Mời các em học sinh tham khảo Bộ 7 đề thi giữa học kì 2 môn Vật lí lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án sau đây để biết được cấu trúc đề thi giữa học kì 2 cũng như những dạng bài chính được đưa ra trong đề thi. Từ đó, giúp các em học sinh có kế hoạch học tập và ôn thi hiệu quả.
Trang 1BỘ 7 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN VẬT LÍ LỚP 10 NĂM 2020-2021 CÓ ĐÁP ÁN
Trang 3SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC 2020-2021
TRƯỜNG THPT TX QUẢNG TRỊ MÔN: VẬT LÍ 10 - BAN NÂNG CAO
Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề
Câu 1 (2,0 điểm): Viết biểu thức mô men lực, nêu đơn vị các đại lượng trong biểu thức
Câu 2 (3,0 điểm):
a Một vật có khối lượng 0,3kg Tính thế năng trọng trường của vật ở độ cao 10m so
với mặt đất Chọn mốc thế năng tại mặt đất, lấy g = 10m/s2
b Một vật có khối lượng m chịu tác dụng lực F =10N có phương hợp với độ dời trên
mặt phẳng ngang một góc 300 Tính công của lực F với độ dời s = 2m
c Một chiếc xe máy có khối lượng 100kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s Tính
động năng của xe máy
Câu 3 (2,0 điểm): Một thanh rắn OA rất nhẹ ( bỏ qua khối lượng) có
đầu O gắn vào tường bằng một bản lề, đầu A treo lên tường bằng dây
AC, tại điểm B treo vật nặng m = 2,4 kg (hình vẽ) Khi cân bằng thanh
OA nằm ngang, góc α = 𝐴𝐴̂= 300 và OA = 80cm, AB = 20cm Lấy
g=10m/s2
a.Tính mômen trọng lực 𝑃𝑃�⃗ của vật m đối với trục quay O
b.Tính lực căng dây treo AC
Câu 4 (1,5 điểm): Một quả đạn có khối lượng 1,5kg đang bay thẳng
đứng lên cao với vận tốc 200 m/s thì nổ thành hai mảnh Biết mảnh thứ nhất có m1 = 1kg
bay theo phương ngang với vận tốc 400m/s Bỏ qua mọi tác dụng của không khí đối với quả
đạn Lấy g =10m/s2
a Tính động lượng của đạn trước lúc nổ
b Xác định độ lớn và hướng vận tốc mảnh thứ hai
Câu 5.( 1,5 điểm):
a Một con lắc đơn có chiều dài 1m, có khối lượng m Đang ở vị trí cân bằng người ta
truyền cho vật một vận tốc 2,4m/s theo phương tiếp tuyến quỹ đạo của vật Tính góc dây treo
hợp với phương thẳng đứng tại vị trí động năng bằng hai thế
năng Chọn mốc thế năng tại VTCB
b Khối gỗ M =5kg nằm trên mặt phẳng ngang, nối
với tường bằng lò xo k = 1N/cm, ở trạng thái không bị biến
dạng Viên đạn có khối lượng m = 15g bay theo phương
ngang với vận tốc v0 song song với lò xo đến đập vào khối gỗ và dính trong khối gỗ (hình
vẽ) Tìm v0 biết sau va chạm lò xo bị nén 1 đoạn tối đa 30cm Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt
-HẾT -
Học sinh không được sử dụng tài liệu CBCT không giải thích gì thêm
Họ và tên học sinh:……… Lớp:………….Số báo danh:………
Trang 4SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC 2020-2021
TRƯỜNG THPT TX QUẢNG TRỊ MÔN: VẬT LÍ 10 – BAN NÂNG CAO
Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề
Câu 1 (2.0 điểm): Viết công thức tính độ lớn hợp lực và công thức xác định giá của hợp lực
hai lực song song cùng chiều
Câu 2 (3,0 điểm):
a Một lò xo nằm ngang ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng, có độ cứng k = 150
N/m.Tính thế năng đàn hồi của lò xo khi nó dãn được 0,03m
b Một vật có khối lượng m chịu tác dụng lực F =15N có phương hợp với độ dời trên
mặt phẳng ngang một góc 600 Tính công của lực F với độ dời s = 4m
c Một chiếc xe máy có khối lượng 120kg đang chuyển động với tốc 10 m/s Tính động
năng của xe máy
Câu 3 (2,0 điểm )Một thanh rắn OA rất nhẹ (bỏ qua khối lượng) có đầu
O gắn vào tường bằng một bản lề, đầu A treo lên tường bằng dây AC,
tại điểm B treo vật nặng m = 1,8 kg (hình vẽ) Khi cân bằng thanh OA
nằm ngang, góc α = 𝐴𝐴̂ =300 và OA = 60cm, AB = 20cm Lấy g =10m/s2
a Tính mômen trọng lực 𝑃𝑃�⃗ của vật m đối với trục quay O
b Tính lực căng dây treo AC
Câu 4 (1,5 điểm): Một quả đạn có khối lượng 3kg đang bay ngang với
vận tốc 200 m/s thì nổ thành hai mảnh Biết mảnh thứ nhất có khối
lượng m1 = 2kg bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 400m/s Bỏ qua mọi tác dụng của không
khí đối với quả đạn Lấy g =10m/s2
a.Tính động lượng của đạn trước lúc nổ
b Xác định độ lớn và hướng vận tốc mảnh thứ hai
Câu 5 (1,5 điểm):
a Một con lắc đơn có chiều dài 1m, có khối lượng m Đang ở vị trí cân bằng
người ta truyền cho vật một vận tốc 3m/s theo phương tiếp tuyến quỹ đạo của vật Tính góc
dây treo hợp với phương thẳng đứng tại vị trí thế năng bằng nữa động năng Chọn mốc thế
năng tại VTCB
b Khối gỗ M =4kg nằm trên mặt phẳng ngang, nối với
tường bằng lò xo k = 1,5N/cm, ở trạng thái không bị biến dạng
Viên đạn có khối lượng m = 20g bay theo phương ngang với vận
tốc v0 song song với lò xo đến đập vào khối gỗ và dính trong khối
gỗ ( hình vẽ) Tìm v0 biết sau va chạm lò xo bị nén 1 đoạn tối đa
25cm Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang
-HẾT -
Học sinh không được sử dụng tài liệu CBCT không giải thích gì thêm
Họ và tên học sinh:……… Lớp:………….Số báo danh:………
Trang 5
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN : VẬT LÝ 10 – NÂNG CAO HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN – ĐỀ VL111 Câu Nội dung Điểm 1(2,0đ) - Nêu đúng biểu thức
- Nêu đúng đơn vị 3 đại lượng
Sai 1 đại lượng trừ 0,25 1,25 điểm 0,75 điểm 2(3,0đ) 2a .? 2b 2c - Viết đúng biểu thức: Wt =mgz ………
Wt = 0,3 10.10 ………
-Tìm được Wt= 30(J) ( sai đv trừ 0,25)
0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm -Viết đúng công thức :A= Fscos𝛼𝛼
A = 10.2.cos300
-Tính đúng A = 10√3 (J) = 17,3(J) ( sai đv trừ 0,25đ)
0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm -Viết đúng công thức : Wđ = 12𝑚𝑚.v2
Wđ = 12.100.52
-Tính đúng Wđ = 1250J ( sai đv trừ 0,25đ)
0, 5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 3.(2) 3a
3b -Viết đúng biểu thức: MP = P.d = P.OB………
MF = 2,4.10.0,6………
MF = 14,4 (N.m)………
Viết đúng MT = Mp
14,4= T.OH 14,4 = T.OA.sin300 .
T =36N
0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
4.(1,5đ)
4.a P = m.v p = 1,5.200 = 300(kg.m/s) 0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 64b Đúng hình vẽ
Tính đúng p1 =m1.v1 =1.400 =400kg.m/s
P2 = �𝑝𝑝2+𝑝𝑝12 = 500 kg.m/s => v2= p2 /m2 = 500/0,5 =1000m/s
Tan𝛼𝛼 =p1/p = 4/3 => 𝛼𝛼 = 530 => Kết luận
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
5.( 2đ)
5a
5b
ADĐLBTCN : WO = 3WtB………
Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, chiều dương là chiểu cđ của đạn V: vận tốc của đạn và khối gỗ sau va chạm
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng Viết đúng 12kx2 = 12 ( m+M).V2 ………
Ghi chú: Câu 3,4,5 nếu sai đơn vị - 0,25đ cho toàn bài làm Riêng câu 2 trừ thẳng vào từng câu
Trang 7SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN : VẬT LÝ 10 – NÂNG CAO
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN – ĐỀ VL112
1(2,0đ) - Nêu đúng biểu thức hợp lực
- Nêu đúng biểu thức giá hợp lực 1 điểm 1 điểm 2(3,0đ) 2a 2b 2c - Viết đúng biểu thức: Wt = 12.k.x2………
Wt = 1/2 150.0,032……….
-Tìm được Wt= 0,0675(J) ( sai đv trừ 0,25)
0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm -Viết đúng công thức :A= Fscos𝛼𝛼
A = 15.4.cos600
-Tính đúng A = 30 (J) ( sai đv trừ 0,25đ)
0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm -Viết đúng công thức : Wđ = 12𝑚𝑚.v2 Wđ = 12.120.102 -Tính đúng Wđ = 6000J ( sai đv trừ 0,25đ) 0, 5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 3.(2đ) 3a 3b - Viết đúng biểu thức: MP = P.d = P.OB ………
MF = 1,8.10.0,4 ………
MF = 7,2 (N.m) ………
Viết đúng MT = Mp
7,2= T.OH 7,2 = T.OA.sin300
T =24N
0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
4.(1,5đ)
4a p= m.v p = 3.200 = 600kg.m/s 0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 84b Đúng hình vẽ
Tính đúng p1 =m1.v1 =2.400 =800kg.m/s
P2 = �𝑝𝑝2+𝑝𝑝12 = 1000 kg.m/s
v2 =1000m/s
Tan𝛼𝛼 =p1/p = 4/3 => 𝛼𝛼 = 530 => Kết luận
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
5.( 2đ)
5a
5b
ADĐLBTCN : WO = WB ……… WO = 3WtB
zB = 2
0
v /6g = 0,15m ………
cosα = 𝑙𝑙−0,15𝑙𝑙 = 1−0,151 =>α ≈31047’ ………
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng , chiều dương là chiểu cđ của đạn
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng V: vận tốc của đạn và khối gỗ sau va chạm
Ghi chú: Câu 3,4,5 nếu sai đơn vị - 0,25đ cho toàn bài làm Riêng câu 2 trừ thẳng vào từng câu
Trang 9ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: VẬT LÝ – Khối 10 Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1 (1.0 điểm): Phát biểu và viết biểu thức của định luật bảo toàn dộng lượng trong một hệ cô lập Câu 2 (2.0 điểm): Nêu định nghĩa và viết công thức tính công trong trường hợp tổng quát, cho biết tên
và đơn vị các đại lượng trong biểu thức Biện luận dấu (giá trị) công của lực
Câu 3 (1.0 điểm): Nêu định nghĩa và viết biểu thức của cơ năng đàn hồi
Câu 4 (1.0 điểm): Một vật rơi tự do từ A xuống B rồi xuống C Hãy so sánh (kèm giải thích ngắn gọn):
động năng của vật tại A và B; thế năng trọng trường của vật tại B và C (mốc thế năng trên mặt đất)
Câu 5 (1.0 điểm): Một hệ cô lập gồm 2 vật nhỏ có khối lượng m1 = 4 kg và m2 = 8 kg, đang chuyển động ngược chiều nhau với tốc độ v1 = 5 m/s và v2 = 6 m/s Tính độ lớn động lượng của hệ?
Câu 6 (2.0 điểm): Một vật có khối lượng m = 200 (g) đang ở tại vị trí B cách mặt đất một đoạn z0 = 30 (m), được ném thẳng đứng lên trên với tốc độ v0 = 36 km/h Cho biết gia tốc trọng trường g = 10 m/s2
và bỏ qua mọi lực cản của môi trường Chọn mốc thế năng tại mặt đất Dùng phương pháp năng lượng, hãy tính:
a) Cơ năng của vật tại vị trí ném?
b) Độ cao của vật so với mặt đất khi vật có thế năng bằng 2/5 lần động năng?
Câu 7 (2.0 điểm): Một chiếc xe nặng 1 tấn chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang , xe đi 30m
trong 2s Biết công suất của động cơ xe là 30 kW Dùng phương pháp năng lượng:
a) Tính công của xe trong 2s đó? Tính độ lớn lực ma sát của mặt đường tác dụng lên bánh xe?
b) Sau đó, xe tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, và sau khi đi thêm 45 m thì đạt tốc độ 90 km/h Tính công trung bình của lực kéo động cơ xe trên quãng đường này? Biết độ lớn lực ma sát trên mặt đường không thay đổi
HẾT
ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: VẬT LÝ –KHỐI 10
- Sai hay thiếu đơn vị: trừ 0,25 và trừ tối đa 0,5 điểm cho cả 3 bài toán
- HS viết công thức đúng và có thể thay số trong công thức, dùng máy tính bấm và ghi kết quả:
cho đủ điểm
- HS có thể trình bày khác đáp án, nếu đúng vẫn cho đủ số điểm
- Thiếu lời giải : -0.25 ,tối đa trừ 0.5 cho toàn bài
Trang 10nghĩa đều cho đủ điểm
ngược chiều v 2
nên: p = |m 1 v 1 – m 2 v 2 | 0,25 p = |4.5 – 8.6| = 28 kg.m/s 0,25
W = W B = 70 J 0,25 Khi vật có: W t = 2W đ /5 W = W đ + W t = … = 7W t /2 0,25
W = 7.mg.Z/2 Z = (2W/7.mg) = 2.70/7.0,2.10 = 10 m 0,25x2
+ Hay: W đ (0,25);
W t (0,25)
W = W đ + W t (0,5) + HS thay số vào biểu thức W: đúng cho đủ điểm
Câu 7
(2 điểm)
a (1,25 điểm) A = P.t = 30 000 x 2 = 60 000J 0,5
Xe chuyển động thẳng đều với v 0 = 15 m/s 0,25
Lực kéo của động cơ: F = P/v 0 = 30000/15 = 2000 N 0,25 (Hoặc dùng A = F.s.cosα)
Vì xe chuyển động chuyển động thẳng đều trên đường ngang nên:
F ms = F = 2000 N 0,25
b (0,75 điểm) Từ lúc tăng tốc (v0 = 15 m/s) đến khi có v = 25 m/s, xe chịu
tác dụng của lực kéo F’; Fms ; P và N, ta có:
½ mv 2 – ½ mv 0 = A F’ + A ms + A P + A N (*) 0,25 Với: A P = A N = 0.{Vì: P;N v
}
A ms = – F ms S = – 2000.45 = – 90.000 J 0,25 Công trung bình của lực kéo động cơ:
Trang 11Trường THPT Phan Ngọc Hiển
Mã Đề: 111
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Vật lí – khối 10 Thời gian làm bài: 45 phút
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600 Lực tác dụng lên dây bằng 160N Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 11 mét là:
A Công cơ học B Công phát động C Công cản D Công suất
Câu 4: Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng
trọng trường của vật được xác định theo công thức:
A W t mgz B W t mgz
2
1
C W t mg D W t mg Câu 5: Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
1
l k mv
W D W mv k.l
2
12
1 2
Câu 6: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A chỉ có lực đẩy B có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút
C chỉ lực hút D có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ lực hút
Câu 7: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A Chuyển động không ngừng B Giữa các phân tử có khoảng cách
C Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động D Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Câu 8: Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
A Đẳng nhiệt B Đẳng tích C Đẳng áp D Đoạn nhiệt Câu 9 Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích là 10 lít Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 1,25 105 Pa thì thể tích của lượng khí này là:
1
T
T p
p
Câu 11: Một lượng khí ở 00 C có áp suất là 1,50.105 Pa nếu thể tích khí không đổi thì áp suất ở 2730 C
là :
A p2 = 105 Pa B.p2 = 2.105 Pa C p2 = 3.105 Pa D p2 = 4.105 Pa
Câu 12: Phương trình trạng thái tổng quát của khí lý tưởng là:
2 1
T
V p T
V p
Bài 2: Một lượng khí đựng trong xilanh có áp suất 1,5 atm, thể tích 13,5 lít, nhiệt độ 270C, có pittông chuyển động được Khi pittông bi nén, áp suất khí tăng lên 3,7 atm, thể tích giảm còn 10 lít Xác định nhiệt độ của khí sau khi nén
-
t p
Trang 12Trường THPT Phan Ngọc Hiển
Mã Đề: 112
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Vật lí – khối 10 Thời gian làm bài: 45 phút
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600 Lực tác dụng lên dây bằng 160N Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 11 mét là:
A A = 1275 J B A = 880 J C A = 1500 J D A = 6000 J
Câu 2: Một lượng khí ở 00 C có áp suất là 1,50.105 Pa nếu thể tích khí không đổi thì áp suất ở 2730 C là :
A p2 = 105 Pa B.p2 = 2.105 Pa C p2 = 3.105 Pa D p2 = 4.105 Pa
Câu 3: Phương trình trạng thái tổng quát của khí lý tưởng là:
A hằng số B hằng số C hằng số D
Câu 4: Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 1,2 J (Lấy g = 10m/s2) Khi đó vận tốc của vật bằng:
A 0,45m/s B 1,2 m/s C 1.45 m/s D 4,89 m/s Câu 5: Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
Câu 6: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A chỉ có lực đẩy B có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút
C chỉ lực hút D có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ lực hút
Câu 7: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A Chuyển động không ngừng B Giữa các phân tử có khoảng cách
C Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động D Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Câu 8: Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
A Đẳng nhiệt B Đẳng tích C Đẳng áp D Đoạn nhiệt Câu 9: Chọn phát biểu đúng: Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
A Công cơ học B Công phát động C Công cản D Công suất
Câu 10: Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng
trọng trường của vật được xác định theo công thức:
Bài 2: Một lượng khí đựng trong xilanh có áp suất 1,5 atm, thể tích 13,5 lít, nhiệt độ 270C, có pittông chuyển động được Khi pittông bi nén, áp suất khí tăng lên 3,7 atm, thể tích giảm còn 10 lít Xác định nhiệt độ của khí sau khi nén
2 1
T
V p T
V
mgz mv
2
1
mgz mv
W 2
2
)(2
12
1
l k mv
2
12
1
T
T p
p
Trang 13Trường THPT Phan Ngọc Hiển
Mã Đề: 113
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Vật lí – khối 10 Thời gian làm bài: 45 phút
A A = 1275 J B A = 880 J C A = 1500 J D A = 6000 J
Câu 3: Một lượng khí ở 00 C có áp suất là 1,50.105 Pa nếu thể tích khí không đổi thì áp suất ở 2730 C là :
A p2 = 105 Pa B.p2 = 2.105 Pa C p2 = 3.105 Pa D p2 = 4.105 Pa
Câu 4: Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
Câu 5: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A chỉ có lực đẩy B có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút
C chỉ lực hút D có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ lực hút
Câu 6: Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
A Đẳng nhiệt B Đẳng tích C Đẳng áp D Đoạn nhiệt
Câu 7: Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Sác – lơ
Câu 8: Chọn phát biểu đúng: Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
A Công cơ học B Công phát động C Công cản D Công suất
Câu 9: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A Chuyển động không ngừng B Giữa các phân tử có khoảng cách
C Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động D Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
Câu 10: Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng
trọng trường của vật được xác định theo công thức:
Bài 2: Một lượng khí đựng trong xilanh có áp suất 1,5 atm, thể tích 13,5 lít, nhiệt độ 270C, có pittông chuyển động được Khi pittông bi nén, áp suất khí tăng lên 3,7 atm, thể tích giảm còn 10 lít Xác định nhiệt độ của khí sau khi nén
2 1
T
V p T
V p
mgz mv
2
1
mgz mv
W 2
2
)(2
12
1
l k mv
2
12
1
T
T p
Trang 14Trường THPT Phan Ngọc Hiển
Mã Đề: 114
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Vật lí – khối 10 Thời gian làm bài: 45 phút
A A = 1275 J B A = 880 J C A = 1500 J D A = 6000 J
Câu 4: Một lượng khí ở 00 C có áp suất là 1,50.105 Pa nếu thể tích khí không đổi thì áp suất ở 2730 C là :
A p2 = 105 Pa B.p2 = 2.105 Pa C p2 = 3.105 Pa D p2 = 4.105 Pa
Câu 5: Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
Câu 6: Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
A Đẳng nhiệt B Đẳng tích C Đẳng áp D Đoạn nhiệt
Câu 7: Chọn phát biểu đúng: Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
A Công cơ học B Công phát động C Công cản D Công suất
Câu 8: Phương trình trạng thái tổng quát của khí lý tưởng là:
A hằng số B hằng số C hằng số D
Câu 9: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A Chuyển động không ngừng B Giữa các phân tử có khoảng cách
C Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động D Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
Câu 10: Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng
trọng trường của vật được xác định theo công thức:
Câu 11: Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 1,2 J (Lấy g = 10m/s2) Khi đó vận tốc của vật bằng:
A 0,45m/s B 1,2 m/s C 1.45 m/s D 4,89 m/s
Câu 12: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A chỉ có lực đẩy B có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút
C chỉ lực hút D có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ lực hút
Bài 2: Một lượng khí đựng trong xilanh có áp suất 1,5 atm, thể tích 13,5 lít, nhiệt độ 270C, có pittông chuyển động được Khi pittông bi nén, áp suất khí tăng lên 3,7 atm, thể tích giảm còn 10 lít Xác định nhiệt độ của khí sau khi nén
1
T
T p
p
mgz mv
2
1
mgz mv
W 2
2
)(2
12
1
l k mv
2
12
2 1
T
V p T
V p
mgz
21
Trang 15Hướng dẫn chấm bài kiểm tra giữa học kì II, Vật lí 10 THPT Phần trắc nghiệm (4 đ) Mỗi câu (1
p V T T