Thời gian giữa hai cạnh xuống tương ứng với trục khuỷu quay 180.. - Dựa vào đường màu vàng ta biết được điểm đánh lửa sớm khi tín hiệu điện áp ở mức cao giảm về 0V... 6 - Đường màu xanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CƠ KHÍ - CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÔTÔ
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
I Dụng cụ thí nghiệm:
- VOM
- Mô hình
- Máy Hantek
- Laptop có cài đặt phần mềm Hantek
II Tiến hành thí nghiệm:
Trang 32
n = 3,195 x 60 = 191,67 (vòng/phút)
- Đường màu xanh lá là tín hiệu bắt đầu đánh lửa (tín hiệu bắt đầu khi điện áp cao giảm
về 0V hay cạnh xuống của tín hiệu) Thời gian giữa hai cạnh xuống tương ứng với trục khuỷu quay 180
- Ta đo thời gian giữa hai cạnh xuống của xung vuông như trên hình
t1 = 34,6 (mS)
Trang 4- Tiếp tục, ta đo thời gian từ thời điểm bắt đầu tín hiệu đánh lửa (cạnh xuống đường màu xanh lá) đến thời điểm đánh lửa sớm (điểm về 0V đường màu vàng) như trên hình là:
t2 = 4.18 (mS)
- Như đã biết ở phần trên, ta có:
- Ứng với: t1 = 34.6 (mS) 180 góc quay trục khuỷu
t2 = 4.18 (mS) góc quay trục khuỷu
= 4.18×180°
34.6 = 21.75°
Vậy góc đánh lửa sớm tại tốc độ vòng quay n = 191.67 (vòng/phút) là = 21.75
Đo thời lượng phun:
Trang 6- Dựa vào đường màu vàng ta biết được điểm đánh lửa sớm (khi tín hiệu điện áp ở mức cao giảm về 0V)
- Ta đo chu kì đánh lửa của 4 xung như trên hình (mỗi xung tương ứng 1 máy ), 4 xung tương ứng với 4 kì của 1 máy và bằng với 2 vòng quay trục khuỷu
- Trên hình ta có: f = 10,70 Hz tần số quay được 2 vòng trục khuỷu trên 1 giây f/2 = 5,35 Hz tần số quay được 1 vòng trục khuỷu trong 1 giây
n = 5,35 x 60 = 321 (vòng/phút)
Trang 76
- Đường màu xanh lá là tín hiệu bắt đầu đánh lửa (tín hiệu bắt đầu khi điện áp cao giảm
về 0V hay cạnh xuống của tín hiệu) Thời gian giữa hai cạnh xuống tương ứng với trục khuỷu quay 180
- Ta đo thời gian giữa hai cạnh xuống của xung vuông như trên hình
t1 = 24,1 (mS)
Trang 8- Tiếp tục, ta đo thời gian từ thời điểm bắt đầu tín hiệu đánh lửa (cạnh xuống đường màu xanh lá) đến thời điểm đánh lửa sớm (điểm về 0V đường màu vàng) như trên hình là:
t2 = 4,18 (mS)
- Như đã biết ở phần trên, ta có:
- Ứng với: t1 = 24,1 (mS) 180 góc quay trục khuỷu
t2 = 4,18 (mS) góc quay trục khuỷu
= 4,18×180°
24,1 = 31,32°
Vậy góc đánh lửa sớm tại tốc độ vòng quay n = 321 (vòng/phút) là = 31,32
Đo thời lượng phun:
Trang 10- Dựa vào đường màu vàng ta biết được điểm đánh lửa sớm(khi tín hiệu điện áp ở mức cao giảm về 0V)
- Ta đo chu kì đánh lửa của 4 xung như trên hình (mỗi xung tương ứng 1 máy), 4 xung tương ứng với 4 kì của 1 máy và bằng với 2 vòng quay trục khuỷu
- Trên hình ta có: f = 15,21 Hz tần số quay được 2 vòng trục khuỷu trên 1 giây f/2 = 7,605 Hz tần số quay được 1 vòng trục khuỷu trong 1 giây
n = 7,605 x 60 = 456,3 (vòng/phút)
Trang 1110
- Đường màu xanh lá là tín hiệu bắt đầu đánh lửa (tín hiệu bắt đầu khi điện áp cao giảm
về 0V hay cạnh xuống của tín hiệu) Thời gian giữa hai cạnh xuống tương ứng với trục khuỷu quay 180
- Ta đo thời gian giữa hai cạnh xuống của xung vuông như trên hình
t1 = 15,9 (mS)
Trang 12- Tiếp tục, ta đo thời gian từ thời điểm bắt đầu tín hiệu đánh lửa (cạnh xuống đường màu xanh lá) đến thời điểm đánh lửa sớm (điểm về 0V đường màu vàng) như trên hình là:
t2 = 4,76 (mS)
- Như đã biết ở phần trên, ta có:
- Ứng với: t1 = 15,9 (mS) 180 góc quay trục khuỷu
t2 = 4,76 (mS) góc quay trục khuỷu
= 4,76×180°
15,9 = 53,89°
Vậy góc đánh lửa sớm tại tốc độ vòng quay n = 456,3 (vòng/phút) là = 53,89
Đo thời lượng phun:
Trang 14- Dựa vào đường màu vàng ta biết được điểm đánh lửa sớm (khi tín hiệu điện áp ở mức cao giảm về 0V)
- Ta đo chu kì đánh lửa của 4 xung như trên hình (mỗi xung tương ứng 1 máy), 4 xung tương ứng với 4 kì của 1 máy và bằng với 2 vòng quay trục khuỷu
- Trên hình ta có: f = 19,7 Hz tần số quay được 2 vòng trục khuỷu trên 1 giây f/2 = 9,85 Hz tần số quay được 1 vòng trục khuỷu trong 1 giây
n = 9,85 x 60 = 591 (vòng/phút)
Trang 1514
- Đường màu xanh lá là tín hiệu bắt đầu đánh lửa (tín hiệu bắt đầu khi điện áp cao giảm
về 0V hay cạnh xuống của tín hiệu) Thời gian giữa hai cạnh xuống tương ứng với trục khuỷu quay 180
- Ta đo thời gian giữa hai cạnh xuống của xung vuông như trên hình
t1 = 12,5 (mS)
Trang 16- Tiếp tục, ta đo thời gian từ thời điểm bắt đầu tín hiệu đánh lửa (cạnh xuống đường màu xanh lá) đến thời điểm đánh lửa sớm (điểm về 0V đường màu vàng) như trên hình là:
t2 = 4,61 (mS)
- Như đã biết ở phần trên, ta có:
- Ứng với : t1 = 12,5 (mS) 180 góc quay trục khuỷu
t2 = 4,61 (mS) góc quay trục khuỷu
= 4,61×180°
12,5 = 66,38°
Vậy góc đánh lửa sớm tại tốc độ vòng quay n = 591 (vòng/phút) là = 66,38
Đo thời lượng phun:
Trang 18- Dựa vào đường màu vàng ta biết được điểm đánh lửa sớm (khi tín hiệu điện áp ở mức cao giảm về 0V)
- Ta đo chu kì đánh lửa của 4 xung như trên hình (mỗi xung tương ứng 1 máy), 4 xung tương ứng với 4 kì của 1 máy và bằng với 2 vòng quay trục khuỷu
- Trên hình ta có: f = 24,01 Hz tần số quay được 2 vòng trục khuỷu trên 1 giây f/2 =
12 Hz tần số quay được 1 vòng trục khuỷu trong 1 giây
n = 12 x 60 = 720 (vòng/phút)
Trang 1918
- Đường màu xanh lá là tín hiệu bắt đầu đánh lửa (tín hiệu bắt đầu khi điện áp cao giảm
về 0V hay cạnh xuống của tín hiệu) Thời gian giữa hai cạnh xuống tương ứng với trục khuỷu quay 180
- Ta đo thời gian giữa hai cạnh xuống của xung vuông như trên hình
t1 = 10,7 (mS)
Trang 20- Tiếp tục, ta đo thời gian từ thời điểm bắt đầu tín hiệu đánh lửa (cạnh xuống đường màu xanh lá) đến thời điểm đánh lửa sớm (điểm về 0V đường màu vàng) như trên hình là:
t2 = 4,61 (mS)
- Như đã biết ở phần trên, ta có:
- Ứng với: t1 = 10,7 (mS) 180 góc quay trục khuỷu
t2 = 4,61 (mS) góc quay trục khuỷu
= 4,61×180°
10,7 = 77,55°
Vậy góc đánh lửa sớm tại tốc độ vòng quay n = 720 (vòng/phút) là = 77,55
Đo thời lượng phun:
Trang 22Thời lượng phun(mS)
Thời lượng phun(mS)
Trang 2322
Biểu đồ 3D