1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giải chi tiết đạo hàm và vi phân hayGiải tích 1Đại học Sư Phạm

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 170,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu hay về môn học Giải tích 1, như chúng ta biết môn học này là một môn rất khó đối với đa số sinh viên, đây là một số bài làm khá phổ thông và chi tiết về các dạng toán trong chương đạo hàm và vi phânĐây là tài liệu hay về môn học Giải tích 1, như chúng ta biết môn học này là một môn rất khó đối với đa số sinh viên, đây là một số bài làm khá phổ thông và chi tiết về các dạng toán trong chương đạo hàm và vi phânĐây là tài liệu hay về môn học Giải tích 1, như chúng ta biết môn học này là một môn rất khó đối với đa số sinh viên, đây là một số bài làm khá phổ thông và chi tiết về các dạng toán trong chương đạo hàm và vi phânĐây là tài liệu hay về môn học Giải tích 1, như chúng ta biết môn học này là một môn rất khó đối với đa số sinh viên, đây là một số bài làm khá phổ thông và chi tiết về các dạng toán trong chương đạo hàm và vi phânĐây là tài liệu hay về môn học Giải tích 1, như chúng ta biết môn học này là một môn rất khó đối với đa số sinh viên, đây là một số bài làm khá phổ thông và chi tiết về các dạng toán trong chương đạo hàm và vi phân

Trang 1

Bài tập chương 2

Ngày 15 tháng 3 năm 2022

1 Bài tập 1

Tìm đạo hàm của các hàm sau

(i) y =



−1 −csc θ

2 −θ

2

4

2

(ii) y = 2 tan2x − sec2x

(iii) s = cot3 2

t

 (iv) s = csc5(1 − t + 3t2)

(v) r =√

2θ sin θ

(vi) r = 1 + sin θ

1 − cos θ



Lời giải:

(i)

y′= 2



−1 −csc θ

2 −θ

2

4

  1

2csc θ cot θ −

1



(ii)

y′ = (2 tan2x)′− (sec2x)′ = 4 tan x sec2x − 2 sec x tan x

(iii)

s′= [cot3(2

t)]

′= 3 cot2(2

t)[cot(

2

t]

′ = 3 cot2(2

t)[

−1 sin(2

t)

]−2

t2 =

6 cot2(2

t) sin (2

t)

t2

Trang 2

(iv) Trình bày vào đây.

(v)

r′= ( 2θ sin θ)

2√ 2θ sin θ) =

2 sin θ + 2θ cos θ

2√ 2θ sin θ =

sin θ + θ cos θ

√ 2θ sin θ (vi)

r′= (1 + sin θ)

′(1 − cos θ) − (1 + sin θ)(1 − cos θ)′ (1 − cos θ)2

= cos θ(1 − cos θ) − (1 + sin θ) sin θ

(1 − cos θ)2 =cos θ − sin θ − 1

(1 − cos θ)2

2 Bài tập 2

Tìm dy/dx

(i) x3+ 4xy − 3y4/3= 2x

(ii) √

xy = 1

(iii) y2=r 1 + x

1 − x.

Lời giải:

(i)

d

dx(x

3+ 4xy − 3y4) = d

dx2x

⇔ 3x2+ 4y + 4xdy

dx− 4y1dy

dx = 2

⇔ dy

dx(4x − 4y

1

) = 2 − 3x2− 4x

⇔ dy

dx =

2 − 3x2− 4y 4x − 4y1 (ii)

d dx

xy = d

dx1

y + xdy dx

2√

xy = 0

⇔ 1 2

r y

x+

1 2

r x y

dy

dx = 0

⇔ dy

dx = −

y x

Trang 3

d

dxy

2= d dx

r 1 + x

1 − x

⇔ 2ydy

dx =

1

r 1 + x

1 − x(1 − x

2)

⇔ dy

dx =

1 2yr 1 + x

1 − x(1 − x)

2

3 Bài tập 3

Không giải phương trình Tìm d2y/dx2

(i) x3+ y3= 1

(ii) y2= 1 − 2

x.

Lời giải:

(i)

d

dx(x

3

+ y3) = d

dx = 1

⇔ 3x2+ 3y2dy

dx = 0

⇔ dy

dx = −

x2

y2

⇔ d

dx(

dy

dx) =

d

dx(−

x2

y2)

⇔ d

2y

dx2 =

2xy2+ 2yx2dy

dx

y4

=

−2xy2+ 2yx2(−x

2

y2)

y4 = −2x

y2 −2x

4

y5

Trang 4

d

dxy

2= d

dx(1 −

2

x)

⇔ 2ydy

dx =

2

x2

⇔ dy

dx =

1

x2y d

dx(

dy

dx) =

d

dx(

1

x2y) =

−2(x2y)′ (xy)2

⇔ d

2y

dx2 = −

2(2xy + x2dy

dx)

x4y2 =

−4xy − 2x2dy

dx

x4y2 = −8x3y2− 4x2

4x6y3 = − 2

x3y − 1

x4y3

4 Bài tập 4

(i) Tìm giá trị của dy/dt tại t = 0 nếu y = 3 sin 2x và x = t2+ π

(ii) Tìm giá trị của ds/du tại u = 2 nếu s = t2+ 5t và t = (u2+ 2u)1/3

(iii) Tìm giá trị của dw/ds tại s = 0 nếu w = sin(√

r − 2) và r = 8 sin(s + π/6) (iv) Tìm giá trị của dr/dt tại t = 0 nếu r = (θ2+ 7)1/3 và θ2t + θ = 1

Lời giải:

(i)

y = 3 sin(2t2+ 2π)

y′= 3 cos(2t2+ 2π)4t

= 12t cos(2t2+ 2π)

t = 0 ⇒ y′= 0 (ii)

s = (u2+ 2u)2 + 5(u2+ 2u)1

s′ = 2

3(u

2+ 2u)−1 +5

3(u

2+ 2u)−2

 (2u + 2)

u = 2 ⇒ s′ =9

2

Trang 5

w = sin(

r

8 sin(s +π

6) − 2)

w′= cos(

r

8 sin(s +π

6) − 2)[

r

8 sin(s +π

6) − 2]

= cos(

r

8 sin(s +π

6 − 2)

4 cos(s +π

6) r

8 sin(s +π

6)

s = 0 ⇒ w′=√

3 (iv)

r = (θ2+ 7)1, t = 0, θ2t + θ = 1 ⇒ θ = 1, t = 1 − θ

θ2

dr

dθ =

1

3(θ

2+ 7)−22θ =1

6 dt

dθ =

 1 − θ

θ2



= −1θ2− (1 − θ).2θ

θ4 = −1

⇒dr

dt = −

1 6

5 Bài tập 5

Nếu y3+ y = 2 cos x, tìm giá trị d2y/dx2 tại điểm (0, 1)

Lời giải:

d

dx(y

3+ y) = d

dx2 cos x

⇔ 3y2dy

dx +

dy

dx = −2 sin x

⇔ dy

dx =

−2 sin x 3y2+ 1

⇒ d

2y

dx2 = d dx

 −2 sin x 3y2+ 1



⇔ d

2y

dx2 =

−2 cos x(3y2+ 1) + 2 sin x.6ydy

dx (3y2+ 1)2

Tại điểm (0, 1)

d2y

dx2 = −1

2

Trang 6

6 Bài tập 6

Hàm số

f (x) =



x, 0 ≤ x ≤ 1

2 − x, 1 < x ≤ 2 (i) có liên tục tại x = 1 không?

(ii) có khả vi tại x = 1 không?

Giải thích

Lời giải:

(i)

lim

x→1 +x = lim

x→1 +2 − x = 1 lim

x→1 −x = lim

x→1 −2 − x = 1

⇒ Hàm liên tục tại x = 1

(ii)

f′(x) = 1, 0 ≤ x ≤ 1

−1, 1 < x ≤ 2

Ta có

f′(1−) = 1

f′(1+) = −1

⇒ f′(1−) ̸= f′(1+)

⇒ Hàm f (x) không khả vi

7 Bài tập 7

Tìm phương trình tiếp tuyến của đường cong x +√

xy = 6 tại điểm (4, 1)

Trang 7

Lời giải:

x +√

xy = 6 ⇒ xy = (6 − x)2⇒ y =(6 − x)

2

x d

dx(x +

√ xy) = d

dx6

⇔ 1 +

y + xdy dx

2√

xy = 0

⇔ 1 +1 2

r y

x+

1 2

r x y

dy

dx = 0

⇔ dy

dx =

−1 −1 2

r y x 1 2

rx y

x = 4 ⇒ y(4) = 1, y′(4) = −5

4

⇒ ytt= 1 −5

4x + 5 = −

5

4x + 6

8 Bài tập 8

Tìm độ dốc của đường cong x3y3+ y2= x + y tại các điểm (1, 1) và (1, −1) Lời giải:

d

dx(x

3y3+ y2) = d

dx(x + y)

⇒ 3x2y3+ 3y2x3dy

dx + 2y

dy

dx = 1 +

dy dx

⇒ dy

dx(3y

2x3+ 2y − 1) = 1 − 3x2y3

⇒ dy

dx =

1 − 3x2y3

3y2x3+ 2y − 1 (1, 1) ⇒ dy

dx = −

1 2 (1, −1) ⇒ dy

dx = ∞

9 Bài tập 9

Nếu hai điện trở R1 và R2 (ohm) được mắc song song trong mạch điện để thành một điện trở tương đương R, giá trị của R được xác định từ phương trình

1

R =

1

R1

+ 1

R2

Trang 8

Nếu R1 đang giảm với tốc độ 1 ohm/sec và R2 đang tăng với tốc độ 0.5 ohm/sec, tốc độ thay đổi của R như thế nào khi R1= 75 ohm và R2= 50 ohm? (Gợi ý: dR1/dt = −1 ohm/sec và dR2/dt = 0.5 ohm/sec, tìm dR/dt) Lời giải:

1

R =

1

R1+

1

R2 ⇒ R = R1R2

R1+ R2

dR1

dt = −1Ω/s,

dR2

dt = 0, 5Ω/s, R1= 75Ω, R2= 50Ω d

dtR =

d

dt

 R1R2

R1+ R2



⇔dR

dt =

(dR1

dt R2+

dR2

dt R1)(R1+ R2) − R1R2(

dR1

dt +

dR2

dt ) (R1+ R2)2 = 0.02

10 Bài tập 10

Tọa độ của một hạt chuyển động trong mặt phẳng xy là các hàm khả vi theo thời gian t với dx/dt = 10 m/sec và dy/dt = 5 m/sec Tốc độ của hạt chuyển động ra xa gốc tọa độ khi nó đi qua điểm (3, −4) là bao nhiêu? (Gợi ý: tìm dD/dt với D2= x2+ y2 là bình phương khoảng cách từ gốc đến điểm (x, y)) Lời giải:

D2= x2+ y2,dx

dt = 10m/s,

dy

dt = 5m/s

Thay (1, −4) vào D2= x2+ y2⇒ D = 5

d

dt(D

2) = d

dt(x

2+ y2)

⇔ 2DdD

dt = 2x

dx

dt + 2y

dy dt

10dD

dt = 20x + 10y

⇒ dD

dt =

20x + 10y

10 = 2

11 Bài tập 11

(i) Chứng tỏ rằng hàm tuyến tính hóa của f (x) = (1 + x)k tại x = 0 là L(x) = 1 + kx

(ii) Sử dụng gần đúng tuyến tính (1 + x)k ≈ 1 + kx để tìm gần đúng hàm

f (x) =√3

4 + 3x cho các giá trị x gần không

Trang 9

(iii) Sử dụng gần đúng (1 + x)k ≈ 1 + kx để ước lượng √3

1.009

(iv) Tìm hàm tuyến tính của f (x) =√

x + 1 + sin x tại x = 0

Lời giải:

(i)

f′(x) = k(1 + x)k−1

f′(0) = k Phương trình tiếp tuyến y = 1 + k(x − 0) = 1 + kx

(ii)

f (x) = (4 + 3x)1 = 41(1 + 3

4x)

1

Áp dụng

(1 + x)k≈ 1 + kx

⇒ (1 +3

4x)

1

= 1 + 1

4x

f (0) = 41

(iii) Trình bày vào đây

(iv) Trình bày vào đây

12 Bài tập 12

Hãy viết công thức để ước lượng sự thay đổi diện tích mặt xung quanh của một hình nón có độ cao thay đổi từ h0 đến h0+ dh và bán kính r không đổi (Gợi ý: S = πr√

r2+ h2)

Lời giải:

h = h0+ dh, r = const S(h0) = πrpr2+ h2

Trang 10

Áp dụng công thức

f (a + dx) ≈ f (a) + dy

⇒ S(h0+ dh) ≈ S(h0) + dS

dS = S′(h0)dh = dr

dhπ(

q

r2+ h2) +

dr

dh2r + 2h0 2pr2+ h2

πr

dh

r = const ⇒ dr

dh = 0

⇒ dS = 2h0πr

2pr2+ h2dh = h0πr

pr2+ h2dh Công thức ước lượng sự thay đổi mặt xung quanh của một hình nón là

S(h0+ dh) = πr

q

r2+ h2+√πrh0

r2+ h2dh

13 Bài tập 13

Sử dụng công thức Leibniz để tính đạo hàm cấp 100 của hàm số (i) f (x) = (x + 1) sin x

(ii) g(x) = exsin x

(iii) h(x) = x ln x

Lời giải:

(i) Công thức Lebiniz

dn(u.v) =

n

X

k=0

n k



dn−kdkv

u = x + 1 ⇒

(

u′ = 1

u(n) = 0

v = sin x ⇒

v′(x) = x = sin(x +π

2)

v′′(x) = − sin x = sin(x + 2π

2)

v(n)x = sin(x + nπ

2)

⇒ f(100)x =

100

X

k=0

C100k uk(x)v(100−k)x

Trang 11

= C100u(x)v + C100u(x)v x

= (x + 1) sin(x +100π

2 ) + 100 sin(x +

99π

2 )

= (x + 1) sin x − 100 cos x (ii) Công thức Lebiniz

dn(u.v) =

n

X

k=0

n k



dn−kdkv

u = ex⇒

(

u′ = ex

u(n) = ex

v = sin x ⇒

v′(x) = x = sin(x +π

2)

v′′(x) = − sin x = sin(x + 2π

2)

v(n)x = sin(x + nπ

2)

⇒ f(100)x =

100

X

k=0

C100k uk(x)v(100−k)x

= C1000 u(x)v(100)+ C1001 u′(x)v(99)x

= exsin(x +100π

2 ) + 100e

xsin(x +99π

2 )

= exsin x − 100excos x

(iii) Trình bày vào đây

Ngày đăng: 15/03/2022, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w