Trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0), các cơ sở giáo dục đại học sẽ không còn chỉ là thầy, trò, giảng đường, thư viện, các phòng thí nghiệm… mà sẽ là môi trường sinh thái với 3 đặc trưng cốt lõi xuyên suốt và tác động lên mọi hoạt động của nhà trường đó là số hóa, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo. Bài viết trình bày vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học; Giải pháp nâng cao ứng dụng của khoa học công nghệ trong giáo dục đại học.
Trang 11 Đặt vấn đề
Trong thời đại cách mạng công nghiệp lần
thứ 4 (CMCN 4.0), các cơ sở giáo dục đại học sẽ
không còn chỉ là thầy, trò, giảng đường, thư viện,
các phòng thí nghiệm… mà sẽ là môi trường sinh
thái với 3 đặc trưng cốt lõi xuyên suốt và tác động
lên mọi hoạt động của nhà trường đó là số hóa,
nghiên cứu và đổi mới sáng tạo Vì vậy, trong
chiến lược phát triển của mình, các trường đại
học cần bám sát những nội dung này Đầu ra của
quá trình đào tạo trong CMCN 4.0 là nguồn nhân
lực có năng lực, tinh thần đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp Thời đại CMCN 4.0, các kiến thức
có tính liên ngành, xuyên ngành (một ngành được
nhúng sâu vào ngành khác) và ngày càng có xu
hướng xóa nhòa ranh giới giữa các ngành Trong
khi đào tạo lại có tính cá thể hóa ngày càng cao
Xu hướng “Uber hóa” trong giáo dục là tất yếu và
ngày càng trở nên phổ biến Kiến thức và thông
tin, cơ sở dữ liệu, cơ hội cho mọi người, mọi cơ
sở giáo dục ở mọi nơi, mọi chỗ, không còn cứng
nhắc và bó hẹp trong không gian và thời gian, biên giới, vùng lãnh thổ
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, khẳng định việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) cần gắn chặt với nâng cao, tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) Ứng dụng CNTT cần gắn liền với tất cả các lĩnh vực của ngành, từ công tác quản lý, dạy - học cho tới nghiên cứu khoa học Điều này đòi hỏi nhà quản lý giáo dục cần có những hoạch định bám sát với sự phát triển khoa học công nghệ thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục phù hợp điều kiện thực tế nhưng vẫn theo kịp xu thế chung các nước trên thế giới
2 Nội dung nghiên cứu
2.1 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học
2.1.1 CNTT giúp đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức dạy học
CNTT là công cụ đắc lực nâng cao hiệu quả
dạy học, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao Sự ra đời của CNTT là sự tích hợp đồng thời các tiến bộ về công nghệ và tổ chức
* TS Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
VẬN DỤNG NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG XIII
TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC ĐẠI HỌC
Vũ Thị Thu Trang*
ABSTRACT
The stormy development of science and technology in the first two decades of the 21st century with the Internet of Things, automation, artificial intelligence and new inventions in many fields are the main foundations the key to creating spurs for growth and development In the era of Industry 4.0, science and technology will be more and more interdisciplinary and transdisciplinary, which poses a challenge to have a strategy for human development While we talk a lot about the characteristics of Industry 4.0, technological achievements with challenges and opportunities, we need to pay special attention to the development of human resources, it is necessary to build a scenario for the develop-ment of human resources developdevelop-ment of Vietnamese society in the context of Industry 4.0, in which human is the subject and center of creativity.
Keyworks: Resolution XIII party conference, information technology improve, university teaching
Received: 3/11/2021; Accepted: 17/11/2021; Published: 12/12/2021
Trang 2thông tin, đem đến nhiều ảnh hưởng tích cực cho
sự phát triển của giáo dục CNTT và đặc biệt là
sự phát triển của internet mở ra một kho kiến thức
vô cùng đa dạng và phong phú cho người học và
người dạy, giúp cho việc tìm hiểu kiến thức đơn
giản hơn rất nhiều, cải thiện chất lượng học và
dạy
2.1.2 Ứng dụng CNTT đã thay đổi cả vai trò
của người học và người dạy
GV đã dần trở thành người hướng dẫn HS biết
dùng máy tính và Internet để tự tìm nội dung học
tập; GV tạo điều kiện thuận lợi và tháo gỡ khó
khăn cho HS, giúp HS xây dựng tư duy CNTT
thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp con người
tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách,
thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu về thời
gian Từ đó, con người phát triển nhanh hơn về
kiến thức, nhận thức và tư duy Chương trình giáo
dục mở giúp con người trao đổi và tìm kiếm kiến
thức một cách hiệu quả Đi kèm với giáo dục mở
là tài nguyên học liệu mở, giúp người học, người
dạy kết nối với kiến thức hiệu quả dù họ ở đâu và
trong khoảng thời gian nào Tài nguyên học liệu
mở là một xu hướng phát triển tất yếu của nền
giáo dục hiện đại
2.1.3 CNTT tạo ra sự hợp tác, chia sẻ kiến
thức, học tập và trao đổi kinh nghiệm dạy học
GV có thể học tập, bồi dưỡng và trao đổi
trực tuyến với đồngghiệp để nâng cao nghiệp vụ
chuyên môn Nếu như trước đây, việc tiếp thu
kiến thức được cung cấp từ sách vở và GV thì
hiện nay, nguồn kiến thức đa dạng này được cung
cấp trực tuyến qua kết nối internet GV chủ yếu
là người truyền thu kiến thức Điều này đóng một
vai trò to lớn trong quá trình đổi mới giáo dục
Đổi mới giáo dục phải chuyển nền giáo dục
từ chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang phát triển
năng lực người học, bằng cách giúp người học
phương pháp tiếp cận và cách tự học, cách giải
quyết vấn đề Việc truyền thụ, cung cấp kiến
thức, dần dần sẽ do CNTT đảm nhận, giải phóng
GV khỏi sự thiếu hụt thời gian, để GV có thể tập
trung giúp HS phương pháp tiếp cận và giải quyết
vấn đề, tổ chức các hoạt động học tập gắn với
thực tiễn nhằm phát triển năng lực của HS
2.1.4 CNTT tạo không gian và thời gian học linh động
CNTT tạo điều kiện cho người học có thể học tập và tiếp thu kiến thức một cách linh động và thuận tiện Mọi người có thể tự học ở mọi lúc, mọi nơi, có thể tham gia thảo luận một vấn đề
mà mỗi người đang ở cách xa nhua, góp phần tạo
ra xã hội học tập mà ở đó, người học có thể học tập suốt đời Bên cạnh đó,với sự thuận tiện học ở mọi lúc mọi nơi, CNTT sẽ tạo cơ hội cho người học lựa chọn những vấn đề mà mình ưa thích, phù hợp với năng khiếu của mỗi người, từ đó mà phát triển theo thế mạnh của từng người do cấu tạo khác nhau của các tiểu vùng vỏ não Chính điều đó sẽ thúc đẩy sự phát triển của các tài năng
2.1.5 CNTT có vai trò to lớn trong liên kết các
hệ thống giáo dục với nhau và từng ngành của hệ thống giáo dục đó với nhau
CNTT có vai trò to lớn trong việc giúp cho giáo dục Việt Nam hội nhập mạnh mẽ với các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới CNTT thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp mọi người tiếp cận rất nhiều thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách
về không gian và thời gian, giúp con người phát triển nhanh hơn về nhận thức, trí tuệ và tư duy Đổi mới giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc
tế đòi hỏi GV và HS mỗi quốc gia tiếp cận với thế giới, tiếp biến văn hóa, vượt qua ranh giới quốc gia, đến với các nền văn hóa khác bằng việc vượt qua rào cản về ngôn ngữ do sự giúp đỡ của tiến
bộ khoa học công nghệ Đặc biệt, CNTT đã làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người
2.2 Giải pháp nâng cao ứng dụng của khoa học công nghệ trong giáo dục đại học
Xu hướng toàn cầu hoá, sự thay đổi công nghệ với những tiến bộ đã được đẩy nhanh trong mấy chục năm qua đã tạo ra một nền kinh tế toàn cầu mới được vận hành bởi công nghệ, được thúc đẩy bởi thông tin và nhờ kiến thức khoa học Sự xuất hiện của nền kinh tế toàn cầu mới này có ý nghĩa
to lớn đối với bản chất và mục đích của các tổ chức giáo dục CNTT giữ vai trò chủ đạo giúp
mở rộng khả năng tiếp cận với giáo dục, tăng
Trang 3cường sự liên kết của giáo dục đến mọi nơi và
ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục thông
qua việc giảng dạy và học tập
Trong thời gian tới, khi việc tiếp cận thông tin
tiếp tục phát triển theo cấp số nhân, nhà quản lý
giáo dục cần xác định rõ xu hướng phát triển của
khoa học công nghệ, xu hướng phát triển dân số,
người học và yêu cầu trong tương lai của đơn vị
đang quản lý để ứng dụng CNTT trong giáo dục
phù hợp
2.2.1 Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển nhanh
với tính bền vững trong trường đại học thông qua
ứng dụng công nghệ thông tin
Hiện nay, khoa học công nghệ đang phát triển
nhanh, đòi hỏi nền giáo dục cần có sự thay đổi
về quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục để
tương thích và phù hợp Phát triển nhanh và bền
vững vừa bao hàm cả chiều rộng và chiều sâu,
vừa thể hiện tốc độ và chất lượng của quản lý
ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục Quản lý
ứng dụng CNTT trong dạy học cần có sự gắn kết
hài hòa giữa nhanh, bền vững, đan xen và không
làm ảnh hưởng tới những hoạt động khác trong
trường học Phát triển nhanh, bền vững về ứng
dụng CNTT trong giáo dục tạo ra một chỉnh thể
thống nhất có tính kế thừa, có sự nhất quán, có cơ
sở khoa học và thực tiễn
Ứng dụng CNTT trong dạy học đại học ở
nước ta đã đạt được một số thành tựu nhất định,
tuy nhiên còn nhiều điểm bất cập và còn chậm so
với thế giới nên cần phải có một chiến lược dài
hạn với các mục tiêu và phương pháp cụ thể để có
thể thực hiện theo mô hình hiện đại
Cần có sự quản lý chặt chẽ đồng bộ về xây
dựng kho học liệu điện tử dùng chung toàn
ngành, sử dụng sổ điểm điện tử, hình thành cổng
thông tin thư viện điện tử toàn ngành liên thông,
chia sẻ học liệu với các cơ sở giáo dục, Triển
khai, áp dụng nhiều phương thức học tập kết hợp,
phát triển một số mô hình đào tạo trực tuyến; ưu
tiên lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề
án, dự án hiện có, có thể sử dụng hình thức thuê
dịch vụ CNTT và xã hội hóa để giảm ngân sách
cho nhà nước
Triển khai đồng bộ và liên thông hệ thống
thông tin quản lý toàn ngành GD&ĐT đáp ứng yêu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin đối với các hệ thống thông tin từ trung ương đến địa phương Việc quản lý trong các trường đại học như: Tuyển sinh đầu cấp, quản lý HS, quản lý
GV, quản lý thi, xếp thời khóa biểu, sổ điểm điện
tử, quản lý ngân hàng đề thi, sẽ được thực hiện hoàn toàn tích hợp với trang tin điện tử của nhà trường trên môi trường mạng
Thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn cán
bộ quản lý, GV qua hình thức, chương trình bồi dưỡng cần tiếp cận chuẩn quốc tế và đồng bộ để
có được đội ngũ GV có đủ điều kiện và yêu cầu cao về ứng dụng CNTT
Cần có sự hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức và hiệp hội CNTT trong và ngoài nước nhằm tăng cường, trao đổi và giới thiệu các giải pháp công nghệ tiên tiến về CNTT để áp dụng, triển khai phù hợp với mỗi địa phương Cần có
sự đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT qua nhiều hình thức: nhà nước, xã hội hóa hoặc thu hút nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua hình thức hợp tác công tư; thuê dịch vụ CNTT,… đáp ứng nền giáo dục hiện đại và theo kịp sự phát triển giáo dục thế giới
2.2.2 Bảo đảm sự phù hợp với trình độ kiến thức và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên trong dạy học
Ứng dụng CNTT trong dạy học hiện nay là một xu hướng dạy học tiến bộ đang được quan tâm Trong dạy học ở các trường đại học, ứng dụng CNTT trong dạy học chủ yếu là thông qua
sử dụng máy tính, sử dụng Internet và phần mềm dạy học
Nguồn nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng, then chốt nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong mỗi nhà trường nên việc đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, GV là việc làm cấp thiết Thực trạng đội ngũ nhà giáo giúp nhà quản lý xây dựng các chiến lược giáo dục phù hợp với trình độ kiến thức và năng lực ứng dụng CNTT của GV Triển khai ứng dụng CNTT nếu vượt quá năng lực, trình độ cán bộ quản lý, GV sẽ tạo ra sức ép
và quá tải dẫn đến ảnh hưởng chất lượng giáo dục Căn cứ trình độ kiến thức và năng lực ứng
Trang 4dụng CNTT của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý xây dựng quy trình: bồi dưỡng nguồn nhân
lực bảo đảm vừa đại trà vừa chuyên sâu; quản lý
đầu tư cơ sở vật chất đúng hướng, có trọng điểm,
khai thác, sử dụng có hiệu quả các phương tiện
kỹ thuật dạy học hiện đại; huy động sức mạnh
từ nhiều nguồn lực khác nhau để thiết lập môi
trường thuận lợi, tạo điều kiện đảm bảo cho việc
ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy
học đạt kết quả cao,
2.2.3 Đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và từng
bước nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học
Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường đại học cần khắc phục những vấn đề tồn
tại, yếu kém hiện nay Bên cạnh đó, cần phải bảo
đảm tính trọng tâm, trọng điểm và phải phù hợp
với điều kiện, hoàn cảnh của từng trường Các
tác động quản lý phải nằm trong khuôn khổ và
điều kiện thực tế cho phép ở các nhà trường, khắc
phục được các mặt chưa làm được còn hạn chế
hiện nay trong các khâu quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học
Đối với chủ thể quản lý các cấp, trong lãnh
đạo, chỉ đạo tất cả các khâu, các bước ứng dụng
CNTT trong dạy học không được áp đặt ý kiến
chủ quan, phải dựa trên những cơ sở lý luận và
thực tiễn sát thực; đồng thời thường xuyên rút
kinh nghiệm, sơ tổng kết để xây dựng kế hoạch
và tổ chức thực hiện hợp lý, hiệu quả Sự đổi mới
và nhanh nhạy trong tư duy phát hiện các vấn đề
nảy sinh trong quá trình tổ chức quản lý hoạt động
ứng dụng CNTT trong dạy học ở các nhà trường
là điều kiện quan trọng để ứng dụng CNTT trong
dạy học ở các trường đại học đạt kết quả cao
Vì vậy, đòi hỏi lãnh đạo, cán bộ quản lý các nhà
trường tìm ra các biện pháp quản lý phù hợp với
hoàn cảnh, điều kiện, các nguồn lực (nhân lực,
vật lực, tài lực), môi trường của nhà trường, trên
cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế của Bộ
GD&ĐT, đồng thời mang tính cụ thể, thực tiễn
giáo dục đặt ra, làm cho các biện pháp sống được,
tồn tại được và có ý nghĩa trong thực tiễn
Việc đề ra và triển khai những biện pháp quản
lý trong giai đoạn tiếp theo đòi hỏi Bộ GD&ĐT,
hiệu trưởng các nhà trường hiểu thấu đáo, tính toán đầy đủ các điều kiện về con người, cơ sở vật chất, ngân sách nhà nước, thời gian, từ đó đề ra các biện pháp quản lý vừa có cơ sở khoa học, vừa đảm bảo phù hợp với thực tiễn, với quy luật và xu thế phát triển chung
3 Kết luận
Để thực hiện đổi mới giáo dục, trước tiên cần thay đổi triết lý giáo dục, chuyển từ giáo dục lấy trang bị kiến thức chuyên môn làm mục tiêu; dành nhiều thời gian để dạy cho người học trau dồi phương pháp, kỹ năng, cách tự học, cách sử dụng, khai thác các thiết bị công nghệ Đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới chương trình, sách giáo khoa, người thầy và cách thức giảng dạy; đổi mới từ đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức sang đánh giá năng lực; xây dựng chương trình giáo dục theo hướng hiện đại; ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và dạy học, quan tâm đầu
tư đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị; tập trung nâng cao có hiệu quả ứng dụng CNTT cho đội ngũ GV; có cơ chế chính sách ưu tiên bồi dưỡng khoa học công nghệ cho giáo dục để thực
sự giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu
Tài liệu tham khảo
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Đề án
“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, ng-hiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”, Ban hành kèm theo Kế
hoạch số 345/KH-BGDĐT ngày 23/5/2017 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội
2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2020), Văn kiện
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3.https://daihoi13.dangcongsan.vn/tu-lieu/ van-ban-chi-dao-huong-dan
4.https://tuoitre.vn/toan-van-nghi-quyet- dai-hoi-dai-bieu-toan-quoc-lan-thu-xiii-cua-dang-20210226101510976.htm
5 http://www.tuyengiao.vn/dua-nghi-quyet- cua-dang-vao-cuoc-song/som-dua-nghi-quyet-dai-hoi-xiii-vao-thuc-tien-cuoc-song-132653