Đề tài nghiên cứu có cấu trúc gồm 3 chương cung cấp cho người đọc các kiến thức: Một số vấn đề lý luận chung về chế độ Bảo hiểm thai sản; các quy định pháp luật hiện hành về chế độ Bảo hiểm thai sản, thực trạng áp dụng pháp luật Bảo hiểm thai sản và Thực trạng ỏp dụng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ Bảo hiểm thai sản.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
Trang 31.1.2 Bảo hiểm xã hội - một bộ phận cấu thành trong hệ thống An
sinh xã hội ở Việt Nam
11
Ch-ơng 2: Các QUY ĐịNH PHáP LUậT hiện hành về chế độ
bảo hiểm thai sản
35
Trang 42.2.1.3 Thời gian nghỉ sinh con 38
2.2.3 Mức bình quân tiền l-ơng, tiền công tháng đóng Bảo hiểm xã
hội làm cơ sở tính h-ởng chế độ thai sản
42
2.3.1 Nguồn hình thành tài chính thực hiện Bảo hiểm thai sản 43
2.4.1 Tầm quan trọng và những yêu cầu cơ bản trong việc giải
quyết tranh chấp Bảo hiểm xã hội về thai sản
47
2.4.2 Những nguyên tắc cơ bản trong giải quyết tranh chấp Bảo
hiểm xã hội về thai sản
49
2.4.3 Cơ chế giải quyết tranh chấp Bảo hiểm xã hội về chế độ thai
sản
51
Ch-ơng 3: THỰC TRẠNG áp dụng pháp luật bảo hiểm thai
sản và một số giảI pháp nhằm hoàn thiện chế
độ bảo hiểm thai sản
56
3.1.1.2 Số ng-ời lao động đ-ợc h-ởng chế độ Bảo hiểm xã hội về
thai sản
58
3.1.2 Một số tồn tại qua thực tiễn thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội 60
Trang 53.2.1 Ph-ơng h-ớng chung 66 3.2.1.1 Nâng cao nhận thức cho mọi công dân về Bảo hiểm xã hội
trong đó có chế độ thai sản
66
3.2.1.2 Nâng cao tính đồng bộ và khả thi của hệ thống luật pháp 66 3.2.1.3 Đảm bảo sự ổn định và bền vững của nguồn tài chính 67 3.2.1.4 Hoàn thiện mô hình quản lý và nâng cao năng lực bộ máy
3.2.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả của họat động áp dụng pháp
luật đối với chế độ Bảo hiểm xã hội về thai sản
77
3.2.2.4 Nâng cao hiệu quả họat động của tổ chức công đoàn đối
với việc bảo vệ ng-ời lao động đặc biệt là lao động nữ
79
3.2.2.5 Tăng c-ờng công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà
n-ớc có thẩm quyền với việc thực hiện chế độ thai sản
80
3.2.2.6 Xử phạt nghiêm đối với các hành vi vi phạm chế độ Bảo hiểm
xã hội nói chung và Bảo hiểm xã hội về thai sản nói riêng
81
Trang 6Mở đầu I.1 Tính cấp Thiết thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội là một trong những trụ cột chính của an sinh xã hội
đ-ợc Nhà n-ớc ta đặc biệt quan tâm bởi nó có vai trò rất quan trọng trong đời
sống xã hội Bảo hiểm xã hội giúp ng-ời lao động bù đắp phần thu nhập bị
mất hoặc bị giảm sút trong quá trình lao động đảm bảo các quyền của ng-ời
đ-ợc h-ởng khi gặp rủi ro trong cuộc sống đồng thời thể hiện bản chất tốt đẹp
của Nhà n-ớc luôn quan tâm đến chính sách về con ng-ời
Trong cuộc sống con ng-ời phải tuân theo quy luật phát triển và sự sinh tồn
của tự nhiên nên khi rơi vào các tr-ờng hợp bị giảm hoặc mất khả năng lao
động nh- ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già hay do sự tác động của
kinh tế thị tr-ờng thì ng-ời lao động cần có một khoản vật chất giúp đỡ
ng-ời lao động giải quyết những khó khăn đó Vì thế, việc tham gia Bảo hiểm
xã hội của ng-ời lao động là hết sức cần thiết trong đó có sự can thiệp điều
chỉnh của Nhà n-ớc để đảm bảo quyền lợi cho ng-ời lao động khi gặp rủi ro
và xác định trách nhiệm pháp lý của ng-ời sử dụng lao động và ng-ời lao
động khi ng-ời lao động gặp phải khó khăn thông qua đóng góp nghĩa vụ tài
chính bắt buộc Các Mác khẳng định: “Vì nhiều rủi ro khác nhau, nên phải
dành một số thặng d- nhất định cho quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm cho sự
mở rộng theo kiểu luỹ tiến hoá quá trình sản xuất ở mức cần thiết, phù hợp với
sự phát triển của nhu cầu và tình hình tăng dân số ” [1; tr 186]
Bảo hiểm thai sản là một trong những chế độ của Bảo hiểm xã hội bắt
buộc nằm song hành với các chế độ bảo hiểm ốm đau, chế độ bảo hiểm tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chế độ bảo hiểm hưu trí…Bảo hiểm thai
sản ngoài chức năng đảm bảo thu nhập cho ng-ời lao động khi công việc lao
động tạm thời bị gián đoạn nó còn góp phần quan trọng trong việc chăm sóc
sức khoẻ cho ng-ời lao động, đảm bảo quyền đ-ợc chăm sóc của trẻ em
Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted
Formatted: Font: 6 pt Formatted: Font: VnTime Formatted: Indent: First line: 1,27
cm
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font: VnTime
Trang 7Vì sự -u việt của chế độ Bảo hiểm thai sản có tầm quan trọng đặc biệt
đối với lao động nữ nói chung tạo điều kiện để lao động nữ thực hiện tốt chức
năng làm mẹ vừa tạo điều kiện để lao động nữ thực hiện tốt công tác xã hội
nên việc nghiên cứu đề tài “chế độ Bảo hiểm thai sản ở Việt Nam” là rất cần
thiết Hơn nữa, đề tài có ý nghĩa thiết thực giải quyết các vấn đề về bảo hiểm
thu nhập và đảm bảo sức khoẻ cho lao động nữ nói riêng khi mang thai, sinh
con và cho ng-ời lao động nói chung khi nuôi con nuôi, thực hiện các biện
pháp tránh thai… Vấn đề này thường xuyên gặp phải ở các doanh nghiệp, các
cơ quan nhà n-ớc nên thôi thúc tác giả say mê nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tác giả có tham khảo các tạp chí khoa học
pháp lý: Nhà n-ớc pháp luật, thông tin khoa học pháp lý, tạp chí Bảo hiểm xã
hội, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, các công trình nghiên cứu khoa học của
người đi trước thông qua mạng, báo chí …Nh- bài viết của Thạc sĩ Đỗ Thị
Dung - Giảng viên chính khoa pháp luật kinh tế trường Đại học Luật về: “Chế
độ Bảo hiểm thai sản và h-ớng hoàn thiện nhằm đảm bảo quyền lợi của lao
động nữ”, tác giả Đào Duy Phương về :“ Chế độ Bảo hiểm xã hội về thai sản
theo pháp luật hiện hành”, Tiến sĩ Nguyễn Hữu Chí: “Hoàn thiện thực thi pháp
luật về lao động nữ trong doanh nghiệp ngoài Nhà nước” …Qua đó, có thể
thấy các tác giả đã đi sâu tập trung về các điều kiện h-ởng chế độ thai sản,
thời gian và mức h-ởng chế độ thai sản, trên cơ sở đó đ-a ra kiến nghị hoàn
thiện Đặc biệt Tiến sĩ Nguyễn Thị Kim Phụng với bài viết :“Nội luật hóa
CEDAW về Bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ khi dự thảo Luật Bảo hiểm
xã hội” đã so sánh đối chiếu giữa pháp luật quốc gia và các quy định về thai
sản trong công -ớc CEDAW để đ-a ra các kiến nghị nội luật hóa pháp luật
quốc gia cho phù hợp với công -ớc quốc tế Tuy nhiên, các công trình của các
tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu trong những phạm vi hẹp mang tính chất
nghiên cứu trao đổi, là các công trình khoa học nghiên cứu ngắn gọn trên các
Formatted: Indent: First line: 1,27
Trang 8tạp chí có tính gợi mở Hơn nữa, những bài viết của các tác giả hầu nh- nghiên
cứu khi ch-a có Luật Bảo hiểm xã hội ra đời vì thế những ng-ời đi sau cần
phát huy và tiếp thu phát triển đề tài sâu rộng hơn có giá trị thực tiễn
Ngoài ra, tác giả đi khảo sát thực tiễn các doanh nghiệp các cơ quan nhà
n-ớc, cơ quan Bảo hiểm xã hội để lấy số liệu thực tế và tìm hiểu cách thức giải
quyết các quyền lợi chế độ Bảo hiểm thai sản Trên cơ sở tìm hiểu các thành
quả mà ng-ời đi tr-ớc đã đạt đ-ợc tác giả tiếp tục nghiên cứu và kiến nghị đ-a
ra các giải pháp để góp phần hoàn thiện thực trạng chế độ Bảo hiểm thai sản
nh- thời gian nghỉ chăm sóc con, chính sách h-ởng Bảo hiểm thai sản khi cả
cha mẹ tham gia bảo hiểm việc nghỉ d-ỡng đối với ng-ời lao động nữ mang
thai bệnh lí, việc đóng góp sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội…
Một trong những vấn đề góp phần làm nên thành công của luận văn là
việc nghiên cứu các tài liệu, vì thế nên việc tiếp cận và tìm hiểu các văn bản
pháp lý quốc tế, các văn bản pháp luật trong n-ớc liên quan đến chế độ Bảo
hiểm thai sản là hết sức cần thiết Ng-ời viết tập trung nghiên cứu các điều
-ớc quốc tế của tổ chức lao động quốc tế (ILO) về đảm bảo quyền lao động nữ
liên quan đến vấn đề thai sản nh- Công -ớc số 3 năm 1919, Công -ớc số 103
năm 1952 (xét lại) Công ước 102 năm 1952… Luật bảo hiểm và các chính
sách an sinh xã hội của các nước Nhật, Singapo, Đức, Pháp, Thái Lan…
Các văn bản pháp luật Việt Nam bao gồm đạo luật quan trọng có giá trị
cao nhất đảm bảo quyền con ng-ời đặc biệt quyền của phụ nữ nh-: Hiến pháp
năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992
Tìm hiểu hệ thống văn bản pháp luật tr-ớc khi có luật lao động ra đời nh- các
Sắc lệnh 29, Sắc lệnh 77… của Hồ Chủ Tịch, các điều lệ Bảo hiểm xã hội ban
hành kèm theo Nghị Định 12/CP ngày 26/1/1995, Nghị định 45 CP ngày 15/7
/1995, Luật lao động 1994, các văn bản h-ớng dẫn Luật lao động 1994, Nghị
định số 01/2003 ngày 09/1/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một
số điều của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP
Formatted: Indent: First line: 0,85
cm
Formatted: French (France) Formatted: Font: VnTime Formatted: French (France) Formatted: Font: VnTime Formatted: French (France)
Formatted: Font: VnTime Formatted: Indent: First line: 0,85
cm, Right: 0 cm
Formatted: Font: VnTime, English
(United States)
Trang 9ngày 26/ 01/1995 đ-ợc ban hành, Luật bảo hiểm xã hội năm 2006, Nghị định
152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 h-ớng dẫn một số điều của
Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc…
II. Tình hình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tác giả có tham khảo các tạp chí khoa học
pháp lý: Nhà n-ớc pháp luật, thông tin khoa học pháp lý, tạp chí Bảo hiểm xã
hội, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, các công trình nghiên cứu khoa học của
người đi trước thông qua mạng, báo chí … Bảo hiểm xã hội là một trong
những trụ cột chính của an sinh xã hội đ-ợc Nhà n-ớc ta đặc biệt quan tâm
bởi nó có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội Bảo hiểm xã hội giúp
ng-ời lao động bù đắp phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm sút trong quá trình
lao động đảm bảo các quyền của ng-ời đ-ợc h-ởng khi gặp rủi ro trong cuộc
sống đồng thời thể hiện bản chất tốt đẹp của Nhà n-ớc luôn quan tâm đến
chính sách về con ng-ời
Trong cuộc sống con ng-ời phải tuân theo quy luật phát triển và sự sinh
tồn của tự nhiên nên khi rơi vào các tr-ờng hợp bị giảm hoặc mất khả năng lao
động nh- ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già hay do sự tác động của
kinh tế thị tr-ờng thì ng-ời lao động cần có một khoản vật chất giúp đỡ
ng-ời lao động giải quyết những khó khăn đó Vì thế, việc tham gia Bảo hiểm
xã hội của ng-ời lao động là hết sức cần thiết trong đó có sự can thiệp điều
chỉnh của Nhà n-ớc để đảm bảo quyền lợi cho ng-ời lao động khi gặp rủi ro
và xác định trách nhiệm pháp lý của ng-ời sử dụng lao động và ng-ời lao
động khi ng-ời lao động gặp phải khó khăn thông qua đóng góp nghĩa vụ tài
chính bắt buộc Các Mác khẳng định: “Vì nhiều rủi ro khác nhau, nên phải
dành một số thặng d- nhất định cho quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm cho sự
mở rộng theo kiểu luỹ tiến hoá quá trình sản xuất ở mức cần thiết, phù hợp với
sự phát triển của nhu cầu và tình hình tăng dân số ” [1]
Formatted: Font: VnTime, 14 pt,
English (United States)
Formatted: Font: VnTime, English
Trang 10Bảo hiểm thai sản là một trong những chế độ của Bảo hiểm xã hội bắt
buộc nằm song hành với các chế độ bảo hiểm ốm đau, chế độ bảo hiểm tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chế độ bảo hiểm hưu trí…Bảo hiểm thai
sản ngoài chức năng đảm bảo thu nhập cho ng-ời lao động khi công việc lao
động tạm thời bị gián đoạn nó còn góp phần quan trọng trong việc chăm sóc
sức khoẻ cho ng-ời lao động, đảm bảo quyền đ-ợc chăm sóc của trẻ em
Vì sự -u việt của chế độ Bảo hiểm thai sản có tầm quan trọng đặc biệt
đối với lao động nữ nói chung tạo điều kiện để lao động nữ thực hiện tốt chức
năng làm mẹ vừa tạo điều kiện để lao động nữ thực hiện tốt công tác xã hội
nên việc nghiên cứu đề tài “chế độ Bảo hiểm thai sản ở Việt Nam” là rất cần
thiết Hơn nữa, đề tài có ý nghĩa thiết thực giải quyết các vấn đề về bảo hiểm
thu nhập và đảm bảo sức khoẻ cho lao động nữ nói riêng khi mang thai, sinh
con và cho ng-ời lao động nói chung khi nuôi con nuôi, thực hiện các biện
pháp tránh thai… Vấn đề này thường xuyên gặp phải ở các doanh nghiệp, các
cơ quan nhà n-ớc nên thôi thúc tác giả say mê nghiên cứu
III3 Cc ơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Cơ sở khoa học
Thực hiện chủ tr-ơng đ-ờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
n-ớc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, h-ớng tới một xã hội
công bằng dân chủ văn minh, đảm bảo quyền con ng-ời, tất cả vì con ng-ời, do
con ng-ời cho nên vấn đề đảm bảo chính sách an sinh xã hội nhất là chế độ Bảo
hiểm thai sản là một trong những mục tiêu lớn thể hiện tính -u việt của chế độ
xã hội chủ nghĩa Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986 khẳng định: “Chính sách
xã hội bao trùm mọi mặt của cuộc sống con ng-ời, điều kiện lao động và sinh
hoạt, giáo dục văn hoá, quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp, quan hệ dân tộc…
coi nhẹ chính sách xã hội tức là coi nhẹ yếu tố con ng-ời trong sự nghiệp xây
dựng xã hội chủ nghĩa” [5; tr 26] Tại Đại hội Đảng lần thứ 9 năm 2001 nhấn
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: Italic Formatted: Indent: First line: 1 cm Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font: Italic Formatted: Condensed by 0,1 pt
Formatted: Condensed by 0,1 pt Formatted: Condensed by 0,1 pt
Trang 11mạnh một lần nữa :“ Khẩn trương mở rộng hệ thống Bảo hiểm xã hội và an sinh
xã hội…” [8; tr 47]
Cuộc giải phóng phụ nữ gắn liền với cuộc giải phóng dân tộc luôn là mục
tiêu mà Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời h-ớng tới Từ khi bôn ba tìm đ-ờng
cứu n-ớc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có nhiều lần đề cập đến Bảo hiểm xã hội
Hồ Chí Minh tố cáo thực dân Pháp câu kết với bọn phản động ng-ời lao động Việt
Nam một cổ hai tròng, không đ-ợc h-ởng bất kỳ một chế độ, chính sách Bảo hiểm
xã hội nào Năm 1924 Hồ Chí Minh đã vạch ra sự thống trị của bọn thực dân
phong kiến ở Việt Nam những nhà máy có hàng ngàn công nhân phải làm từ
12-13 tiếng, ngày lễ ngày nghỉ không đ-ợc đếm xỉa đến nhưng: “ không có Bảo hiểm
xã hội cho tuổi già, không có trợ cấp lúc th-ơng tật, ốm đau” [2; tr 497]
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xó hội là một
chính sách cơ bản đối với ng-ời lao động: Nghĩa là không chỉ đặt ra đối với
công nhân mà cả nông dân và những ng-ời lao động khác T- t-ởng này ở
Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất hiện ngay từ năm 1930 Trong bài báo cáo về
Nghị quyết của Trung -ơng Đảng cộng sản Đông D-ơng về phong trào
nông dân đòi giảm s-u thuế, giảm giờ tăng công đặc biệt : “ đòi bảo hiểm
xã hội, ngày nghỉ được trả công” [3, tr 568] Vấn đề Bảo hiểm xã hội cho
nông dân đ-ợc Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt ra cách đây 3/4 thế kỷ đến nay
vẫn có ý nghĩa thời sự [43; tr 14]
Ngay từ khi có Hiến pháp năm 1946 Nhà n-ớc ta đã rất quan tâm đến
quyền lợi của phụ nữ, rút ngắn khoảng cách phân biệt đối xử Lần đầu tiên
trong lịch sử Nhà n-ớc Việt Nam quyền bình đẳng tr-ớc pháp luật của mọi
công dân được Hiến pháp ghi nhận : “Đàn bà ngang quyền với đàn ông” quy
định này tạo tiền đề và cơ sở cho chuyển biến to lớn về vị trí vai trò của phụ
nữ trong pháp luật và thực tế xã hội Việt Nam sau này Hiến pháp năm 1959
kế thừa nguyên tắc tiến bộ của Hiến pháp 1946 tại Điều 24 quy định: “Cùng
làm việc nh- nhau phụ nữ đ-ợc h-ởng l-ơng nh- nam giới Nhà n-ớc đảm bảo
Formatted: Condensed by 0,1 pt Formatted: Condensed by 0,1 pt
Formatted: Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Expanded by 0,2 pt
Trang 12cho phụ nữ công nhân và phụ nữ viên chức đ-ợc nghỉ tr-ớc và sau khi đẻ đ-ợc h-ởng nguyên l-ơng Nhà n-ớc bảo hộ quyền lợi của ng-ời mẹ và của trẻ em, bảo đảm phát triển các nhà đỡ đẻ, nhà giữ trẻ và v-ờn trẻ Nhà n-ớc bảo hộ hôn nhân và gia đình…”
Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 kế thừa và đảm bảo quyền bình đẳng của phụ nữ ở mức độ cao hơn, tại Điều 63 Hiến pháp 1992 đã đề cập một cách toàn diện hơn sự bình đẳng nam nữ, nhấn mạnh chính sách thai sản của phụ nữ: “Lao động nữ và nam việc làm như nhau thì tiền lương ngang nhau Lao động nữ có quyền h-ởng chế độ thai sản Phụ nữ là viên chức Nhà n-ớc và là ng-ời làm công ăn l-ơng có quyền nghỉ tr-ớc sau khi sinh đẻ mà vẫn hưởng lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật”
Luật hoá các nhu cầu an sinh xã hội là một b-ớc tiến quan trọng của hệ thống chính sách xã hội Dựa trên hai nguyên tắc của an sinh xã hội là san sẻ trách nhiệm và thực hiện công bằng xã hội cho nên bảo hiểm xã hội nói chung
và Bảo hiểm thai sản nói riêng đảm bảo an toàn cho các thành viên trong xã hội (chủ yếu là ng-ời lao động có tham gia Bảo hiểm xã hội) cho phép họ sống có ý nghĩa trong các tr-ờng hợp thai sản: sinh sản, nuôi con sơ sinh thực hiện các biện pháp tránh thai khi họ tạm thời khó khăn không có thu nhập Hơn nữa, Việt Nam đang từng b-ớc hội nhập khu vực và quốc tế trên tất cả các lĩnh vực trong đó có pháp luật Việt Nam đã chính thức phê chuẩn công -ớc CEDAW và trở thành thành viên thứ 35 của Công -ớc này, nN-ớc ta là một trong số các quốc gia có nhiều -u tiên cho phụ nữ trong lĩnh vực thai sản , Đđặc biệt các công -ớc ILO nh- Công -ớc số 3 năm 1919, Công -ớc số 103 năm 1952… là tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo quyền của phụ nữ đ-ợc đặc biệt quan tâm về chế độ thai sản
Nh- vậy, các chủ tr-ơng chính sách của Đảng và Nhà n-ớc, Hiến pháp, các văn bản pháp luật, các điều -ớc quốc tế đa ph-ơng và song ph-ơng là cơ
Trang 13sở pháp lý đáp ứng đòi hỏi thực tế của cuộc sống là cơ sở khoa học cho chế độ
Bbảo hiểm thai sản ở n-ớc ta
3 2 Cơ sở thực tế
Nền kinh tế thị tr-ờng sức Nền kinh tế thị trường sức lao động đ-ợc coi là
hàng hoá, sự thuê m-ớn nhân công phát triển, quan hệ lao động trở nên bất ổn cho
ng-ời lao động làm công ăn l-ơng nh- ốm đau, tai nạn, thai sản cho nên rất cần có
sự san sẻ rủi ro và chính sách trợ giúp của nhà n-ớc và ng-ời sử dụng lao động
Những nguyên nhân khách quan và chủ quan đã khiến ng-ời lao động rơi vào
cảnh bất lợi nên nhu cầu an sinh xã hội càng cao nh- nhu cầu trợ giúp xã hội
th-ờng xuyên đối với đối t-ợng yếu thế có nguy cơ bị xã hội loại trừ nh- ng-ời
già, con trẻ, người sinh con …giúp họ thăng bằng thu nhập bị giảm sút hay bị mất
Chế độ Bảo hiểm thai sản chủ yếu dành cho lao động nữ nh- khám thai, sẩy thai,
nạo, hút thai, sinh sẩy thai, nạo, hỳt thai, sinh con, nuôi con nuôi nuụi con
nuụi….Ước tính ở n-ớc ta mỗi năm có gần hai triệu ng-ời b-ớc vào độ tuổi lao
động, với những đặc thù về giới nh- thể lực, tâm sinh lí, cùng với chức năng làm
mẹ và trách nhiệm chăm sóc gia đình đã gặp rất nhiều khó khăn.Vì thế, cần phải
có chế độ Bảo hiểm thai sản khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho ng-ời lao
động khi tham gia vào quan hệ lao động
iv4 mục Mục đích và nhiệm vụ
Mục đích nghiên cứu đề tài là tìm hiểu làm sáng tỏ các quy định và hệ
thống chế độ Bảo hiểm thai sản ở Việt nam Nam về ph-ơng diện pháp lí và
thực tiễn thực hiện Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện
pháp luật về Bảo hiểm thai sản và nâng cao chất l-ợng thực hiện pháp luật về
Bảo hiểm thai sản trong thời gian tới Để đạt đ-ợc mục đích trên, nhiệm vụ đặt
ra cho quá trình trỡnh nghiên cứu là:
1.- Nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về Bảo hiểm thai sản nh- các
khái niệm, nguyên tắc về chế độ Bảo hiểm thai sản theo quy định pháp luật
Formatted: Font: Italic Formatted: Font: VnTime,
Condensed by 0,3 pt
Formatted: Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 14quốc gia và pháp luật quốc tế, sơ l-ợc lịch sử pháp luật Việt nam về chế độ
Bảo hiểm thai sản…
2.- Phân tích và làm rõ các quy định cũng nh- thực trạng áp dụng chế
độ Bảo hiểm thai sản đối với pháp luật hiện hành Đồng thời xem xét thực tế
thực hiện cũng nh- các kết quả đạt đ-ợc cần phát huy và cáccỏc hạn chế cần
khắc phục
3.- Cuối cùng đ-a ra những đề xuất để hoàn thiện thực hiện tốt hơn
các quy định về chế độ Bảo hiểm thai sản
Trong quá trình nghiên cứu có sự so sánh chế độ thai sản hiện hành với
các quy định tr-ớc đó và đặt trong sự liên hệ với các quy định của pháp luật
quốc tế về chế độ Bảo hiểm thai sản để làm cho đề tài nghiên cứu có giá trị
thực tiễn trong cuộc sống không mang tính hình thức
V5 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
5 1 Đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu là các nhóm quan hệ hình thành trong lĩnh vực
Bảo hiểm thai sản Đối t-ợng của Bảo hiểm thai sản có tính chất đặc thù chủ
yếu là lao động nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi khám thai, bị sẩy thai, nạo, hút
thai hoặc thai chết l-u, sinh con, nuôi con nuôi sơ sinh hoặc thực hiện các biện
pháp tránh thai Thông qua việc bù đắp một phần chi phí tăng lên trong quá
trình thai nghén, sinh con, nuôi con nuôi sơ sinh, thực hiện các biện pháp
tránh thai, Bảo hiểm thai sản nhằm mục đích giúp cân bằng về thu nhập, góp
phần tạo sự bình ổn về mặt vật chất, bảo vệ sức khoẻ cho lao động nữ nói
riêng, ng-ời lao động nói chung Qua đó đối t-ợng nghiên cứu tập trung vào
các vấn đề sau:
Các tr-ờng hợp đ-ợc h-ởng chế độ Bảo hiểm thai sản
Các điều kiện đ-ợc h-ởng chế độ Bảo hiểm thai sản
Thời gian nghỉ h-ởng chế độ Bảo hiểm thai sản
Các loại và mức h-ởng chế độ Bảo hiểm thai sản
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: Italic Formatted: French (France) Formatted: Line spacing: Multiple
1,45 li
Trang 15 Nguồn tài chính thực hiện chế độ Bảo hiểm thai sản
Giải quyết tranh chấp về Bảo hiểm thai sản
5 2 Phạm vi nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội bắt buộc có nhiều chế độ khác nhau nh- chế độ bảo hiểm
h-u trí, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp…song phạm vi đề tài
chỉ nghiên cứu chế độ Bảo hiểm thai sản tức là các vấn đề liên quan đến ng-ời
lao động khi thực hiện chủ yếu chức năng duy trì nòi giống, nuôi con nuôi sơ
sinh, thực hiện các biện pháp tránh thai… các quyền lợi của họ được hưởng khi
có tham gia Bảo hiểm xã hội và mục đích của Bảo hiểm thai sản mang tính trợ
giúpgiỳp cân bằng về thu nhập góp phần tạo sự bình ổn về mặt vật chất, bảo vệ
sức khoẻ cho ng-ời lao động nữ nói riêng và ng-ời lao động nói chung thể hiện
sự -u đãi của nhà n-ớc đối với lao động khi thực hiện thiên chức làm mẹ
VI6 Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu
6 1 Cơ sở lý luận
Trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác Lê - Nin, t- t-ởng Hồ Chí Minh
cùng chủ tr-ơng đ-ờng lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà n-ớc làm
kim chỉ nam cho quá trình nghiên cứu, tác giả đã lao động và xây dựng luận
văncông trình khoa học một cách nghiêm túc, khoa học
6 2 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn dựa trên cơ sở phép biện chứng duy
vật của Mác- Lê nin, ph-ơng pháp chủ nghĩa duy vật lịch sử, ph-ơng pháp
phân tích kết hợp so sánh, lô gích, liệt kê… có sự phân tích xây dựng mô hình
một cách phù hợp
VII7 ý nghĩa luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu tìm tòi khai thác, xây dựng luận văn, ng-ời viết
xin đóng góp một vài ý kiến nhỏ bé của mình vào quá trình hoàn thiện pháp
luật Bảo hiểm xã hội đặc biệt là chế độ Bảo hiểm thai sản ở Việt Nam với
Formatted: Font: Italic Formatted: Condensed by 0,1 pt
Formatted: Font: VnTime,
Condensed by 0,1 pt
Formatted: Condensed by 0,1 pt
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic Formatted: Line spacing: Multiple 1,4
li
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 16mong muốn giữa pháp luật và thực tế cuộc sống tìm đ-ợc tiếng nói thống nhất,
các quy định pháp luật có hiệu lực nhằm bảo vệ quyền lợi của ng-ời lao động
Bản luận văn về: “Chế độ Bảo hiểm thai sản ở Việt Nam” sẽ là tài liệu
cho sinh viên và ng-ời làm nghiên cứu khoa học tham khảo, ở một ph-ơng
diện nào đó là tài liệu giảng dạy cho các tr-ờng cao đẳng, đại học
Bản thân ng-ời nghiên cứu th-ờng xuyên giải quyết các công việc có liên
quan đến chế độ Bảo hiểm thai sản nên việc quyết định chọn đề tài: “Chế độ
Bảo hiểm thai sản ở Việt Nam” làm luận án tốt nghiệp với mong muốn công
trình nghiên cứu phục vụ tốt cho chuyên môn nghề nghiệp của mình Tác giả
cũng mong muốn sẽ có nhiều công trình nghiên cứu tiếp theo hoàn thiện tiếp
những hạn chế mà tác giả nghiên cứu ch-a sâu hoặc ch-a đề cập tới
Trờn cơ sở nghiờn cứu tỡm tũi khai thỏc, xõy dựng luận văn, người viết
xin đúng gúp một vài ý kiến nhỏ bộ của mỡnh vào quỏ trỡnh hoàn thiện phỏp
luật Bảo hiểm xó hội đặc biệt là chế độ Bảo hiểm thai sản ở Việt Nam với
mong muốn giữa phỏp luật và thực tế cuộc sống tỡm được tiếng núi thống
nhất, cỏc quy định phỏp luật cú hiệu lực nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao
động
Bản luận văn về: “Chế độ Bảo hiểm thai sản ở Việt Nam” sẽ là tài liệu
cho sinh viờn và người làm nghiờn cứu khoa học tham khảo, ở một phương
diện nào đú là tài liệu giảng dạy cho cỏc trường cao đẳng, đại học
Bản thân ng-ời nghiên cứu th-ờng xuyên giải quyết các công việc có liên
quan đến chế độ Bảo hiểm thai sản nên việc quyết định chọn đề tài : “ Chế
độ Bảo hiểm thai sản ở Việt Nam” làm luận án tốt nghiệp với mong muốn
công trình nghiên cứu phục vụ tốt cho chuyên môn nghề nghiệp của mình
Tác giả cũng mong muốn sẽ cú nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu tiếp theo hoàn
thiện tiếp những hạn chế mà tỏc giả nghiờn cứu chưa sõu hoặc chưa đề cập
tới
VIII8 Bố cục của luận văn
Formatted: Font: VnTimeH
Trang 17Phần mở đầu luận văn gồm có các vấn đề liên quan đến tính cấp thiết đề
tài, cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn, đối t-ợng, phạm vi, mục đích, ph-ơng
pháp nghiên cứu đề tài, ý nghĩa luận văn
Phần nội dung gồm có 3 ch-ơng
Ch-ơng 1: Một số vấn đề lý luận chung về chế độ Bảo hiểm thai sản
Ch-ơng 2: Các quy định pháp luật hiện hành về chế độ Bảo hiểm thai sản
Ch-ơng 3: Thực trạng áp dụng pháp luật Bảo hiểm thai sản và Thực trạng
ỏp dụng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ Bảo hiểm thai sản
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 18Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Trang 19Ch-ơng 1:
Một số vấn đề lí luận chung
về chế độ bảo hiểm thai sản
I1.1 Bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội
ở Việt Nam
1.1 1 Khái niệm bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội đầu tiên ra đời trên thế giới vào giữa thế kỷ 19 đ-ợc
xác lập ở Đức bao gồm chế độ bảo hiểm ốm đau, bảo hiểm tai nạn nghề
nghiệp, bảo hiểm tuổi già, tàn tật …sau đó trước tác dụng tích cực của Bảo
hiểm xã hội trong quan hệ lao động nhiều n-ớc bắt đầu áp dụng hệ thống
bảo hiểm xã hội
ở các khía cạnh kinh tế và pháp lý sẽ có các khái niệm về Bảo hiểm xã
hội khác nhau Theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học Bảo hiểm xã
hội là sự : “Bảo đảm những quyền lợi vật chất cho công nhân, viên chức khi
không làm đ-ợc vì ốm đau, sinh đẻ, già yếu, bị tai nạn lao động.” [51; tr 36]
Theo tác giả Trần Quang Hùng và Tiến sĩ Mạc Văn TiếnTiến: “Bảo hiểm
xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với ng-ời
lao động khi họ gặp phải các biến cố hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc
làm bằng các hình thức và sử dụng mộtmột quỹ tài chính tập trung sự đóng góp
của ng-ời sử dụng lao động và ng-ời lao động nhằm đảm bảo an toàn đời sống
cho ng-ời lao động và gia đình họ, góp phần bảo đảm an toàn xã hội.” [53; tr
11]
Cuốn: “Thuật ngữ lao động Thương binh xã hội” Tập 1 nhà xuất bản lao
động 1999 Bảo hiểm xã hội đ-ợc hiểu là: “Sự bảo đảm của xã hội đối với
ng-ời lao động thông qua việc huy động các nguồn đóng góp của ng-ời sử
dụng lao động, ng-ời lao động và sự hỗ trợ của nhà n-ớc để trợ cấp ng-ời lao
Formatted: Font: 15 pt
Formatted: Font: 15 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Indent: First line: 1,06
cm
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Expanded by 0,2 pt Formatted: Space Before: 3 pt
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Trang 20động khi họ bị mất sức lao động tạm thời hoặc vĩnh viễn do ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già chết nhằm
đảm bảo an toàn xã hội”
Nh- vậy, đã có rất nhiều quan điểm khi đ-a ra khái niệm Bảo hiểm xã
hội song có một điểm chung là Bảo hiểm xã hội có tác dụng giúp ng-ời lao
động trong những lúc khó khăn hiểm nghèo, ốm đau, tai nạn, thai sản ….trên
cơ sở đóng góp của ng-ời lao động, ng-ời sử dụng lao động có sự hỗ trợ của
Nhà n-ớc tr-ớc khi có biến cố xảy ra và khi ng-ời lao động gặp phải thì quỹ
Bảo hiểm xã hội sẽ giúp họ cân bằng phần thu nhập bị giảm sút hay bị mất,
giúp họ trang trải phần chi tiêu bị tăng cao khi gặp các rủi ro khó khăn
D-ới góc độ kinh tế: Bảo hiểm xã hội là phạm trù kinh tế tổng hợp, là sự
đảm bảo thu nhập nhằm đảm bảo cuộc sống cho ng-ời lao động khi bị giảm
hoặc mất khả năng lao động
D-ới góc độ pháp lý: Chế độ Bảo hiểm xã hội là tổng hợp những quy
định của Nhà n-ớc, quy định các hình thức đảm bảo điều kiện vật chất và tinh
thần cho ng-ời lao động và trong một số tr-ờng hợp là thành viên gia đình họ
khi bị giảm hoặc mất khả năng lao động [58; tr 106]
Luật Bảo hiểm xã hội thông qua ngày 29/6/2006 có hiệu lực thi hành
ngày 1/1/2007 đã chính thức quy định chế độ Bảo hiểm xã hội tại Điều 3:
“Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
ng-ời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc hoặc chết,
trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội ”
1.1 2 Bảo hiểm xã hội- một bộ phận cấu thành trong hệ thống an
sinh xã hội ở Việt Nam
Theo tổ chức lao động quốc tế thì an sinh xã hội là sự bảo đảm thực hiện
quyền con ng-ời trong hoà bình, tự do, làm ăn, c- trú đ-ợc bình đẳng tr-ớc
pháp luật, đ-ợc làm việc, đ-ợc nghỉ ngơi, đ-ợc chăm sóc y tế và bảo đảm thu
Formatted: Font: VnTime
Trang 21nhập ở Ở mỗi quốc gia khác nhau thì khái niệm an sinh xã hội đ-ợc tiếp cận
khác nhau nh-ng về cơ bản an sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các
thành viên của mình thông qua các biện pháp công dân nhằm chống lại tình
trạng cùng quẫn về kinh tế gây ra bởi tình trạng ngừng hoặc giảm sút đáng kể
về thu nhập do ốm đau, thai sản, tàn tật … sự cung cấp các dịch vụ chăm sóc
y tế và các khoản trợ giúp cho các gia đình đông con…
ở Việt Nam tiếp cận an sinh xã hội từ quyền con người : “An sinh xã hội
là trạng thái của các cá nhân đ-ợc bảo đảm về mặt xã hội (không phải lo lắng
bởi các khó khăn xã hội) chống lại các rủi ro thông qua các biện pháp bảo
hiểm xã hội, trợ giúp xã hội, chăm sóc y tế… do Nhà n-ớc, cộng đồng và xã
hội cung cấp” [57; tr 17]
Trong công -ớc 102 của tổ chức ILO thông qua ngày 28/6/1952 thì có 9
chế độ của an sinh xã hội: Chăm sóc y tế, trợ cấp ốm đau, trợ cấp thất nghiệp,
trợ cấp thai sản, trợ cấp tuổi già, trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp tàn tật, trợ
cấp tử tuất, trợ cấp gia đình Các chế độ trợ cấp chia thành nhóm chính là bảo
hiểm xã hội và trợ giúp xã hội nhóm phụ là quỹ công cộng, trợ cấp gia đình,
chế độ bảo vệ ng-ời sử dụng lao động, các dịch vụ xã hội, quỹ dự phòng
N-ớc ta an sinh xã hội chia thành ba nhóm chính: nhóm các quan hệ cứu
trợ xã hội, các quan hệ -u đãi xã hội, các quan hệ bảo hiểm xã hội
* Các quan hệ cứu trợ xã hội: Cứu trợ xã hội bao gồm tổng hợp các hình
thức và biện pháp khác nhau nhằm trợ giúp các đối t-ợng thiệt thòi, yếu thế
hoặc bị hụt hẫng trong cuộc sống mà bản thân họ không có đủ khả năng tự lo
liệu, giải quyết đ-ợc Thông qua sự trợ giúp mà tạo cho họ điều kiện tồn tại và
cơ hội hòa nhập với cộng đồng, từ đó góp phần đảm bảo ổn định và công bằng
xã hội Quan hệ cứu trợ xã hội là quan hệ hình thành giữa “người cứu trợ” và
“người được cứu trợ” Người cứu trợ là người có trách nhiệm hoặc là người có
khả năng cứu trợ Đó có thể là Nhà n-ớc, cộng đồng nhân dân trong n-ớc và
Formatted: Font: VnTimeH
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 22cộng đồng quốc tế Ng-ời đ-ợc cứu trợ là những cá nhân công dân thực sự có nhu cầu cứu trợ, do đang gặp những hoàn cảnh rủi ro, bất hạnh
Đối t-ợng cứu trợ: Công dân nói chung đang lâm vào hoàn cảnh khó khăn về vật chất, tinh thần bao gồm những ng-ời có quan hệ lao động hoặc không có quan hệ lao động, có thể là ng-ời già hoặc trẻ em, ng-ời tàn tật, ng-ời lang thang, ng-ời mắc các chứng bệnh xã hội
Hình thức cứu trợ: Có hai hình thức là cứu trợ th-ờng xuyên và cứu trợ
đột xuất Cứu trợ th-ờng xuyên đ-ợc áp dụng đối với những ng-ời hoàn toàn không thể tự lo đ-ợc cuộc sống trong một thời gian dài hoặc trong suốt cả cuộc đời của họ Cứu trợ đột xuất th-ờng áp dụng đối với những ng-ời không may bị thiên tai mất mùa, hoặc gặp những biến cố bất th-ờng mà không có nguồn sinh sống tức thời
Nguồn cứu trợ: Chủ yếu là từ ngân sách nhà n-ớc hoặc các nguồn ủng
hộ từ nhân dân hoặc cộng đồng quốc tế Ng-ời thụ h-ởng không phải đóng góp một khoản nào vào quỹ cứu trợ
Mức trợ cấp và thời gian h-ởng trợ cấp căn cứ chủ yếu vào mức độ khó khăn của ng-ời đ-ợc cứu trợ và nguồn cứu trợ Ngoài trợ cấp bằng tiền thì ng-ời đ-ợc trợ cứu có thể đ-ợc trợ giúp bằng tiền mặt
*Các -u đãi xã hội: Ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ về vật chất tinh thần đối với những ng-ời có công với n-ớc, với dân, với cách mạng và thành viên của gia đình họ nhằm ghi nhận những công lao đóng góp, hy sinh cao cả ở Việt Nam có khoảng 6,3 triệu ng-ời chiếm khoảng trên 8% dân số là th-ơng binh, liệt sĩ, ng-ời có công với cách mạng Quan hệ -u đãi xã hội hình thành giữa hai bên “người ưu đãi” và “ người được ưu đãi” Người ưu đãi thường là Nhà n-ớc, ng-ời đại diện và thay mặt cho quốc gia có trách nhiệm đền ơn đáp nghĩa với cống hiến hi sinh của ng-ời có công Ngoài ra, ng-ời -u đãi cũng
có thể là các tổ chức, cộng đồng nhân dân trong n-ớc cũng nh- n-ớc ngoài Ng-ời đ-ợc -u đãi là những cá nhân đã có những cống hiến, hi sinh trong sự
Trang 23nghiệp cách mạng, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Ng-ời đ-ợc -u đãi, trong một
số tr-ờng hợp còn có thể là thân nhân của ng-ời có công [58; tr 18]
Đối t-ợng -u đãi: Những ng-ời có công với cách mạng và thân nhân của
họ, bao gồm những ng-ời hoạt động cách mạng tr-ớc Tháng 8 năm 1945, liệt
sĩ và gia đình liệt sĩ, th-ơng bệnh binh, Bà mẹ Việt Nam anh hùng…
Nguồn trợ cấp -u đãi: Chủ yếu do ngân sách Nhà n-ớc, các nguồn đóng
góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài n-ớc
Chế độ -u đãi: Bao gồm các chế độ ở các lĩnh vực khác nhau nh- y tế,
giáo dục, đào tạo lao động việc làm, trợ cấp sinh hoạt
Mức trợ cấp -u đãi và thời gian h-ởng tùy thuộc vào thời gian và mức độ
cống hiến hi sinh của ng-ời có công nh-ng đảm bảo đ-ợc đời sống vật chất và
tinh thần của ng-ời h-ởng trợ cấp ít nhất bằng mức sống trung bình của ng-ời
dân ở nơi họ c- trú Thời gian h-ởng trợ cấp -u đãi t-ơng đối ổn định và lâu dài
* Các quan hệ Bảo hiểm xã hội: Quan hệ Bảo hiểm xã hội là các quan hệ
kinh tế- xã hội hình thành trong lĩnh vực bảo đảm trợ cấp cho ng-ời lao động
trong tr-ờng hợp họ gặp những rủi ro trong quá trình lao động khiến khả năng
lao động giảm sút hoặc khi già yếu không còn khả năng lao động
Đối t-ợng h-ởng bảo hiểm: Chủ yếu áp dụng đối với ng-ời lao động hiểu
theo nghĩa rộng Đó có thể là công chức, cán bộ nhà n-ớc, ng-ời lao động
“làm công ăn lương”, người lao động ở khu vực kinh tế khác và những ng-ời
phục vụ trong lĩnh vực vũ trang
Hình thức bảo hiểm: Th-ờng có hai loại là bảo hiểm bắt buộc và bảo
hiểm tự nguyện.Với hình thức bảo hiểm bắt buộc thì mức độ đóng góp và các
chế độ đ-ợc h-ởng đ-ợc quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật còn với
hình thức bảo hiểm tự nguyện thì pháp luật để cho ng-ời tham gia bảo hiểm tự
lựa chọn mức đóng góp và chế độ h-ởng
Nguồn trợ cấp bảo hiểm: Do các bên tham gia bảo hiểm đóng góp chủ
yếu là ba bên: ng-ời lao động, ng-ời sử dụng lao động, sự hỗ trợ của Nhà
n-ớc Từ sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm theo một tỷ lệ quy định
mà hình thành nên quỹ Bảo hiểm xã hội Quỹ Bảo hiểm xã hội là quỹ tiền tệ
Formatted: Line spacing: Multiple 1,4
li
Trang 24tập trung, do cơ quan chức năng quản lý thống nhất theo chế độ tài chính,
hạch tóaoán độc lập và đ-ợc Nhà n-ớc bảo hộ
Chế độ h-ởng và thời gian h-ởng bảo hiểm: Bao gồm các chế độ trợ cấp
nh- ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, h-u trí, tử tuất và
thất nghiệp.… Thời gian h-ởng trợ cấp th-ờng ổn định và lâu dài Mức h-ởng
bảo hiểm tuân theo nguyên tắc “phân phối theo lao động” và “số đông bù số
ít” [58; tr 14]
Chế độ Bảo hiểm xã hội đóng vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã
hội, liên quan trực tiếp tới lực l-ợng lao động sản xuất, của cải vật chất và tinh
thần cho xã hội Trong điều kiện phát triển kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã
hội chủ nghĩa, vai trò của Nhà n-ớci vỡ có sự tham gia đóng góp về tài chính
của ng-ời lao động và ng-ời sử dụng lao động là chủ yếu Hai chủ thể này là
lực l-ợng lao động quan trọng tạo ra của cải vật chất cho xã hội và phát triển
đất n-ớc rất quan trọng trong việc điều tiết và can thiệp khi cần thiết Mặt
khác, ở n-ớc ta khi Nhà n-ớc vẫn còn giữ vai trò trực tiếp sản xuất và cung
cấp hàng hoá, dịch vụ công cho xã hội, bên cạnh khu vực kinh tế phi Nhà
n-ớc thì trách nhiệm của Nhà n-ớc vẫn còn rất lớn Hơn nữa, nền kinh tế thị
tr-ờng ở n-ớc ta mới đang trong quá trình hình thành đầy đủ các yếu tố thị
tr-ờng, do đó các quy luật cạnh tranh, cung cầu, cùng những mặt trái của nó
cũng tạo ra những bất lợi cho ng-ời có thu nhập thấp, xuất hiện một bộ phận
yếu thế chịu thiệt thòi, phân hoá giàu nghèo gia tăng Việc duy trì cho đ-ợc
khoảng cách các giàu nghèo hợp lý trong xã hội, đòi hỏi Nhà n-ớc cũng có vai
trò to lớn trong việc phân phối lại thu nhập xã hội bằng các giải pháp, chính
sách tổng thể và một mô hình tổ chức an sinh xã hội phù hợp Khi nghiên cứu
các chính sách đổi mới sự nghiệp dịch vụ công trong điều kiện mới, cần thiết
xây dựng rõ bảo hiểm xã hội là một loại dịch vụ công quan trọng, thể hiện vai
trò của Nhà n-ớc trong việc điều tiết phân phối lại thu nhập của các lực l-ợng
lao động xã hội Việc quy định rõ ng-ời lao động, ng-ời sử dụng lao động và
Formatted: Space Before: 6 pt
Trang 25Nhà n-ớc cùng tham gia đóng góp vào quỹ Bảo hiểm xã hội để sau đó trợ cấp
cho ng-ời lao động khi về h-u và gặp các rủi ro khi ốm đau, tai nạn lao động,
thất nghiệp… là thể hiện rõ trách nhiệm của Nhà nước trong nền kinh tế thị
tr-ờng Kinh nghiệm của các n-ớc có nền kinh tế phát triển đã khẳng định vai
trò hết sức quan trọng trong việc bảo đảm phát triển bền vững, Bảo hiểm xã
hội đ-ợc coi là công cụ quan trọng hàng đầu (ở Mỹ năm 1986 tổng chi tiêu
Chính phủ cho Bảo hiểm xã hội chiếm tỷ trọng lớn nhất (23,6%) hơn cả chi
quốc phòng (21,9%), các n-ớc EU mức trợ cấp của Chính phủ cho Bảo hiểm
xã hội còn cao hơn từ 28 – 32% tổng chi phí của Chính phủ) [60; tr 6]
Từ năm 1995, cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay đ-ợc thành
lập với cơ chế quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam đ-ợc quản lý riêng biệt, độc lập
với ngân sách Nhà n-ớc, là mô hình tổ chức quản lý phù hợp với nền kinh tế
thị tr-ờng Do Bảo hiểm xã hội phát triển và mở rộng, các đối t-ợng lao động
tham gia Bảo hiểm bao gồm: ng-ời làm công ăn l-ơng trong các khu vực công
và khu vực t- đều thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà n-ớc đối với đời
sống ng-ời dân, đảm bảo công bằng xã hội Điều này thể hiện rõ trong một số
liệu tăng tr-ởng số liệu rất đáng quan tâm: về số l-ợng lao động tham gia năm
1995 đến năm 2005 đã tăng 2.850.000 ng-ời lên 6.126.870 ng-ời, số thu tăng
từ 788 tỷ đến 13,719 tỷ, số chi Bảo hiểm xã hội từ quý 4 năm 1995 từ 1.154 tỷ
lên 18.499 tỷ, trong đó ngân sách Nhà n-ớc bảo đảm 11.944 tỷ và quỹ Bảo
hiểm xã hội 6.544 tỷ Tổng chi 10 năm qua đạt 96.853 tỷ (Nhà n-ớc đảm bảo
73.166 tỷ, còn quỹ Bảo hiểm xã hội 23.686 tỷ) Mục tiêu năm 2012 phấn đấu
đạt 20 triệu ng-ời tham gia Bảo hiểm xã hội [60; tr 7]
Mặc dù ra đời muộn hơn trợ giúp xã hội song Bảo hiểm xã hội ngày càng
phát triển và thể hiện sự quan trọng của mình trong hệ thống an sinh xã hội
của n-ớc ta, đối t-ợng và phạm vi của chế độ bảo hiểm xã hội ngày càng đ-ợc
mở rộng góp phần bình ổn xã hội, tạo điều kiện phát triển đất n-ớc trong thế
ổn định và bền vững
Formatted: Condensed by 0,2 pt Formatted: Condensed by 0,2 pt
Formatted: Font: VnTime
Trang 261.2II Khái quát chung về chế độ bảo hiểm thai sản
1.1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của chế độ Bảo hiểm thai sản
Hiện nay lao động nữ n-ớc ta chiếm khoảng 50,04% lực l-ợng lao động
xã hội và có mặt ở mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh tế, tỉ lệ lao động nữ nhiều hơn
nam sẽ ngày một tăng cho nên việc bảo vệ quyền lợi của lao động nữ là rất cần
thiết ở khía cạnh xã hội, việc bảo vệ quyền của lao động nữ thể hiện sự quan
tâm của Đảng và Nhà n-ớc đối với lao động nữ, giúp họ hoà nhập cộng đồng có
cơ hội có việc làm cải thiện đời sống, xây dựng đất n-ớc Với các chế độ -u đãi
về Bảo hiểm thai sản phụ nữ Việt Nam vừa đ-ợc làm việc vừa thực hiện thiên
chức làm mẹ chăm sóc nuôi dạy con cái Đó là giá trị nhân bản lớn của Luật
Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thể hiện nguyên tắc kết hợp hài hoà
giữa chính sách kinh tế, chính sách xã hội trong lĩnh vực lao động
Chế độ Bảo hiểm thai sản là một chế độ bảo hiểm đặc thù nó tạo điều
kiện để ng-ời lao động chủ yếu là lao động nữ thực hiện tốt chức năng làm
mẹ, nh-ng quan trọng hơn là tạo điều kiện cho lao động nữ thực hiện tốt công
tác xã hội
Theo cuốn từ điển của Viện ngôn ngữ học do ôngụng Hoàng Phê chủ
biên thì “thai” được hiểu là “thể sống đang hình thành trong bụng mẹ”; “ sản”
tức là sinh ra Nh- vậy, thai sản là quá trình ng-ời mẹ mang thai, nuôi d-ỡng
thai nhi trong cơ thể mình và sau một thời gian nhất định thì sinh nở
Vì thế, có thể hiểu chế độ Bảo hiểm thai sản là một trong các chế độ của
Bảo hiểm xã hội, bao gồm các quy định của Nhà n-ớc nhằm bảo hiểm thu
nhập và đảm bảo sức khoẻ cho ng-ời lao động nữ khi mang thai, sinh con và
cho ng-ời lao động nói chung khi nuôi con nuôi sơ sinh, khi thực hiện các
biện pháp tránh thai
Mục đích của Bảo hiểm xã hội là bù đắp một l-ợng vật chất nhất định
cho ng-ời lao động khi tham gia quan hệ pháp luật về Bảo hiểm xã hội
Formatted: Indent: First line: 1,06
cm, Space Before: 6 pt, No bullets or numbering
Formatted: Font: 14 pt Formatted: Space Before: 6 pt
Formatted: Font: VnTime
Trang 27nh-ngưng ý nghĩa của từng loại từng loại trợ cấp đã tạo nên sự khác biệt giữa
giữa các chế độ Bảo hiểm xã hội Ng-ời h-ởng Bxó hội Người hưởng Bảo
hiểm thai sản chủ yếu là lao động nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi khám thai, bị
sẩysẩy thai, nạo hút thai, sinh con, nuôi con nuôi, thực hiện các biện pháp kế
hoạch hoá gia đình Thông qua việc bù đắp một phần chi phí tăng lên trong
quá trình thai nghén sinh con, nuôi con nuôi… Bảo hiểm thai sản nhằm mục
đích trợ giúp, giữ cân bằng về thu nhập, góp phần tạo sự bình ổn về mặt vật
chất bảo vệ sức khoẻ cho lao động nữ nói riêng và ng-ời lao động nói chung
Việc quy địnhViệc quy định thời gian nghỉ cùng mức trợ cấp thai sản thể hiện
rõ sự -u đãi của Nhà n-ớc đối với ng-ời lao động khi thực hiện thiên chức làm
mẹ
Căn cứ vào thời gian h-ởng trợ cấp, Bảo hiểm xã hội chia thành Bảo
hiểm xã hội dài hạn và ngắn hạn Theo đó Bảo hiểm xã hội ngắn hạn là chế độ
Bảo hiểm xã hội mang tính trợ giúp bảo đảm bù đắp khi ng-ời lao động gặp
phải khó khăn tạm thời, giải quyết mộtmột vài lần nh-ng không th-ờng xuyên
lâu dài chế độ Bảo hiểm thai sản là loại Bảo hiểm xã hội ngắn hạn giúp
ng-ờingười lao động khắc phục khó khăn khi công việc lao động tạm thời
gián đoạn, bù đắp khoản thu nhập bị mất trong thời gian đó Đồng thời trợ cấp
Bảo hiểm thai sản là trợ cấp thay l-ơng và đ-ợc h-ởng cả trợ cấp mộtmột lần
mang tính hỗ trợ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi d-ới 4 tháng tuổi
Chế độ Bảo hiểm thai sản có vị trí hết sức quan trọng điều này đ-ợc ghi
nhận tại Hiến pháp 1992 Điều 63: “Lao động nữ có quyền h-ởng chế độ thai
sản, phụ nữ là viên chức Nhà n-ớc và là ng-ời làm công ăn l-ơng có quyền
nghỉ tr-ớc và sau khi sinh đẻ mà vẫn h-ỏng l-ơng, phụ cấp theo quy định
pháp luật”
Chế độ Bảo hiểm thai sản có ý nghĩa bảo đảm thu nhập cho ng-ời lao
động trong quá trình mang thai, sinh nở, nuôi con nuôi ng-ời lao động cần có
rất nhiều các nhu cầu vật chất để giải quyết các chi phí tăng lên thêm cho cả
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 28mẹ và con Khi sinh con họ mất nguồn thu nhập do công việc tạm thời bị gián
đoạn nên xuất hiện nhu cầu đ-ợc bù đắp lại Chế độ Bảo hiểm thai sản phúc
đáp lại nhu cầu của ng-ời lao động, thông qua khoản trợ cấp ng-ời lao động
bù đắp đ-ợc khoản chi phí tăng lên và khoản thu nhập bị mất, mặt khác có
điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho mình trong quá trình mang thai, sinh nở thực
hiện các biện pháp kế hoạch gia đình
Chế độ Bảo hiểm thai sản đảm bảo quyền lợi cho phụ nữ: sự khác biệt về giới
tính làm cho lao động nữ có những đặc thù riêng nhất là về tâm sinh lí và thể lực
cho nên cần có các quy định riêng phù hợp bảo đảm quyền lợi cho phụ nữ trong
thời kỳ thai sản Chế độ Bảo hiểm thai sản giúp lao động nữ thực hiện tốt khả năng
lao động và thực hiện đ-ợc chức năng xã hội về giới của mình Đây chính là sự
bình đẳng giới xuất phát từ sự khác biệt tự nhiên giữa giới lao động nam và nữ
Trong cơ chế thị tr-ờng, nhịp sống và tính chất công việc đòi hỏi cao, có những lúc
ng-ời phụ nữ đành phải chấp nhận từ bỏ quyền làm vợ, làm mẹ của mình, đó là sự
thiệt thòi về giới không mong muốn Chính chế độ Bảo hiểm thai sản đã khắc
phục phần nào khó khăn của lao động nữ, trả lại cho lao động nữ thiên chức tự
nhiên của mình đó là quyền trở thành ng-ời vợvợ, ng-ời mẹ.mẹ
Chế độ Bảo hiểm thai sản đảm bảo sức khoẻ sinh sản cho lao động nữ,
quyền đ-ợc chăm sóc của trẻ sơ sinh Trong thời gian mang thai sẽ có rất
nhiều sự biến động về tâm sinh lí của mẹ và con Thời kỳ này phát sinh nhu
cầu chăm sóc sức khoẻ của bà mẹ và thai nhi Phúc đáp lại yêu cầu đó, Bảo
hiểm thai sản đã -u tiên cho lao động nữ đ-ợc nghỉ làm để khám thai và vẫn
có thu nhập sau khi đứa trẻ ra đời để bảo vệ quyền đ-ợc chăm sóc của trẻ sơ
sinh Điều này đã phát huy đ-ợc bản chất tốt đẹp của chế độ ta đặt mục tiêu
con ng-ời lên trên hết, góp phần quan trọng trong chiến l-ợc chăm sóc sức
khoẻ của bà mẹ và trẻ em của Đảng và Nhà n-ớc chuẩn bị những điều kiện tốt
đẹp nhất cho thế hệ t-ơng lai đất n-ớc
Formatted: Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: VnTime,
Condensed by 0,3 pt
Formatted: Condensed by 0,3 pt Formatted: Font: VnTime,
Condensed by 0,3 pt
Formatted: Condensed by 0,3 pt
Trang 292.Ngoài ra, chế độ Bảo hiểm thai sản còn góp phần ổn định tinh thần cho
lao động nữ trong tr-ờng hợp sẩysẩy thai hoặc con chết sau khi sinh tạo điều
kiện cho ng-ời lao động nghỉ lấy lại sức khoẻ, cân bằng tinh thần, ổn định tâm
sinh lí để chuẩn bị tốt hơn cho công việc mới
3.1.2.2 Các nguyên tắc của Bảo hiểm thai sản
Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về các nguyên tắc Bảo hiểm
xã hội :
“Mức h-ởng Bảo hiểm xã hội đ-ợc tính trên cơ sở mức đóng, thời
gian đóngúng Bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những ng-ời tham gia
Bảo hiểm xã hội
Mức đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đ-ợc tính
trên cơ sở tiền l-ơng, tiền công của ng-ời lao động Mức đóng Bảo hiểm xã
hội tự nguyện đ-ợc tính trên cơ sở mức thu nhập do ng-ời lao động lựa chọn
nh-ng mức thu nhập này không thấp hơn mức l-ơng tối thiểu chung
Ng-ời lao động vừa có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có
thời gian đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện đ-ợc h-ởng chế độ h-u trí và chế
độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng Bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội đ-ợc quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh
bạch, đ-ợc sử dụng đúng mục đích, đ-ợc hạch toán độc lập theo các quỹ
thành phần của Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo
hiểm thất nghiệp
Việc thực hiện Bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo
đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của ng-ời tham gia Bảo hiểm xã hội ”
Chế độ Bảo hiểm thai sản nằm trong chế độ Bảo hiểm xã hội nói
chung nên sẽ tuân theo các nguyên tắc chung của Bảo hiểm xã hội Tuy nhiên,
do chế độ Bảo hiểm thai sản là chế độ đặc thù nên chế độ Bảo hiểm thai sản
có một nguyên tắc đặc biệt Đó là Đú là ng-ời h-ởng chế độ thai sảnsản đ-ợc
Formatted: Indent: First line: 1 cm,
Trang 30quỹ bảo hiểm xã hội đóng thay phí bảo hiểm trong thời gian h-ởng Bảo hiểm
thai sản
Tại Điều 35 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội quy định: “Thời gian nghỉ
việc h-ởng chế độ thai sản đ-ợc tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội Thời
gian này ng-ời lao động và ng-ời sử dụng lao động không phải đóng Bảo
hiểm xã hội”
Tại Điều 35 khoản 2 Luật Bảo hiểm xó hội quy định: “Thời gian nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản được tớnh là thời gian đúng bảo hiểm xó hội
Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động khụng phải đúng
Bảo hiểm xó hội”
Quy định này là sự -u đãi đặc biệt của quỹ Bảo hiểm xã hội dành cho
đối t-ợng h-ởng Bảo hiểm thai sản Thông th-ờng ở các chế độ Bảo hiểm
xã hội khác (trừ Bảo hiểm h-u trí) trong thời gian h-ởng Bảo hiểm xã hội,
ng-ời tham gia Bảo hiểm xã hội vẫn phải đóng phí bình th-ờng Điều này
có thể lý giải do xuất phát từ vai trò quan trọng của vấn đề thai sản, ng-ời
lao động rất cần đ-ợc quan tâm để v-ợt qua những khó khăn vất vả trong
quá trình sinh nở Sự -u đãi đó thể hiện bản chất của chế độ tốt đẹp xây
dựng một xã hội nhân quyền luôn luôn quan tâm đến con ng-ời và phù
hợp với luật pháp quốc tế.phự hợp với luật phỏp quốc tế
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Expanded by 0,3 pt
Formatted: Indent: First line: 1,27
cm, No bullets or numbering
Trang 311.3.1 1.3 III Một số quy định của pháp luật quốc tế
về chế độ bảo hiểm thai sản
1.3.21.3.1 Các công -ớc quốc tế
Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em luôn là nội dung đ-ợc cộng đồng
quốc tế quan tâm Vấn đề bảo vệ quyền lợi của ng-ời phụ nữ đ-ợc coi là
nhiệm vụ trọng tâm, là mục tiêu trong phong trào đấu tranh giải phóng phụ nữ
Nhận thức của con ng-ời về vai trò của ng-ời phụ nữ và đã đặt ra vấn đề bảo
vệ quyền lợi của họ xuất hiện từ rất sớm nh-ng chỉ thực sự đ-ợc coi nh- một
trách nhiệm, một yêu cầu cấp thiết khi Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền ra
đời năm 1948 Tuyên ngôn nhấn mạnh: “ Bà mẹ và trẻ em đ-ợc đảm bảo chăm
sóc và giúp đỡ đặc biệt ” (Điều 25 khoản 2) Đây là sự thừa nhận của xã hội
đối với chức năng làm mẹ của ng-ời phụ nữ với chức năng này ng-ời mẹ đ-ợc
coi là chủ thể đặc biệt của xã hội, họ có quyền -u tiên chăm sóc giúp đỡ và
bảo vệ Đây cũng là một trong những vấn đề tiêu chuẩn để đánh giá trình độ
văn minh và tiến bộ của xã hội, của nhân loại Ngay từ khi mới thành lập, tổ
chức lao động quốc tế (ILO) đã dành những công -ớc đầu tiên đảm bảo cho
lao động nữ (Công -ớc số 3, số 4 năm 1919)
Có thể nói, hầu hết hầu hết các công -ớc của ILO về đảm bảo cho lao động
nữ đều liên quan đến các vấn đề thai sản của họ, trực tiếp bảo vệ cho lao động nữ
trong thời kỳ thai sản có Công -ớc số 3 năm 1919, Công -ớc số 103 năm 1952
(xét lại)
Mục đích của các công -ớc này là nhằm đảm bảo cho ng-ời lao động nữ,
trẻ sơ sinh đ-ợc chăm sóc cần thiết và đ-ợc bảo vệ mức sống đủ cho mẹ con
trong thời kỳ ng-ời mẹ sinh con phải nghỉ việc Theo đó, các công -ớcước này
đã ấn định thời gian nghỉ sinh con, khoản trợ cấp, chế độ chăm sóc y tế Có
thể coi Công -ớc 103 là Công -ớc tiêu biểu nhất về vấn đề bảo vệ phụ nữ
Formatted: Indent: First line: 1,27
Trang 32trong thời kỳ thai sản, nội dung của Công -ớc quy định 4 vấn đề cơ bản cho
lao động nữ Tại Điều 3 khoản 2: “ Độ dài thời gian nghỉ thai sản ít nhất 12
tuần trong đó có một phần bắt buộc phải nghỉ sau khi sinh đẻ”
Điều 4: “ Mức trợ cấp bằng tiền sẽ do pháp luật hoặc pháp quy quốc gia
ấn định, sao cho có thể bảo đảm đầy đủ việc nuôi d-ỡng ng-ời mẹ và đứa con
trong những điều kiện vệ sinh tốt và mức sống thoả đáng …Những khoản trợ
cấp bằng tiền và trợ giúp về y tế sẽ đ-ợc cấp trong khuôn khổ một hệ thống
bảo hiểm bắt buộc, hoặc đ-ợc lấy từ các quỹ công cộng; và trong cả hai
tr-ờng hợp, bất kỳ ng-ời phụ nữ nào có đủ điều kiện đã quy định đều đ-ơng
nhiên có quyền được hưởng”
Ngoài ra Công -ớc 103 còn quy định : Trong thời kỳ thai sản lao động nữ
đ-ợc h-ởng trợ cấp bằng tiền và trợ giúp về y tế Những khoản này do quỹ
Bảo hiểm bắt buộc hoặc quỹ công cộng chi trả, ng-ời sử dụng lao động không
phải chịu trách nhiệm cá nhân trực tiếp Khoản trợ cấp bằng tiền không thấp
hơn 2/3 của mức thu nhập dùng để trả trợ cấp
Điều 5: “Nếu lao động nữ cho con bú thì đ-ợc phép ngừng việc trong một
hoặc nhiều thời gian của ngày làm việc (do pháp luật quốc gia) quy định
nh-ng vẫn h-ởng đủ l-ơng”
Điều 6: “Trong thời gian nghỉ thai sản nếu ng-ời sử dụng lao động cho
ng-ời lao động nữ thôi việc hoặc cho thôi việc vào lúc mà thời hạn báo tr-ớc
sẽ hết thì việc cho thôi việc đó là bất hợp pháp”
Những quy định trên cũng đã đ-ợc thể hiện đầy đủ trong pháp luật Việt
Nam Bộ luật lao động Việt Nam và Luật Bảo hiểm xã hội quy định thời gian
nghỉ thai sản cho lao động nữ từ 4 đến 6 tháng tuỳ theo tính chất công việc
nặng nhọc, độc hại nơi xa xôi hẻo lánh đ-ợc bảo hiểm 100% l-ơng, thời gian
nghỉ cho con bú h-ởng đủ l-ơng 1h/ngày đến khi con nhỏ đủ 12 tháng tuổi,
ng-ời sử dụng lao động không đ-ợc đơn ph-ơng chấm dứt hợp đồng lao động
khi lao động nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ (12 tháng tuổi) Ngoài ra, pháp
Formatted: Space Before: 2 pt
Trang 33luật n-ớc ta còn quy định nhiều quyền cho lao động nữ nh- thời gian khám thai, thời gian h-ởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai Có thể thấy rằng pháp luật Việt Nam còn đảm bảo quyền cho lao động nữ ở mức độ cao hơn trong mức quy định tại Công -ớc số 103
Tuy nhiên, cũng có một vài điểm nhỏ của Công -ớc số 103 ch-a đ-ợc thể hiện hoặc ch-a thể hiện cụ thể trong pháp luật Việt Nam Một trong những vấn đề đó là tr-ờng hợp lao động nữ ốm đau có xác nhận của y tế vì nguyên nhân mang thai hay sinh đẻ thì đ-ợc nghỉ theo chế độ thai sản; còn ở Việt Nam không có quy định riêng Do đó, ở n-ớc ta, trong tr-ờng hợp này, lao
động nữ chỉ đ-ợc nghỉ theo chế độ ốm đau thông th-ờng Điều đó không có nghĩa là ở Việt Nam, quyền của lao động nữ về thai sản thấp hơn chuẩn mực quốc tế Bởi vì khi nghỉ h-ởng trợ cấp ốm đau, họ vẫn đ-ợc h-ởng 75% mức l-ơng Trong khi đó, mức tối thiểu của Bảo hiểm thai sản chỉ là 2/3 mức thu nhập dùng để tính trợ cấp Công -ớc số 103 cũng quy định độ dài tối đa của loại thời gian nghỉ này (ốm đau vì thai sản) do “nhà chức trách có thẩm quyền
ấn định”(khoản 5,6 Điều 3) Điều đó có nghĩa là các n-ớc thành viên cũng có thể khống chế thời gian đó nh- tr-ờng hợp Việt Nam đã quy định trong chế độ Bảo hiểm ốm đau Nh- vậy riêng với vấn đề này, Việt Nam vẫn có thể phê chuẩn Công -ớc số 103 mà không cần thiết phải điều chỉnh lại pháp luật trong n-ớc Song nếu Việt Nam xem xét đó là tr-ờng hợp đ-ợc nghỉ theo chế độ thai sản thì lao động nữ sẽ đ-ợc đảm bảo quyền lợi cao hơn mức hiện hành Điều
đó sẽ là -u việt nếu việc quản lý giấy xác nhận trong ngành y tế đảm bảo khách quan, công bằng, đúng tình trạng thực tế của ng-ời bệnh Trong điều kiện hiện nay, có thể đánh giá là ch-a đạt đ-ợc điều kiện đó nên cũng ch-a thực sự cần thiết phải sửa đổi pháp luật trong tr-ờng hợp phê chuẩn Công -ớc
số 103 [6061; tr 65]
ở những nội dung khác của Công -ớc số 103 ch-a đ-ợc thể hiện trong pháp luật Việt Nam là chế độ trợ giúp y tế cho lao động nữ trong thời kỳ thai
Trang 34sản Theo công -ớc số 103 Điều 4 khoản 3 thì lao động nữ có quyền đ-ợc tự
do lựa chọn thầy thuốc và tự do lựa chọn bệnh viện công hay t- nhân ở Việt
Nam, lao động nữ cũng có quyền đ-ợc trợ giúp y tế thông qua hệ thống bảo
hiểm y tế nh-ng hoạt động của Bảo hiểm y tế ch-a hoàn toàn cho ng-ời lao
động thực hiện quyền của họ một cách triệt để Nên chăng, ở Việt Nam cũng
cần xúc tiến xem xét quy định về vấn đề này trong Luật bảo hiểm xã hội để
tạo ra tính cạnh tranh trong ngành y tế nhằm phục vụ tốt hơn cho các lao động
nữ Điều đó cũng có nghĩa là tốt cho các gia đình và an toàn xã hội nói chung
Công -ớc 156 đ-ợc thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 tại Giơnevơ đề
cập về :“Bình đẳng cơ may và đối xử với lao động nam và nữ: những ng-ời
lao động có trách nhiệm gia đình” ở đây vấn đề gia đình không chỉ hạn hẹp
trong giới hạn đối với những tr-ờng hợp thai sản hoặc đối t-ợng là con cái mà
được tính cả đến “những thành viên khác của gia đình trực tiếp của họ mà rõ
ràng cần có sự chăm sóc giúp đỡ ” Điểm tiến bộ nhất trong Công -ớc 156 là
đối t-ợng bảo vệ không chỉ là lao động nữ mà cả lao động nam và nữ, những
ng-ời có trách nhiệm trong gia đình Chính t- t-ởng này đã góp phần giải
phóng phụ nữ là yếu tố tạo ra sự nhận thức về bình đẳng giớiới Trách nhiệm
gia đình không chỉ thuộc về lao động nữ, điều đó rất cần thiết đối với việc thay
đổi tâm lí của ng-ời Việt nh-ng không hoàn toàn xa lạ trong pháp luật n-ớc
ta Nó đ-ợc thể hiện trong luật Bảo hiểm xã hội Điều 31 khoản 3: “Trường
hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia Bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều
tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc ng-ời trực
tiếp nuôi d-ỡng đ-ợc h-ởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng
tuổi” Điều 34 luật Bảo hiểm xã hội: “ Lao động nữ sinh con hoặc người lao
động nhận nuôi con nuôi d-ới bốn tháng tuổi thì đ-ợc trợ cấp một lần bằng
hai tháng l-ơng tối thiểu chung cho mỗi con Tr-ờng hợp chỉ có cha tham gia
Bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha đ-ợc trợ cấp một lần
bằng hai tháng l-ơng tối thiểu chung cho mỗi con”
Formatted: Font: VnTime
Trang 35ở thời điểm này, Việt Nam cũng thể hiện nhận thức về việc chăm sóc
con nhỏ không chỉ là trách nhiệm của ng-ời mẹ mà còn cả ng-ời cha Nếu phê
chuẩn công -ớc này và chuyển hóa đầy đủ vào hệ thống pháp luật quốc gia thì
t- t-ởng tiến bộ về ng-ời lao động có trách nhiệm gia đình sẽ có tác dụng tích
cực trong đời sống
Có thể thấy việc đảm bảo quyền lợi cho lao động nữ ở Việt Nam đặc biệt
chế độ Bảo hiểm thai sản đã gần đạt tới mặt bằng chung theo các tiêu chuẩn
quốc tế Nếu đặt điều đó trong bối cảnh kinh tế xã hội của một n-ớc ch-a phát
triển mới đánh gia đúng đ-ợc tính -u việt trong chính sách lao động nữ của
Việt Nam Tuy nhiên, Nhà n-ớc cũng nên chuẩn bị các điều kiện cần thiết
sớm xem xét, phê chuẩn những Công -ớc phù hợp nh- công -ớc số 103, Công
-ớc 156 để đảm bảo tốt hơn các quyền cho lao động nữ
2 1.3.2 Pháp luật một số n-ớc
Chế độ Bảo hiểm thai sản đ-ợc quy định trong pháp luật hầu hết các
n-ớc trên thế giới nó tuỳ vào đặc điểm kinh tế, chính trị xã hội ở mỗi n-ớc
mà chế độ này đ-ợc quy định khác nhau về thời gian nghỉ, mức trợ cấp,
điều kiện h-ởng
ở Thái Lan điều kiện đ-ợc h-ởng chế độ bảo hiểm thai sản ng-ời lao
động phải có 7 tháng đóng góp trong15 tháng tr-ớc khi sinh Singapo quy
định ít nhất phải có 6 tháng làm việc Nhật Bản quy định phải có 12 tháng làm
việc tr-ớc đó Tại Philipin trợ cấp thai sản đ-ợc thực hiện trong 4 lần sinh với
điều kiện lao động nữ phải đóng Bảo hiểm xã hội 3 tháng trong vòng 12 tháng
tr-ớc khi sinh
Đối với thời gian nghỉ sinh con chế độ thai sản ở Đức quy định nghỉ thai
sản 14 hoặc 18 tuần (6 tuần tr-ớc khi sinh 8 hoặc 12 tuần sau khi sinh) Liên
bang Nga quy định thời gian nghỉ thai sản 16 tuần với lao động nữ lao động
thể lực, 12 tuần đối với lao động nữ làm công việc văn phòng trí tuệ Nhật
Bản, Indônêxia quy định thời gian nghỉ thai sản là3 tháng, Brunêy, Malaysia,
Formatted: Indent: First line: 1,06
cm
Formatted: Expanded by 0,2 pt
Trang 36Hàn Quốc, Đài Loan thời gian nghỉ thai sản là 8 tuần hoặc 60 ngày [63; tr 86]
Nhìn chung, pháp luật một số n-ớc quy định các quyền lợi của ng-ời lao động
khi tham gia Bảo hiểm xã hội đ-ợc h-ởng chế độ thai sản nh- thời gian nghỉ,
mức h-ởng t-ơng đối tốt có lợi cho ng-ời lao động nh-ng rất chú trọng trong
vấn đề bảo toàn và phát triển quỹ Bảo hiểm xã hội bằng việc quy định ng-ời
lao động phải tham gia đóng Bảo hiểm xã hội trong một thời gian nhất định
Điều đó giúp Việt Nam nghiên cứu tiếp thu có quy định phù hợp bảo vệ quyền
lợi của ng-ời lao động nh-ng vẫn bảo toàn và phát triển tài chính Bởi lẽ Bảo
hiểm xã hội không chỉ thực hiện theo nguyên tắc lấy số đông bù số ít mà còn
tuân thủ nguyên tắc phân phối theo lao động
Xuất phát từ tầm quan trọng của chế độ Bảo hiểm thai sản mà pháp
luật quốc tế và pháp luật Việt Nam đã xây dựng một hệ thống chế độ Bảo
hiểm thai sản ngày càng tiến bộ h-ớng tới một xã hội công dân vì mục
tiêu con ng-ời
1.4 IV Sơ l-ợc lịch sử pháp luật Việt Nam về chế độ
Bảo hiểm thai sản
Dựa trên các tiêu chí khác nhau có thể chia lịch sử pháp luật Việt Nam về
chế độ Bảo hiểm thai sản ở các giai đoạnđoạn khác nhau Nh-ng lấy mốc thời
điểm ban hành Bộ luật lao động Việt Nam thì chế độ Bảo hiểm thai sản ở Việt
Nam đ-ợc chia thành các giai đoạn sau:
1.4.1 1 Giai đoạn 1945 đến 1994
Ngay sau khi giành đ-ợc độc lập nhà n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
đã bắt tay ngay vào việc bảo vệ đất n-ớc và thực hiện những chính sách xã hội
phù hợp với chức năng quản lý xã hội của mình Nhà n-ớc đã ban hành nhiều
sắc lệnh trong đó có quy định về Bảo hiểm xã hội Chúng ta có thể tìm thấy
những quy định đó trong các Sắc lệnh: Sắc lệnh 29-SL ngày 12/3/1947, Sắc
Trang 37qua các chế độ cụ thể Tại Điều 35 Sắc lệnh 29-SL quy định: “ Công nhân đàn
bà ốm đau vì có thai sản, hay ốm đau vì sinh đẻ có thể nghỉ lâu hơn thời gian trên nhưng không qúa 12 tuần lễ” Đồng thời tại tiết thứ 7 quy định về lệ nghỉ của đàn bà đẻ và đàn bà cho con bú: “Đàn bà đẻ và thai sản đ-ợc lĩnh trong thời hạn 8 tuần lễ nói ở Điều 31 đ-ợc h-ởng nửa số tiền công kể cả phụ cấp”
và Điều 122 quy định : “ Ng-ời mẹ có thể cho con bú tại nơi mình làm việc trong hạn một năm kể từ ngày đẻ Lúc cho con bú đ-ợc nghỉ 30 phút trong giờ làm việc buổi sáng và 30 phút trong giờ buổi chiều Công nhân đàn bà trong thời kỳ nghỉ thai sản đ-ợc nghỉ 2 tháng đ-ợc lĩnh cả l-ơng và phụ cấp 1 tháng tr-ớc và 1 tháng sau khi đẻ Trong thời hạn 1 năm kể từ khi sinh đẻ ng-ời công nhân đàn bà đ-ợc nghỉ phép buổi sáng 30 phút, buổi chiều 30 phút cho con bú”
Những quy định đầu tiên về vấn đề thai sản cho công nhân đ-ợc ghi nhận trong những Sắc lệnh trên cho thấy Nhà n-ớc ta đã sớm nhận thức về tầm quan trọng của Bảo hiểm thai sản và rất quan tâm xây dựng chế độ thai sản cho ng-ời lao động, bảo đảm quyền lợi của ng-ời lao động
Hiến pháp 1959 trên cơ sở kế thừa các nguyên tắc tiến bộ của Hiến pháp
1946 tại các Điều 22, 23, 24 và bổ sung những nội dung mang tính cụ thể nhằm bảo đảm tốt hơn quyền bình đẳng của phụ nữ trên lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá nên tại Điều 24 đã quy định về vấn đề thai sản cho phụ nữ:
“Cùng làm việc như nhau, phụ nữ đ-ợc h-ởng l-ơng ngang với nam giới Nhà n-ớc bảo đảm cho phụ nữ công nhân và phụ nữ viên chức đ-ợc nghỉ tr-ớc và sau khi đẻ mà vẫn hưởng nguyên lương” Trên cơ sở Hiến pháp 1959 và các văn bản pháp luật lao động ngày 27/12/1961 Hội đồng Chính phủ đã ban hành
Điều lệ tạm thời về các chế độ Bảo hiểm xã hội đối với công nhân và viên chức nhà n-ớc (kèm theo Nghị định 218CP) Đây là lần đầu tiên Chính phủ ban hành Nghị định cụ thể về Bảo hiểm xã hội Nghị định này đã đặt nền móng cho việc xây dựng chính sách Bảo hiểm xã hội ở n-ớc ta Các quy định
Trang 38từ Điều 13 đến Điều 22 của Nghị định đề cập đến chế độ -u đãi dành cho lao
động nữ công nhân viên chức nhà n-ớc Những công nhân viên chức trong
thời kỳ thai sản đ-ợc h-ởng quyền khám thai (Điều13) đ-ợc nghỉ tr-ớc và sau
khi sinh (Điều 14), quy định tr-ờng hợp nghỉ sảy thai (Điều 17) và quy định
mức h-ởng trợ cấp cho từng tr-ờng hợp
Nghị định 218 đã đề cập tới từng tr-ờng hợp h-ởng cụ thể về thời gian và
điều kiện h-ởng Có thể nhận thấy các quy định trên đã tạo điều kiện cho sự
hình thành và tiến tới hoàn thiện chế độ Bảo hiểm xã hội về thai sản cho các
thời kỳ tiếp sau Tuy nhiên sau hơn 30 năm áp dụng Nghị định đã bộc lộ
những điểm hạn chế mang tính lịch sử đó là:
Chế độ Bảo hiểm thai sản ở thời kỳ này ch-a phải là chế độ Bảo hiểm xã
hội mà nó mới chỉ là sự -u đãi của Nhà n-ớc, ng-ời đ-ợc h-ởng chế độ này
không phải đóng phí Bảo hiểm xã hội mà do ngân sách nhà n-ớc tài trợ Đối
t-ợng áp dụng chỉ là công nhân viên chức Nhà n-ớc trong khi một lực l-ợng
lao động lớn hơn rất nhiều đang lao động ngoài khu vực này cũng có nhu cầu
tham gia và h-ởng chế độ Bảo hiểm xã hội Những hạn chế đó cần đ-ợc khắc
phục làm cho chế độ Bảo hiểm xã hội nói chung và chế độ Bảo hiểm thai sản
nói riêng thực sự trở thành một chế độ đ-ợc áp dụng rộng rãi cho tất cả các
đối t-ợng lao động trong xã hội
2.Kể từ sau Đại hội VII của Đảng công cuộc đổi mới đất n-ớc đi vào chiều
sâu, trong đó việc đổi mới Bảo hiểm xã hội để phù hợp với các điều kiện kinh tế xã
hội là một yêu cầu bức bách nhằm thực hiện chính sách xã hội Ngày 22 /6/1993
Chính phủ hành Nghị định 43 CP quy định tạm thời chế độ Bảo hiểm xã hội mở đầu
cho cuộc cải cách sâu rộng toàn diện bộ máy xã hội nhằm vào mục đích xóa bỏ bao
cấp của ngân sách nhà n-ớc đối với Bảo hiểm xã hội mở rộng diện bắt buộc không
chỉ đối với công nhân, viên chức Nhà n-ớc nh- tr-ớc đây mà đối với tất cả ng-ời lao
động h-ởng l-ơng, quy định lại nguồn thu chi, cơ cấu nguồn thu dùng cho mỗi loại
chế độ Bảo hiểm Ngoài ra ngày 30/9/1993 CP ban hành Nghị định 66 CP quy định
Formatted: Condensed by 0,4 pt Formatted: Indent: First line: 1 cm Formatted: Bullets and Numbering
Trang 39tạm thời chế độ Bảo hiểm xã hội đối với lực l-ợng vũ trang trong đó cũng nhấn
mạnh chế độ Bảo hiểm xã hội cho ng-ời phụ nữ
2.1.4.2 Giai đoạn 1994-2006
Với sự thừa nhận và phát triển nền kinh tế thị tr-ờng, pháp luật n-ớc ta
nói chung và pháp luật Bảo hiểm xã hội nói riêng đã có sự đổi mới về chất
Tại Điều 56 Hiến pháp 1992 ghi nhận: “Nhà nước ban hành chính sách, chế
độ bảo hộ lao động”
Nhà n-ớc quy định thời gian lao động, chế độ tiền l-ơng, chế độ nghỉ
ngơi và chế độ Bảo hiểm xã hội đối với viên chức Nhà n-ớc và những ng-ời
làm công ăn l-ơng; khuyến khích phát triển các hình thức Bảo hiểm xã hội
khác đối với người lao động”
Tại Điều 63 Hiến pháp 1992 : “ Công dân nữ và nam có quyền ngang
nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình
Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm nhân
phẩm phụ nữ Lao động nữ và nam làm việc nh- nhau thì tiền l-ơng ngang
nhau Lao động nữ có quyền h-ởng chế độ thai sản Phụ nữ là viên chức Nhà
n-ớc và ng-ời làm công ăn l-ơng có quyền nghỉ tr-ớc và sau khi sinh đẻ mà
vẫn h-ởng l-ơng, phụ cấp theo quy định của pháp luật
Nhà n-ớc và xã hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao trình độ mọi mặt
không ngừng phát huy vai trò của mình trong xã hội ; chăm lo phát triển các
nhà hộ sinh, khoa nhi, nhà trẻ và các cơ sở phúc lợi xã hội khác để giảm nhẹ
gánh nặng gia đình, tạo điều kiện cho phụ nữ sản xuất, công tác, học tập, chữa
bệnh, nghỉ ngơi và làm tròn bổn phận của người mẹ”
Công cuộc cải cách về Bảo hiểm xã hội ch về Bảo hiểm xó hội đi vào
thực tiễn, Nhà n-ớcnước ban hànhhành hàng loạt các văn bản pháp quy từ
năm 1994 Bộ luật lao động ban hành ngày 23/6/1994 đã tạo cơ sở pháp luật
cho việc đổi mới, cải cách chế độ Bảo hiểm xã hội Để cụ thể hoá các quy
Formatted: Condensed by 0,4 pt Formatted: Indent: First line: 1 cm Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 40định của Bộ luật lao động Chính phủ ban hành Nghị định 12 CP ngày
26/1/1995 kèm theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội, Nghị định 45CP ngày15/7/1995
của Chính phủ về Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và công an nhân dân Tháng 4
/2002 Bộ luật lao động sửa đổi trong đó có nội dung về Bảo hiểm xã hội nên
ngày 9/1/2003 CP ban hành Nghị định 01/2003 sửa đổi bổ sung một số điều
của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định 12/ CP ngày
26/1/1995
Nghiên cứu chế độ Bảo hiểm thai sản thời kỳ 1994- 2006 chúng tôi thấy :
Hệ thống Bảo hiểm xã hội nói chung và Bảo hiểm xã hội thai sản nói
riêng đ-ợc chia thành hai nhánh riêng biệt là lực l-ợng dân sự và lực l-ợng
vũ trang
So với giai đoạn tr-ớc đây đối t-ợng tham gia Bảo hiểm xã hội trong đó
có Bảo hiểm thai sản đ-ợc mở rộng hơnơn ngoài đối t-ợng là công nhân viên
chức thì ng-ời lao động làm ở khu vực ngoài quốc doanh cũng đ-ợc tham gia
rộng rãi
Ngoài những đối t-ợng tham gia Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xó hội bắt
buộc, pháp luật còn cho phép những ng-ời có quan hệ lao động không thuộc
diện tham gia Bảo hiểm xã hộiBảo hiểm xó hội bắt buộc cũng có thể tham
gia và đ-ợc h-ởng Bảo hiểm xã hội nói chung và Bảo hiểm thai sản nói riêng
Chế độ thai sản ở giai đoạn này đ-ợc thể hiện ở một số khía cạnh sau:
Chế độ thai sản ở giai đoạn này được thể hiện ở một số khớa cạnh sau:
+ * Ng-ời tham gia Bảo hiểm thai sản
Theo tinh thần của thần của điều 141 khoản 1 BLLĐ1994 đ-ợc sửa đổi
năm 2002 thì đối t-ợng đ-ợc nghỉ việc h-ởng trợ cấp thai sản phải thuộc diện
tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc Đó là những động nữ làm việc theo hợp