáng cho HS nghề noi theo trong việc phát triển nhân cách một cách toàn diện Hơn nữa, nghề đào tạo con người là nghề không được phép tạo ra thứ phẩm, do đó yếu tố

Trang 37

năng lực nghề nghiệp và phẩm chất nghề nghiệp (nhân cách của giáo viên) là hai yếu tố quan trọng không thể tách rời của người GV dạy nghề

Chính vì thế, để hình thành và phát triển được những nhân cách nghề nghiệp

HS thì không có máy móc trang thiết bị nào có thể thay thế được vai trò của người thầy với một nhân cách nghề nghiệp mẫu mực, có tầm văn hoá hiểu biết phù hợp, nắm vững những tri thức khoa học kỹ thuật và công nghệ, có tay nghề giỏi, v.v Đó

là những công cụ cơ bản được người giáo viên GDNN sử dụng trong mọi hoạt động

sư phạm dạy nghề

Tóm lại, vai trò của GV dạy nghề là tấm gương để HS noi theo, quan tâm tới

hành vi của HS, tham gia với nhà trường trong các hoạt động GDĐĐ, sáng tạo lồng ghép GDĐĐ cho HS trong giảng dạy lý thuyết và thực hành từ đó giúp uốn nắn HS vừa để tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng tốt hơn và trở thành con người có đạo đức tốt đáp ứng được yêu cầu của xã hội hiện nay

1.4.1.2 Nhiệm vụ

Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 quy định rõ nhiệm vụ của GV dạy nghề:

- Giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình đào tạo

- Định kỳ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nhiệm vụ, nêu gương tốt cho người học

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ cụ thể của giáo viên trong GDNN:

- Đối với GV dạy lí thuyết:

Trang 38

 Nghiên cứu, nắm vững đặc điểm nhân cách của HS

và ngoài giờ lên lớp

HS

- Đối với GV dạy nghề thực hành:

thiết

cá nhân của đối tượng học sinh

động, sáng tạo trong công việc

Như vậy, GV dạy nghề có nhiệm vụ chung: truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ

xảo nghề nghiệp cho HS nghề; giáo dục các phẩm chất nhân cách cần thiết cho người lao động tương nay; tổ chức cho HS tham gia các hoạt động chính trị xã hội; tham gia thực hành sản xuất; tự học, tự giáo dục để nâng cao trình độ về mọi mặt [16, tr 114 – 116]

1.4.2 Người giáo viên chủ nhiệm trong giáo dục đạo đức cho học sinh

1.4.2.1 Vị trí và chức năng

 Vị trí

Trang 39

GV là một lực lượng chủ chốt thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS nghề trong các

cơ sở GDNN, họ được coi là người thay mặt hiệu trưởng làm công tác quản lý và giáo dục HS nghề

 Chức năng

Chức năng cơ bản của người GV là quản lý – giáo dục Để chức năng quản lý

và chức năng giáo dục thống nhất với nhau trong cả quá trình để giáo dục tốt phải quản lý tốt và ngược lại quản lý tốt sẽ tạo điều kiện cho giáo dục tốt

Thực tiễn giáo dục đã chứng tỏ rằng, nếu không thống nhất được cả hai mặt này thì kết quả giáo dục cho cả tập thể hay từng cá nhân HS nghề đều không mang lại kết quả mong muốn

Chức năng quản lý – giáo dục của GV được thể hiện ở những mặt sau:

- Quan tâm đến sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh trong tập thể lớp:

 Nắm được những đặc điểm chung của cả lớp và của từng HS

 Có mục tiêu, nội dung, hình thức giáo dục thích hợp; có tác động sư phạm hợp quy luật

 Chú ý giáo dục cá biệt, cá nhân hóa giáo dục

 Đánh giá kết quả học tập, tu dưỡng toàn diện của cả lớp, của từng HS theo quy chế

- Tổ chức, quản lý tập thể học sinh nghề:

 Thiết kế được kế hoạch xây dựng tập thể HS

 Phát huy được ý thức tự quản của HS, xây dựng được ban lãnh đạo lớp có đủ năng lực và uy tín điều hành các hoạt động chung

 Cố vấn cho ban cán sự lớp hoạt động, bồi dưỡng một cách có kế hoạch các phần tử tích cực làm cho tập thể lớp đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc

tổ chức các hoạt động tập thể một cách có kế hoạch và biện pháp hữu hiệu

 Tổ chức kiểm tra – đánh giá hoạt động của lớp, của từng HS theo các quy chế hiện hành

 Báo cáo, phản ánh ý kiến lên hiệu trưởng theo quy chế, quy định,

Trang 40

- Tổ chức, tập hợp và khai thác sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục

trong và ngoài trường nhằm xây dựng được tập thể HS nghề, thúc đẩy sự phát

triển nhân cách toàn diện của từng thành viên trong tập thể lớp trước khi họ bước vào đời sống lao động sản xuất xã hội

1.4.2.2 Nội dung và phương pháp công tác GDĐĐ của GV chủ nhiệm với HS

Để làm tốt công tác quản lý - giáo dục của mình GV chủ nhiệm phải tiến hành các công việc sau: [16, tr 127]

 Tìm hiểu và nắm vững đối tượng giáo dục

K.D Usinxki cho rằng, muốn giáo dục con người về mọi mặt thì phải hiểu con người về mọi mặt HS tồn tại với tư cách là đối tượng giáo dục, nhưng đồng thời họ cũng là chủ thể giáo dục với tư cách toàn diện và cụ thể Từ đó mới có thể có những tác động sư phạm thích hợp, nếu không sẽ thất bại

Kinh nghiệm cho thấy, GV phải tìm hiểu và nắm vững được đặc điểm cơ bản

về tâm lý, tư tưởng; về khả năng nhận thức; về thể lực; về khả năng lao động; về hoàn cảnh sống và các mối quan hệ với tập thể, với những người xung quanh, Qua đó thấy được những mặt mạnh và phải hình dung được rõ nét quá trình phát triển nhân cách, phát triển tập thể với những yếu tố mới, những mầm mống mới tích cực

Để tìm hiểu và nắm vững HS, GV có thể vận dụng những cách thức sau:

 Nghiên cứu hồ sơ HS

 Nghiên cứu sản phẩm học tập và lao động của HS

 Nghiên cứu các sổ sách, giấy tờ của lớp (sổ điểm, sổ biên bản sinh hoạt lớp, khen thưởng,…)

 Quan sát hàng ngày về hoạt động, về thái độ và hành vi của HS (ở trong lớp, ngoài lớp, trong và ngoài trường,…)

 Trao đổi với cá nhân và tập thể HS, với các GV dạy ở lớp, chi đoàn về những vấn đề cần quan tâm

 Tham gia họp với hội gia đình HS, trò chuyện với cha mẹ HS

 Tiến hành thực nghiệm tự nhiên,…

Ngày đăng: 15/03/2022, 20:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Dạy nghề. Số 76/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dạy nghề
2. Luật Giáo dục Nghề nghiệp. Số 74/2014/QH13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 27/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục Nghề nghiệp
3. Giáo trình Giáo dục học nghề nghiệp (2011). Tổng Cục Dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học nghề nghiệp
Tác giả: Giáo trình Giáo dục học nghề nghiệp
Năm: 2011
4. Thông tư Ban hành quy chế công tác học sinh, sinh viên trong trường trung cấp, trường cao đẳng. Số 17/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương và xã hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Ban hành quy chế công tác học sinh, sinh viên trong trường trung cấp, trường cao đẳng
5. Quyết định phê duyệt đề án tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 – 2020. Số 1501/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28 tháng 08 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt đề án tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 – 2020
6. Báo cáo tổng kết năm học của trường TCN Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học
7. Đào Thanh Hải - Minh Tiến (2005). Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục học. Nxb Lao động – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục học
Tác giả: Đào Thanh Hải - Minh Tiến
Nhà XB: Nxb Lao động – Hà Nội
Năm: 2005
8. Đỗ Khải và Tuyết Mai (1997). Từ Điển tiếng Việt, Nxb Khoa học Xã hội – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ Điển tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Khải và Tuyết Mai
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội – Hà Nội
Năm: 1997
9. TS. Dương Thị Kim Oanh (2013). Giáo trình Tâm lý học nghề nghiệp. Nxb ĐH Quốc gia Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học nghề nghiệp
Tác giả: TS. Dương Thị Kim Oanh
Nhà XB: Nxb ĐH Quốc gia Tp.HCM
Năm: 2013
10. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1998). Giáo dục học. Nxb Giáo dục – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục – Hà Nội
Năm: 1998
11. Hồ Văn Liêm (2009). Bài giảng giáo dục đại cương. Nxb ĐH Sƣ Phạm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giáo dục đại cương
Tác giả: Hồ Văn Liêm
Nhà XB: Nxb ĐH Sƣ Phạm Tp.HCM
Năm: 2009
12. Hoàng Anh (2012). Giáo dục với việc hình thành và phát triển nhân cách. Nxb Chính trị quốc gia, tr.96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục với việc hình thành và phát triển nhân cách
Tác giả: Hoàng Anh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
13. Hoàng Phê (chủ biên) (2003). Từ điển Tiếng Việt. Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2003
14. ThS. Mai Thị Dung (2013). “Về lối sống mới cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay”. Tạp Chí Triết học / 2013, Số 5 (264), tr. 84–92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về lối sống mới cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay
Tác giả: ThS. Mai Thị Dung
Năm: 2013
15. Nguyễn Anh Tuấn (2004). Nghiên cứu và xây dựng khái niệm đạo đức nghề nghiệp của nghề dạy học. Thông tin khoa học trường ĐH Hùng Vương, số 02, tr 27-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng khái niệm đạo đức nghề nghiệp của nghề dạy học
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn
Năm: 2004
16. Nguyễn Đức Trí (chủ biên) (2011). Giáo trình Giáo dục học nghề nghiệp. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học nghề nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đức Trí (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
17. Nguyễn Hữu Hợp (2014). Giáo trình đạo đức và phương pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học. Nxb ĐH Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đạo đức và phương pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học
Tác giả: Nguyễn Hữu Hợp
Nhà XB: Nxb ĐH Sƣ phạm
Năm: 2014
18. Nguyễn Nhƣ Ý (1998). Từ điển Tiếng Việt. Nxb. Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Nhƣ Ý
Nhà XB: Nxb. Văn hóa thông tin
Năm: 1998
19. ThS. Nguyễn Oanh Kiều (2014). “Giáo dục đạo đức, hoàn thiện nhân cách để con người Việt Nam thật sự trở thành động lực cho sự phát triển”. Tạp Chí Khoa học Chính trị / 2014, Số 4, tr. 63–67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đạo đức, hoàn thiện nhân cách để con người Việt Nam thật sự trở thành động lực cho sự phát triển
Tác giả: ThS. Nguyễn Oanh Kiều
Năm: 2014
20. Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Ngọc Khánh, Phạm Minh Thảo (2010). Từ điển Giáo dục Văn hóa Việt Nam. Nxb Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục Văn hóa Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Ngọc Khánh, Phạm Minh Thảo
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1: Hình ảnh Trường TCN Bến Tre - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Hình 2. 1: Hình ảnh Trường TCN Bến Tre (Trang 48)
Bảng 2.1: HS nghề nhập học ở trường trong 3 năm 2014 - 2017 - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.1 HS nghề nhập học ở trường trong 3 năm 2014 - 2017 (Trang 50)
Bảng 2.2: Kết quả rèn luyện đạo đức HS nghề năm 2014 – 2015 - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.2 Kết quả rèn luyện đạo đức HS nghề năm 2014 – 2015 (Trang 52)
Bảng 2.3: Kết quả rèn luyện đạo đức HS nghề năm 2015 – 2016 - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.3 Kết quả rèn luyện đạo đức HS nghề năm 2015 – 2016 (Trang 53)
Bảng 2.5: Số lƣợng HS bị kỷ luật qua 03 năm - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.5 Số lƣợng HS bị kỷ luật qua 03 năm (Trang 55)
Bảng 2.6: Ý kiến của HS nghề và GV dạy nghề về vai trò của việc GDĐĐ - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.6 Ý kiến của HS nghề và GV dạy nghề về vai trò của việc GDĐĐ (Trang 56)
Bảng 2.7: Mức độ quan trọng của các phẩm chất đạo đức - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.7 Mức độ quan trọng của các phẩm chất đạo đức (Trang 58)
Bảng 2.8: Thái độ khi tham gia việc GDĐĐ của HS thông qua vai trò GV - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.8 Thái độ khi tham gia việc GDĐĐ của HS thông qua vai trò GV (Trang 59)
Bảng 2.9: Nguyên nhân ảnh hưởng đến tính tích cực tham gia GDĐĐ của HS - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.9 Nguyên nhân ảnh hưởng đến tính tích cực tham gia GDĐĐ của HS (Trang 60)
Bảng 2.10: Nguyên nhân hạn chế của HS không thích tham gia GDĐĐ - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.10 Nguyên nhân hạn chế của HS không thích tham gia GDĐĐ (Trang 61)
Bảng 2.11: Thực trạng nhận thức lựa chọn về mục đích GDĐĐ cho HS - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.11 Thực trạng nhận thức lựa chọn về mục đích GDĐĐ cho HS (Trang 63)
Bảng 2.12: Các phương pháp GDĐĐ cho HS - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.12 Các phương pháp GDĐĐ cho HS (Trang 64)
Bảng 2.13: Hình thức GDĐĐ cho HS nghề - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
Bảng 2.13 Hình thức GDĐĐ cho HS nghề (Trang 66)
Biểu đồ 2.10: Hình thức GDĐĐ cho HS nghề - Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường trung cấp nghề bến tre thông qua vai trò của người giáo viên
i ểu đồ 2.10: Hình thức GDĐĐ cho HS nghề (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w