1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nho giáo và ảnh hưởng của nó đến giáo dục đạo đức việt nam hiện nay

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nho giáo và ảnh hưởng của nó đến giáo dục đạo đức việt nam hiện nay Nho giáo và ảnh hưởng của nó đến giáo dục đạo đức việt nam hiện nay Nho giáo và ảnh hưởng của nó đến giáo dục đạo đức việt nam hiện nay Nho giáo và ảnh hưởng của nó đến giáo dục đạo đức việt nam hiện nay

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN T

TIỂ U LUẬN MÔN TRI T HỌC

TÊN ĐỀ TÀI

NHO GIÁO VÀ ẢNH HƯỞ NG C ỦA NÓ ĐẾ N GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VIỆT NAM HIỆN NAY

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN ĐỨC NGUYỆN

MSHV: 1570621 GVHD: LÊ ĐỨC SƠN

Trang 2

Tp Hồ Chí Minh, năm 20 16

Trang 3

Mở Đầ u

Tính cấp thi ết của đề tài:

Nho giáo là m t hộ ệ thống tư tưởng về triết h c xã h i, tri t h c giáo d c, ọ ộ ế ọ ụ triết h c chính trọ ị và đạo đức, ảnh hưởng sâu sắc đến các nước Đông Á : Việt Nam, Tri u Tiên, Nh t B n, là tiêu chuề ậ ả ẩn đạo đức cơ sở ủa các nước Đông Á c

Đến thế k 20, v i sự sỷ ớ ụp đổ ủa chế quân chủ, Nho giáo mất v thế c tôn, c độ ị độ thậm chí b bài trị ừ ở ngay t i Trung Quạ ốc Đến đầu th kế ỷ 21, đứng trước s ự suy thoái của đạo đức xã h i, nh ng giá tr c a Nho giáo vộ ữ ị ủ ề tu dưỡng, giáo dục con ngườ ần đượi d c coi trọng trở lại và được thúc đẩy thành phong trào tại các nước Đông Á Đó là lý do tôi chọn đề tài này

Mục đích và nhiệ m vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Mục đích : Đánh giá ảnh hưởng của Nho giáo đối với giáo dục đạo đức Việt Nam hi n nay, ệ

Nhiệm v :ụ nghiên c u lứ ịch sử Nho giáo

tư tưởng về đạo đức của Nho giáo,

ảnh hưởng Nho giáo ở Việt Nam

Đối tượng : Nho giáo, và Nho giáo ở Việt Nam

Phạm vi : Vấn đề đạo đức trong Nho giáo

Ý nghĩa và lý luận thực tiễn :

Từ sự đánh giá ảnh hưởng của Nho giáo đối v i giáo dớ ục đạo đức Việt Nam hi n qnay, có thệ ể đề ra các giải pháp để giáo dục đạo đức phù h p vợ ới tình hình hiện tạ ủa Vi t Nam i c ệ

Kết c ấu đề tài :

Lịch sử Nho giáo Trung Hoa

Chuẩn mực đạo đức trong Nho giáo

Ảnh hưởng của Nho giáo đến Việt Nam

Ảnh hưởng của Nho giáo trong giáo dục đạo đức Việt Nam hiện nay

Trang 4

MỤC L C

CHƯƠNG I : NHO GIÁO

1.1 Khái quát v Nho giáo

1.1.2.3 Tân Nho giáo

CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA NHO GIÁO VỚI VIỆT NAM 2.1 Nho giáo đến Việ t Nam

2.2 Ảnh hưởng của Nho giáo đối vớ i Vi t Nam

Nam

Nam

CHƯƠNG III: ẢNH HƯỞNG CỦA NHO GIÁO ĐẾN GIÁO DỤC ĐẠO

ĐỨ ỞC VI T NAM HI N NAY Ệ Ệ

Trang 5

CHƯƠNG I : NHO GIÁO

1.1 Khái quát v Nho giáo

Mọi h c thuy t tri t họ ế ế ọc đều được hình thành t mừ ột s bi n cự ế ố nào đó trong l ch sị ử đối v i cá nhân ho c xã hớ ặ ội đã tác động sâu sắc đến tri t gia, ví ế như Platon vì cái chết của người thầy Socrates và cuộc biến động xã hội ở thành Athen mà sau đó đã đi khắp nơi và cho ra đời tác phẩm Cộng Hòa nổi tiếng, hay Karl Mark s ng trong th i kì bùng n c a chố ờ ổ ủ ủ nghĩa đế qu c giai cố ấp

vô s n b áp bả ị ức đàn áp, từ đó ông đã cho ra Tri t hế ọc Mark và được Lê nin b ổ sung Nho giáo cũng được hình thành như vậy, ở phương Đông xa xôi, Khổng Khâu trăn trở trước sự biến đổi của xã hội cuối nhà Chu, khi mà em giết anh, con giết cha tranh giành ngôi báu, vua mất uy, các nước chư hầu đánh nhau liên miên, dân chúng l m than kh s , xã h i lo n lầ ổ ở ộ ạ ạc Trước b i cố ảnh đó, ông lại nhớ về thời vua Nghiêu vua Thu n, và dấ ựa trên tư tưởng c a Chu Công phát ủ triển lên và hệ thống hóa nó tr thành mở ột học thuyết chính trị, tôn giáo, giáo

dục, đạo đức được gọi là Nho giáo

Theo Will Durant trong cu n L ch số ị ử văn minh Trung Hoa, đã nêu nhận xét rằng “ Ấn Độ là x c a siêu hình h c và tôn giáo Trung Hoa là x c a triứ ủ ọ ứ ủ ết

lý nhân b n, không quan tâm t i th n hả ớ ầ ọc.” Quả thực, b i vì s biở ự ến động xã hội đã nói ở trên, nỗ lực của Nho giáo là đưa ra một phương pháp, một cách thức để con ngườ ống “tốt” với s i nhau trong xã hội Nho giáo không đặt nặng vấn đề siêu hình và không đòi hỏi phải có đức tin hay sự thờ phượng, t n hiậ ến cho m t s c m nh ngo i tộ ứ ạ ạ ại để mong được s c u rự ứ ỗi như định nghĩa thông thường về tôn giáo Nho giáo, chữ giáo đây không mang nghĩa tôn giáo, mà ở chữ giáo, xét theo nguyên ng , vữ ới ý nghĩa là giáo hóa, dạy b o cách s ng sao ả ố cho phải đạo làm người

Tư tưởng chính trong học thuyết của Khổng Tử, mà ông đêm hết sở học, lý tưởng và năng lực để cổ vũ cho, đó là thuyết “Chính danh” Bởi vì ông cho rằng nguyên nhân lo n l c xã h i là do s không chính danh, vua không hành ạ ạ ộ ự

xử đúng như những gì vua phải làm, con không làm đúng đạo làm con, anh em không cư xử như nghĩa anh em…

Ông dùng thuyết “Chính danh” làm cơ sở thi t l p tr t t t t lành cho xã ế ậ ậ ự ố hội, đồng thời quan tâm tới “Nhân” trong những gì liên hệ tới việc làm người đích thực Kết quả của những suy tưởng của ông về “Nhân” là sự hình thành một chu i các nghi th c gỗ ứ ọi là “Lễ”, “Lễ” được coi là cái khung cho thuyết

“Chính danh”, để đảm bảo sự chính danh thì phải tuân theo “Lễ”, không theo

“Lễ” thì không còn chính danh, mà danh không chính thì ngôn bất thuận, không đáng tồn tại trong xã hội

Trang 6

Ở đây ta ấy đặc điể th m chủ chốt trong nỗ lực cảu Khổng Tử là tìm cách đề

ra các qui t c chi phắ ối hành động chân chính của con người; nh ng quy tữ ắc không đặt cơ sở trên việc đánh giá tình huống theo quan điểm thiết thực duy lợi chủ nghĩa Nếu bạn muốn làm người quân tử, bạn phải nhất quyết thể hiện được điều bạn xem là chính đáng, bất chấp mọi h quả gây ra cho b n thân b n ệ ả ạ

Nhân :

Theo Lu n ng , là sách thu th p các l i giậ ữ ậ ờ ảng đạo đức để tu nhân xử thế, Nhân là m t phộ ẩm tính đạo d c vứ ừa để tu dưỡng b n thân, vả ừa để thương yêu tha nhân, nói theo thu t ngậ ữ Nho giáo, Nhân là để ử ỷ x k và ti p v t Theo ế ậ Khổng Tử, Nhân là tâm điểm của đạo đứ ừ đó phát sinh cũng như hội tụ các c t

đức khác Nhân là khởi đầu và tột điểm của đạo; chí thiện là Nhân Như thế c đứ nhân có tính toàn b và là m t minh triộ ộ ết lý tưởng

Lễ

Vào trước thời Xuân Thu đã có nội hàm nghi thức lễ tế, đồng thời mang ý nghĩa những luật tắc có tính phong tục, tập quán được xã hội thừa nhận Sang tới Kh ng T , nó còn bao hàm quy n hành cổ ử ề ủa người trị nước và cách ti t ch ế ế hành vi của người dân

Đố ới v i Khổng Tử, tác dụng cảu Lễ nhắm t i b n chủ ớ ố đích :

1 Hàm dưỡng tính tình để tình cảm được trọng hậu làm gốc cho đạo nhân;

2 Giữ tình cảm sao cho trung dung;

3 Xác định phân mình l phẽ ải trái, tình thân sơ, tr t tự trên dưới; ậ

4 Tiết chế những thường tình dung tục của con người

Khổng Tử cho rằng ch có cách tuân giữ Lễ như những luật tắc giao tế xã ỉ hội m i có khớ ả năng thành tựu Nhân Như thế, ông đi theo truyền thống văn học đã có từ thời sơ Chu, thấm nhuần trong các bộ kinh mà ông làm cơ sở cho lời gi ng c a mình Mả ủ ột cách căn bản, chính nghi l và nghi th c làm cho cuễ ứ ộc sống quân bình

Lễ ràng bu c mộ ọi người Vi c th c thi L sệ ự ễ ẽ đặt mọi người hành xử đúng theo vị trí và chức năng của mình

Lễ làm bền vũng nền văn hiến c a mủ ột nước

Chính danh

Nhưng bạn chỉ có thể theo Lễ nếu bạn biết đúng vị trí của mình trong bản lược đồ phổ quát các sự vật Điều này liên quan tới chủ trương chính danh của, một h c thuy t quan tr ng cọ ế ọ ủa Kh ng T , song hành vổ ử ới Nhân Chính danh vừa là một l p lu n có tính triets hậ ậ ọc về chỗ đứng của mỗi người trong xã hội,

Trang 7

trong chính tr , v a là l i c nh báo v viị ừ ờ ả ề ệc con người có khả năng hiểu sai lạc các khái niệm Người quân tử muốn “tu thân, tề gia, tr qu c, bình thiên hị ố ạ”, phải nghiêm chỉnh theo thuy t Chính danh ế

Không nh ng giúp cho viữ ệc suy nghĩ chính xác và hành xử đúng dắn theo

“định phận” của mỗi cá nhân, thuyết Chính danh còn có công dụng cực kì hữu hiệu trong việc trị quốc an dân

Sau Kh ng Tổ ử, có hai nhà tư tưởng đóng vai trò quan trọng đặc bi t trong ệ quá trình phát triển tư tưởng Nho giáo M nh Tạ ử là người trau chu t thêm ý ố tưởng về Nhân, khai thông những bế tắc trong tư tưởng của Khổng Tử về vũ

tr luụ ận, siêu hình học và đặc bi t, chính tr h c Tuân T trình bày t m và cệ ị ọ ử ỉ ỉ ặn

kẽ thêm ý tưởng v L cề ễ ủa Khổng T ử

a) Người vốn tính thi n ệ

Mạnh T xem xét tử ới điều không được Kh ng Tổ ử thảo lu n c n kậ ặ ẽ, đó

là bản tính và định m nh cệ ủa con người H c thuy t Nhân chính cọ ế ủa ông đặt cơ sở triết học trên khái niệm rằng con người “vốn tính thiện” Ông tin r ng mằ ọi người sinh ra v i thi n tính, chớ ệ ỉ sau đó mới h c làm ọ điều ác Tr i sinh trong mờ ọi người có sẵn mối thiện; nội dung ch yếu ủ cảu mối thiện y gấ ồm :

 Lòng trắc ẩn một cách tự nhiên;

 Cảm giác dị ng vứ ới cái ác;

 Tính khiêm nhượng;

 Biết phân bi t phệ ải trái;

Đố ới v i Mạnh Tử, tâm điểm của tu dưỡng và hành xử là phát huy tính thiện b m sinh ẩ ấy: “Giữ gìn tâm trí và nuôi dưỡng thi n là các ta ph c v ệ ụ ụ trời”

Tuy thi n là c t tính cệ ố ủa con người, nhưng theo Mạnh Tử, nó cũng cần được nuôi dưỡng Bởi cá tính con người bị chi phối bởi tánh và tâm, nhưng mệnh quyết định chính xác nh ng gì s x y tữ ẽ ả ới Con người không th thay ể đội vận mệnh của nó vì đó là cái nằm trong bàn tay của trời Tuy th , trế ời sinh tâm con người có đủ các thuộc tính đạo đức : Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí;

Trang 8

chúng không phải do bên ngoài rèn đúc nên ta, ta đã có sẵn v y; ta c c n tu ậ ỉ ầ dưỡng để phát huy

Mạnh T cho rử ằng, đạo đức con người sinh cao th p là do s chi phấ ự ối bới hoàn c nh xã hả ội, nếu được giáo hóa, phát huy tính thiện thì người nào cũng có thể trở thành bậc thánh nhân

Nhận xét: Ở đây ta thấy, Mạnh Tử đã đưa ra ý tưởng “Nhân chi sơ, tính b n thiả ện” làm cốt lõi, đạo đức con người do môi trường chi ph i, do ố vậy ch c n tỉ ầ ạo môi trường xã hội tốt, và ren luy n tu ệ dưỡng thì con người

có thể hướng thi n tr l i T khái ni m Nhân và L c a Kh ng T , M nh ệ ở ạ ừ ệ ễ ủ ổ ử ạ

Tử đề ra thêm khái niệm Nghĩa và Trí

Mạnh Tử cũng nhắc đến vấn đề m nh trệ ời hay thiên mệnh, nhưng lại không c ng nh c, ví dứ ắ ụ như đố ới v i Trụ Vương, ông cho rằng loại vua bạo chúa như vua Trụ, có thể giết, lúc đó thiên mệnh thiên tử không còn nằm trên v a Tr n a r i, gi t Trủ ụ ữ ồ ế ụ Vương cũng như giết m t tên ác ôn bình ộ thường mà thôi

a) Người vốn tính ác

Trong khi M nh T cho rạ ử ằng “Nhân chi sơ, tính bả thiện” thì Tuân Tửn lại ch c ch n rắ ắ ằng “ Nhân chi tính ác, kỳ thi n gi ngệ ả ụy dã”, tức là người vốn tính ác, những điều thiện là do con người đặt ra Nếu đễ tính ác y phát ấ triển t nhiên, s d n t i h n lo n và tranh giành, th nên ph i vự ẽ ẫ ớ ỗ ạ ế ả ừa tăng cường lễ nghĩa giáo hóa, vừa dùng quy định đạo đức xã hội để ửa đổ s i nó,

đểcon người hướng tới cái t t đẹố p, cái thi n ệ

b) Con người là tác nhân của xã hội

Tuân T tìm th y trong quá trình t nhiên nhử ấ ự ững đường l i chố ỉ đạo cho con người, vì giới tự nhiên vận động và biến hóa của nó hoàn toàn khách quan : “Trời vận hành theo quy luật thường chứ không vì một người nào cả” Đạo trời chẳng liên quan gì tới đạo người; xã hội trị hay loạn đều do bởi con người Điều này khác với Mạnh Tử cho rằng mệnh nằm trong tay

tr i.ờ

Cho r ng bằ ản tính con người là ác, Tuân Tử đề ra ph i thu n hóa b ng ả ầ ằ

lễ giáo Như vậy, những nghi thức tới sơ Chu, đối với Khổng Tử là thước

đo hạnh kiểm, nhưng đối với Tuân Tử, ông nhìn Lễ như phương cách kiểm soát cu c s ng c a nh ng kộ ố ủ ữ ẻ chưa được thuần hóa đầy đủ để trở nên thiện hảo Vẫn theo đuổi phương thức Nhân tr c a Khị ủ ổng Tử, nhưng Tuân Tử

sử dụng L là công cễ ụ trợ hu n, ki m soát xã h i ấ ể ộ

Trang 9

1.1.2.3 Tân Nho giáo

Ba tri t gia th i Tiên T n là Kh ng T , M nh T và Tuân T hình thành ế ờ ầ ổ ử ạ ử ừ căn bản tư tưởng thời kì đầu của Nho giáo, sau này được phát triển biến thể, và nâng c p thành qu c giáo c a trung Hoa ấ ố ủ

Trong ba th khế ỉ cuối trước công nguyên, Nho giáo ch p nh n các nghi lấ ậ ễ Trong ý nghĩa ấy, nó bắt đầu mang chiều hướng ngày càng gi ng v i m t tôn ố ớ ộ giáo hơn là một triết học đạo đức và xã hội như ý định nguyên thủy của những người kiến lập nó Đồng thời tư tưởng Nho giáo cũng bị ảnh hưởng bới lối mô

tả v s quân bình trong t nhiên, mang d ng thề ự ự ạ ức Âm Dương của văn hóa Trung Hoa đã hình thành từ rất sớm

Nhận thức được giá tr trong vi c cai tr và bình n thiên h c a Nho giáo, ị ệ ị ổ ạ ủ

Đổng Trọng Thư, đã bổ sung và chỉnh sửa lại Nho giáo, được gọi là Hán Nho

và ki n ngh vế ị ới Hán Vũ đế ấ l y Nho giáo làm quốc giáo, được xoay quanh Hán Nho

Những c i biên cả ủa Đổng Trọng Thư gồm có, ông l y ra ba gi ng m i quân ấ ề ố thần, phu ph , ph tụ ụ ử trong Ngũ luân, đặt tên làm Tam Cương Thêm Tín vào trong Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, để trở thành Ngũ thường, năm phẩm ch t chuấ ẩn mực và thường trực của Nho gia Ngũ thường là thước đo đạo đức cá nhân, Tam cương là luân lý xã hội phải tuân theo

Như vậy Nho giáo đã được bậc quân vương sử ụng như mong muố d n của Khổng Tử, tuy nhiên, nó lại b cải biên sị ửa đổi để mang tính bảo vệ giai cấp trị

vì nhiều hơn là mang đến một xã h i tộ ốt đẹp, và cũng gạt bỏ đi tính đấu tranh của Mạnh T , hôn quân có thử ể giết

Các triều đại sau cũng phát triển Nho giáo đều có : T ng Nho, Nguyên Nho, ố Minh Nho, nhưng cũng đều dựa vào Nho giáo của Hán Nho là chính mà không tiến tới điều mà Kh ng T mong mu n, nên xã h i b ki m hãm bổ ử ố ộ ị ề ởi Lễ, tr nên ở chậm phát tri n ể

1.2 Tư tưởng Đạo Đức trong Nho giáo

Bàn về tư tưởng Đạo Đức trong Nho giáo, ta lấy năm đức h nh ch yạ ủ ếu được gọi là Ngũ thường, và năm mối liên hệ là Ngũ Luân để phân tích

Ngũ thường

Nhân :

Đạo Nho là đạo Nhân Nhân là muốn làm cho kẻ khác điều ta muoonslamf cho chính ta; từ đó, tiế ớn t i việc tán thưởng ng c u c u k khác M nh T cho ủ ầ ả ẻ ạ ử rằng lòng v tha ph i hoàn toàn vô v l i : bị ả ị ợ ạn nên làm điều ph i v t thân nó ả ị ự chứ không phải vì tiếng tốt và được khen ng ợi

Nghĩa:

Trang 10

Nghĩa nghĩa đenlà thích hợp, hành động thích hợp với Nhân, hợp với đạo

lý Nho giáo, đối lập với lợi Nghĩa tức là thể hiện Nhân bằng hành động Nho giáo nguyên thủy xem Nghĩa là tiêu chuản c a mủ ọi hành động Nho giáo chuyên chú theo điều nghĩa không lợi lộc, chỉ vì muốn sáng đạo mà không tiếc sức

Lễ

Giữ đúng mọ ễi l nghi làm nên l i s ng thi n h o cố ố ệ ả ủa con người

Trí

Óc khôn ngoan, sáng suốt Đánh giá đúng và sai, biết tiên liệu, tính toán đề hành động hợp đạo lý

Tín

Giữ dúng h n, th c hiẹ ự ện đúng những gì mình đã ứ h a, xứng đáng với lòng tin tưởng của người khác

Trong chương Cáo tửthượng, Mạnh T tóm kết : ử

“Lòng trắ ẩn, đó là Nhân; lòng hổc thẹn và biết ghét điều xấu, đó là Nghĩa; lòng cung kính, đó là Lễ; biết phân biệt phải trái đúng sai, đó là Trí Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, không ph i từ bên ngoài đúc nên, ta vốn có vậy.” ả

Ngũ luân

Ngũ luân tức là năm mối quan hệ trong xã hội và được khái quát cách hành

xử giữa những m i quan hố ệ đó như thế nào mới đư c gọi là h p L ợ ợ ễ

Ngũ luân của Mạnh Tử đề ra gồm có

- Phụ ử ữ thân : ý nghĩa cha con phải yêu thương, có tình thân, con t h u phải tôn trọng cha

- Quân th n hầ ữu nghĩa : Vua tôi phải có nghĩa vua tôi, vua hành xử đúng bổn ph n cậ ủa vua, bầy tôi phải làm đúng bổn ph n c a mình ậ ủ

- Phu thê h u biữ ệt : Trong đạo vợ chồng có s phân bi t nam/n phân ự ệ ữ chia công việc

- Trưởng u h u t : Anh em ph i có th tấ ữ ự ả ứ ự trước sau

- B ng h u h u tín : B n bè ph i có lòng tín nhiằ ữ ữ ạ ả ệm

Các m i liên hố ệ và quy định trên đều có tính hai chiều, ví như vua mà không làm tròn b n phổ ận là vua mà ăn chơi vô độ ỏ, b bê việc nước, thì vua đó không còn là vua n a, vữ ị vua đó đã mất đi chính danh, mất đi mối liên h ệ quân-thần, nên th n không có b n ph n trung n a, lúc này giầ ổ ậ ữ ết vua đố ới thần i v

Ngày đăng: 15/03/2022, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w