Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta là một hệ thốngcác chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ và giải pháp của Đảng
Trang 1QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO
I CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM VÀ QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC
1 Các dân tộc ở Việt Nam
a Khái niệm:
* Dân tộc được quan niệm theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng
- Nghĩa hẹp: dân tộc là một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và
bền vững, có chung nguồn gốc, đặc điểm sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ riêng vànhững nét văn hoá đặc thù, có ý thức tự giác tộc người
Theo nghĩa này dân tộc được hiểu dưới góc độ tộc người Ví dụ: dân tộcKinh, Mường, Tày, Thái, Nùng, Mông, Dao, Lô Lô, La Hủ, Ê Đê, Ba Na, Si La,Sán Chay, Pu Péo…
- Nghĩa rộng: dân tộc là một cộng đồng người ổn định hợp thành nhân
dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, có chế độ chính trị và nền kinh tế thốngnhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bóvới nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thốngđấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước
Theo nghĩa này dân tộc được hiểu là quốc gia dân tộc Ví dụ: dân tộcTrung Hoa, Dân tộc Lào, Dân tộc Việt Nam, Dân tộc Ấn Độ, Dân tộc Nga… Tacũng có thể gọi là quốc gia Trung Hoa, quốc gia Lào, quốc gia Việt Nam…
* Các đặc trưng chủ yếu của dân tộc:
- Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế
Đây là cơ sở để liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc lại vớinhau, tạo nền tảng kinh tế vững chắc cho cộng đồng dân tộc
- Có thể cư trú trên một vùng lãnh thổ của cả nước hoặc cư trú đan xen với nhiều dân tộc anh em
Vận mệnh dân tộc là một phần rất quan trọng gắn với việc xác lập và bảo
vệ lãnh thổ đất nước
Trang 2- Có ngôn ngữ riêng và có thể có chữ viết riêng
Trên cơ sở ngôn ngữ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp trên cáclĩnh vực của đời sống xã hội như: chính trị, kinh tế, văn hóa, tình cảm…
- Có nét tâm lý riêng (nét tâm lý dân tộc),
Biểu hiện kết tinh trong nền văn hóa dân tộc và tạo nên bản sắc riêng củanền văn hóa dân tộc, gắn bó với nền văn hóa của cả cộng đồng các dân tộc (quốcgia dân tộc)
=> Như vậy, cộng đồng người ổn định chỉ trở thành dân tộc khi có đủ cácđặc trưng nêu trên Các đặc trưng này là một chỉnh thể thống nhất, gắn bó chặtchẽ với nhau, mỗi đặc trưng có vị trí xác định của nó
Nghiên cứu khái niệm dân tộc cần thấy rằng, khái niệm tộc người và kháiniệm quốc gia dân tộc luôn được gắn bó chặt chẽ với nhau Bởi vì, tộc ngườithường ra đời và phát triển trong một quốc gia dân tộc nhất định Thông thường,những nhân tố hình thành tộc người không tách rời với sự chín muồi của nhữngnhân tố hình thành quốc gia dân tộc, chúng bổ sung và thúc đẩy lẫn nhau
Vì vậy, khi nghiên cứu vấn đề dân tộc, nhất là vấn đề dân tộc trong cáchmạng XHCN đòi hỏi phải đứng vững trên lập trường giai cấp công nhân và phải
có quan điểm, thái độ khách quan, khoa học
* Vấn đề dân tộc: Là những nội dung nảy sinh xích mích, va chạm, mâu
thuẫn trong quan hệ giữa các tộc người trong nội bộ quốc gia dân tộc và giữa cácquốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế, diễn ra trên mọi lĩnh vực đời sống
xã hội tác động, ảnh hưởng xấu đến mỗi tộc người và mối quan hệ tộc người, quan
hệ quốc gia dân tộc đòi hỏi các nhà nước phải quan tâm giải quyết
* Thực chất của vấn đề dân tộc: Là mâu thuẫn, xung đột lợi ích giữa các tộc
người, các quốc gia dân tộc về quyền được tồn tại với tính cách là một tộc người, dântộc; quyền độc lập của tộc người, dân tộc; quyền dân tộc tự quyết, quyền dân tộcbình đẳng; quyền độc lập về kinh tế và những điều kiện để phát triển kinh tế lâu dài,bền vững; quyền giữ gìn và phát triển ngôn ngữ, văn hóa tộc người, dân tộc
* Trong chủ nghĩa xã hội: Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là vấn
đề có vị trí chiến lược trong cách mạng XHCN Giải quyết vấn đề dân tộc phụ thuộc và
Trang 3phục vụ cho vấn đề giai cấp của GCCN, phù hợp với lợi ích cơ bản của NDLĐ và củadân tộc Đây vừa là mục đích trước mắt vừa là nhiệm vụ lâu dài; vừa là mục tiêu, vừa làđộng lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
* Thực chất giải quyết vấn đề dân tộc trong CNXH: Là xác lập quyền
dân tộc cơ bản tạo nên những quan hệ công bằng, bình đẳng, đoàn kết, tôn trọngnhau giữa các tộc người trong quốc gia dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc vớinhau trong quan hệ quốc tế diễn ra trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội nhằm thựchiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
b) Đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam (4 đặc điểm)
* Đặc điểm 1: Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc cùng sinh sống; các dân
tộc đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ nhau trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước.
- Ngay từ thời Hùng Vương, Việt Nam đã là một quốc gia đa dân tộc.Nước Văn Lang xưa được hình thành trên cơ sở liên minh 15 bộ lạc Nước ÂuLạc sau đó là sự hợp nhất của hai khối cư dân Âu Việt và Lạc Việt
- Trong quá trình phát triển quốc gia dân tộc tiếp nhận thêm nhiều tộcngười thiên di đến sinh sống Hiện nay, có 54 thành phần dân tộc cùng chungsống trên đất nước Việt Nam độc lập, thống nhất, 54 thành phần dân tộc được
xếp theo các ngữ hệ chính: Nam á, Nam Đảo, Thái và Hán Tạng Tuy số dân
không đều, nhưng các dân tộc ở Việt Nam luôn quý trọng, thương yêu, đùm bọc
và giúp đỡ lẫn nhau
- Ở nước ta, các dân tộc, không phân biệt đa số hay thiểu số đã gắn bó lâuđời, đồng cam cộng khổ trong lao động sản xuất, trong chiến đấu chống ngoại xâm,trong dựng xây và BVTQ, góp phần bồi đắp nên truyền thống yêu nước, anh hùng,
đoàn kết, cần cù, sáng tạo, giàu lòng nhân ái, tôn trọng giúp đỡ lẫn nhau Truyền
thống đó đã thấm sâu vào tâm hồn, nhân cách của con người Việt Nam, trở thànhgiá trị truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam
- Từ khi có Đảng lãnh đạo, các giá trị truyền thống dân tộc được pháthuy cao độ, giúp cho dân tộc ta giành lại được độc lập, thống nhất đất nước, đilên xây dựng CNXH và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN
- Tuy nhiên hiện nay, đang tồn tại sự chênh lệch về trình độ phát triểnkinh tế, văn hoá, xã hội giữa các dân tộc
Trang 4Vấn đề di dân tự do, tranh chấp về quyền lợi giữa các dân tộc; những vấn đềphức tạp mới nảy sinh trong quá trình phát triển KT-XH; tình trạng sa sút phẩmchất đạo đức, yếu kém năng lực quản lý xã hội của bộ máy, tổ chức, cán bộ côngchức nhà nước, của HTCT; sự thiếu hiểu biết và hiện tượng vi phạm quyền lợi, bảnsắc văn hoá, phong tục tập quán của một số cán bộ, nhân viên nhà nước, trong đó
có cả ở cấp cơ sở trong thực hiện chính sách KT-XH và chính sách dân tộc cũng
có thể gây nên hậu quả tiêu cực trong quan hệ dân tộc
* Đặc điểm 2: Các dân tộc thiểu số ở nước ta cư trú xen ghép trên địa
bàn rộng lớn, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, an
ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái
- Do điều kiện tự nhiên, lịch sử chi phối, nhiều dân tộc di cư vào ViệtNam ở các thời điểm khác nhau, tạo nên hình thái cư trú xen ghép nhau trongphạm vi các tỉnh, huyện, xã và cả các ấp, bản, mường
- Các dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở địa bàn miền núi, biên giới, hảiđảo chiếm 2/3 diện tích đất liền của đất nước có vị trí chiến lược quan trọng vềchính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, và đối ngoại
Các dân tộc thiểu số không kể dân tộc Khơ Me, dân tộc Chăm cư trú ởcực Nam Trung Bộ, dân tộc Hoa cư trú chủ yếu ở Thành phố HCM, còn lại đều
cư trú chủ yếu trên các địa bàn miền núi, biên giới, hải đảo chiếm 2/3 diện tíchđất liền của đất nước có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, quốcphòng, an ninh, và đối ngoại
- Hiện nay, một số tỉnh miền núi, các dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao như:
Hà Giang, Cao Bằng (trên 90%), hoặc Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La,Lai Châu (trên 70%); một số tỉnh tỷ lệ đó không cao như: Kon Tum, Gia Lai (trên50%), Đắk Lắk (28,6%) Hình thái cư trú xen ghép giữa các dân tộc có xu hướngngày càng phổ biến trên phạm vi cả nước
- Sự cư trú xen ghép giữa các dân tộc là điều kiện thuận lợi cơ bản để tăngcường quan hệ mọi mặt giữa các dân tộc, xây dựng các cộng đồng dân tộc ngàycàng gắn bó bền vững, cùng nhau tiến bộ và phát triển, sự hoà hợp dân tộc tănglên, sự cách biệt về trình độ phát triển từng bước thu hẹp lại
Trang 5* Đặc điểm 3: Các dân tộc có trình độ phát triển KT-XH không đều nhau.
- Trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945, trong khi một số dân tộc sốngchủ yếu dựa vào săn bắt, hái lượm, như dân tộc La Hủ, dân tộc Chứt, thì nhiều dântộc đã tiến sang hoạt động kinh tế sản xuất, với nghề chính là trồng trọt, chăn nuôi
Về chế độ xã hội, cho đến giữa thế kỷ XX, còn nhiều dân tộc thiểu sốđang trong giai đoạn tan rã của xã hội nguyên thủy; một số dân tộc đã có sựphân hóa giai cấp như: Chế độ lang đạo ở dân tộc Mường, chế độ phìa tạo ở dântộc Thái, chế độ thổ ty của dân tộc Tày; một số dân tộc đã có nhà nước hàngngàn năm như: Dân tộc Kinh, dân tộc Chăm, dân tộc Hoa
- Hiện nay, từ thành tựu 30 năm đổi mới đất nước, đời sống của đồng bàocác dân tộc thiểu số được nâng lên rõ rệt, nhưng nhìn chung trình độ phát triểnkinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số vẫn còn thấp, đời sống đồng bào các dântộc vẫn còn nghèo đói, khó khăn
* Đặc điểm 4: Mỗi dân tộc đều có ngôn ngữ và sắc thái văn hoá riêng,
góp phần tạo nên nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc.
- Các tộc người ở Việt Nam thường sử dụng song ngữ hay đa ngữ TiếngViệt là quốc ngữ, được dùng làm phương tiện giao tiếp của tất cả các dân tộc,tiếng mẹ đẻ của từng dân tộc vẫn được tôn trọng
- Văn hóa sản xuất, kiến trúc xây dựng, văn hoá ăn, mặc, phong tục, tậpquán, văn học nghệ thuật, lối sống, ngôn ngữ của mỗi dân tộc có những nét khácnhau Các dân tộc đều có kho tàng văn hoá dân gian vô cùng phong phú và cógiá trị nghệ thuật lớn
- Các dân tộc ở Việt Nam đều có những giá trị văn hoá, tinh thần chung,thống nhất như: Tình đoàn kết, cố kết cộng đồng, lối sống thương người như thểthương thân, phẩm chất cần cù chịu khó, gan dạ, dũng cảm, giỏi chịu đựng, nhânnghĩa khoan dung, yêu chuộng hoà bình, ý thức tự hào dân tộc Tạo nên nét độcđáo của văn hóa dân tộc Việt Nam thống nhất trong đa dạng
2 Cơ sở khoa học của các quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam hiện nay
a Cơ sở lý luận
Trang 6* Quan điểm của CNMLN về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc
Trong chủ nghĩa xã hội, giải quyết vấn đề dân tộc tuân theo các nguyêntắc cơ bản được V.I.Lênin xác định và đã trở thành cương lĩnh chung cho cácđảng cộng sản là: Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tựquyết, liên hiệp công nhân các dân tộc
- Nguyên tắc các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
+ Bình đẳng giữa các tộc người, các dân tộc là quyền thiêng liêng của cáctộc người, các dân tộc Các tộc người, các dân tộc dù đa số hay thiểu số, lớn haynhỏ, trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hay thấp… đều có nghĩa vụ và quyềnlợi ngang nhau, không một tộc người, dân tộc nào được giữ đặc quyền đặc lợi, ápbức bóc lột tộc người, dân tộc khác
+ Quyền bình đẳng giữa các tộc người, dân tộc phải được pháp luật bảo
vệ và được thể hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó việc tíchcực đấu tranh thủ tiêu sự áp bức bóc lột giai cấp, kết hợp sự phát triển tự thâncủa mỗi tộc người, dân tộc với sự giúp đỡ có hiệu quả của các tộc người, dân tộckhác để mỗi tộc người, dân tộc phát triển, có cuộc sống phồn vinh, ấm no, tự do,hạnh phúc có ý nghĩa cơ bản nhất
- Nguyên tắc các dân tộc được quyền tự quyết
+ Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi tộc người, dân tộc đốivới vận mệnh của tộc người, dân tộc mình, quyền tự quyết định, lựa chọn chế độchính trị - xã hội và con đường phát triển của tộc người, dân tộc mình mà khôngmột dân tộc nào khác có quyền can thiệp
+ Quyền dân tộc tự quyết bao gồm quyền tự quyết định tách ra thành lậpmột quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp với các tộc người,
dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi
+ Khi xem xét và giải quyết quyền tự quyết của các tộc người, dân tộc,phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo lợi ích tộcngười, dân tộc và lợi ích của giai cấp công nhân; triệt để ủng hộ các phong tràodân tộc tiến bộ, kiên quyết đấu tranh chống mọi âm mưu, thủ đoạn lợi dụngchiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của các dân tộc,kích động chia rẽ, ly khai dân tộc, chống phá cách mạng
Trang 7- Nguyên tắc liên hiệp, đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc
+ Liên hiệp GCCN tất cả các tộc người, dân tộc là điều kiện tiên quyếtthực hiện quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các tộc người, dân tộc Đoànkết giai cấp công nhân các tộc người, dân tộc là đoàn kết lực lượng nòng cốt củaphong trào đấu tranh cho tiến bộ, hòa bình và phát triển
+ Liên hiệp GCCN tất cả các tộc người, các dân tộc là cơ sở vững chắc đểđoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranhchống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội là sức mạnh đểphong trào dân tộc và GCCN hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình
+ Vì lợi ích của GCCN đòi hỏi công nhân thuộc tất cả các dân tộc trongquốc gia phải tập hợp lại trong một tổ chức Đoàn kết GCCN các dân tộc là thểhiện tinh thần yêu nước chân chính với tinh thần quốc tế vô sản trong sáng cao cả
- Mối quan hệ giữa các nguyên tắc.
+ Các nguyên tắc vừa có tính độc lập tương đối vừa quan hệ chặt chẽ,thống nhất với nhau
+ Trong đó, bình đẳng giữa các tộc người, dân tộc là mục tiêu, là cơ sởcho quyền tự quyết của tộc người, dân tộc, liên hiệp đoàn kết giai cấp công nhântất cả các tộc người, các dân tộc
+ Quyền tự quyết tộc người, DT là điều kiện, phương tiện thực hiện bìnhđẳng giữa các tộc người, dân tộc, đoàn kết GCCN tất cả các tộc người, DT
+ Liên hiệp đoàn kết giai cấp công nhân tất cả các tộc người, các dân tộcthể hiện lập trường, bản chất GCCN, tạo sức mạnh để thực hiện sự đoàn kết toànthể dân tộc quốc gia và thực hiện đầy đủ hơn quyền tự quyết tộc người, dân tộc
* Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết vấn đề dân tộc
Tư tưởng giải quyết vấn đề dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh có nộidung toàn diện, phong phú, sâu sắc, khoa học và cách mạng Những nội dung cơbản của tư tưởng giải quyết vấn đề dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
- Vấn đề dân tộc, chính sách dân tộc chỉ có thể được thực hiện gắn liền với
sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Muốn cứu nước giải phóng dân tộcphải đi theo con đường cách mạng vô sản - đi theo con đường Cách mạng Tháng
Trang 8Mười Nga năm 1917 Để thực hiện được sự nghiệp cách mạng vẻ vang đó, Đảngchủ trương giáo dục nâng cao ý thức dân tộc, xóa bỏ hiềm khích giữa các dântộc, xây dựng khối đoàn kết dân tộc để “lấy sức ta giải phóng cho ta”.
- Thực hiện nguyên tắc: Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các tộc người.
Người yêu cầu: Các cấp bộ đảng phải thi hành đúng chính sách dân tộc,thực hiện sự bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc Nước độc lập rồithì các dân tộc phải xóa bỏ mọi hiềm khích, phải đoàn kết, phải giúp đỡ nhau đểcác dân tộc có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào tất cả các dân tộc, không phân biệtlớn nhỏ, phải thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, phải đoàn kết chặt chẽ như anh emmột nhà, để cùng nhau xây dựng Tổ quốc chung, xây dựng chủ nghĩa xã hội làmcho tất cả các dân tộc được hạnh phúc, ấm no”1
Để thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các tộc người, Chủ tịchHCM yêu cầu phải lấy khối liên minh công - nông - tri thức làm nền tảng
Thực hiện đại đoàn kết rộng rãi lâu dài; mở rộng, đa dạng các hình thứctập hợp đồng bào các tộc người; sử dụng nhiều phương thức, biện pháp khoahọc phù hợp với từng tộc người, vùng miền, cảnh giác bài trừ các nguy cơ chia
rẽ tộc người, “khắc phục tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, tự ti dân tộc” 2
- Phát huy được khả năng vươn lên của các dân tộc, phù hợp đặc thù từng dân tộc, từng vùng miền
Mỗi tộc người đều có bản sắc văn hóa, phong tục tập quán riêng, bởi vậy,chính sách dân tộc phải chú ý đặc điểm đó Người nói: “Một tỉnh có đồng bàoThái, đồng bào Mèo, thì tuyên truyền huấn luyện đối với đồng bào Thái khác,đồng bào Mèo khác, phải có sự thay đổi cho thích hợp”3
Nội dung, phương pháp thực hiện chính sách dân tộc phải phù hợp: “Miềnnúi, đất rộng người thưa, tình hình vùng này không giống tình hình vùng khác Vìvậy, áp dụng chủ trương với chính sách phải thật sát với tình hình thực tế mỗi nơi,tuyệt đối chớ rập khuôn, chớ máy móc, chớ nóng vội” (Tập 10, tr.611) Chính sáchdân tộc phải toàn diện, phát huy thế mạnh của từng vùng miền, từng tộc người
1
Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr 282.
2 Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 11 Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr 136.
3 Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 11, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr 128.
Trang 9- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ các tộc người thiểu số
Chủ tịch HCM khẳng định: Với vùng tộc người thiểu số, cán bộ nhất làcán bộ sở tại cả nam và nữ càng quan trọng Người yêu cầu: Chú trọng đào tạo,bồi dưỡng, cất nhắc cán bộ miền núi, có nhiều cán bộ người Kinh phải giúp đỡanh em cán bộ địa phương tiến bộ, để anh em tự quản lý công việc địa phươngchứ không phải là bao biện làm thay
b Cơ sở thực tiễn
* Thực trạng quan hệ tộc người, vấn đề tộc người trên thế giới hiện nay
- Quan hệ giữa các quốc gia dân tộc trên thế giới hiện nay vừa theo xu thếlớn là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển, đồng thời, cũngkhông kém phần phức tạp, nóng bỏng, gay gắt đã và đang bùng nổ thành cáccuộc xung đột, chiến tranh ở những quy mô, phạm vi và cường độ khác nhau,tạo ra các “điểm nóng”, gây nên tình hình mất ổn định, đe doạ hòa bình, an ninhquốc gia, khu vực và quốc tế
- Các hình thức xung đột dân tộc diễn ra rất đa dạng: Xung đột mâu thuẫnquyền lực chính trị giữa các phe phái; xung đột về tranh chấp lãnh thổ, biên giớigiữa các dân tộc; đối đầu, cạnh tranh quyết liệt giữa các tôn giáo hoặc giữa cácgiáo phái khác nhau trong cùng một dân tộc; tranh chấp về quyền lợi kinh tế,quản lý và khai thác tài nguyên; xung đột do phân biệt chủng tộc
- Hậu quả của các cuộc xung đột, chiến tranh dân tộc gây nên hết sức nặng
nề cả về KT, CT, VH, XH, môi trường; chia rẽ làm suy yếu các lực lượng cáchmạng và tiến bộ, đe doạ hoà bình, an ninh các khu vực và thế giới
* Tình hình, đặc điểm dân tộc, quan hệ dân tộc ở nước ta hiện nay.
(phần 1 đã giới thiệu ở điểm b)
Việt Nam là quốc gia có nhiều tộc người cùng sinh sống; các tộc người đoànkết, tôn trọng, giúp đỡ nhau trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước Các tộcngười ở VN cư trú xen ghép; các tộc người thiểu số chủ yếu cư trú trên các vùngrừng núi, biên giới, có vị trí quan trọng trên mọi lĩnh vực Các tộc người có trình độphát triển KT-XH không đều nhau Mỗi tộc người đều có ngôn ngữ và sắc thái vănhóa riêng, góp phần tạo nên nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 10* Thực trạng thực hiện chính sách dân tộc và yêu cầu của sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay.
- Sau 30 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, tình hình vùng đồng bào dân tộc thiểu số có bước chuyển biến quan trọng.
+ Quyền bình đẳng giữa các DT đã được Hiến pháp xác định và được thể hiệntrên mọi lĩnh vực của đời sống XH Đoàn kết giữa các DT tiếp tục được củng cố
+ Nền KT nhiều thành phần ở miền núi và các vùng DT từng bước hìnhthành và phát triển, cơ cấu KT đang chuyển dịch theo hướng SX hàng hoá Kết cấu
hạ tầng KT-XH và đời sống nhân dân ở vùng đồng bào DT được cải thiện rõ rệt
+ Công tác xoá đói giảm nghèo đạt được những kết quả to lớn Mặt bằngdân trí được nâng lên; mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ đãđược thực hiện; hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú được hình thành từTrung ương đến tỉnh, huyện, cụm xã
+ Văn hoá phát triển phong phú hơn; đời sống VH của đồng bào được nângcao một bước; VH truyền thống của các DT được tôn trọng, giữ gìn và phát huy
+ Các loại bệnh dịch cơ bản được ngăn chặn và từng bước đẩy lùi; việckhám, chữa bệnh cho người nghèo vùng sâu, vùng xa được quan tâm hơn
+ Hệ thống chính trị ở các vùng dân tộc và miền núi bước đầu được tăngcường và củng cố Tình hình chính trị, trật tự xã hội cơ bản ổn định; an ninh,quốc phòng được giữ vững
- Tuy vậy, việc thực hiện chính sách dân tộc của Đảng Nhà nước ta trong thời kỳ đổi mới vẫn còn những hạn chế.
+ Kinh tế ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số vẫn còn chậm phát triển;nhiều nơi tập quán canh tác còn lạc hậu, lúng túng trong chuyển dịch cơ cấukinh tế, chất lượng sản phẩm thấp, tiêu thụ rất khó khăn
+ Tình trạng du canh, du cư, di dân tự do vẫn diễn biến phức tạp, một số
hộ thiếu đất sản xuất; kết cấu hạ tầng ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứcách mạng cũ vẫn còn thấp kém
+ Kinh tế lâm nghiệp chuyển biến chậm, chính sách đối với lâm nghiệpchưa thật sự đảm bảo cho đồng bào gắn bó với rừng, nhiều nơi môi trường sinhthái đang tiếp tục bị suy thoái
Trang 11+ Tỷ lệ đói nghèo ở vùng đồng bào tộc người thiểu số còn cao, đời sốngvăn hóa còn nhiều khó khăn Khu vực nông thôn miền núi, chủ yếu là đồng bàotộc người thiểu số, có nhiều xã đặc biệt khó khăn Sự chênh lệch về mức độ kinh
tế giữa các tộc người cũng còn khá lớn
+ Chất lượng, hiệu quả về giáo dục và đào tạo còn thấp, việc đào tạo nghềchưa được quan tâm Công tác chăm sóc sức khỏe cho đồng bào ở vùng sâu,vùng xa còn nhiều khó khăn
+ Một số tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan có xu hướng phát triển Một sốtruyền thống văn hóa tốt đẹp của các tộc người đang bị mai một Mức hưởng thụvăn hóa của đồng bào còn thấp
+ Hệ thống chính trị cơ sở ở nhiều vùng tộc người thiểu số và miền núicòn yếu; tôn giáo phát triển không bình thường Trình độ, năng lực của đội ngũcán bộ ở vùng tộc người thiểu số và miền núi nhìn chung còn thấp so với mặtbằng chung của cả nước; trình độ của cán bộ ở các xã đặc biệt khó khăn cònthấp hơn nhiều Tỷ lệ đảng viên so với dân số thấp
+ Tôn giáo ở vùng dân tộc thiểu số phát triển không bình thường: Một số nơixuất hiện hiện tượng truyền đạo trái phép, có nơi tín đồ theo các tôn giáo tăngnhanh không bình thường, một số tín đồ, chức sắc tôn giáo bị các thế lực thù địchlợi dụng gây mất trật tự an ninh, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, chống phá CM
- Nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém đó
+ Do địa bàn các vùng dân tộc và miền núi rộng lớn, địa hình hiểm trở,chia cắt phức tạp, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt
+ Đồng bào dân tộc ở nhiều vùng sâu, vùng xa sống phân tán, đi lại khókhăn, ít cơ hội tiếp xúc với các dịch vụ, phúc lợi xã hội và nền kinh tế thị trường
+ Do những vấn đề lịch sử để lại, kinh tế - xã hội ở nhiều vùng dân tộc vàmiền núi còn kém phát triển, mang nặng tính tự cấp, tự túc, dựa nhiều vào tựnhiên; phương thức sản xuất, tập quán canh tác còn lạc hậu
+ Nhận thức của các cấp, các ngành và của nhiều cán bộ, đảng viên về vấn
đề dân tộc, chính sách dân tộc, công tác dân tộc chưa sâu sắc, chưa toàn diện
+ Một số chính sách dân tộc chưa được cụ thể hoá và vận dụng sáng tạovào hoàn cảnh thực tế của địa phương
Trang 12+ Việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhànước, trong đó có chính sách dân tộc ở các vùng dân tộc và miền núi còn yếukém, khuyết điểm
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý ở vùng dân tộc và miềnnúi còn thiếu về số lượng, yếu về năng lực tổ chức, chỉ đạo thực hiện; công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số chưa được quan tâm Một bộphận cán bộ đảng viên vùng dân tộc còn có tư tưởng trông chờ, ỷ lại Nhà nước,chưa chủ động khơi dậy và phát huy tốt các nguồn lực của địa phương Bộ máyĐảng và chính quyền các cấp ở nhiều nơi còn quan liêu, xa dân, chưa sâu sátthực tế, chưa nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của đồng bào Một số nơi còn
để xảy ra tham nhũng, tiêu cực, vi phạm chính sách dân tộc, làm giảm lòng tincủa đồng bào Trong quản lý, điều hành lại buông lỏng công tác kiểm tra, thanhtra, để nhiều sai phạm kéo dài
+ Hệ thống tổ chức làm công tác dân tộc từ Trung ương đến địa phươngchưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, chưa được các cấp uỷ quan tâm xây dựng, kiệntoàn để đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ của công tác dân tộc trong tình hình mới
+ Các thế lực thù địch luôn tìm cách lợi dụng khó khăn về đời sống, trình
độ dân trí thấp của đồng bào và những sai sót của các cấp, các ngành trong việcthực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta để kích động, chia rẽ cácdân tộc nhằm phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, gây mất ổn định chính trị
=> Như vậy, quan hệ dân tộc ở nước ta vừa có yếu tố thuận lợi, vừa có yếu tố khó khăn Những hạn chế, thiếu sót trong thực hiện quan điểm, chính sách dân tộc xét đến cùng là do nguyên nhân chủ quan
Trước đây, trong chiến tranh điều kiện khách quan khó khăn hơn nhiều màchúng ta đã giải quyết tốt vấn đề dân tộc, thì không lý do gì bây giờ có nhiều nhân
tố thuận lợi hơn nhiều mà vấn đề dân tộc không được giải quyết tốt hơn trước
Sự nghiệp xây dựng và BVTQ Việt Nam XHCN hiện nay đòi hỏi tiếp tụcphát huy sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam để đẩy mạnh sựnghiệp CNH,HĐH đất nước, xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc và thựchiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Trang 133 Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay
Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta là một hệ thốngcác chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ và giải pháp của Đảng và Nhà nước, tácđộng vào tất cả các lĩnh vực đời sống của các dân tộc, các vùng tộc người thiểu
số và có thể đối với từng tộc người riêng biệt, nhằm thực hiện quyền bình đẳng,đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các tộc người để cùng phát triển
Quan điểm, chính sách dân tộc có nội dung toàn diện về KT, CT, VH, XH,
QP, AN, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh, truyền thống của mỗi địa phương,mỗi tộc người nhằm hướng vào giải quyết vấn đề dân tộc
Quan điểm, chính sách dân tộc cần được hiểu là những quan điểm, chínhsách không chỉ dành riêng cho đồng bào mỗi tộc người, mà là cả với vùng cónhiều tộc người thiểu số sinh sống, trong đó có tộc người đa số
Các quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay đượcthể hiện tập trung ở Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCHTW khoá IX, ĐH X,
XI, Cương lĩnh…(2011), ĐH XII và được thể hiện trong Hiến pháp năm 2013
a Nội dung quan điểm cơ bản của Đảng chỉ đạo việc thực hiện chính sách dân tộc
- Một là, vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu
dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam; giảiquyết vấn đề dân tộc vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng Việt Nam
- Hai là, tư tưởng chỉ đạo cơ bản, xuyên suốt trong quan điểm, chính sách
dân tộc ở nước ta hiện nay là:
Về quan điểm: Đảng ta khẳng định trong Cương lĩnh (2011): “Thực hiện
chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các dân tộc, tạo
mọi điều kiện để các dân tộc cùng phát triển, gắn bó mật thiết với sự phát triểnchung của cộng đồng dân tộc Việt Nam Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, ngônngữ, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Chống tư tưởng kỳ thị và chia rẽ dân tộc.Các chính sách kinh tế - xã hội phải phù hợp với đặc thù của các vùng và các dântộc, nhất là các dân tộc thiểu số” (ĐH XI, tr.81)
Đại hội XII: “Đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược của cáchmạng Việt Nam, là động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ
Trang 14quốc Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giaicấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng lãnh đạo.Phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xâydựng và bảo vệ Tổ quốc; lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hoà bình,độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, côngbằng, văn minh” làm điểm tương đồng; tôn trọng những điểm khác biệt khôngtrái với lợi ích chung của quốc gia - dân tộc; đề cao tinh thần dân tộc, truyềnthống nhân nghĩa, khoan dung để tập hợp, đoàn kết mọi người Việt Nam, tăngcường quan hệ máu thịt của nhân dân với Đảng, Nhà nước, tạo sinh lực mớicủa khối đại đoàn kết toàn dân tộc” (ĐH XI, tr.158-159).
Về pháp luật: Thể hiện trong Điều 5, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) ghi rõ:
1 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất củacác dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam;
2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng pháttriển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc;
3 Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói,chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống vàvăn hóa tốt đẹp của mình;
4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện đểcác dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước
Mục tiêu chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta là tăng cường khối
đại đoàn kết dân tộc; phát huy tinh thần cách mạng và năng lực sáng tạo của cáctộc người trong sự nghiệp XD và BVTQ xã hội chủ nghĩa; tạo mọi điều kiện đểcác tộc người phát triển trên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với
sự phát triển chung của quốc gia dân tộc Việt Nam
- Ba là, phát triển toàn diện chính trị, KT, VH, XH và ANQP trên địa bàn
vùng dân tộc và miền núi, gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội,thực hiện chính sách dân tộc; quan tâm phát triển, bồi dưỡng nguồn nhân lực; chăm
lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; giữ gìn và phát huy những giá trị, bản
Trang 15sắc văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số trong sự phát triển chung cáccộng đồng dân tộc Việt Nam thống nhất.
- Bốn là, ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và
miền núi; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng đi đôi vớibảo vệ bền vững môi trường sinh thái; phát huy nội lực, tinh thần tự lực tựcường của đồng bào các dân tộc, đồng thời tăng cường sự quan tâm hỗ trợ củaTrung ương và sự tương trợ, giúp đỡ của các địa phương trong cả nước
- Năm là, thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn
dân và toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị, nhưngtrước hết là sự nghiệp của chính đồng bào các tộc người định cư ở đó Đảng,Nhà nước, các đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế cần xác định thựcthi tốt các chủ trương, kế hoạch, chính sách kinh tế - xã hội phù hợp, hướng dẫn,giúp đỡ các tộc người ổn định sản xuất, nâng cao đời sống vật chất - tinh thần,giữ vững ổn định chính trị - xã hội Đồng bào các tộc người đoàn kết giúp đỡnhau xây dựng cuộc sống mới tốt đẹp
b Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay
* Nội dung chính sách dân tộc: Đảng, Nhà nước ta xác định chính sách
dân tộc hiện nay tập trung vào:
- Khắc phục sự cách biệt về trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc;
- Nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ gìn và phát huybản sắc văn hoá các dân tộc;
- Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ giữacác dân tộc nhằm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm cho tất cả các dân tộc ởViệt Nam đều phát triển, ấm no, hạnh phúc;
- Chống tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, kỳ thị, chia rẽ dân tộc, lợidụng vấn đề dân tộc để gây mất ổn định chính trị - xã hội
* Những mục tiêu quan trọng của công tác dân tộc đến năm 2020.
- Phấn đấu nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc, vùng căn cứ cách mạng
Phấn đấu thu hẹp dần khoảng cách về thu nhập giữa các dân tộc, cácvùng; đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, mỗi năm giảm từ 4 - 5% hộ nghèo;
Trang 16Các xã có đầy đủ các công trình hạ tầng thiết yếu: Đường ô tô đi được 4mùa đến trung tâm các xã, thôn, bản; có trường học kiên cố, nhà công vụ chogiáo viên và ký túc xá cho học sinh ở những nơi cần thiết; có trạm y tế đạt chuẩnquốc gia, nhân dân được chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh; hầu hết hộđồng bào có nhà ở ổn định, có điện, nước sinh hoạt hợp vệ sinh;
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng dân tộc.
Đảm bảo trẻ em trong độ tuổi được đến trường, phấn đấu hoàn thành phổcập giáo dục trung học phổ thông, người lao động được đào tạo nghề;
- Văn hóa các dân tộc được bảo tồn và phát huy
- Nâng cao chất lượng của hệ thống chính trị, đội ngũ cán bộ cơ sở…
- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đảm bảo quốc phòng
ở vùng dân tộc và miền núi.
* Chính sách dân tộc trên lĩnh vực:
- Trên lĩnh vực phát triển kinh tế:
+ Đây là lĩnh vực quan trọng nhất trong các chính sách dân tộc
Xuất phát từ vai trò quyết định của KT trong đời sống XH nói chung và vớiđồng bào dân tộc nói riêng Không có chính sách đúng để khuyến khích phát triểnkinh tế, tăng năng suất, tăng sản lượng sản phẩm ở vùng DT thiểu số thì không thểnói đến các chính sách khác, cũng như không thể nói đến bình đẳng, đoàn kết dântộc Ở nước ta, vấn đề phát triển kinh tế ở vùng dân tộc thiểu số lại càng trở nênbức bách hơn, quan trọng hơn vì đó là những vùng rất nghèo và lạc hậu
+ Chính sách dân tộc trên lĩnh vực kinh tế bao gồm nhóm các chính sách
về sở hữu, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triểnkhoa học công nghệ và phát triển kinh tế hàng hoá…
+ Chủ trương của Đảng:
Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất sản xuất, đất ở và vấn đề tranh chấpđất đai ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là ở Tây Nguyên, Tây Bắc vàvùng đồng bào dân tộc Khơ me Nam Bộ
Làm tốt công tác định canh, định cư và di dân xây dựng vùng kinh tế mới;công tác quy hoạch, sắp xếp, phân bổ lại dân cư hợp lý, nguồn nhân lực theohướng CNH,HĐH và phát triển bền vững, gắn với bảo đảm AN, QP
Trang 17Tăng cường nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùngdân tộc thiểu số, trước hết là hoàn thành việc xây dựng các tuyến đường giao thôngđến trung tâm các xã, thôn bản, điện, trường học, trạm y tế, chợ, các công trìnhnước sạch, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở vùng dân tộc.
- Chính sách dân tộc trên lĩnh vực phát triển văn hoá ở vùng dân tộc.
Nhằm giữ gìn, phát triển những yếu tố về truyền thống, ngôn ngữ, chữviết, những yếu tố cơ bản, đặc trưng của từng dân tộc
Đây cũng là những giá trị để tạo dựng, củng cố sợi dây liên lạc giữa cácthành viên của dân tộc đó và với các dân tộc khác
Chính sách phát triển văn hoá vừa tạo nên các yếu tố cố kết bên trong mộtcộng đồng tộc người, vừa tạo nên các yếu tố cố kết bên ngoài giữa các tộc người
=> Như vậy, chính sách dân tộc về văn hoá là toàn bộ những chủ trương,biện pháp để bảo tồn, gìn giữ và phát triển các mặt đời sống tinh thần của cácdân tộc, như đầu tư cho việc bảo vệ, phát triển những giá trị truyền thống tronglịch sử, xây dựng nông thôn mới, xây dựng con người mới, phát triển giáo dục,ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình phủ sóng phát thanh, truyềnhình; tăng cường các hoạt động văn hóa, thông tin, tuyên truyền hướng về cơ sở;tăng thời lượng và nâng cao chất lượng các chương trình phát thanh, truyền hìnhbằng các tiếng dân tộc thiểu số; làm tốt công tác nghiên cứu, sưu tầm, giữ gìn vàphát huy các giá trị, truyền thống tốt đẹp trong văn hóa của các dân tộc
Thực hiện chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở và các chươngtrình giáo dục miền núi, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo, nhất
là hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú các cấp; đẩy mạnh việc tổ chức cáctrường mẫu giáo công lập; mở rộng việc dạy chữ dân tộc
Đa dạng hóa, phát triển nhanh các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề
ở vùng dân tộc; đưa chương trình dạy nghề vào các trường dân tộc nội trú; tiếptục thực hiện tốt chính sách ưu tiên, cử tuyển dành cho con em các dân tộc vàohọc tại các trường đại học và cao đẳng; mở thêm trường dự bị đại học dân tộc ởkhu vực miền Trung, Tây Nguyên
Trang 18Nghiên cứu tổ chức hệ thống trường chuyên đào tạo, bồi dưỡng trí thức vàcán bộ là người dân tộc thiểu số Tăng cường cơ sở khám, chữa bệnh, cán bộ y tếcho các xã, bản, thôn, ấp; nâng cao hơn nữa chất lượng công tác chăm sóc sức khỏecho đồng bào DT thiểu số; khuyến khích trồng và sử dụng các loại thuốc dân gian.
- Chính sách dân tộc trên lĩnh vực chính trị - xã hội:
Đây là những chính sách gắn liền với chính sách về kinh tế, văn hoá nhưchính sách định canh định cư, xoá đói giảm nghèo, ưu đãi, khuyến khích trongđào tạo sử dụng cán bộ là người dân tộc, chính sách xây dựng, củng cố an ninhtrật tự ở vùng biên giới, hình thành các trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá (ởcác tỉnh, huyện, xã), các chính sách trong phân cấp giữa chính quyền Trungương với các cấp hành chính ở địa phương…
Chính sách cụ thể: Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mứcsống của đồng bào dân tộc thiểu số, trọng tâm là đồng bào ở vùng cao, vùng sâu,vùng xa; trong những năm trước mắt tập trung trợ giúp đồng bào nghèo, các dântộc đặc biệt khó khăn giải quyết ngay những vấn đề bức xúc như: Tình trạng thiếulương thực, thiếu nước sinh hoạt, nhà ở tạm bợ, không đủ tư liệu sản xuất, dụng cụsinh hoạt tối thiểu; xây dựng kết cấu hạ tầng khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa,vùng đặc biệt khó khăn
Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở ở các vùng dântộc thiểu số Thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về kiện toàn,nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở; kiên quyết khắc phục tình trạng quanliêu, xa dân của một số cán bộ; thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồidưỡng, sử dụng, đãi ngộ, luân chuyển cán bộ
Đẩy mạnh phát triển đảng viên trong đồng bào dân tộc, khắc phục tình trạng
cơ sở không có tổ chức đảng và đảng viên Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực,đổi mới các chính sách giáo dục, đào tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục,đào tạo, dạy và học chữ dân tộc; thành lập một số trường đại học dân tộc khu vực,
để đào tạo đội ngũ trí thức, cán bộ người dân tộc thiểu số Đổi mới, nâng cao hiệuquả các chính sách cử tuyển; mở rộng các khoa dự bị đại học trong các trường đạihọc; phát triển các loại hình, mô hình trường dạy nghề, ưu tiên đào tạo con emđồng bào vùng dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa
Trang 19- Chính sách dân tộc trong giải quyết vấn đề tôn giáo:
Đây cũng là mảng chính sách đặc trưng với đồng bào dân tộc thiểu số, bởiđại đa số các tộc người trên đất nước ta đều có đời sống tâm linh, tín ngưỡng,tôn giáo phong phú
Chính sách tôn giáo phải tôn trọng tự do tín ngưỡng theo hoặc không theotôn giáo, nhưng cũng phải kiên quyết không cho phép kẻ xấu lợi dụng tự do tínngưỡng làm tổn hại đến an ninh chính trị, tình đoàn kết dân tộc Thực hiện tốt chínhsách tín ngưỡng, tôn giáo ở vùng dân tộc và miền núi; kiên quyết ngăn chặn việclợi dụng chính sách tự do tôn giáo, tự do tín ngưỡng để hoạt động phá hoại khối đạiđoàn kết toàn dân tộc, chống phá sự nghiệp xây dựng CNXH của nước ta
- Chính sách quốc phòng, an ninh vùng dân tộc thiểu số:
Các vùng dân tộc thiểu số có vị trí chiến lược về kinh tế, chính trị, vănhoá - xã hội; đối ngoại và quốc phòng, an ninh Vì vậy, củng cố và tăng cườngsức mạnh quốc phòng, an ninh ở miền núi là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọngtrong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần trực tiếp bảo vệ cuộc sống hòabình, ổn định của đồng bào các tộc người nước ta
Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh phải bảo đảm giữ vững ổn định chính trị,bảo vệ an ninh biên giới; ngăn chặn mọi hành động chống phá của các lực lượngphản động, âm mưu tự trị, xưng vua, kích động chia rẽ đoàn kết dân tộc
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốcphòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân ở vùng miền núi Tập trung xâydựng tiềm lực quốc phòng tại chỗ, phát huy sức mạnh tại chỗ, kết hợp với thếchiến lược quốc phòng, an ninh chung của cả nước; chú trọng kết hợp kinh tếvới quốc phòng, quốc phòng với kinh tế, quốc phòng, an ninh với đối ngoại, xâydựng các khu kinh tế - quốc phòng trên các địa bàn chiến lược, từng bước hoànchỉnh thế trận tổng hợp, vững chắc, xây dựng khu vực phòng thủ mạnh
Quan tâm xây dựng bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ, dự
bị động viên; phối hợp chặt chẽ quân đội, công an với các cấp bộ đảng, chínhquyền, đoàn thể CT-XH triển khai thực hiện các phương án phòng, chống “DBHB”
và phương án tác chiến, không để bị bất ngờ trước mọi tình huống
Trang 20Xây dựng thế trận QPTD và thế trận an ninh nhân dân, phát huy sức mạnhtại chỗ để sẵn sàng đập tan mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch; tăngcường công tác đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, không để xảy
ra những “điểm nóng” về an ninh, trật tự xã hội ở vùng dân tộc và miền núi.Tiếp tục xây dựng, phát triển nhanh các khu kinh tế kết hợp quốc phòng ở vùngsâu, vùng xa, vùng biên giới Xây dựng, sửa đổi và bổ sung hệ thống chính sách
và chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc phù hợp với thời
kỳ mới, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế,tạo điều kiện cho vùng dân tộc và miền núi phát triển nhanh
c Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chính sách dân tộc
- Những nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách của công tác dân tộc trong giai đoạn hiện nay
+ Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của đồngbào dân tộc thiểu số, trọng tâm là đồng bào ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa;
Trong những năm trước mắt tập trung trợ giúp đồng bào nghèo, các dântộc đặc biệt khó khăn giải quyết ngay những vấn đề bức xúc như: Tình trạngthiếu lương thực, thiếu nước sinh hoạt, nhà ở tạm bợ, không đủ tư liệu sản xuất,dụng cụ sinh hoạt tối thiểu; xây dựng kết cấu hạ tầng khu vực biên giới, vùngsâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất sản xuất, đất ở và vấn đề tranh chấpđất đai ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là ở Tây Nguyên, Tây Bắc và vùngđồng bào dân tộc Khơ me Nam Bộ Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triểnKT-XH vùng biên giới Làm tốt công tác định canh, định cư và di dân xây dựngvùng KT mới; công tác quy hoạch, sắp xếp, phân bổ lại hợp lý dân cư, nguồn nhânlực theo hướng CNH,HĐH và phát triển bền vững, gắn với bảo đảm ANQP
+ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình phủ sóng phát thanh,truyền hình; tăng cường các hoạt động VH, thông tin, tuyên truyền hướng về cơ sở;
Tăng thời lượng và nâng cao chất lượng các chương trình phát thanh, truyềnhình bằng các tiếng dân tộc thiểu số (VTV5); làm tốt công tác nghiên cứu, sưu tầm,giữ gìn và phát huy các giá trị, truyền thống tốt đẹp trong văn hóa của các dân tộc
Trang 21Thực hiện chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở và các chương trình giáodục miền núi, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo, nhất là hệ thốngtrường phổ thông dân tộc nội trú các cấp; đẩy mạnh việc tổ chức các trường mẫugiáo công lập; mở rộng việc dạy chữ dân tộc
+ Đa dạng hóa, phát triển nhanh các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, dạynghề ở vùng dân tộc;
Đưa chương trình dạy nghề vào các trường dân tộc nội trú; tiếp tục thựchiện tốt chính sách ưu tiên, cử tuyển dành cho con em các dân tộc vào học tạicác trường đại học và cao đẳng; mở thêm trường dự bị đại học dân tộc ở khu vựcmiền Trung, Tây Nguyên
Nghiên cứu tổ chức hệ thống trường chuyên đào tạo, bồi dưỡng trí thức vàcán bộ là người DT thiểu số Tăng cường cơ sở khám, chữa bệnh, cán bộ y tế chocác xã, bản, thôn, ấp; nâng cao hơn nữa chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe chođồng bào DT thiểu số; khuyến khích trồng và sử dụng các loại thuốc dân gian
+ Củng cố và nâng cao chất lượng HTCT cơ sở ở các vùng DT thiểu số Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở; kiên quyết khắcphục tình trạng quan liêu, xa dân của một số cán bộ; thực hiện tốt công tác quyhoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ, luân chuyển cán bộ Đẩy mạnhphát triển đảng viên trong đồng bào dân tộc, khắc phục tình trạng cơ sở không
có tổ chức đảng và đảng viên
+ Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhândân, phát huy sức mạnh tại chỗ để sẵn sàng vô hiệu hóa mọi âm mưu thủ đoạnchống phá của các thế lực thù địch; tăng cường công tác đảm bảo an ninh chínhtrị và trật tự an toàn xã hội, kiên quyết không để xảy ra những "điểm nóng" về
an ninh, trật tự xã hội ở vùng dân tộc thiểu số
Tiếp tục xây dựng, phát triển các khu kinh tế kết hợp quốc phòng ở vùngdân tộc thiểu số, vùng biên giới
+ Thực hiện tốt chính sách tín ngưỡng, tôn giáo ở vùng dân tộc thiểu số;kiên quyết ngăn chặn việc lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng để chia rẽ phá hoại khốiđại đoàn kết toàn dân tộc, chống phá sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc xã hộichủ nghĩa của nước ta
Trang 22+ Đổi mới nội dung, phương thức công tác dân tộc phù hợp với yêu cầu,nhiệm vụ trong tình hình mới
Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tích cực,chủ động tham gia xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện các chínhsách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng ởđịa phương Thông qua các chính sách, biện pháp cụ thể, động viên đồng bàocác dân tộc phát huy nội lực, ý chí tự lực tự cường để phát triển kinh tế - xã hội,xóa đói, giảm nghèo, xây dựng cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc
- Một số giải pháp chủ yếu thực hiện chính sách dân tộc hiện nay
+ Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của HTCT, các cấp, các ngành và toànthể xã hội về vị trí, nhiệm vụ của công tác dân tộc trong tình hình mới
Xem việc quán triệt và thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng là nhiệm
vụ thường xuyên và quan trọng của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặttrận, đoàn thể từ Trung ương đến địa phương Tuyên truyền, giáo dục các chủtrương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước cho mọi cán bộ, đảng viên vàcho nhân dân Phổ biến sâu rộng các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xãhội vùng dân tộc và miền núi cho đồng bào các dân tộc thiểu số
+ Cấp ủy, chính quyền các cấp xác định rõ trách nhiệm trong việc thựchiện chủ trương, chính sách dân tộc; thường xuyên kiểm tra, thanh tra, sơ kết,tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách củaĐảng, Nhà nước về công tác dân tộc ở các cấp, đặc biệt là ở cơ sở
+ Động viên, khuyến khích già làng, trưởng bản, người có uy tín và mọingười dân tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, chươngtrình, dự án theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
+ Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dântộc và miền núi; rà soát, điều chỉnh, bổ sung để hoàn chỉnh những chính sách đã
có và nghiên cứu ban hành những chính sách mới, để đáp ứng yêu cầu phát triểncác vùng dân tộc và nhiệm vụ công tác dân tộc trong giai đoạn mới
+ Huy động nhiều nguồn lực cho đầu tư, phát triển, giúp đỡ vùng dân tộc
và miền núi
Trang 23Ưu tiên đầu tư cho xóa đói, giảm nghèo, phát triển nhanh kinh tế - xã hội,giải quyết những khó khăn bức xúc của đồng bào vùng dân tộc và miền núi;trước hết tập trung cho các vùng đặc biệt khó khăn Thực hiện nghiêm chỉnhviệc công khai hóa các chính sách, chương trình, dự án, vốn đầu tư để đồngbào biết và tham gia quản lý, giám sát quá trình thực hiện Đẩy mạnh ứng dụngtiến bộ khoa học và công nghệ ở vùng dân tộc và miền núi.
+ Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ làngười dân tộc thiểu số cho từng vùng, từng dân tộc
Trong những năm trước mắt, cần tăng cường lực lượng cán bộ có nănglực, phẩm chất tốt đến công tác ở vùng dân tộc, nhất là các địa bàn xung yếu vềchính trị, an ninh, quốc phòng; coi trọng việc bồi dưỡng, đào tạo thanh niên saukhi hoàn thành nghĩa vụ quân sự làm nguồn cán bộ bổ sung cho cơ sở; nghiêncứu sửa đổi tiêu chuẩn tuyển dụng, bổ nhiệm và các cơ chế, chính sách đãi ngộcán bộ công tác ở vùng dân tộc và miền núi, nhất là những cán bộ công tác lâunăm ở miền núi, vùng cao
+ Kiện toàn và chăm lo xây dựng hệ thống tổ chức cơ quan làm công tácdân tộc từ Trung ương đến địa phương
Tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc
để làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việcthực hiện chính sách dân tộc Một số bộ, ngành cần tổ chức bộ phận và có cán
bộ chuyên trách làm công tác dân tộc
Tăng cường công tác vận động quần chúng trong việc bảo đảm thực hiện tốtchính sách dân tộc trong giai đoạn cách mạng hiện nay Nâng cao hơn nữa vai tròcủa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân trong việc tham gia triểnkhai, thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc Có chính sách động viên, bồidưỡng, hướng dẫn và phát huy vai trò của những người có uy tín trong đồng bàodân tộc và miền núi Động viên đồng bào các dân tộc đoàn kết, tích cực hưởng ứngcác cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, sáng tạo trong lao động sảnxuất, chủ động vươn lên thoát nghèo; xây dựng và nhân rộng các điển hình tiêntiến, tấm gương người tốt, việc tốt, các mô hình sản xuất kinh doanh giỏi; xây dựngquê hương đạt chuẩn nông thôn mới
Trang 24+ Đổi mới nội dung và phương pháp công tác dân vận ở vùng đồng bàodân tộc phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới
Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tíchcực, chủ động tham gia xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện các chínhsách, chương trình, kế hoạch phát triển KT-XH, ANQP ở địa phương
Thông qua các chính sách, biện pháp cụ thể, động viên đồng bào các dântộc phát huy nội lực, ý chí tự lực tự cường để phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói,giảm nghèo, xây dựng cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc Cán bộ công tác
ở vùng dân tộc và miền núi phải quán triệt và thực hiện thật tốt phong cách công
tác dân vận: Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân, có trách nhiệm với dân.
4 Quân đội nhân dân Việt Nam tham gia thực hiện chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước
a Vị trí, vai trò của QĐND Việt Nam trong thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
- Thực hiện chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước là một nội dung trongchức năng công tác của Quân đội nhân dân Việt Nam…
Thực hiện chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước là trách nhiệm của cả
hệ thống chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam là quân đội cách mạng, quânđội của dân, do dân và vì dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam,tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của nhân dân, chiếnđấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội đương nhiên phải có trách nhiệm thựchiện tốt chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay
Quân đội ta là một đội quân chiến đấu, đội quân lao động, sản xuất và độiquân công tác, quân đội ta có mặt trên khắp mọi miền của Tổ quốc, ở các vùngmiền núi, biên giới, gắn bó sâu nặng với đồng bào các dân tộc thiểu số Cán bộ,chiến sĩ quân đội ta luôn có sự giác ngộ cách mạng cao, ý thức tổ chức kỷ luậtnghiêm, là con em đồng bào các tộc người nên có khả năng, điều kiện để thựchiện tốt chính sách dân tộc
- Thực hiện tốt chính sách dân tộc là một trong những điều kiện cơ bản đểxây dựng quân đội ta hiện nay…
Trang 25Đồng thời, thực hiện tốt chính sách dân tộc là một trong những điều kiện
cơ bản để xây dựng quân đội CM, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại;củng cố thế trận QPTD; góp phần xây dựng biên cương vững mạnh về mọi mặt
- Thực hiện tốt chính sách dân tộc trực tiếp góp phần nâng cao đời sốngcủa đồng bào các dân tộc; củng cố thế trận quốc phòng, an ninh bảo vệ Tổ quốc,góp phần vô hiệu hóa chiến lược “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch
Hiện nay, trong chiến lược “DBHB”, các thế lực thù địch đang có nhiều
âm mưu, thủ đoạn thâm độc xuyên tạc chống phá quan điểm, chính sách dân tộccủa Đảng và Nhà nước ta, tìm cách chia rẽ, kích động, phá hoại khối đại đoànkết dân tộc, hòng làm suy yếu chế độ XHCN Trong bối cảnh đó, quân đội tatích cực thực hiện thắng lợi quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và NNcàng có ý nghĩa chính trị to lớn, trực tiếp góp phần nâng cao đời sống của đồngbào các dân tộc; củng cố thế trận quốc phòng, an ninh BVTQ, đồng thời gópphần to lớn vô hiệu hóa chiến lược “DBHB” của các thế lực thù địch
Từ những lý do đó, thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng và Nhànước là nhiệm vụ chính trị, đồng thời là vinh dự của quân đội, thể hiện bản chất,truyền thống cách mạng và tình cảm tốt đẹp của quân đội ta
b Nội dung chủ yếu thực hiện chính sách dân tộc của cán bộ, chiến sĩ QĐND Việt Nam
Để thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, cán bộ, chiến
sĩ QĐND Việt Nam cần tập trung làm tốt một số nội dung chủ yếu sau đây:
- Thứ nhất, quán triệt sâu sắc, quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và
Nhà nước làm cho mọi cán bộ, chiến sĩ quân đội nhận rõ nhiệm vụ, vinh dựtrách nhiệm, từ đó có ý thức và hành động thiết thực, chủ động, sáng tạo trongthực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
- Thứ hai, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động
nhân dân hiểu rõ và tích cực thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và NN;động viên đồng bào hăng hái thực hiện các nhiệm vụ KT, CT, VH, XH, QPAN ởvùng dân tộc, miền núi góp phần tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
- Thứ ba, tích cực tham gia xây dựng miền núi, cơ sở địa phương, vùng
tộc người thiểu số tiến bộ và vững mạnh về mọi mặt:
Trang 26Xây dựng HTCT trong sạch vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị, trật
tự ATXH, an ninh biên giới Chủ động giúp đỡ đồng bào xây dựng kết cấu hạtầng, xoá đói, giảm nghèo, xoá mù chữ; nâng cao dân trí, xây dựng nếp sống vănminh; định canh, định cư, trồng và bảo vệ rừng, xây dựng các vùng kinh tế, phổbiến KHKT, chăm sóc sức khoẻ, phòng, chữa bệnh cho nhân dân Chăm lo xâydựng đội ngũ cán bộ cơ sở, xây dựng cốt cán, tạo nguồn cán bộ cho cơ sở
- Thứ tư, xây dựng thế trận QPAN vững chắc ở vùng dân tộc thiểu số
Thường xuyên giáo dục ý thức QPTD ở cơ sở Kết hợp tốt KT với QP,quốc phòng với AN, QPAN với kinh tế Xây dựng phát triển các khu kinh tế -quốc phòng vững mạnh Xây dựng, hoàn thiện khu vực phòng thủ ở vùng dântộc, vùng biên giới Chú trọng xây dựng các LLVT và nâng cao trình độ hiệpđồng giữa các lực lượng vũ trang với các cấp bộ đảng, chính quyền - đoàn thể vàtoàn dân; cảnh giác chủ động xử trí tốt các tình huống chiến đấu xảy ra trên địabàn, làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của kẻ xấu và các thế lực thù địch
- Thứ năm, thường xuyên giáo dục cán bộ, chiến sĩ hiểu rõ, tôn trọng
phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá các dân tộc; giáo dục ý thức chấphành kỷ luật quân dân; giữ gìn và phát huy giá trị truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”
Thực hiện tốt phương châm công tác dân tộc: “Chân thành, tích cực, thậntrọng, kiên trì, tế nhị, vững chắc” và phong cách công tác dân vận: “Trọng dân,
gần dân, hiểu dân, học dân, có trách nhiệm với dân”
II TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM VÀ QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA
1 Tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam
a Bản chất, nguồn gốc, tính chất của tôn giáo
* Khái niệm.
Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ
sở tin và sùng bái những lực lượng siêu nhiên quyết định số phận con người, con người phải phục tùng tôn thờ
- Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội
- Tôn giáo là một hiện tượng xã hội, văn hoá mang tính lịch sử
Trang 27Ý thức xã hội tồn tại trong những hình thái khác nhau: chính trị, pháp quyền,đạo đức, khoa học, thẩm mỹ, tôn giáo…Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội.
- Tôn giáo là một hiện tượng xã hội, văn hoá mang tính lịch sử
+ Là sản phẩm của xã hội, của mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và
xã hội Tôn giáo không phải là cái tự có mà là sản phẩm của con người, tức xã hộicon người Tôn giáo là một HTYTXH đặc biệt, phản ánh cái tồn tại đã sinh ra nó
+ Có sự ra đời, tồn tại, phát triển và mất đi
- Thế giới quan của tôn giáo đối lập với thế giới quan duy vật, với khoa học,phản ánh hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người
Ăngghen viết: “Tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo
vào trong bộ óc của con người những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của con người; chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng trần thế
đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế”.(Tập 20, tr.437).
Vì vậy, khi tôn giáo thâm nhập trong quần chúng, ru ngủ quần chúng, làmcho họ dễ thoả mãn trong cuộc sống hiện tại và hy vọng sẽ được đền bù ở thếgiới khác; do đó mà dẫn đến thủ tiêu tính tích cực, sự năng động sáng tạo và tinhthần cách mạng của quần chúng…
* Bản chất, nguồn gốc và tính chất của tôn giáo
- Bản chất của tôn giáo: Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh sựbất lực, bế tắc của con người trước tự nhiên và xã hội
Mác khẳng định: “Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái
tim của thế giới không có trái tim, cũng giống như nó là tinh thần của những trật tựkhông có tinh thần Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân”.(Tập 20, tr.570)
- Nguồn gốc của tôn giáo:
+ Nguồn gốc nhận thức: Con người do không nhận thức được những biến
động của tự nhiên, xã hội có liên quan đến đời sống, số phận của mình nên buộcphải giải thích một cách hư ảo, hoang đường tạo ra các tín ngưỡng, tôn giáo
+ Nguồn gốc kinh tế - xã hội: Do trình độ lực lượng sản xất thấp kém, con
người cảm thấy yếu đuối, lệ thuộc và bất lực trước tự nhiên; chế độ áp bức, bóc lột
+ Nguồn gốc tâm lý: Tâm lý sợ sệt, yếu đuối, thiếu sức mạnh của lý trí tạo
ra những cảm xúc tiêu cực, tạo điều kiện nảy sinh ý thức tôn giáo