Bài viết trình bày về các quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý lao động, việc ứng dụng công nghệ số vào quản lý lao động và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lao động thời đại công nghệ số.
Trang 1QUẢN LÝ - KINH TẾ
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ
SỐ - VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN
LABOR MANAGEMENT IN DIGITAL AGE - LEGAL AND PRACTICAL ISSUES
LS.TS Nguyễn Hồng Thái
Công ty Luật Hilap
Email: luathongthai@gmail.com
Ngày tòa soạn nhận được bài báo:02/12/2020
Ngày phản biện đánh giá: 17/12/2020 Ngày bài báo được duyệt đăng: 28/12/2020
Tóm tắt:
Quản lý lao động là hoạt động quản lý lao động con người trong một tổ chức nhất định trong đó chủ thể quản lý tác động lên khách thể bị quản lý nhằm mục đích tạo ra lợi ích chung của tổ chức Để tồn tại và phát triển trong khi các doanh nghiệp cạnh tranh quyết liệt buộc doanh nghiệp phải thường xuyên tìm cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cùng với đó, công tác quản lý lao động được đặt lên hàng đầu Chú trọng và cải tiến hoạt động quản lý lao động khiến cho việc thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả Bài viết trình bày về các quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý lao động, việc ứng dụng công nghệ số vào quản lý lao động và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lao động thời đại công nghệ số.
Từ khóa: quản lý lao động; pháp lý quản lý lao động; công nghệ số.
Summary:
Labor management is the management of employees in a certain organization in which the management subject affects the managed object for the purpose of creating the common interests of the organization To survive and thrive while businesses compete fiercely, they must often find ways to improve production and business efficiency Along with that, labor management is placed on top Focusing on and improving labor management activities make the implementation of corporate business strategies effective The article presents legal regulations related to labor management, the application of digital technology in labor management and solutions to improve the efficiency of labor management in the digital age.
Key words: labor management; legislation of labor management; digital
Trang 2I Các vấn đề pháp lý trong quản lý lao
động
Quản lý lao động là quyền và nghĩa vụ
của doanh nghiệp khi sử dụng lao động Nhà
nước bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng lao động, quản lý lao động
đúng pháp luật Quản lý lao động là quyền
lực đơn phương của người sử dụng lao động,
kiểm soát các hoạt động của người lao động
trong thời gian làm việc một cách hợp pháp
Người sử dụng lao động có quyền
quản lý lao động bao gồm tuyển dụng, sắp
xếp, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao
động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao
động Trong quá trình quản lý lao động, người
sử dụng lao động thực hiện các nghĩa vụ với
người lao động một cách hợp pháp Người sử
dụng lao động thực hiện hợp đồng lao động,
thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp
pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của
người lao động
1 Tuyển dụng, sắp xếp, bố trí lao động
Quan hệ lao động được bắt đầu từ việc
tuyển dụng lao động Đây là hoạt động tìm
và lựa chọn lao động thích hợp về năng lực,
trình độ, phẩm chất vào làm việc trong đơn vị
Giai đoạn này chưa xác lập quan hệ lao động
giữa các bên, tuy nhiên cũng đã có sự quản
lý của người sử dụng lao động thông qua việc
xem xét hồ sơ, tổ chức thi tuyển, quyết định
phương pháp, cách thức thi tuyển, quyết định
tăng giảm số lao động cần tuyển,… Các hoạt
động phân tích, đánh giá, phân loại lao động,
quy mô, cách thức phân bổ lao động để hoàn
thành các mục tiêu, chức năng của đơn vị,
yêu cầu quản lý… của những người sử dụng
lao động chỉ có thể được thực hiện một cách
thuận lợi và có hiệu quả khi thực hiện tốt các
hoạt động tuyển dụng
Sau khi Bộ luật Lao động 2019 được ban
hành, Nghị định Số: 145/2020/NĐ-CP quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật lao động về điều kiện lao động
và quan hệ lao động không quy định về thủ tục bắt buộc khi tuyển dụng lao động Doanh nghiệp tuyển dụng lao động dựa vào nhu cầu của doanh nghiệp, quy trình, thủ tục do doanh nghiệp lựa chọn, việc thiết lập và hình thành quan hệ lao động do người sử dụng lao động
và người lao động quyết định
2 Giao kết Hợp đồng lao động
Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019 quy định Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động đối với người lao động Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc Hợp đồng lao động được giao kết bẳng văn bản có thể được thể hiện dưới hình thức thông điệp giữ liệu theo quy định về giao dịch điện tử theo Luật giao dịch điện tử năm 2005 Hợp đồng lao động lao động được ký sẽ tạo cơ sở pháp lý để người sử dụng lao động thực hiện quyền quản lý đối với từng lao động
cụ thể Người sử dụng lao động được tự do thương lượng, thoả thuận về quyền và nghĩa
vụ của các bên Điều này rất quan trọng đối với việc quản lý lao động ở góc độ quản lý Bởi lẽ, người sử dụng lao động luôn có quyền quản lý, điều hành (đối với người lao động) nhằm đạt được những mục đích lao động đặt
ra trước đó
3 Ban hành nội quy, quy chế, quyết định, mệnh lệnh
Nội quy lao động được quy định cụ thể tại Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 Các quy định trong nội quy lao động là cơ sở trong
Trang 3quá trình lao động người sử dụng lao động
thực hiện quyền yêu cầu buộc người lao động
thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Nội
quy lao động, các quy chế hay quyết định lao
động thể hiện ý chí đơn phương của người sử
dụng lao động trên cơ sở tuân thủ quy định
của Bộ luật lao động, phù hợp với các quy
định về quyền lợi của người lao động Nội quy
lao động cho doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao
động trở lên phải được lập thành văn bản
Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc
sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử
dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ
chức đại diện người lao động tại cơ sở đối
với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại
cơ sở Nội quy lao động phải được thông báo
đến người lao động và những nội dung chính
phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại
nơi làm việc
Các quy chế, quyết định, mệnh lệnh của
Người sử dụng lao động được ban hành dựa
trên ý chí đơn phương của người sử dụng lao
động, phải đảm bảo tính hợp pháp va đảm
bảo quyền lợi của người lao động Các quy
chế như quy chế lương, quy chế thưởng, quy
chế bảo mật thông tin không được trái với quy
định của Bộ luật lao động, quy định tại nội quy
lao động, hợp đồng lao động đã ký kết giữa
hai bên trong quan hệ lao động
4 Tổ chức, điều hành, kiểm tra, giám
sát người lao động
Tổ chức, điều hành, kiểm tra, giám sát
người lao động trong thời gian người lao
động làm việc cho người sử dụng lao động
là quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao
động Người sử dụng lao động phải làm tốt
việc này để nâng cao chất lượng công việc,
tạo ra doanh thu, lợi nhuận để duy trì và phát
triển doanh nghiệp Chỉ đạo, điều hành có thể
được thực hiện thông qua lời nói, văn bản,
các quy trình, quy chế, nội quy lao động, phân
công công việc
Việc kiểm tra, giám sát là yêu cầu mang
tính khách quan của người sử dụng lao động đối với người lao động Thông qua việc kiểm tra, giám sát, người sử dụng lao động sẽ tổng hợp, đánh giá, điều hành, điều chỉnh quá trình lao động của người lao động để tạo ra phần giá trị cao nhất
Việc tổ chức, điều hành, kiểm tra, giám sát người lao động là do người sử dụng lao động tự đặt ra, tuân thủ quy định pháp luật, không trái đạo đức xã hội
5 Xử lý vi phạm kỷ luật lao động
Kỷ luật lao động theo quy định của Bộ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định Người lao động bị xử lý kỷ luật lao động khi người sử dụng xác định người lao động “lỗi” Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành văn bản, có đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở Khi xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động không được xâm phạm đến sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động; không được phạt tiền hay cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động , trường hợp kéo dài thời hạn nâng lương thì không được kéo dài quá 06 tháng Đặc biệt, người sử dụng lao động không được
xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động
có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật
về lao động không có quy định
Tùy vào mức độ “lỗi” của người lao động, người sử dụng lao động đưa ra các hình thức
kỷ luật lao động để xử lý bao gồm: khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức, sa thải
Sa thải là hình thức kỷ luật lao động đáng được lưu ý nhất khi xử lý kỷ luật lao động
Trang 4Quan hệ lao động chấm dứt khi người sử
dụng lao động sa thải người lao động
Theo quy định của Bộ luật lao động năm
2019, người lao động bị sa thải trong các
trường hợp sau:
- Người lao động có hành vi trộm cắp,
tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử
dụng ma túy tại nơi làm việc;
- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật
kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao
động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng
hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm
trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao
động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc
được quy định trong nội quy lao động;
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài
thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái
phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật Tái
phạm là trường hợp người lao động lặp lại
hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa
được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126
của Bộ luật lao động;
- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày
cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20
ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính
từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý
do chính đáng
Ngoài ra, các trường hợp sa thải còn có
thể được quy định trong Nội quy lao động,
Hợp đồng lao động Người sử dụng lao động
cần tuân thủ đầy đủ quy định về quy trình xử
lý kỷ luật lao động
Việc quản lý lao động về chiều sâu không
chỉ là ý chí đơn phương từ người sử dụng lao
động để duy trì hoạt động có tuần tự và có
hiệu quả cao trong doanh nghiệp Một doanh
nghiệp có hiệu quả hoạt động tốt, việc quản
lý lao động cần phải chặt chẽ, cân đối, hài
hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp và người
lao động Các quy định pháp luật về quản lý
người lao động không chỉ bảo vệ lợi ích của người lao động mà sâu hơn nữa là bảo vệ lợi ích của người sử dụng lao động Khi lao động, nhân sự làm việc hiệu quả, doanh nghiệp phát triển bền vững
II Quản lý lao động trong thời đại công nghệ số
1 Thực tiễn quản lý lao động thời đại công nghệ số
Công nghệ số là quá trình thay đổi từ
mô hình truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghê mới như: dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây (Cloud),… thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty Công nghệ số hay còn gọi là chuyển đổi số Trong doanh nghiệp, điều này
là vô cùng có lợi bởi nó giúp doanh nghiệp tiện lợi trong việc phương thức điều hành, lãnh đạo, quản lý, xây dựng quy trình làm việc không giấy tờ, tự động phân tích dữ liệu và chuyển hóa để tạo ra các giá trị mới
Cuộc cách mạng công nghệ số tác động đến tất cả các ngành, lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế của nhân loại Khi triển khai các công nghệ thông minh trong nhà máy và môi trường làm việc, các máy móc sẽ được kết nối
để tương tác với nhau và với con người trên một không gian mạng duy nhất Hệ thống điều khiển nhà máy thông minh cho ta khả năng trực quan hóa toàn bộ chuỗi sản xuất và, thậm chí có thể đưa ra quyết định một cách tự chủ Công nghệ số đang làm thay đổi cuộc sống từng ngày đã và đang ảnh hưởng sâu sắc đến toàn bộ không gian nhân sự Công nghệ, cụ thể hơn là trí tuệ nhân tạo (AI), theo nghiên cứu của mạng xã hội Linkedln, 76% nhà tuyển dụng tin rằng AI sẽ có tác động đáng kể đến hoạt động tuyển dụng Cuộc cách mạng khoa học công nghệ tác động mọi mặt đến việc quản lý lao động tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn,
Trang 5doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ
Việc tuyển dụng, quản lý lao động, thực hiện
các thủ tục hành chính liên quan đến quản lý
lao động đều có thể ứng dụng công nghệ để
thực hiện, mang lại hiệu quả cao
1.1 Thông minh hóa quá trình tuyển dụng
Tại Việt Nam, khi mà cách thức tuyển
dụng truyền thống không còn hiệu quả, tốn
nhiều thời gian và chi phí Trước những biến
đổi nhanh chóng của lĩnh vực tuyển dụng và
nhân sự trong kỷ nguyên mới sức mạnh của
Trí tuệ nhân tạo là lúc doanh nghiệp cần hơn
bao giờ hết
Trí tuệ nhân tạo giúp cho quá trình thu
thập, phân tích, đánh giá thông tin ứng viên
hay tin tuyển dụng chính xác, giúp giảm thời
gian tuyển dụng, đồng thời doanh nghiệp sẽ
có nguy cơ mất nhân tài vào tay đối thủ Trí
tuệ nhân tạo đảm nhận những phần công việc
như tập hợp dữ liệu, lưu trữ, phân loại hồ sơ,
trả lời ứng viên, đưa ra các đề xuất, thậm chí
phân tích các hồ sơ để lọc ra ứng viên có năng
lực phù hợp với vị trí tuyển dụng Trí tuệ nhân
tạo sẽ sử dụng dữ liệu để chuẩn hóa sự phù
hợp giữa kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng của
ứng viên với cá yêu cầu công việc, giúp cho
các hoạt động tuyển dụng khách quan hơn,
giảm định kiến, cải thiện chất lượng tuyển
dụng
Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo vào quà trình
tuyển dụng là xu thế tất yếu trong việc tuyển
dụng lao động Các quảng cáo trực tuyến về
vị trí đang tuyển dụng sẽ tiếp cận đúng đối
tượng, vào đúng thời điểm bằng cách sử
dụng lịch sử hoạt động trực tuyến của họ Các
phần mềm tuyển dụng phân tích lịch sử duyệt
website của ứng viên và sử dụng nó trong việc
ra quyết định Hệ thống xử lý dữ liệu quản lý
cho phép nhà tuyển dụng đặt mục tiêu và tìm
kiếm các ứng viên phù hợp với mục tiêu của
doanh nghiệp Các ứng viên đang tìm kiếm
những vị trí tương tự có thể thấy quảng cáo
cho vị trí của nhà tuyển dụng ngay
1.2 Sử dụng phần mềm quản lý lao động
Trong sự phát triển công nghệ, việc quản
lý lao động được dần chuyển đổi sang hướng
tự động hóa các dữ liệu Theo báo cáo Xu hướng nguồn nhân lực năm 2017 của Deloitte:
“Chuyển đổi số nhân sự là một thách thức kép
mà bộ phận quản trị nhân sự phải đương đầu, trong đó là chuyển đổi hoạt động nhân sự, chuyển đổi lực lượng lao động và cách thức thực hiện quy trình”.Việc chuyển đổi số hóa quản lý nhân sự là việc tất yếu trong quá trình chuyển đổi số hóa doanh nghiệp Quản lý lao động, quản trị nhân sự là lĩnh vực được tác động mạnh mẽ nhất khi mà mọi sự thay đổi của công nghệ diễn ra Công nghệ được xây dựng dựa vào các nền tảng được ứng dụng rộng rãi vào trong việc quản lý công việc Quản lý lao động từ việc chấm công, bảng lương, theo dõi biến động nhân sự, quản lý chất lượng nhân sự,… được điều chỉnh được thông qua các loại phần mềm quản lý
Ngay từ việc ký kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động
có thể giao kết điện tử, lưu giữ hồ sơ điện tử Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, thông qua các phần mềm, hệ thống phân tích lao động, để đánh giá khả năng làm việc của lao động một cách khách quan, toàn diện Công nghệ, số hóa, tự động hóa tạo nên
sự thay đổi lớn Khi doanh nghiệp sử dụng các ứng dụng công nghệ sẽ tối giản được bộ máy quản lý, tránh nhiều thủ tục rườm rà, cơ chế, chính sách phức tạp đang tồn tại hiện nay
Các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp
về công nghệ đang tận dụng ưu thế công nghệ tốt để quản lý lao động hiệu quả Một phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa đủ tiềm lực để đầu tư vào công việc số hóa việc quản lý lao động
2 Hoàn thiện quy định pháp luật về quản
lý lao động trong thời đại công nghệ số
Trang 6Bộ luật lao động năm 2019 và các quy
định pháp luật liên quan đã xây dựng hệ thống
về quản lý lao động nhằm thích ứng với cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 So với Bộ luật
lao động năm 2012, Bộ luật lao động 2019 và
các văn bản hướng dẫn thi hành có những
thay đổi đáng kể giúp việc ứng dụng công
nghệ vào quản lý lao động được dễ dàng hơn
Trong quá trình tuyển dụng lao động, Bộ
luật lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn
không yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các thủ
tục phức tạp để tuyển dụng, quá trình ký kết
hợp đồng lao động có thể thực hiện qua giao
dịch điện tử Các thủ tục hành chính về việc
đăng ký lao động dần được hoàn thiện hơn,
việc nộp hồ sơ trực tuyến đang dần được triền
khai và đi vào hệ thống
Việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính
sách bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của
Nhà nước,của người sử dụng lao động và
người lao động Nâng cao chất lượng quản
lý lao động góp một phần lớn trong việc nâng
cao chất lượng lao động Nhà nước nên có
nhiều hơn các chính sách sử dụng công nghệ
số để quản lý lao động trong lĩnh vực bảo
hiểm, thủ tục hành chính, thanh tra, kiểm tra,
giám sát lao động
Việc quản lý đào tạo và tổ chức kiểm định
đào tạo tại các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực
trong nước cũng cần được quan tâm đích
đáng Yêu cầu lao động, yêu cầu nhân sự cần
được nghiên cứu cụ thể để đưa ra nhu cầu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Công Đoàn, 2021, Công nghệ sẽ thay đổi hoạt động tuyển dụng - Báo Người lao động (nld com.vn),
[2] Nguyễn Ánh Tuyết, 2020, Thời đại công nghệ 4.0 là gì - Cơ hội hay thách thức với việc làm (timviec365.vn)
đào tạo tại các cơ sở cung cấp nguồn nhân lực như trường đại học, các trường đào tạo nghề, các trung tâm bồi dưỡng lao động,… Nhà nước nên có những chương trình, chính sách cụ thể để hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ số vào quản lý lao động Đồng thời với đó, các thủ tục hành chính yêu cầu đối với việc quản
lý lao động cần được tinh giản, các khâu đăng
ký (ví dụ: đăng ký nội quy lao động), báo cáo (ví dụ Báo cáo tình hình sử dụng lao động), biến động lao động, …thực hiện điện tử thông qua một cổng thông tin quốc gia về lao động Đối với việc thanh tra, kiểm tra, giám sát doanh nghiệp, Nhà nước ứng dụng công nghệ
số để kiểm tra, giám sát, không mất quá nhiều thời gian, chi phí, mang lại hiệu quả cao cho
cả doanh nghiệp và nhà nước
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thời đại công nghệ số, không chỉ cách thức tuyển dụng trong quản lý lao động mà còn rất nhiều các lĩnh vực khác cũng sẽ có những thay đổi đáng kể Lĩnh vực pháp lý không phải là lĩnh vực chịu sự tác động chính của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 Tuy nhiên,
do những ảnh hưởng quá mạnh mẽ của cuộc cách mạng này đến đời sống xã hội, Để thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
4 đang bùng nổ, thì việc nhà làm luật thiết lập một khuôn khổ pháp lý thích hợp cho các hoạt động quản lý theo mô hình mới ứng dụng công nghệ là nhu cầu thiết yếu