1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo

17 460 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 68,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra ngữ văn 6 giữa kì 2 sách chân trời sáng tạo

Trang 1

Ngày soạn: 12/03/2022

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Số tiết 2: Tiết 107, 108)

A MỤC TIÊU

I Kiến thức

- Trình bày được kiến thức về thể thơ, từ đa nghĩa, phép tu từ so sánh, điệp ngữ

- Hiểu được nội dung của đoạn thơ, tình cảm mà tác giả gửi gắm trong đoạn thơ, biết cách viết đoạn văn nêu cảm xúc của mình

- Biết làm bài văn nghị

II Năng lực:

1 Năng lực chung

1.1 Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực ôn tập kiến thức trong bài 6 (Điểm tựa tinh

thần), bài 7 (Gia đình thương yêu) và bài 8 (Những góc nhìn cuộc sống) qua các tài

liệu, qua các tài liệu tham khảo, qua internet

1.2 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ để diễn tả các thông tin tìm hiểu được để làm bài tập

2 Mục tiêu năng lực đặc thù:

2.1 Nhận thức về văn bản.

- Nhận biết được thể thơ, từ đa nghĩa, từ đồng âm, phép tu từ so sánh, điệp ngữ

- Hiểu và nêu được nội dung của đoạn thơ ngữ liệu, tình cảm mà tác giả gửi gắm trong đoạn thơ

2.2 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

a Tạo lập một số câu văn dựa trên đoạn thơ ngữ liệu

b Vận dụng các thao tác để viết bài văn nghị luận

III Phẩm chất

- Tự giác, tích cực, nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra

B Chuẩn bị

- GV: Xây dựng đề , trọng số, ma trận, kiểm tra, đáp án

- HS: Ôn tập nội kĩ các kiến thức trong bài 6,7,8

C NỘI DUNG KIỂM TRA

1 Hình thức kiểm tra: 100% tự luận

- Cách tổ chức: cho HS làm bài kiểm tra trong thời gian 90’

- Cấu trúc đề: 2 phần (Phần I – Đọc, hiểu văn bản; Phần II tạo lập văn bản)

- Số lượng đề: 02 đề

- Về mức độ kiến thức theo tỉ lệ:

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Trang 2

Tỉ lệ 40% 30% 20% 10%

- Liệt kê tất cả các chuẩn KTKN của môn Ngữ văn 6 đã học từ bài 6 đến hết bài 8 .

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm

tra

- Xác định khung ma trận, đề kiểm tra, đáp án

Ma trận đề kiểm tra giữa học kì 2 Môn: Ngữ văn 6 - Năm học 2021-2022 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Nội

dung

Mức độ thấp

Mức độ cao

I Đọc-

hiểu:

Ngữ

liệu: Th

ơ

- Nhận diện

Thể loại VB

đặc điểm

- Phát hiện từ

dùng theo

nghĩa gốc

- Biết được

biện pháp tu

từ được sử

dụng trong

đoạn thơ

- Tác dụng của biện pháp tu từ

- Ý nghĩa câu thơ

- Tìm nội dung của hai câu thơ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 2

20 %

Số câu: 2

Số điểm: 2 20%

Số câu: 4

Số điểm: 4

Tỉ lệ %:

40

II Viết

Viết

đoạn

văn

Văn

nghị

luận

- Nhận diện

được thể loại

luận

- Bài viết có

đủ bố cục 3

phần

- Bài viết

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất

- Đảm bảo được các ý chính

- Trình bày

rõ ràng ý

- Hoàn thành đoạn văn nêu cảm xúc

- Nêu lí lẽ, bằng chứng

để làm sáng

tỏ ý kiến

thiện một bài văn kể chuyện,

có sự sáng tạo

Trang 3

những lỗi về

chính tả, dấu

câu, dùng từ

- Bài trình

bày sạch sẽ,

rõ ràng

tượng bàn luận

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:2/4

Số điểm: 2

20%

Số câu: 1/4

Số điểm:

1,0 10%

Số câu: 1

Số điểm:

2,0 20%

Số câu:

1/4

Số điểm:

1 10%

Số câu: 2

Số điểm:

6.0

Tỉ lệ %:

60

Tổng số

câu

Tổng

điểm

Phần %

Số câu:

2,2/4

Số điểm: 4

40%

Số câu:

2,1/4

Số điểm:

3,0 30%

Số câu: 1

Số điểm:

2,0 20%

Số câu:

1/4

Số điểm:

1,0 10%

Số câu: 6

Số điểm:

10 100%

ĐỀ 1 PHẦN I ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

[…]

Thời gian chạy qua tóc mẹ

Một màu trắng đến nôn nao

Lưng mẹ cứ còng dần xuống

Cho con ngày một thêm cao

Mẹ ơi, trong lời mẹ hát

Có cả cuộc đời hiện ra

Lời ru chắp con đôi cánh

Lớn rồi con sẽ bay xa

(Trích Trong lời mẹ hát - Trương Nam Hương)

Câu 1 (1 điểm): Đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? Phương thức biểu đạt chính là

gì?

Trang 4

Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ đặc sắc được sử

dụng trong đoạn thơ?

Câu 3 (1 điểm): Em hiểu thế nào về nghĩa của từ chạy trong câu thơ Thời gian chạy

qua tóc mẹ Từ chạy ở đây dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Câu 4 (1 điểm): Em hiểu như thế nào về hai câu thơ: “Lưng mẹ cứ còng dần xuống/

Cho con ngày một thêm cao.”

PHẦN II LÀM VĂN (6 điểm)

Câu 5 (2 điểm) Viết đoạn văn khoảng (5 – 7 câu) trình bày cảm xúc của em khi đọc

đoạn thơ trên, trong đó có sử dụng câu chủ đề ở đầu đoạn văn (gạch chân câu chủ đề)

Câu 6 (4 điểm) Em hãy viết bài văn (400 chữ) trình bày suy nghĩ về hiện tượng

học online của học sinh hiện nay

==================== HẾT ====================

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không cần giải thích gì thêm.

Đáp án, biểu điểm đề kiểm tra giữa kì 2 (đề 1)

Môn: Ngữ văn 6 Năm 2021 – 2022

I Đọc hiểu Câu 1

(1.0đ)

- Bài thơ viết theo thể thơ 6 chữ

- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

0,5đ 0,5đ

Câu 2

(1.0 đ).

- Biện pháp tu từ đặc sắc: HS có thể nêu NT nhân hóa hoặc phép đối

+ Nhân hóa “Thời gian chạy qua tóc mẹ”

+ Phép đối:

Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao

- Tác dụng: Sự yêu thương, xót xa của người con đối với mẹ của mình

(Hoặc HS có thể nêu nghệ thuật điệp ngữ: “Con, mẹ”

hoặc “lúc con học, lúc con chơi”: Nhấn mạnh tình yêu hồn nhiên, sâu sắc của con dành cho mẹ)

0,5đ 0,5đ

Trang 5

Câu 3

(1.0 đ).

- Nghĩa từ “chạy trong câu thơ đầu là: chỉ sự trôi qua rất nhanh của thời gian Dấu vết của thời gian

đã in hằn lên mái tóc trắng của mẹ

- Từ “chạy” ở đây được dùng với nghĩa chuyển

(Trả lời đầy đủ: 1 đ; Trả lời được 1 ý như đáp án: 0.5 đ)

0,5đ

0,5đ

Câu 4 (1.0

đ).

Thông qua hình ảnh đối lập: “Lưng mẹ cứ còng dần xuống / Cho con ngày một thêm cao”, câu thơ nói lên tác giả muốn lòng biết ơn của mình đối với mẹ Cả cuộc đời mẹ đã làm lụng vất vả, nỗi vất vả đã làm trĩu còng lưng mẹ để con ngày một khôn lớn, trưởng thành, nên người

1 đ

Phần II Viết

Câu 5 (2đ) - Đảm bảo hình thức một đoạn văn (5 – 7 câu)

- Nêu được cảm xúc của mình về đoạn thơ

- Có dùng ít nhất 1 từ theo nghĩa chuyển (gạch chân)

0,5đ 1đ 0,5đ

a Yêu

cầu Hình

thức

- Thể loại: Nghị luận

- Bố cục đầy đủ, mạch lạc

- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp

lí Không mắc lỗi về câu

- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc

1.0đ

b Yêu cầu

nội dung

a Mở bài: Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: vấn đề học online hiện nay của học sinh

b Thân bài: Giải quyết vấn đề

- Thực trạng:

- Nguyên nhân:

- Hậu quả:

- Giải pháp:

(HS có thể trình bày ưu điểm, nhược điểm và giải pháp học onine hiệu quả…)

c Kết bài:

Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: hiện tượng học

0,5đ

2.0đ

0.5đ

Trang 6

online hiện nay; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân

- Bài viết 3  4 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, có cách dẫn dắt MB, KB độc đáo, sáng tạo.

Diễn đạt lưu loát, trình bày sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, sáng sủa Đảm bảo nội dung của văn nghị luận (đủ ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục)

- Bài viết 2 dưới 3 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, dẫn dắt tự nhiên Đảm bảo nội dung của

văn nghị luận (đủ ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục)

(Có thể mắc 1 số lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu)

- Bài viết 1 dưới 2 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý nhưng còn bỏ sót một số sự việc hoặc lí

lẽ chưa chặt chẽ

- Bài viết đạt 1 dưới 0,5 điểm: Bài viết mắc nhiều lỗi về kĩ năng, về nội dung.

(Giáo viên căn cứ vào cách diễn đạt của học sinh để chấm điểm phù hợp)

D PHÂN CHIA TIẾT DẠY

* Phân chia tiết dạy: 2 tiết

107,108 Kiểm tra giữa HK II / / 2022

E TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

I HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA

GV cho HS hoạt động chung cả lớp

GV kiểm tra qua phần mềm Team -> HS làm bài KT

GV quan sát HS làm bài

GV yêu cầu sau khi kết thúc giờ thi, HS chụp bài và gửi cho GV (giữ lại bài kiểm tra -> GV thu lại bài sau) nhận xét ý thức làm bài của HS

II HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1’)

NV: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

+ Tìm kiếm tài liệu liên quan đến các chủ đề đã học

+ Tự nhận xét, đánh giá bài KT

+ Chuẩn bị bài 9 (tiếp theo – soạn bài, làm BT)

* Hướng dẫn về nhà:

- Tiếp tục tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài kiểm tra

- Chuẩn bị bài: “ Lẵng quả thông ”

Trang 7

ĐỀ 2:

PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU

TRƯỜNG TH&THCS CHIỀNG

CHÂU

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 Môn: Ngữ văn 6

Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao

đề

ĐỀ BÀI

PHẦN I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (4.0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về, trong tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; trong dàn nhạc ve, trong tiếng chó thủng thẳng sủa giăng…

Chúng tôi no nê, rủ nhau giải chiếu ở hiên nhà ngủ cho mát

Ôi cái mùa hè hiếm hoi Ngày lao xao, đêm cũng lao xao Cả làng xóm hình như không ai được ngủ, cùng thức với giời, với đất Tôi khát khao thầm ước: Mùa

hè nào cũng được như mùa hè này!”

(Lao xao ngày hè, Duy Khán)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định ngôi kể trong đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm) “Lao xao” thuộc loại từ nào?

Câu 3 (0,5 điểm) Xác định biện pháp tu từ trong câu: “Mùa hè nào cũng

được như mùa hè này!”

Câu 4 (0,75 điểm) Nhân vật “tôi” đã cảm nhận vẻ đẹp của buổi đêm nơi

làng quê bằng những giác quan nào và cảm nhận được những điều gì?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 8

Câu 5 (0,75 điểm) Theo em, tác giả đoạn trích đã thể hiện những cảm xúc gì

khi kể về những ngày hè đã qua?

Câu 6 (1,0 điểm) Theo em, vì sao học sinh thường yêu thích và trông đợi

mùa hè? Hãy chia sẻ ngắn gọn về những việc em sẽ làm trong mùa hè tới

HẾT

Trang 9

-PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU

TRƯỜNG TH&THCS CHIỀNG

CHÂU

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 Môn: Ngữ văn 6

Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao

đề

Phầ

Điể m

1

Ngôi kể: Ngôi thứ nhất

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Trả lời không đúng PTBĐ: không cho điểm.

0.5

2

Loại từ: Từ láy

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Trả lời không đúng loại từ: không cho điểm.

0.5

3

BPNT: So sánh

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Trả lời không đúng BPNT: không cho điểm.

0.5

4

HS có thể có diễn đạt theo ý hiểu của mình Có thể theo gợi ý sau:

Nhân vật “tôi” đã cảm nhận vẻ đẹp của buổi đêm nơi làng quê bằng thính giác, thị giác và khứu giác:

+ Bằng thính giác để nghe thấy âm thanh của tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; tiếng ve thành bản nhạc; tiếng chó thủng thẳng sủa giăng…

+ Thị giác để ngắm thấy ông giăng.

+ Khứu giác để cảm nhận được hương lúa non từ đồng thoảng vào.

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời đúng mỗi ý như Đáp án: 0,25 điểm.

- Trả lời không đúng nội dung các ý: không cho điểm.

0.75

5 Tác giả đã thể hiện cảm xúc vui sướng, hạnh phúc khi được trải

qua những mùa hè êm đềm, bình yên ở quê hương 0,75 ĐÁP ÁN CHÍNH

THỨC

Trang 10

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Trả lời không đúng: không cho điểm.

6

HS có thể có diễn đạt theo ý hiểu của mình Có thể theo gợi ý sau:

- HS thường yêu thích mùa hè và trông đợi mùa mùa vì đó là khoảng thời gian sẽ được nghỉ ngơi sai một năm học Mùa hè đến,

HS sẽ có nhiều dự định kế hoạch cho kì nghỉ hè ý nghĩa như đi du lịch cùng gia đình; tham gia những trò chơi cùng bạn bè,…

- HS chia sẻ ngắn gọn một những hoạt động sẽ làm của bản thân trong kì nghỉ hè sắp tới: Đi thăm ông bà ở xa; cũng câu cá với bố buổi chiều; thả diều với các bạn,…

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày thuyết phục: 0,75điểm.

- Trình bày có ý đúng,chung chung: 0,5 điểm.

- Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm.

1.0

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ

Mở đoạn giới thiệu nhan đề, tác giả, cảm xúc chung của bài thơ;

Thân đoạn trình bày cảm xúc cuat bản thân về nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ, làm rõ cảm xúc bằng hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ; Kết đoạn khẳng định được ý nghĩa của bài thơ, ý nghĩa của nó đối với bản thân

b Xác định đúng vấn đề : Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài

thơ “Con là” của tác giả Y Phương Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng vấn đề: 0,5 điểm

- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề: 0,25 điểm

c Triển khai vấn đề Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về các viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Cần đảm bảo các yêu cầu sau:

0.5

0.5

Trang 11

bài thơ.

Hướng dẫn chấm:

- HS giới thiệu được nhan đề, tác giả, cảm xúc chung của bài

thơ: 0,5điểm

- HS có mở bài nhưng chưa giới thiệu đủ các nội dung: 0,25

điểm

*TĐ: Cần đảm bảo được một số ý chính:

- Biện pháp nghệ thuật:

+ So sánh: Con được so sánh với nỗi buồn, niềm vui, sợi dây

hạnh phúc

+ Điệp ngữ: Con là được nhắc lại liên tiếp 3 khổ thơ đầu, nhấn

mạnh tầm quan trọng của con, ý nghĩa của con đối với cha

+ Ngôn ngữ: Mộc mạc, giản dị, mang đậm nét văn hóa của người

miền núi

+ Hình ảnh: độc đáo

- Nội dung: HS lần lượt nêu cảm nhận về từng khổ thơ thông qua

các hình ảnh, từ ngữ, biện pháp nghệ thuật để rút ra được ý nghĩa

khái quát của bài thơ: khắc họa những suy nghĩ, cảm nhận của

người cha về đứa con bé bỏng Con là nỗi buồn, niềm vui, là sợi

dây gắn kết tình cảm giữa cha và mẹ Qua đó cho thấy niềm hạnh

phúc lớn lao của người cha khi có con

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm

- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm - 1,25

điểm.

- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm - 1,0 điểm

*KĐ: Khẳng định được ý nghĩa của bài thơ, ý nghĩa của nó đối

với bản thân

Hướng dẫn chấm:

- HS khẳng định được ý nghĩa của bài thơ, ý nghĩa của nó đối với

bản thân: 0,5điểm

- HS có kết đoạn nhưng chưa nêu đủ các nội dung: 0,25 điểm.

0.5

2.5

0.5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm: không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi

chính tả, ngữ pháp

0.5

Trang 12

e Sáng tạo: : Thuyết minh rõ ràng, chính xác, sử dụng hình ảnh thuyết minh sinh động, hấp dẫn, kết hợp với miêu tả, biểu cảm

Hướng dẫn chấm:.

+ Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm.

+ Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,75 điểm.

+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm

1.0

HẾT

-UBND HUYỆN AN LÃO KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2021 –

2022

Thời gian làm bài: 90 phút Người ra đề: Nhóm Ngữ văn 6

I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN

1 Số lượng, dạng thức, thời gian

+ Số lượng đề: 01.

Trang 13

+ Hình thức:0 % trắc nghiệm, 100% tự luận.

- Phần trắc nghiệm gồm 0 câu

- Phần tự luận gồm 6 câu

2 Ma trận phân bố câu hỏi và mức độ

Cấp độ

Tên

chủ đề

I Đọc

hiểu

Xác định được

thể loại.

Xác định

phương thức

biểu đạt chính.

Giải thích được nghĩa của

từ và tìm từ đồng âm.

Nêu được nội dung, tên biện pháp tu từ và phân tích tác dụng.

Nêu được thông điệp gợi

ra từ đoạn trích.

Số câu

Số

điểm

Tỉ lệ

Số câu: 2

Số điểm: 1.0

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 3

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu:5

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

II.Tập

làm

văn

Viết đoạn văn nêu suy nghĩ

về vấn đề gợi

ra từ đoạn trích

Viết đoạn văn bày tỏ cảm xúc về một bài thơ.

Số câu

Số

điểm

Tỉ lệ

Số câu :1

Số điểm: 2.0

Tỉ lệ: 20%

Số câu :1

Số điểm:

5.0

Tỉ lệ: 50%

Số câu :2

Số điểm: 7.0

Tỉ lệ: 70%

Trang 14

Tổng số Số câu: 2

Số điểm: 1.0

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 3

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu :1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu :1

Số điểm:

5.0

Tỉ lệ: 50%

Số câu :7

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

3 BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT CÂU HỎI

1

Phần Đọc- Hiểu Câu 1 NB:Xác định thể loại của ngữ liệu Phương thức biểu

đạt chính.

Câu 2 Giai thích nghĩa của từ và tìm từ đồng âm Câu 3 Hiểu được nội dung đoạn trích

Câu 4 Hiểu được giá trị của một biện pháp tu từ trong một

đoạn thơ Câu 5 Hiểu được thông điệp tác giả muốn gửi gắm

2 Phần Tập làm

văn

Câu 1 Viết đoạn văn nêu suy nghĩ từ vấn đề gợi ra từ đoạn

trích Câu 2 Viết đoạn văn bày tỏ cảm xúc về một bài thơ

UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2021 –

2022

Thời gian làm bài: 90 phút

I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích dưới đây sau và thực hiện các yêu cầu:

Mẹ là cơn gió mùa thu Cho con mát mẻ lời ru năm nào

Mẹ là đêm sáng trăng sao

Ngày đăng: 15/03/2022, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w