Đề kiểm tra ngữ văn 6 giữa kì 2 sách chân trời sáng tạo
Trang 1Ngày soạn: 12/03/2022
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Số tiết 2: Tiết 107, 108)
A MỤC TIÊU
I Kiến thức
- Trình bày được kiến thức về thể thơ, từ đa nghĩa, phép tu từ so sánh, điệp ngữ
- Hiểu được nội dung của đoạn thơ, tình cảm mà tác giả gửi gắm trong đoạn thơ, biết cách viết đoạn văn nêu cảm xúc của mình
- Biết làm bài văn nghị
II Năng lực:
1 Năng lực chung
1.1 Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực ôn tập kiến thức trong bài 6 (Điểm tựa tinh
thần), bài 7 (Gia đình thương yêu) và bài 8 (Những góc nhìn cuộc sống) qua các tài
liệu, qua các tài liệu tham khảo, qua internet
1.2 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ để diễn tả các thông tin tìm hiểu được để làm bài tập
2 Mục tiêu năng lực đặc thù:
2.1 Nhận thức về văn bản.
- Nhận biết được thể thơ, từ đa nghĩa, từ đồng âm, phép tu từ so sánh, điệp ngữ
- Hiểu và nêu được nội dung của đoạn thơ ngữ liệu, tình cảm mà tác giả gửi gắm trong đoạn thơ
2.2 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
a Tạo lập một số câu văn dựa trên đoạn thơ ngữ liệu
b Vận dụng các thao tác để viết bài văn nghị luận
III Phẩm chất
- Tự giác, tích cực, nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra
B Chuẩn bị
- GV: Xây dựng đề , trọng số, ma trận, kiểm tra, đáp án
- HS: Ôn tập nội kĩ các kiến thức trong bài 6,7,8
C NỘI DUNG KIỂM TRA
1 Hình thức kiểm tra: 100% tự luận
- Cách tổ chức: cho HS làm bài kiểm tra trong thời gian 90’
- Cấu trúc đề: 2 phần (Phần I – Đọc, hiểu văn bản; Phần II tạo lập văn bản)
- Số lượng đề: 02 đề
- Về mức độ kiến thức theo tỉ lệ:
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trang 2Tỉ lệ 40% 30% 20% 10%
- Liệt kê tất cả các chuẩn KTKN của môn Ngữ văn 6 đã học từ bài 6 đến hết bài 8 .
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm
tra
- Xác định khung ma trận, đề kiểm tra, đáp án
Ma trận đề kiểm tra giữa học kì 2 Môn: Ngữ văn 6 - Năm học 2021-2022 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội
dung
Mức độ thấp
Mức độ cao
I Đọc-
hiểu:
Ngữ
liệu: Th
ơ
- Nhận diện
Thể loại VB
đặc điểm
- Phát hiện từ
dùng theo
nghĩa gốc
- Biết được
biện pháp tu
từ được sử
dụng trong
đoạn thơ
- Tác dụng của biện pháp tu từ
- Ý nghĩa câu thơ
- Tìm nội dung của hai câu thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm: 2
20 %
Số câu: 2
Số điểm: 2 20%
Số câu: 4
Số điểm: 4
Tỉ lệ %:
40
II Viết
Viết
đoạn
văn
Văn
nghị
luận
- Nhận diện
được thể loại
luận
- Bài viết có
đủ bố cục 3
phần
- Bài viết
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
- Đảm bảo được các ý chính
- Trình bày
rõ ràng ý
- Hoàn thành đoạn văn nêu cảm xúc
- Nêu lí lẽ, bằng chứng
để làm sáng
tỏ ý kiến
thiện một bài văn kể chuyện,
có sự sáng tạo
Trang 3những lỗi về
chính tả, dấu
câu, dùng từ
- Bài trình
bày sạch sẽ,
rõ ràng
tượng bàn luận
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:2/4
Số điểm: 2
20%
Số câu: 1/4
Số điểm:
1,0 10%
Số câu: 1
Số điểm:
2,0 20%
Số câu:
1/4
Số điểm:
1 10%
Số câu: 2
Số điểm:
6.0
Tỉ lệ %:
60
Tổng số
câu
Tổng
điểm
Phần %
Số câu:
2,2/4
Số điểm: 4
40%
Số câu:
2,1/4
Số điểm:
3,0 30%
Số câu: 1
Số điểm:
2,0 20%
Số câu:
1/4
Số điểm:
1,0 10%
Số câu: 6
Số điểm:
10 100%
ĐỀ 1 PHẦN I ĐỌC HIỂU (4 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
[…]
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa
(Trích Trong lời mẹ hát - Trương Nam Hương)
Câu 1 (1 điểm): Đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? Phương thức biểu đạt chính là
gì?
Trang 4Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ đặc sắc được sử
dụng trong đoạn thơ?
Câu 3 (1 điểm): Em hiểu thế nào về nghĩa của từ chạy trong câu thơ Thời gian chạy
qua tóc mẹ Từ chạy ở đây dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Câu 4 (1 điểm): Em hiểu như thế nào về hai câu thơ: “Lưng mẹ cứ còng dần xuống/
Cho con ngày một thêm cao.”
PHẦN II LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 5 (2 điểm) Viết đoạn văn khoảng (5 – 7 câu) trình bày cảm xúc của em khi đọc
đoạn thơ trên, trong đó có sử dụng câu chủ đề ở đầu đoạn văn (gạch chân câu chủ đề)
Câu 6 (4 điểm) Em hãy viết bài văn (400 chữ) trình bày suy nghĩ về hiện tượng
học online của học sinh hiện nay
==================== HẾT ====================
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không cần giải thích gì thêm.
Đáp án, biểu điểm đề kiểm tra giữa kì 2 (đề 1)
Môn: Ngữ văn 6 Năm 2021 – 2022
I Đọc hiểu Câu 1
(1.0đ)
- Bài thơ viết theo thể thơ 6 chữ
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
0,5đ 0,5đ
Câu 2
(1.0 đ).
- Biện pháp tu từ đặc sắc: HS có thể nêu NT nhân hóa hoặc phép đối
+ Nhân hóa “Thời gian chạy qua tóc mẹ”
+ Phép đối:
Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao
- Tác dụng: Sự yêu thương, xót xa của người con đối với mẹ của mình
(Hoặc HS có thể nêu nghệ thuật điệp ngữ: “Con, mẹ”
hoặc “lúc con học, lúc con chơi”: Nhấn mạnh tình yêu hồn nhiên, sâu sắc của con dành cho mẹ)
0,5đ 0,5đ
Trang 5Câu 3
(1.0 đ).
- Nghĩa từ “chạy trong câu thơ đầu là: chỉ sự trôi qua rất nhanh của thời gian Dấu vết của thời gian
đã in hằn lên mái tóc trắng của mẹ
- Từ “chạy” ở đây được dùng với nghĩa chuyển
(Trả lời đầy đủ: 1 đ; Trả lời được 1 ý như đáp án: 0.5 đ)
0,5đ
0,5đ
Câu 4 (1.0
đ).
Thông qua hình ảnh đối lập: “Lưng mẹ cứ còng dần xuống / Cho con ngày một thêm cao”, câu thơ nói lên tác giả muốn lòng biết ơn của mình đối với mẹ Cả cuộc đời mẹ đã làm lụng vất vả, nỗi vất vả đã làm trĩu còng lưng mẹ để con ngày một khôn lớn, trưởng thành, nên người
1 đ
Phần II Viết
Câu 5 (2đ) - Đảm bảo hình thức một đoạn văn (5 – 7 câu)
- Nêu được cảm xúc của mình về đoạn thơ
- Có dùng ít nhất 1 từ theo nghĩa chuyển (gạch chân)
0,5đ 1đ 0,5đ
a Yêu
cầu Hình
thức
- Thể loại: Nghị luận
- Bố cục đầy đủ, mạch lạc
- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp
lí Không mắc lỗi về câu
- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc
1.0đ
b Yêu cầu
nội dung
a Mở bài: Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: vấn đề học online hiện nay của học sinh
b Thân bài: Giải quyết vấn đề
- Thực trạng:
- Nguyên nhân:
- Hậu quả:
- Giải pháp:
(HS có thể trình bày ưu điểm, nhược điểm và giải pháp học onine hiệu quả…)
c Kết bài:
Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: hiện tượng học
0,5đ
2.0đ
0.5đ
Trang 6online hiện nay; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân
- Bài viết 3 4 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, có cách dẫn dắt MB, KB độc đáo, sáng tạo.
Diễn đạt lưu loát, trình bày sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, sáng sủa Đảm bảo nội dung của văn nghị luận (đủ ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục)
- Bài viết 2 dưới 3 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, dẫn dắt tự nhiên Đảm bảo nội dung của
văn nghị luận (đủ ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục)
(Có thể mắc 1 số lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu)
- Bài viết 1 dưới 2 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý nhưng còn bỏ sót một số sự việc hoặc lí
lẽ chưa chặt chẽ
- Bài viết đạt 1 dưới 0,5 điểm: Bài viết mắc nhiều lỗi về kĩ năng, về nội dung.
(Giáo viên căn cứ vào cách diễn đạt của học sinh để chấm điểm phù hợp)
D PHÂN CHIA TIẾT DẠY
* Phân chia tiết dạy: 2 tiết
107,108 Kiểm tra giữa HK II / / 2022
E TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
I HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
GV cho HS hoạt động chung cả lớp
GV kiểm tra qua phần mềm Team -> HS làm bài KT
GV quan sát HS làm bài
GV yêu cầu sau khi kết thúc giờ thi, HS chụp bài và gửi cho GV (giữ lại bài kiểm tra -> GV thu lại bài sau) nhận xét ý thức làm bài của HS
II HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1’)
NV: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
+ Tìm kiếm tài liệu liên quan đến các chủ đề đã học
+ Tự nhận xét, đánh giá bài KT
+ Chuẩn bị bài 9 (tiếp theo – soạn bài, làm BT)
* Hướng dẫn về nhà:
- Tiếp tục tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài kiểm tra
- Chuẩn bị bài: “ Lẵng quả thông ”
Trang 7ĐỀ 2:
PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU
TRƯỜNG TH&THCS CHIỀNG
CHÂU
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 Môn: Ngữ văn 6
Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao
đề
ĐỀ BÀI
PHẦN I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (4.0 ĐIỂM)
Đọc văn bản sau
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về, trong tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; trong dàn nhạc ve, trong tiếng chó thủng thẳng sủa giăng…
Chúng tôi no nê, rủ nhau giải chiếu ở hiên nhà ngủ cho mát
Ôi cái mùa hè hiếm hoi Ngày lao xao, đêm cũng lao xao Cả làng xóm hình như không ai được ngủ, cùng thức với giời, với đất Tôi khát khao thầm ước: Mùa
hè nào cũng được như mùa hè này!”
(Lao xao ngày hè, Duy Khán)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định ngôi kể trong đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm) “Lao xao” thuộc loại từ nào?
Câu 3 (0,5 điểm) Xác định biện pháp tu từ trong câu: “Mùa hè nào cũng
được như mùa hè này!”
Câu 4 (0,75 điểm) Nhân vật “tôi” đã cảm nhận vẻ đẹp của buổi đêm nơi
làng quê bằng những giác quan nào và cảm nhận được những điều gì?
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 8Câu 5 (0,75 điểm) Theo em, tác giả đoạn trích đã thể hiện những cảm xúc gì
khi kể về những ngày hè đã qua?
Câu 6 (1,0 điểm) Theo em, vì sao học sinh thường yêu thích và trông đợi
mùa hè? Hãy chia sẻ ngắn gọn về những việc em sẽ làm trong mùa hè tới
HẾT
Trang 9-PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU
TRƯỜNG TH&THCS CHIỀNG
CHÂU
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 Môn: Ngữ văn 6
Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao
đề
Phầ
Điể m
1
Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời không đúng PTBĐ: không cho điểm.
0.5
2
Loại từ: Từ láy
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời không đúng loại từ: không cho điểm.
0.5
3
BPNT: So sánh
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời không đúng BPNT: không cho điểm.
0.5
4
HS có thể có diễn đạt theo ý hiểu của mình Có thể theo gợi ý sau:
Nhân vật “tôi” đã cảm nhận vẻ đẹp của buổi đêm nơi làng quê bằng thính giác, thị giác và khứu giác:
+ Bằng thính giác để nghe thấy âm thanh của tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; tiếng ve thành bản nhạc; tiếng chó thủng thẳng sủa giăng…
+ Thị giác để ngắm thấy ông giăng.
+ Khứu giác để cảm nhận được hương lúa non từ đồng thoảng vào.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời đúng mỗi ý như Đáp án: 0,25 điểm.
- Trả lời không đúng nội dung các ý: không cho điểm.
0.75
5 Tác giả đã thể hiện cảm xúc vui sướng, hạnh phúc khi được trải
qua những mùa hè êm đềm, bình yên ở quê hương 0,75 ĐÁP ÁN CHÍNH
THỨC
Trang 10Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời không đúng: không cho điểm.
6
HS có thể có diễn đạt theo ý hiểu của mình Có thể theo gợi ý sau:
- HS thường yêu thích mùa hè và trông đợi mùa mùa vì đó là khoảng thời gian sẽ được nghỉ ngơi sai một năm học Mùa hè đến,
HS sẽ có nhiều dự định kế hoạch cho kì nghỉ hè ý nghĩa như đi du lịch cùng gia đình; tham gia những trò chơi cùng bạn bè,…
- HS chia sẻ ngắn gọn một những hoạt động sẽ làm của bản thân trong kì nghỉ hè sắp tới: Đi thăm ông bà ở xa; cũng câu cá với bố buổi chiều; thả diều với các bạn,…
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày thuyết phục: 0,75điểm.
- Trình bày có ý đúng,chung chung: 0,5 điểm.
- Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm.
1.0
a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
Mở đoạn giới thiệu nhan đề, tác giả, cảm xúc chung của bài thơ;
Thân đoạn trình bày cảm xúc cuat bản thân về nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ, làm rõ cảm xúc bằng hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ; Kết đoạn khẳng định được ý nghĩa của bài thơ, ý nghĩa của nó đối với bản thân
b Xác định đúng vấn đề : Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài
thơ “Con là” của tác giả Y Phương Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề: 0,5 điểm
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề: 0,25 điểm
c Triển khai vấn đề Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về các viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Cần đảm bảo các yêu cầu sau:
0.5
0.5
Trang 11bài thơ.
Hướng dẫn chấm:
- HS giới thiệu được nhan đề, tác giả, cảm xúc chung của bài
thơ: 0,5điểm
- HS có mở bài nhưng chưa giới thiệu đủ các nội dung: 0,25
điểm
*TĐ: Cần đảm bảo được một số ý chính:
- Biện pháp nghệ thuật:
+ So sánh: Con được so sánh với nỗi buồn, niềm vui, sợi dây
hạnh phúc
+ Điệp ngữ: Con là được nhắc lại liên tiếp 3 khổ thơ đầu, nhấn
mạnh tầm quan trọng của con, ý nghĩa của con đối với cha
+ Ngôn ngữ: Mộc mạc, giản dị, mang đậm nét văn hóa của người
miền núi
+ Hình ảnh: độc đáo
- Nội dung: HS lần lượt nêu cảm nhận về từng khổ thơ thông qua
các hình ảnh, từ ngữ, biện pháp nghệ thuật để rút ra được ý nghĩa
khái quát của bài thơ: khắc họa những suy nghĩ, cảm nhận của
người cha về đứa con bé bỏng Con là nỗi buồn, niềm vui, là sợi
dây gắn kết tình cảm giữa cha và mẹ Qua đó cho thấy niềm hạnh
phúc lớn lao của người cha khi có con
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm - 1,25
điểm.
- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm - 1,0 điểm
*KĐ: Khẳng định được ý nghĩa của bài thơ, ý nghĩa của nó đối
với bản thân
Hướng dẫn chấm:
- HS khẳng định được ý nghĩa của bài thơ, ý nghĩa của nó đối với
bản thân: 0,5điểm
- HS có kết đoạn nhưng chưa nêu đủ các nội dung: 0,25 điểm.
0.5
2.5
0.5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp
0.5
Trang 12e Sáng tạo: : Thuyết minh rõ ràng, chính xác, sử dụng hình ảnh thuyết minh sinh động, hấp dẫn, kết hợp với miêu tả, biểu cảm
Hướng dẫn chấm:.
+ Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm.
+ Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,75 điểm.
+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm
1.0
HẾT
-UBND HUYỆN AN LÃO KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2021 –
2022
Thời gian làm bài: 90 phút Người ra đề: Nhóm Ngữ văn 6
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
1 Số lượng, dạng thức, thời gian
+ Số lượng đề: 01.
Trang 13+ Hình thức:0 % trắc nghiệm, 100% tự luận.
- Phần trắc nghiệm gồm 0 câu
- Phần tự luận gồm 6 câu
2 Ma trận phân bố câu hỏi và mức độ
Cấp độ
Tên
chủ đề
I Đọc
hiểu
Xác định được
thể loại.
Xác định
phương thức
biểu đạt chính.
Giải thích được nghĩa của
từ và tìm từ đồng âm.
Nêu được nội dung, tên biện pháp tu từ và phân tích tác dụng.
Nêu được thông điệp gợi
ra từ đoạn trích.
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ
Số câu: 2
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 3
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
Số câu:5
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
II.Tập
làm
văn
Viết đoạn văn nêu suy nghĩ
về vấn đề gợi
ra từ đoạn trích
Viết đoạn văn bày tỏ cảm xúc về một bài thơ.
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ
Số câu :1
Số điểm: 2.0
Tỉ lệ: 20%
Số câu :1
Số điểm:
5.0
Tỉ lệ: 50%
Số câu :2
Số điểm: 7.0
Tỉ lệ: 70%
Trang 14Tổng số Số câu: 2
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 3
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
Số câu :1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu :1
Số điểm:
5.0
Tỉ lệ: 50%
Số câu :7
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
3 BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT CÂU HỎI
1
Phần Đọc- Hiểu Câu 1 NB:Xác định thể loại của ngữ liệu Phương thức biểu
đạt chính.
Câu 2 Giai thích nghĩa của từ và tìm từ đồng âm Câu 3 Hiểu được nội dung đoạn trích
Câu 4 Hiểu được giá trị của một biện pháp tu từ trong một
đoạn thơ Câu 5 Hiểu được thông điệp tác giả muốn gửi gắm
2 Phần Tập làm
văn
Câu 1 Viết đoạn văn nêu suy nghĩ từ vấn đề gợi ra từ đoạn
trích Câu 2 Viết đoạn văn bày tỏ cảm xúc về một bài thơ
UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2021 –
2022
Thời gian làm bài: 90 phút
I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây sau và thực hiện các yêu cầu:
Mẹ là cơn gió mùa thu Cho con mát mẻ lời ru năm nào
Mẹ là đêm sáng trăng sao