1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 7 đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án

33 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp các bạn học sinh có tài liệu ôn tập những kiến thức cơ bản, kỹ năng giải các bài tập nhanh nhất và chuẩn bị cho kì thi sắp tới được tốt hơn. Hãy tham khảo Bộ 7 đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án để có thêm tài liệu ôn tập.

Trang 1

BỘ 7 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 NĂM 2020-2021 CÓ ĐÁP ÁN

Trang 3

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KT GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020-2021 TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn Ngữ văn - Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (3,0 điểm) Hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 120 từ), trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của niềm tin trong cuộc sống

Câu 2 (7,0 điểm) “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi được coi là áng Thiên cổ hùng văn, là bản tuyên ngôn đanh thép, hùng hồn về nền độc lập và vị thế dân tộc Anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua phần đầu của bài cáo

- Hết - Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên học sinh: ; Lớp ; Số báo danh: Chữ kí CBCT:………

MÃ ĐỀ 01

ĐỀ KT CHÍNH THỨC

(Đề có 01 trang)

Trang 4

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KT GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020-2021 TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn Ngữ văn - Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (3,0 điểm) Hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 120 từ), trình bày suy nghĩ của em về vấn đề sống có ý chí và nghị lực

Câu 2 (7,0 điểm) “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi được coi là áng Thiên cổ hùng văn, là bản tuyên ngôn đanh thép, hùng hồn về nền độc lập và vị thế dân tộc Anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua phần đầu của bài cáo

- Hết - Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên học sinh: ; Lớp ; Số báo danh: Chữ kí CBCT:………

MÃ ĐỀ 02

ĐỀ KT CHÍNH THỨC

(Đề có 01 trang)

Trang 5

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020-2021 TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn: Ngữ văn 11

- Giải thích: Niềm tin là một giá trị tinh thần, hiểu một cách đơn giản

đó là sự tin tưởng một cách tích cực vào sự việc nào đó

- Ý nghĩa của niềm tin:

+ Là năng lượng tiếp sức cho chúng ta trên con đường chạm tới ước

mơ, hoàn thành lý tưởng của cuộc đời

+ Là “hệ điều hành” cho những quyết định của não bộ, niềm tin sẽ quyết định rằng bạn có nên làm việc đó không, việc đó có đáng tin tưởng không

+ Niềm tin vào bản thân tạo động lực giúp con người hoàn thành những công việc dù khó khăn nhất, đôi khi là nằm ngoài khả năng của họ…

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Đối với mỗi cá nhân, trước hết quan trọng nhất là phải tin tưởng vào chính bản thân mình, tạo cho mình những sự tự tin nhất định, đánh bay cái tâm lý e ngại, sợ hãi, tự ti trong suy nghĩ

+ Đặt niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống, đặt niềm tin vào những người khác để thấy cuộc sống có ý nghĩa và giá trị hơn

+ Tuy nhiên cũng không được quá tự tin vào bản thân mà dẫn đến chủ quan Tự kiêu, tự phụ sẽ dễ thất bại

0.5

0.5

0.5

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn

Có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài

0.25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Vận dụng tốt các thao tác lập luận để viết bài văn Học sinh có thể sắp xếp ý theo nhiều cách, nhưng về cơ bản cần đảm bảo những yêu cầu sau:

Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận 0.5

Trang 6

Thân bài:

* Tư tưởng nhân nghĩa:

- Tư tưởng nhân nghĩa là tư tưởng có tính chất phổ biến thời bấy giờ

được mọi người thừa nhận Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa

người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí

- Nguyễn Trãi chắt lọc tư tưởng nhân nghĩa truyền thống, nâng lên

thành tư tưởng “yên dân, trừ bạo”

-> Nhân nghĩa gắn liền với chống xâm lược -> Tư tưởng tích cực

* Chân lí khách quan về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước

Đại Việt:

- Cách sử dụng từ ngữ mang tính khảng định (“từ trước”, “vốn xưng”,

“đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”)

- Đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền dân

tộc: lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn hiến lâu đời, lịch sử riêng,

chế độ riêng với “hào kiệt đời nào cũng có”

-> Bản tuyên ngôn khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc một cách

toàn vẹn, đầy đủ trên nhiều phương diện

=> Nguyễn Trãi đã ý thức được văn hiến, truyền thống lịch sử là yếu tố

cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định và khẳng định nền độc lập, quyền

bình đẳng dân tộc

* Tổng kết nội dung, nghệ thuật:

- Nghệ thuật:

+ Lập luận chặt chẽ, giọng văn hùng hồn, đanh thép, đầy tự hào

+ Dùng từ mang tính chất khẳng định sự thật hiển nhiên

+ So sánh, câu văn biền ngẫu, sóng đôi

– Nội dung: Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân, khẳng

định nền độc lập dân tộc, nhấn mạnh mục đích, chính nghĩa của cuộc

kháng chiến chống quân Minh đồng thời biểu lộ niềm tự hào về truyền

thống văn hoá Đại Việt

Trang 7

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020-2021 TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn: Ngữ văn 10

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM MÃ ĐỀ 02

(Đáp án - thang điểm gồm có 02 trang)

+ Thay đổi được hoàn cảnh, số phận, cuộc sống ý nghĩa hơn

+ Người có ý chí nghị lực sẽ luôn được mọi người ngưỡng mộ, cảm phục, đồng thời tạo được lòng tin ở người khác

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn

Có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài

0.25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Vận dụng tốt các thao tác lập luận để viết bài văn Học sinh có thể sắp xếp ý theo nhiều cách, nhưng về cơ bản cần đảm bảo những yêu cầu sau:

Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận 0.5

Trang 8

Thân bài:

* Tư tưởng nhân nghĩa:

- Tư tưởng nhân nghĩa là tư tưởng có tính chất phổ biến thời bấy giờ

được mọi người thừa nhận Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa

người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí

- Nguyễn Trãi chắt lọc tư tưởng nhân nghĩa truyền thống, nâng lên

thành tư tưởng “yên dân, trừ bạo”

-> Nhân nghĩa gắn liền với chống xâm lược -> Tư tưởng tích cực

* Chân lí khách quan về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước

Đại Việt:

- Cách sử dụng từ ngữ mang tính khảng định (“từ trước”, “vốn xưng”,

“đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”)

- Đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền dân

tộc: lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn hiến lâu đời, lịch sử riêng,

chế độ riêng với “hào kiệt đời nào cũng có”

-> Bản tuyên ngôn khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc một cách

toàn vẹn, đầy đủ trên nhiều phương diện

=> Nguyễn Trãi đã ý thức được văn hiến, truyền thống lịch sử là yếu tố

cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định và khẳng định nền độc lập, quyền

bình đẳng dân tộc

* Tổng kết nội dung, nghệ thuật:

- Nghệ thuật:

+ Lập luận chặt chẽ, giọng văn hùng hồn, đanh thép, đầy tự hào

+ Dùng từ mang tính chất khẳng định sự thật hiển nhiên

+ So sánh, câu văn biền ngẫu, sóng đôi

– Nội dung: Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân, khẳng

định nền độc lập dân tộc, nhấn mạnh mục đích, chính nghĩa của cuộc

kháng chiến chống quân Minh đồng thời biểu lộ niềm tự hào về truyền

thống văn hoá Đại Việt

Trang 9

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 VĂN 10

Tên

chủ đề

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Phần 1

Đọc hiểu

- Nhận biết được phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích

- Nhận biết nội dung theo quan điểm của tác giả

- Xác định các BPTT và hiệu quả biểu đạt của nó

Cảm nhận và rút ra ý nghĩa về hình ảnh thơ, văn

1 1,0 điểm = 10%

4 4.0 đ= 40%

Hiểu nội dung trọng tâm bàn luận trong văn bản

Vận dụng kiến thức và kĩ năng

để viết bài văn nghị luận VH

Bày tỏ được những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân sau khi phân tích/cảm nhận văn bản

Số điểm:

10 = 100%

I PHẦN ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Trang 10

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen

Ngoài rèm thước chẳng mách tin Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi

Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia với bóng người khá thương

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD

năm 2006)

Câu 1( 1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của văn bản ?

Câu 2( 1,0 điểm) Nêu nội dung chính của văn bản?

Câu 3( 1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong 2 câu “Ngoài

rèm thước chẳng mách tin/Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?”

Câu 4( 1,0 điểm) Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 dòng) với câu chủ đề: Niềm hi

vọng trong cuộc sống của mỗi người

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Em hãy phân tích nhân vật Ngô Tử Văn để thấy được tinh thần khẳng khái, cương

trực, dũng cảm của người trí thức nước việt trong trác phẩm Chuyện Chức phán

sự đền Tản Viên (Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

SỞ GD & ĐT HÒA BÌNH

TRƯỜNG THPT ĐÀ BẮC

Đề 01

ĐỀ THI GIỮA KÌ II LỚP 10 NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn thi: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Trang 11

Phần I Câu Nội dung cần đạt Điểm

- Cách miêu tả hành động ấy cũng đã góp phần diễn tả những mối ngổn ngang trong lòng người chinh phụ Người cô phụ chờ chồng trong bế tắc, trong tuyệt vọng

0.75

3

- Câu hỏi tu từ, phép đối

- Tăng giá trị biểu cảm, gợi hình, góp phân thể hiện rõ hơn nội dung của đoạn

1,0

4

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách viết đoạn văn; đoạn văn phải trích dẫn nguyên văn câu chủ đề; diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính

tả

- Đảm bảo dung lượng như yêu cầu đề

0,75

SỞ GD & ĐT HÒA BÌNH

TRƯỜNG THPT ĐÀ BẮC

ĐỀ THI GIỮA KÌ II LỚP 10 NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn thi: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 12

2 Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tinh thần khẳng khái

3 Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

* Giới thiệu tác phẩm, nhân vật Ngô Tử Văn và kết cục của nhân vật

* Cõi trần

- Hành động châm lửa đốt đền trừ hại cho dân

- ý nghĩa: muốn đem lại cuộc sống an lành cho nhân dân Thể hiện sự khẳng khái cương trực

- thản nhiên khi bị hồn ma tên tướng giặc dọa dẫ, khiên quyết không làm trả lại đền -> thể hiện sự dũng cảm

* Cõi âm

- Kêu oan, đối chất với hồn ma tướng giặc.-> thể hiện sự cứng cỏi, niềm tin vào công lí

- Sự giúp đỡ của thổ cộng

* Đánh giá: giá trị hiện thực: phơi bày hiện thực xã hội, lên án

tệ mua quan bán chức, tinh thần làm việc của Diêm Vương

4.0

4 Sáng tạo

- Có cách diễn đạt sáng tạo

- Có suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ

0.5

Trang 14

(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Chúng ta ai cũng khao khát thành công Tuy nhiên mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng có một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công, Chung qui lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình

Nhưng nếu suy ngẫm kỹ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?” Tại sao chúng ta khát khao thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công mang lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng

ta nhắm tới thật ra là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện Quan niệm cho rằng thành công hơn sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng

Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại! Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công

(Theo: http://songhanhphuc.net/tintuc)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Câu 2 Theo tác giả, suy cho cùng điều chúng ta muốn là gì?

Câu 3 Vì sao tác giả cho rằng: Quan niệm thành công hơn sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn

chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng?

Câu 4 Anh/chị có đồng tình với quan niệm “Hạnh phúc là nền tảng cuộc sống” không? Vì

sao?

PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn trích sau:

Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có

Vậy nên:

Lưu Cung tham công nên thất bại,

Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong

Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,

Trang 15

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã

Việc xưa xem xét,

Trang 16

không phải bản thân thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công mang lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình

0,5

thực tế biết bao người giàu, nổi tiếng, thành công hơn người vẫn bất

hạnh, trầm cảm, thậm chí bế tắc đến độ tìm đến cái chết

1,0

vừa không đồng tình nhưng có lí giải hợp lí, thuyết phục

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài,

kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết

bài kết luận được vấn đề

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:

-Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm

bảo các yêu cầu sau:

1 Giới thiệu những nét khái quát về tác giả Nguyễn Trãi, tác phẩm

Bình Ngô đại cáo, dẫn dắt vào đoạn trích

0,5

2 Cảm nhận

* Khái quát

- Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần một của tác phẩm Bình Ngô đại cáo

- Nội dung khái quát:Tư tưởng nhân nghĩa, lòng tự tôn dân tộc cùng những chiến công vang dội

* Nội dung

- Nêu lên tư tưởng nhân nghĩa sâu sắc, độc đáo + “ Nhân nghĩa” là một quan niệm tư tưởng cốt lõi trong quan niệm của Nho giáo, nhằm thể hiện rõ mối quan hệ tốt đẹp, gắn bó giữa con người với con người trên cơ sở của tình thương và đạo lí

+ Với Nguyễn Trãi, nền tảng cốt yếu của “nhân nghĩa” chính là yên dân, là đem đến cho nhân dân cuộc sống bình yên, ấm êm, no đủ, thanh bình, hạnh phúc, thái bình, thịnh trị lâu bền

0,5

0,5

0,5

Trang 17

+ Để dân được yên thì việc quan trọng cần phải làm đó chính là "trừ bạo", là đánh đuổi những kẻ tàn bạo đang xâm lược nước ta và cả những kẻ tham tàn trong nước đã đẩy nhân dân vào cuộc sống cơ cực, khốn khó, lầm than

- Nêu lên chân lí độc lập khách quan của dân tộc Đại Việt ta từ ngàn đời nay:

+ Có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng đã được phân định rõ ràng và mỗi vùng miền đều có những nét phong tục, tập quán riêng, hào kiệt mang bản sắc riêng của dân tộc Đại Việt

+ Đặt các triều đại của nước Đại Việt sánh ngang với các triều đại phong kiến phương Bắc, điều đó không chỉ khẳng định nền độc lập của dân tộc mà qua đó còn thể hiện niềm tự hào về những truyền thống, về lịch sử ngàn năm của dân tộc ta

- Điểm lại những chiến thắng lịch sử huy hoàng, vang dội của quân

và dân ta trong lịch sử

* Nghệ thuật

- Ngôn ngữ đanh thép

- Giọng văn hào hùng, trang trọng

- Các biện pháp nghệ thuật: so sánh, liệt lê, câu văn song hành

=> Tạo nên một đoạn văn chặt chẽ, giàu sức thuyết phục, xứng đáng

là một văn bản chính luận mẫu mực

- Từ đó, ta hiểu thêm nhân cách và con người Nguyễn Trãi: một con

người trung hiếu với nước, với dân

1

mới mẻ về vấn đề nghị luận

0,25

Ngày đăng: 15/03/2022, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w