1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP

141 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
Trường học Trường Đại Học Lào Cai
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong cácnguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, trách nhiệm của độingũ GVCN trong việc GD toàn diện cho HS ở trường THPT; sự thiết lập và duy trì mối

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Giáo viên chủ nhiệm lớp là người tổ chức, quản lý trực tiếp và sâu sát nhất vềmọi mặt đối với HS và thực hiện GD đạo đức, lối sống, phát triển nhân cách, tư vấn hướngnghiệp cho từng HS Vì thế, công tác chủ nhiệm lớp giữ vai trò quan trọng trong việc xâydựng và duy trì nền nếp, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện HS Đồng thời, ngườiGVCN lớp là “cầu nối” giữa nhà trường và gia đình HS, góp phần thực hiện tốt mối quan

hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1.2 Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, từnăm học 2009 – 2010 Bộ GD&ĐT đã có các qui định, hướng dẫn đề cao vị trí, vai trò vànhiệm vụ của người GVCN Đồng thời trong Qui định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trunghọc cơ sở, giáo viên trung học phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư số 30 /2009 /TT-

BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) có đề cập đến năng lực

tìm hiểu đối tượng và môi trường GD (Tiêu chuẩn 2), năng lực GD (Tiêu chuẩn 4) và nănglực hoạt động chính trị, xã hội (Tiêu chuẩn 5) của ngườiGV, đó cũng là năng lực cần thiếtcủa người GVCN

Chỉ thị Số 3399 /CT-BGDĐT, ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ

GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của GD mầm non, GD phổ thông, GD thường xuyên và

GD chuyên nghiệp năm học 2010 – 2011 trong phần nhiệm vụ chăm lo, đầu tư phát triển độingũ nhà giáo và CBQLGD có nhấn mạnh: “Tổ chức có hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ, chú trọng bồi dưỡng kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp”

Công văn số 4718/BGDĐT-GDTrH, ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ GD&ĐT

về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD trung học năm học 2010-2011 có hướng dẫnnhiệm vụ trọng tâm tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động GD: “Tiếptục đổi mới phương thức GD đạo đức, GD ngoài giờ lên lớp, GD hướng nghiệp theo tinhthần lồng ghép và tích hợp; chú trọng GD giá trị, GD kỹ năng sống cho HS”, đây là nhữngnội dung hoạt động có liên quan đến GVCN lớp Trong phần hướng dẫn triển khai đồng bộ cácgiải pháp nâng cao chất lượng GD trung học, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo: “Tăng cường vai trò củađội ngũ GVCN lớp trong việc GD đạo đức, GD hướng nghiệp, GD giá trị và kỹ năng sống, tư vấnhọc đường… cho HS; thiết lập và duy trì có hiệu quả mối quan hệ giữa GVCN lớp với GV bộmôn, các đoàn thể xã hội và gia đình HS trong việc phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi,

Trang 2

nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân HS bỏ học; GD toàn diện cho HS Nghiên cứuxây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng GV làm công tác chủ nhiệm lớp”, Tăngcường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động GD ngoài giờ lên lớp theo nội dung củaphong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm đảm bảo tính linh hoạt

về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá, rèn luyện kỹ năng sống và kỹ năng hoạtđộng xã hội cho HS”, Điều này cho thấy Bộ GD&ĐT đã rất quan tâm đến công tác chủnhiệm lớp nói chung, đến nhiệm vụ của GV chủ nhiệm lớp nói riêng

1.3 Thành phố Lào Cai là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Lào Cai Các điều kiện thuậnlợi về kinh tế xã hội đã giúp cho sự nghiệp GD thành phố Lào Cai phát triển nhất so vớicác huyện trong tỉnh Thành phố Lào Cai có 4 trường THPT đủ đáp ứng nhu cầu học tậpcủa con em cán bộ, công nhân và nhân dân các dân tộc Được sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT,trong những năm học vừa qua các trường THPT ở thành phố Lào Cai đã thực hiện nhiềubiện pháp xây dựng và duy trì nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dụctoàn diện HS Một trong các biện pháp đã được triển khai là tăng cường vai trò của đội ngũGVCN lớp trong việc GD toàn diện cho học sinh trên cơ sở phối hợp với các lực lượng trong vàngoài nhà trường

1.4 Tuy nhiên, việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GD toàn diện HS, đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập và tồn tại Một trong cácnguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, trách nhiệm của độingũ GVCN trong việc GD toàn diện cho HS ở trường THPT; sự thiết lập và duy trì mối quan hệgiữa GVCN lớp với GV bộ môn, các đoàn thể xã hội và gia đình HS trong việc phụ đạo học sinhyếu kém, bồi dưỡng HS giỏi; nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân HS chưa chăm học

và công tác nghiên cứu xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng GV làm công tác chủnhiệm lớp đã được triển khai thực hiện nhưng chưa thực sự có hiệu quả Mặt khác, mặt tráicủa nền kinh tế thị trường và những tiêu cực ngoài xã hội đã có ảnh hưởng không tốt đến

GD Do đó, ở mỗi trường THPT vẫn còn một bộ phận HS chưa có động cơ, thái độ học tậpđúng đắn dẫn đến không tích cực học tập hoặc sa sút về đạo đức, lối sống Những biểu hiệnthường gặp đối với các HS đó là sự chểnh mảng học tập, mải chơi, thậm chí bỏ học để đichơi game online; nói tục, chửi bậy, thiếu lễ phép hoặc gây gổ, thiếu kiềm chế bản thân dẫnđến đánh nhau từ những nguyên nhân đơn giản Mặt khác, các biện pháp quản lý của hiệutrưởng đối với công tác chủ nhiệm và đối với GVCN lớp chưa thật hợp lý trong nền kinh tếthị trường

Trang 3

1.5 Vấn đề công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trườngTHPT Thành phố Lào Cai chưa được quan tâm đúng mức để nâng cao chất lượng GD toàndiện Việc nghiên cứu thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệmlớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai để đưa ra các biện pháp quản lý đồng bộ, phùhợp với thực tế của giáo dục địa phương nhằm tăng cường vai trò của đội ngũ GVCN, gópphần thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GD toàn diện HS là vấn đề cấp thiết.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai” làm vấn đề nghiên cứu

của luận văn này

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn công tác chủ nhiệm lớp, thực trạng quản lýcông tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý công tácchủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai, góp phần nâng caochất lượng giáo dục toàn diện học sinh

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các trường THPT

3.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT thành phố Lào Cai

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường THPTtỉnh Lào Cai

4.2 Khách thể nghiên cứu: họat động quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu

trưởng trường THPT

4.3 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Tại 4 trường THPT ở thành phố Lào Cai

5 Giả thuyết khoa học

Hiệu quả của công tác chủ nhiệm lớp và chất lượng giáo dục toàn diện học sinh cáctrường THPT ở thành phố Lào Cai sẽ được nâng cao nếu Hiệu trưởng có những biện pháp

Trang 4

quản lý công tác chủ nhiệm lớp một cách khoa học và phù hợp với thực tế giáo dục của địaphương.

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng.

6.2 Tìm hiểu thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và thực trạng các biện pháp quản

lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai hiện nay.

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện HS.

6.4 Khảo nghiệm các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp trường THPT đã nghiên cứu đề xuất.

7 Các cách tiếp cận nghiên cứu

7.1 Tiếp cận chuẩn hóa Tiếp cận chuẩn nghề nghiệp GV THPT để xem xét một số

năng lực của GVCN, bởi GVCN cũng chính là người GV thực hiện nhiệm vụ giảng dạymôn học, đồng thời cũng là người làm công tác chủ nhiệm, quản lí một tập thể HS

7.2 Tiếp cận hoạt động Công tác chủ nhiệm lớp là một họat động trong quá trình

người GV thực hiện nhiệm vụ GD, trong đó mục đích là GD toàn diện cho HS do lớp mìnhphụ trách Tiếp cận họat động giúp cho người nghiên cứu họat động chủ nhiệm lớp theocấu trúc họat động, đồng thời xem xét công tác quản lí của người hiệu trưởng cũng theoquan điểm cấu trúc họat động

7.3 Tiếp cận thực tiễn Họat động chủ nhiệm lớp và quản lí công tác chủ nhiệm lớp

gắn với thực tiễn ở trường phổ thông, cụ thể là trường THPT Việc nghiên cứu theo tiếp cậnthực tiễn giúp cho người nghiên cứu xem xét mọi vấn đề, mọi họat động xuất phát từ HS,GVCN lớp, phụ huynh HS, CBQL GD những người có liên quan trực tiếp đến quá trình

GD học sinh

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập và đọc các tài liệu lý luận, các văn bản pháp qui, các công trình nghiên cứukhoa học về QLGD, QL công tác chủ nhiệm lớp Từ đó phân tích và tổng hợp các vấn đề lýluận liên quan đến luận văn

Trang 5

Phân tích và tổng hợp các quan niệm về QLGD, quản lý công tác chủ nhiệm lớp;công tác quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT; côngtác chủ nhiệm lớp của GV.

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

+ Bảng hỏi cha mẹ học sinh về sự phối kết hợp giữa giáo viên chủ nhịêm lớp

với cha mẹ học sinh, cộng đồng trong quá trình giáo dục học sinh

+ Bảng hỏi giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp về những công việc của giáo viênchủ nhiệm lớp; những biện pháp quản lý lớp và làm việc với học sinh

+ Bảng hỏi hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về công tác quản lý họat động chủ nhiệmlớp và những biện pháp quản lý có hiệu quả đối với họat động chủ nhiệm lớp của giáo viêntrong trường

+ Bảng hỏi học sinh về công tác chủ nhiệm của giáo viên

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động chủ nhiệm lớp của các GVCN và công

tác quản lý của các hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp của GV

- Phương pháp phỏng vấn:

+ Phỏng vấn HS, cha mẹ HS để làm rõ thực trạng công tác chủ nhiệm lớp

+ Phỏng vấn GV để làm rõ thực trạng công tác QL chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng

8.3 Phương pháp chuyên gia: xin tư vấn thêm từ các chuyên gia có kinh nghiệm về

công tác chủ nhiệm lớp, và CBQL có kinh nghiệm QL công tác chủ nhiệm lớp

8.4 Nghiên cứu sản phẩm: phân tích những sáng kiến về công tác chủ nhiệm và kế

hoạch công tác chủ nhiệm của một số GV

8.5 Phương pháp toán thống kê

Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏithu thập được

9 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc luận văn được chia làm ba phần như sau:

Phần 1 Phần mở đầu

Phần 2 Kết quả nghiên cứu bao gồm có ba chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Chương 2: Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng

trường THPT phố Lào Cai

Trang 6

- Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu

trưởng trường THPT thành phố Lào Cai

Phần 3 Kết luận và khuyến nghị

Ngoài phần chính văn còn có phần danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Vài nét sơ lược về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được tổ chức đểgiảng dạy và giáo dục HS là lớp học Hình thức tổ chức dạy học, GD theo lớp được hìnhthành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc JA Cômenxki đề xướng Mô hình lớp họcđược duy trì và ngày càng phát triển mạnh mẽ ở khắp các nước trên thế giới Không nhữngvậy, mô hình lớp học được phát triển và mở rộng, tùy thuộc vào điều kiện thực tế, song baogiờ một lớp học vẫn cần người quản lý Để QL lớp học, nhà trường cử ra một trong những

GV đang giảng dạy làm chủ nhiệm lớp GVCN được hiệu trưởng nhà trường lựa chọn từnhững GV ưu tú có kinh nghiệm GD, có uy tín trong HS, được hội đồng nhà trường nhất tríphân công chủ nhiệm lớp học xác định để thực hiện mục tiêu Như vậy, khi nói đến GVCNlớp là nói đến mặt quản lý và mặt lãnh đạo học sinh của một lớp

Từ khi xã hội phát triển và từ sự phân công lao động đã hình thành hoạt động đặcbiệt đó là sự chỉ huy, chỉ đạo, điều khiển/ điều hành, kiểm tra, điều chỉnh giành cho nhữngngười đứng đầu của một tổ chức hay một nhóm Hoạt động đặc biệt đó chính là hoạt độngquản lý Và cũng từ lúc đó mọi người đi tìm hiểu bản chất khái niệm QL và đưa ra nhữngđịnh nghĩa khác nhau từ những góc nhìn riêng Theo quan điểm kinh tế học thì F.W Taylorcho rằng: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thếnào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất"; hoặc A Fayon lại cho rằng: "Quản lý làđưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật, lực) của nó" Cònông H.Koontz thì khẳng định: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợpnhững nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) với thờigian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì QL là một nghệthuật, còn với kiến thức thì QL là một khoa học"

Trang 7

Trong báo cáo (1996) với nhan đề “Học tập: Một kho báu tiềm ẩn” của UNESCO đãxem xét vấn đề GD suốt đời như là việc học tập dựa trên bốn trụ cột lớn: “Học để biết; Học

để làm; Học để cùng chung sống; Học để cùng tồn tại” Đây chính là định hướng cốt lõicho GD học sinh trong các trường THPT Vấn đề GD để làm gì? GD cái gì? và GD như thếnào?

Trong tác phẩm “Phương pháp công tác chủ nhiệm lớp” (NXB Giáo dục

Matxcơva,1984), Bôn - đư - rép N.I đã trình bày những phương pháp cơ bản về cách thứcthực hiện công tác chủ nhiệm lớp ở các trường PT

Từ định hướng trên, các nước phát triển đã chỉ ra những nội dung GD cho HS trunghọc mà có liên quan đến công tác chủ nhiệm lớp Những nội dung GD học sinh như: GD kĩnăng sống, GD những giá trị sống, GD hướng nghiệp… Theo quan điểm của UNESCO đãcho rằng GD trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình những giá trị cần thiếtcho cuộc sống cũng như con đường chuẩn bị bước vào hoạt động nghề nghiệp và cuộcsống sau này Đặc biệt, cuốn tài liệu tập huấn kĩ năng cơ bản trong tham vấn (Unicef 2005)cũng đưa ra những cách thức tham vấn cho HS lứa tuổi thanh niên Như vậy, người GV cần

tổ chức các họat động khác nhau để HS có thể tham gia được dễ dàng và học được rấtnhiều thứ từ đó

Ở Việt Nam, nhiều tác giả cũng đã quan tâm nghiên cứu vấn đề quản lý và quản lýtrong GD Các tác giả cũng đưa ra những quan niệm của mình: "Quản lý là những hoạtđộng có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu" (PGS.TS TrầnQuốc Thành); hay "Quản lý là một quá trình định hướng, QL một hệ thống nhằm đạt đượcnhững mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống

mà người QL mong muốn" (TS Đặng Vũ Hoạt) Nhìn chung các quan niệm về QL đềunhấn mạnh đến hoạt động nhằm hướng vào đạt mục tiêu đã hoạch định

Nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp được tác giả Nguyễn Thanh Bình quan tâmsâu sắc với các công trình: “Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT”, đề tài mã số SPHN-09-465NCSP, 2010, cũng như cuốn “Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trườngTHPT hiện nay” (NXB Đại học sư phạm, 2011) Ở đây các tác giả đề cập đến những vấn

đề cơ bản của công tác chủ nhiệm lớp, những nội dung trong công tác chủ nhiệm lớp ởtrường THPT hiện nay từ góc nhìn của chuẩn nghề nghiệp GV trung học Tác giả NguyễnThị Kim Dung cũng thể hiện quan điểm của mình về nội dung quan trọng trong đào tạo bồi

Trang 8

dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên sư phạm (kỉ yếu hội thảo khoa học “Nâng cao chấtlượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các trường Đại học sư phạm”, 2010).

Ngoài ra còn có nhiều nhà khoa học cũng quan tâm đến công tác chủ nhiệm lớp vớicác công trình như: Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ, “Những tình huốnggiáo dục HS của người GVCN”, NXB ĐHQG Hà Nội, 2000; Hà Nhật Thăng (chủ biên),

“Phương pháp công tác của người GVCN trường THPT”, NXB ĐHQG Hà Nội, 2001; HàNhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỷ, “Công tác GVCN ở trường phổ thông”,NXBGD, 1998; Bộ Giáo dục và Đào tạo, “Kỷ yếu hội thảo Công tác GVCN ở trường phổthông”, NXBGD, 2010

Các tác giả còn đi sâu vào nghiên cứu những khía cạnh khác có liên quan đến côngtác chủ nhiệm như: Nguyễn Thanh Bình với tác phẩm “Giáo dục kĩ năng sống” (NXB Đạihọc sư phạm, HN 2007); Nguyễn Thị Kim Dung và cộng sự “Hướng dẫn tổ chức họat độnggiáo dục ngoài giờ lên lớp” (tài liệu dành cho lớp 11); Nguyễn Thị Kim Dung với đề tài

“Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm của học sinh tiểu học thông qua họat động giáo dụcngoài giờ lên lớp” (2006 -2007), mã số: B 2006 - 17- 01- 2007

Nghiên cứu về biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp có “Một số biện pháp tăngcường quản lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp trong các trường THPT tỉnhBắc Ninh”, 2005, của Nguyễn Khắc Hiền Hiện vấn đề này chưa có công trình nghiên cứunào được thực hiện ở các trường trung học phổ thông của tỉnh Lào Cai – đây cũng là vấn

đề khá mới với một tỉnh miền núi, nơi có nhiều dân tộc cùng sinh sống

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, con người muốn tồn tại và pháttriển cần phải có sự phối hợp với nhau trong một nhóm, một tổ chức Để tổ chức, điều khiểntạo nên sự phối hợp của nhóm người trong hoạt động theo yêu cầu nhất định, một loại hìnhlao động mới xuất hiện Loại hình lao động đó là hoạt động QL

Như vậy, QL là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm thựchiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra QL là một hoạt động bao trùm mọi mặt đờisống xã hội và là nhân tố không thể thiếu được trong sự phát triển của xã hội Các triết gia,các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của QL trong sự ổn định vàphát triển của xã hội QL là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử

Trang 9

Theo Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiếnhành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoànhững hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động củatoàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu

vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[4] Từ quanniệm trên, có nhiều định nghĩa khác nhau về QL, tùy theo góc độ xem xét của mình

Như theo tác giả Frederich Wiliam Taylor (1856-1915) người Mỹ: “QL là nghệ thuậtbiết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và

rẻ tiền nhất”[10]

Trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực”, Paul Herscy và Ken Blanc Heard lại coi “QL làmột quá trình cùng làm việc giữa nhà QL và người bị QL, nhằm thông qua hoạt động của cánhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức”[25]

Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt coi “QL là một quá trình định hướng, quátrình có mục tiêu, QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”[23]

Tác giả Mai Hữu Khuê lại cho rằng “Hoạt động QL là một dạng hoạt động đặc biệtcủa người lãnh đạo mang tính tổng hợp các loại lao động trí óc, liên kết bộ máy QL, hìnhthành một chỉnh thể thống nhất điều hoà phối hợp các khâu và các cấp QL, làm sao chohoạt động nhịp nhàng, đưa đến hiệu quả”[14]

Giáo trình “QL giáo dục và đào tạo” của trường Cán bộ QL GD&DT có nêu:

- QL là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống conngười nhằm đạt các mục tiêu kinh tế – xã hội

- QL là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin vềtình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng ổn định vàphát triển đến mục tiêu đã định

- QL là sự tác động có ý thức, hợp quy luật giữa chủ thể QL đến khách thể QL

nhằm đạt các mục tiêu đề ra

- QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL là đối tượng QL

và khách thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức đểđạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường [12]

Các định nghĩa trên tuy khác nhau nhưng có một số điểm chung trong nhận thức về

QL, trong đó coi: i) QL là hoạt động lao động để điều khiển lao động, hoạt động khác củanhóm hay tập thể; ii) Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động bởi trong QL,

Trang 10

bao giờ cũng có chủ thể QL và đối tượng QL, quan hệ với nhau bằng những tác động QL.Những tác động QL chính là những quyết định QL, là những nội dung của chủ thể QL yêucầu đối với đối tượng QL Qua đó, cả chủ thể QL và đối tượng QL đều phát triển; iii) QL làmột thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động xã hội Lao động QL là điều kiệntiên quyết làm cho xã hội loài người tồn tại và phát triển; iv) QL là một hệ thống xã hội trênnhiều phương diện Điều đó cũng xác lập rằng QL phải có một cấu trúc và vận hành trong mộtmôi trường xác định Trong cấu trúc đó, ba thành tố: Mục tiêu, chủ thể, khách thể quan hệ chặtchẽ với nhau tạo nên hoạt động của bộ máy.

Hiện nay QL được định nghĩa: QL là những hoạt động có phối hợp nhằm địnhhướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu Như vậy, nội hàm của khái niệm QL gồm:i) Hoạt động phối hợp nhiều người, nhiều yếu tố; ii) Định hướng các hoạt động theo mụctiêu nhất định; iii) Kiểm soát được tiến trình của hoạt động trong quá trình tiến tới mụctiêu

1.2.1.2 Chức năng quản lý

* Chức năng kế hoạch hoá

Peter Drucker, đã đề xuất tiêu chuẩn về tính hiệu nghiệm (khả năng làm những việc

“đúng”) và tính hiệu quả (khả năng làm đúng việc) Theo quan điểm của ông, tính hiệunghiệm là quan trọng hơn, bởi vì vẫn có thể đạt được hiệu quả khi chọn sai mục tiêu Haitiêu chuẩn này song hành cùng với hai khía cạnh của kế hoạch, đó là xác định những mụctiêu “đúng” và lựa chọn những biện pháp “đúng” để đạt các mục tiêu Cả hai khía cạnh đóđều có ý nghĩa sống còn đối với quá trình QL [26]

Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biệnpháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Như vậy, thực chất của kế hoạch hoá là đưa toàn bộnhững hoạt động vào kế hoạch, với mục đích, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và xácđịnh rõ các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu

Nhiều nhà lý luận QL cho rằng, kế hoạch là cái khởi nguyên của mọi hoạt động, mọichức năng QL khác Họ ví kế hoạch như một chiếc đầu tầu kéo theo các toa “tổ chức”, “chỉđạo”, “kiểm tra” Như vậy, nếu không có kế hoạch thì người QL không biết phải tổ chứcnhân lực và các nguồn nhân lực khác như thế nào, thậm chí họ còn không rõ phải tổ chứccái gì nữa Không có kế hoạch, người QL không thể chỉ dẫn, lãnh đạo người thuộc quyềnhành động một cách chắc chắn với những kỳ vọng đặt vào kết quả mong đợi Và không có

Trang 11

kế hoạch thì cũng không xác định được tổ chức hướng tới đúng hay chệch mục tiêu, khôngbiết khi nào đạt được mục tiêu và sự kiểm tra sẽ không có căn cứ.

Kế hoạch hoá có vai trò quan trọng như vậy bởi bản thân nó có những chức năng cơbản sau:

Chức năng dự báo: Bao gồm việc xác định nhu cầu và các mục tiêu trên cơ sở phântích và căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên về nhiệm vụ của năm học mới để suy ra nhữnghướng phát triển cơ bản của nhà trường, trong đó có tính tới nhu cầu bên ngoài và bêntrong của nhà trường, lựa chọn những hướng ưu tiên, dự kiến những mục tiêu cần đạt vàcác tiêu chuẩn đánh giá

Chức năng dự đoán: Bao gồm việc phác thảo các phương án chọn lựa có tính tiềmnăng của nguồn lực dự trữ và những mong muốn chủ quan

Trong QL nhà trường, kế hoạch hoá là một chức năng quan trọng vì trên cơ sở phântích các thông tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng đã có và những khả năng sẽ có màxác định rõ các mục tiêu, nội dung hoạt động, biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mongmuốn của nhà trường khi kết thúc các hoạt động

* Chức năng tổ chức:

Bamard định nghĩa tổ chức như là “Hệ thống các hoạt động hay tác động có ý thứccủa hai hay nhiều người” Cuốn “Cơ sở khoa học QL” đã xác định: “Tổ chức là hoạt độnghướng tới hình thành cấu trúc tối ưu của hệ thống QL và phối hợp tốt nhất giữa các hệthống lãnh đạo và bị lãnh đạo (chấp hành)” [9]

Xuất phát từ quan điểm trên, trong QLGD, quản lý trường trung học, điều quantrọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định rõ vai trò của mỗi bộ phận, cá nhân, bảođảm các mối quan hệ ngược, sự thống nhất và đồng bộ về tổ chức trong QLGD ở trườngtrung học

Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống QL trở nên có hiệu quả, cho phép các cá nhângóp phần tốt nhất vào mục tiêu chung Tổ chức được coi là điều kiện của QL Thực chấtcủa tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người, giữa các bộ phận trong hệthống QL Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu độnglực và giảm sút hiệu quả QL

* Chức năng chỉ đạo:

Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể QL đến hành vi và thái độ củanhững người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Chỉ đạo thể hiện quá trình ảnh hưởng

Trang 12

qua lại giữa chủ thể QL và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần hiện thực hoá cácmục tiêu đã đặt ra.

Chức năng chỉ đạo chính là sự tác động lên con người, khơi dậy động lực của nhân

tố con người trong hệ thống QL, thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người vàquá trình giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu thựchiện mục tiêu

* Chức năng kiểm tra đánh giá

Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để đạt tới cácmục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo để thực hiện hoá các mục tiêu đó cầnphải tiến hành những hoạt động kiểm tra đánh giá để xem xét việc triển khai các quyết địnhtrong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong các hoạt động để góp phần đạt tớimục tiêu đã xác định

Như vậy, kiểm tra đánh giá có vị trí quan trọng trong việc đổi mới công tác QL nhưđổi mới công tác kế hoạch hoá, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới cơ chế QL,phương pháp QL nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả QL

Tóm lại, sự phân công và chuyên môn hoá trong hoạt động QL đã hình thành nên các chức

QL, đó là chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Các chức năng này có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một chu trình QL

1.2.1.3 Nội dung quản lý

Theo Từ điển Tiếng Việt, nội dung là mặt bên trong của sự vật được hình thức chứađựng hoặc biểu hiện

Nội dung QL là các công việc, các hoạt động của nhà QL thực hiện phối hợp nhiềungười, nhiều yếu tố, định hướng các hoạt động và kiểm soát tiến trình của hoạt động trongquá trình tiến tới mục tiêu của tổ chức

Con người là đối tượng chủ yếu của QL nên nội dung quản lý bao gồm:

- QL con người là sự sắp xếp, phân công; hướng dẫn, bồi dưỡng nâng cao

năng lực thực hiên mục tiêu

- QL hoạt động của con người bao gồm: Tổ chức các hoạt động và kiểm tra, đánh giá

và điều chỉnh các hoạt động;

Nội dung QL trên được thực hiện bởi các chức năng QL trong hoạt động

1.2.2 Công tác chủ nhiệm lớp

Trang 13

1.2.2.1 Khái niệm công tác chủ nhiệm lớp

Trong trường học, lớp học là đơn vị cơ bản được thành lập để tổ chức giảng dạy và

GD học sinh Để QL, GD học sinh trong lớp, nhà trường phân công một trong những GVđang giảng dạy có năng lực chuyên môn tốt, có kinh nghiệm làm công tác QL, GD họcsinh, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng nhiệt tình trong công tác, có uy tín với HS vàđồng nghiệp làm chủ nhiệm lớp Đó là giáo viên chủ nhiệm

1.2.2.2 Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiêm lớp

a Vai trò của GVCN lớp

GVCN là người thay mặt hiệu trưởng QLlớp học Vai trò QLđó được thể hiện trongviệc xây dựng kế hoạch GD; tổ chức các hoạt động GD; đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiệncác hoạt động GD theo kế hoạch; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, tu dưỡng của HStrong lớp GVCN chịu trách nhiệm về kết quả học tập và rèn luyện của HS trong lớp trướchiệu trưởng, hội đồng nhà trường và cha mẹ HS Do đó, có thể nói trách nhiệm của GVCNlớp rất nặng nề Đồng thời GVCN là linh hồn của tập thể lớp, là người tập hợp HS thànhmột khối đoàn kết GVCN là người tổ chức quản lý lớp học và dìu dắt các em nhỏ như con

em mình trưởng thành qua từng năm tháng Vì vậy, HS kính yêu thầy, cô chủ nhiệm nhưcha mẹ mình Các em HS trong lớp đoàn kết, thân ái với nhau như anh em ruột thịt, lớp học

sẽ trở thành một tập thể vững mạnh GVCN sẽ để lại trong lòng HS những ấn tượng sâusắc, tốt đẹp nhất Tình cảm của lớp càng bền chặt, tinh thần trách nhiệm và uy tín củaGVCN càng cao thì chất lượng giáo dục càng tốt

Trong quá trình làm việc, GVCN là người tổ chức các hoạt động GD học sinh tronglớp Vai trò tổ chức của GVCN được thể hiện trong các việc: i) - Thành lập bộ máy tự quảncủa lớp; ii) - Phân công trách nhiệm cho từng cá nhân và cho các tổ, nhóm; iii) - Tổ chứccác hoạt động của lớp theo mục tiêu GD đã được xây dựng; iv) - Các hoạt động của lớpthực hiện theo năm mặt toàn diện, GVCN phải quán xuyến tất cả các hoạt động của lớpmột cách chặt chẽ Chất lượng học tập và tu dưỡng đạo đức của HS trong lớp phụ thuộc rấtnhiều vào khả năng tổ chức GD của GVCN

GVCN là người cố vấn đắc lực của Chi đoàn Thanh niên (Chi đội Thiếu

niên tiền phong) trong việc tổ chức sinh hoạt tập thể Ở đây, GVCN làm cố vấn cho các tổchức đoàn thể việc lập kế hoạch công tác, thành lập các Ban chấp hành Chi đoàn (Chi đội),

tổ chức các mặt hoạt động, sinh hoạt các đoàn thể và phối hợp với các hoạt động của tập thểlớp nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục chung

Trang 14

GVCN giữ vai trò chủ động trong việc phối hợp các lực lượng GD: Gia đình, nhàtrường, xã hội là ba lực lượng GD, trong đó nhà trường là lực lượng GD có tính chấtchuyên nghiệp GVCN là người giữ vai trò chủ động trong việc phối hợp các lực lượng

GD Do vậy, GVCN phải là người đứng ra điều phối và kết hợp cùng các lực lượng GD để

tổ chức các hoạt động GD một cách có hiệu quả nhất

Năng lực chuyên môn, đạo đức, uy tín và kinh nghiệm công tác của GVCN là điềukiện quan trọng nhất cho việc tổ chức, phối hợp thành công các hoạt động GD học sinh củalớp

b Nhiệm vụ của GVCN

Tại điều 31, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trườngphổ thông có nhiều cấp học, GVCN trước hết phải là GV giảng dạy bộ môn, đã được quyđịnh rõ như sau:

“1 GV bộ môn có những nhiệm vụ sau đây: a) Dạy học và GD theo chương trình, kếhoạch GD, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của GV do Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT quy định; QL học sinh trong các hoạt động GD do nhà trường tổ chức; thamgia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả GD; thamgia nghiên cứu khoa học SP ứng dụng; b) Tham gia công tác phổ cập GD ở địa phương; c)Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chấtlượng, hiệu quả giảng dạy và GD; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huytính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện PP tự học củaHS; d) Thực hiện Điều lệ nhàtrường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng

và các cấp QLGD; đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trướcHS; thương yêu, tôn trọng HS, đối xử công bằng với HS, bảo vệ các quyền và lợi ích chínhđáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dânchủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh; e) Phối hợp với GVCN, các GV khác, giađình HS, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ ChíMinh trong dạy học và GD học sinh; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định củapháp luật

2 Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, GVCN còn có những

nhiệm vụ sau đây: a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động GD thể hiện rõ mục tiêu, nội

dung, PP GD bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, với hoàn cảnh và điều kiện

thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng HS; b) Thực hiện các hoạt động

Trang 15

GD theo kế hoạch đã xây dựng; c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, với các GV bộ môn,

Đoàn thanh niên Cộng sản HCM, Đội Thiếu niên Tiền phong HCM, các tổ chức xã hội cóliên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của HS lớpmình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà

trường; d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen

thưởng và kỷ luật HS; đề nghị danh sách HS được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rènluyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và

học bạ HS; đ) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.”

1.2.2.3 Nội dung công tác chủ nhiệm lớp

a Tìm hiểu và nắm vững đối tượng GD

U.D Usinxki – nhà GD người Nga cho rằng: “Muốn GD con người về mọi mặt thìphải hiểu con người về mọi mặt” Nếu hiểu rõ HS thì mới thực hiện được chức năng QL để

GD toàn diện HS của mình, lựa chọn được những biện pháp tác động phù hợp, mới biếnquá trình GD của GV thành quá trình tự GD của HS với tư cách HS là chủ thể của quátrình GD, mới đánh giá đúng đắn và chính xác chất lượng và hiệu quả của GD Tìm hiểu vànắm vững đối tượng GD vừa là nội dung, vừa là điều kiện để là tốt công tác của GVCNlớp

* Nội dung tìm hiểu:

- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của lớp chủ nhiệm:

+ Số lượng, tên, tuổi của từng HS trong lớp

+ Đặc điểm tình hình của lớp: phong trào, truyền thống, khó khăn, thuận

lợi, chất lượng GD chung, chất lượng học tập, tùng mặt GD cụ thể; bầu không khí, quan hệXH

+ Đội ngũ GV giảng dạy tại lớp: Uy tín, khả năng, trình độ

+ Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của lớp trong trường (đầu cấp, cuối cấp )

+ Đặc điểm tình hình địa phương, hoàn cảnh kinh tế xã hội của địa phương

- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của từng HS

+ Sơ yếu lý lịch (họ tên cha mẹ, nghề nghiệp, địa chỉ, sở thích năng khiếu )

+ Hoàn cảnh sống của HS (điều kiện kinh tế của gia đình, trình độ văn hóa của cha

mẹ, điều kiện học tập, bầu không khí gia đình, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình,quan hệ xã hội của gia đình, tình hình kinh tế - xã hội, an ninh trật tự, môi trường GD tạiđịa phương nơi cư trú )

Trang 16

+ Đặc điểm tâm, sinh lý, tính cách, năng lực, trình độ, nhu cầu, hứng thú,

nguyện vọng, phẩm chất đạo đức, các mối quan hệ, cách ứng xử của HS trong gia đình, ởnhà trường, ngoài xã hội

+ Những biến đổi và sự phát triển về thể chất, tâm lý và xã hội của HS theo các giaiđoạn phát triển của lứa tuổi

Tóm lại, GVCN cần hiểu rõ toàn bộ cuộc sống tâm hồn, tình cảm của HS kể cảnhững thay đổi trong đời sống nội tâm của từng HS Đặc biệt, đối với HS cá biệt cần tìmhiểu kỹ những nguyên nhân dẫn đến cá biệt để có giải pháp tác động phù hợp, kịp thời

* Cách thức tìm hiểu đối tượng GD:

- Nghiên cứu hồ sơ HS: Gồm học bạ, sơ yếu lí lịch, sổ liên lạc, các bản nhận xétđánh gia HS của các GV cũ, sổ điểm Đây là bước tiếp cận đầu tiên nhằm tìm hiểu sơ bộnhững nét cơ bản nhất ở mỗi HS

- Đàm thoại, trò chuyện trực tiếp với HS, GV bộ môn, GVCN cũ, cha mẹ HS, bạnbè , những người có liên quan khác với HS để tìm hiểu những vấn đề cá nhân HS đó

- Quan sát: Theo dõi trực tiếp, thường xuyên một cách khách quan những

biểu hiện về thái độ, hành vi của trong mọi hoạt động học tập, lao động, sinh hoạt tập thể,trong cuộc sống ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ngoài trường

- Thông qua các sản phẩm do HS làm ra như bài kiểm tra, sáng tác, làm đồ dùng họctập, các sản phẩm lao động khác

- Thông qua một số phương pháp nghiên cứu Tâm lý học, Giáo dục học như điều trabằng Ankét, Test

*Thu thập và xử lý thông tin:

- Những thông tin thu thập được qua quá trình tìm hiểu cần được ghi vào Sổ chủnhiệm hay Nhật ký GVCN

- Phối hợp các cách thức tìm hiểu để có “bức tranh chung” có hệ thống về

đối tượng

- Dùng các PP phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại để rút ra kết luận chính xác,khách quan, khoa học, tránh hời hợt, chủ quan, thiên vị, cảm tính trong đánh giá đối tượngGD

Tóm lại, tìm hiểu HS là một quá trình khó khăn, lâu dài, phức tạp, đòi hỏi GVCN phảikiên trì, thận trọng, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng thương yêu HS sâu sắc Ngược lại,GVCN lại phải là người có đạo đức và tri thức, một người thầy có nhân cách để HS tôn trọng

Trang 17

và nể phục, nhưng cũng là người dễ chia sẻ và thông cảm với HS, sao cho HS sẵn sàng cởi

mở, chia sẻ lòng mình với GVCN

b Lập kế hoạch chủ nhiệm

* Xây dựng kế hoạch (lập kế hoạch) là khởi đầu của chu trình QL.Trong nhà trường,

hiệu trưởng QL công tác chủ nhiệm của GVCN bằng kế hoạch chủ nhiệm Xây dựng kếhoạch là sự xác lập một cách có căn cứ khoa học những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ vàcách thức thực hiện nhiệm vụ để tiến hành hoạt động trong một quá trình nhằm thực hiện

có kết quả những mục tiêu, chỉ tiêu đề ra Nói cách khác, xây dựng kế hoạch là quyết địnhtrước xem cần phải đạt được điều gì, phải làm gì, làm như thế nào, ai sẽ làm trong thời giannào

Kế hoạch chủ nhiệm là chương trình hoạt động của GVCN được vạch ra một cách có

hệ thống về những công việc dự định làm trong thời gian một năm học với cách thức và trình

tự tiến hành nhằm đạt được mục tiêu đề ra Bản kế hoạch chủ nhiệm là văn bản trong đóthiết kế cụ thể toàn bộ nội dung công tác chủ nhiệm lớp, là chương trình hành động của lớptrong một thời gian cụ thể Đó là kết quả sáng tạo của GVCN, phản ánh năng lực dự đoán vàthiết kế của GVCN Kế hoạch chủ nhiệm thường được xây dựng theo trục thời gian củanăm học như kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần và theo nộidung của các hoạt động GD như kế hoạch luyện tập văn nghệ, kế hoạch lao động…

* Mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch

- Mục đích: Xây dựng kế hoạch nhằm đảm bảo việc đạt được mục tiêu đề ra mộtcách khoa học và hiệu quả GVCN lập kế hoạch sẽ luôn nắm vững mục tiêu và thực hiệnmột cách khoa học để đạt mục tiêu trong công tác chủ nhiệm

- Ý nghĩa:

+ Giúp GVCN và HS luôn nắm vững mục tiêu phấn đấu

+ Tác động đến sự nỗ lực của GVCN và HS có tính phối hợp hướng đến mục tiêu.+ Làm cho các hoạt động được thực hiện theo chương trình định trước cụ thể vàthống nhất, giảm thiểu hoạt động trùng lặp, dư thừa, tránh gây áp lực cho HS, tăng hiệuquả hoạt động

+ Giúp GVCN chủ động, tự tin trong công việc của mình

+ Là công cụ cho việc kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra đánh giá kết quả họat độngcủa mình

Trang 18

+ Là phương tiện để GVCN nhận được sự tư vấn, hướng dẫn của cấp trên và giaotiếp với đồng nghiệp, cha mẹ HS, các tổ chức đoàn thể và HS một cách thân thiện trên tinhthần hợp tác.

* Phương pháp xây dựng kế hoạch:

- Phương pháp phân tích: giúp GVCN có cái nhìn theo hệ thống từ bao quát đến cụthể khi xác lập mục tiêu và các biện pháp thực hiện Phương pháp phân tích thường đượcGVCN sử dụng để phân tích đánh giá tình hình HS, tập thể lớp ở trong và ngoài nhàtrường

- Phương pháp cân đối: Cân đối là trạng thái thống nhất tạm thời về sự phát triển của

sự vật hiện tượng Cân đối là sự tương xứng giữa nhu cầu và khả năng hoặc phương hướngphát triển, nhịp độ phát triển GVCN sẽ căn cứ vào các điều kiện, thế mạnh, khả năng củatập thể HS để đưa ra những chỉ tiêu hợp lý, từ đó xác định các nhiệm vụ, giải pháp để phânphối tiềm lực cho loại hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu

* Qui trình xây dựng kế hoạch:

- Chuẩn bị:

+ Tìm hiểu các văn bản có liên quan

+ Phân tích đánh giá các yếu tố trong nhà trường và nội lực của HS

+ Phân tích các yếu tố bên ngoài nhà trường

+ Dự báo chiều hướng phát triển của lớp và của cá nhân HS bằng việc xác định cácmục tiêu, chỉ tiêu (định tính hoặc định lượng)

- Soạn thảo kế hoạch

- Thu thập ý kiến và điều chỉnh dự thảo

- Trình duyệt

* Cấu trúc, nội dung của kế hoạch chủ nhiệm:

- Yêu cầu chung:

+ Thể hiện được nhiệm vụ năm học của ngành, của nhà trường và phù hợp với hoàncảnh, đặc điểm của địa phương và hoàn cảnh sống của HS

Trang 19

+ Thể hiện tính toàn diện, cân đối của các nhiệm vụ, nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm, cânđối giữa nhu cầu và khả năng, giữa nội dung công việc và biện pháp thực hiện.

+ Các biện pháp đưa ra cần cụ thể, hệ thống, có tính khả thi cao

+ Trình bày gọn, rõ

c Xây dựng lớp thành một tập thể HS vững mạnh có ý nghĩa to lớn trong công tác

GD vì tập thể HS vừa là môi trường, vừa là phương tiện GD hữu hiệu nhất GVCN cần chú

ý đến các biện pháp xây dựng tập thể HS vững mạnh:

- Xây dựng các mối quan hệ đúng đắn trong tập thể Một tập thể vững mạnh là một

tập thể có các mối quan hệ lành mạnh, đúng đắn Có 3 mối quan hệ cần xây dựng, đó là:

+ Quan hệ tình cảm: Là quan hệ đoàn kết, thân ái, tương trợ, hợp tác, động viênkhích lệ nhau trong học tập, tu dưỡng Nó là động lực thúc đẩy sự tu dưỡng vươn lên củatập thể, là phương tiện và điều kiện giáo dục học sinh

+ Quan hệ công việc (quan hệ chức năng) là quan hệ trách nhiệm của các

thành viên trong tập thể Để hoàn thành tốt công việc, mỗi người phải liên hệ, hợp tác vớinhau và tuân thủ các yêu cầu, kế hoạch chung

+ Quan hệ tổ chức là quan hệ của cá nhân theo nội qui kỷ luật của tập thể

Quan hệ này tạo nên sức mạnh của tập thể, đảm bảo cho tập thể phát triển đúnghướng theo mục tiêu đã đề ra

- Tổ chức tốt các loại hình hoạt động và giao lưu trong tập thể HS.

Hoạt động chung là một đặc trưng của tập thể HS và là con đường để phát triển nhâncách Hoạt động chung có tác dụng lôi cuốn mọi thành viên hòa mình vào tập thể, thôngqua đó mà bộc lộ ưu, nhược điểm để nhà GD có thể uốn nắn, đồng thời thông qua hoạtđộng mà các mối quan hệ được hình thành và phát triển GVCN cần tổ chức nhiều hoạtđộng đa dạng, phong phú hướng vào việc thực hiện các nội dung GD toàn diện trong nhàtrường: học tập, lao động, văn nghệ, thể thao, vui chơi

- Xây dựng đội ngũ cán bộ lớp vững mạnh

Đội ngũ cán bộ lớp là những thành viên tích cực, là cánh tay đắc lực của GVCNtrong việc tổ chức và lãnh đạo tập thể Do đó GVCN cần xây dựng đội ngũ cán bộ lớp theophương hướng tự quản tích cực phát huy được tiềm năng, vai trò của HS trong việc xâydựng tập thể qua việc:

+ Chỉ đạo lựa chọn đúng

+ Giao nhiệm vụ, chức năng cụ thể cho từng đối tượng và hướng dẫn nội

Trang 20

dung, PP hoạt động cho HS

- Giáo dục truyền thống, xây dựng viễn cảnh và hình thành những dư luận

lành mạnh trong tập thểHS

GVCN cần hướng dẫn và giúp đỡ tập thể đề ra những mục tiêu cụ thể, phù hợp vớimục tiêu chung, với các giai đoạn phát triển của tập thể, được tập thể bàn bạc, đồng tình vàcùng nhau thực hiện Chú ý GD truyền thống quê hương, đất nước và con người Viêt Namcho HS, xây dựng và phát huy truyền thống của trường, lớp, Đoàn thanh niên, Đội thiếuniên Khắc phục, ngăn ngừa, hạn chế tác hại của các phong tục tập quán lạc hậu, thói quen,tác phong xấu

Tổ chức hình thành, phát huy những ảnh hưởng tích cực của các dư luận tốt trongtập thể HS về những phẩm chất, những nét tính cách, lối sống của cá nhân, nhóm HS nào

đó Bên cạnh đó GVCN cũng cần uốn nắn, điều chỉnh kịp thời những dư luận xấu trong tậpthể

- Quan tâm GD học sinh cá biệt

Học sinh cá biệt là những học sinh có biểu hiện đặc biệt so với học sinh bình thường.Những biểu hiện này diễn ra theo 2 hướng:

+ Tích cực: Thể hiện khả năng vượt trội, luôn có sự sáng tạo đòi hỏi GVCN phảinhạy cảm để nắm bắt và hướng dẫn các em phát triển đúng hướng

+ Tiêu cực: Thể hiện thiếu ý thức tổ chức kỷ luật; học tập yếu kém; vô lễ,

thiếu tôn trọng thầy, cô và người lớn tuổi; không vâng lời cha mẹ; chây lười trong các hoạtđộng chung; sinh hoạt bê tha, ăn chơi, đua đòi, quậy phá GVCN chú ý phát hiện những

HS cá biệt, tìm hiểu nguyên nhân, có kế hoạch GD có hiệu quả

d Tổ chức các hoạt động GD toàn diện:

- Giáo dục thế giới quan khoa học, tư tưởng đạo đức cho HS GVCN phải nhận thức

được GD thế giới quan khoa học, tư tưởng đạo đức cho HS là nội dung GD hàng đầu, cótác dụng thúc đẩy các mặt GD khác Vì vậy, GVCN cần:

+ Nắm chắc tình hình tư tưởng, đạo đức HS; xây dựng kế hoạch giáo dục HS theotừng tuần, tháng, học kỳ, năm học cụ thể, rõ ràng

+ Phối hợp với các GV bộ môn, các lực lượng GD khác để thống nhất về mục đích,nội dung, biện pháp GD học sinh ở mọi nơi, mọi lúc

- Tổ chức nhiều hoạt động và giao lưu đa dạng, phong phú, chú trọng những hoạt

động chuyên biệt chứa đựng nội dung GD tư tưởng, đạo đức, pháp luật, nhân văn cho HS

Trang 21

như báo cáo thời sự, hội thảo về chủ đề đạo đức, tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn, tổ chứccác hoạt động theo chủ đề chính trị- xã hội (nhớ ơn thầy cô; an toàn giao thông )

- Thường xuyên phát động các phong trào thi đua với các chủ đề khác nhau để HS

rèn luyện những phẩm chất tốt, khắc phục những phẩm chất xấu

- Phối hợp vớp tổ chức Đoàn thanh niên thường xuyên quan tâm khắc phục các hiện

tượng không lành mạnh, uốn nắn kịp thời những hành vi sai lệch trong học tập và rèn luyệncủa HS (gian dối, ích kỷ, ba hoa, đố kỵ ) Đặc biệt, GVCN cần quan tâm nhiều hơn đếnviệc GD học sinh cá biệt về đạo đức

- Nâng cao chất lượng học tập văn hóa cho HS Học tập văn hóa là nhiệm vụ trọng

tâm của HS trong trường THPT Vì vậy, tổ chức hợp lý các hoạt động học tập nhằm nângcao chất lượng học tập văn hóa cũng là một nhiệm vụ hàng đầu của GVCN qua các biệnpháp:

+ GVCN phải dạy tốt các môn học được phân công giảng dạy ở lớp

+ Phối hợp với GV bộ môn để tổ chức và hướng dẫn HS học tốt và đều tất cả cácmôn học

+ Tổ chức tốt việc dạy và học trên lớp như xây dựng nền nếp, nội qui, yêu

cầu học tập đối với HS, xây dựng dư luận tập thể lành mạnh, GD ý thức, động cơ học tậpđúng đắn

+ Xây dựng phong trào thi đua học tập trên lớp (phong trào dành nhiều điểm tốt,tuần học tốt, hăng hái xây dựng bài )

+ Tổ chức nhiều phong trào học tập ngoài giờ lên lớp (nhóm học tập, nhóm ngoạikhóa, hội thảo về PP học tập )

+ Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của HS

+ Chú ý phụ đạo HS yếu kém và bồi dưỡng HS khá giỏi

- Tổ chức các hoạt động GD lao động và hướng nghiệp

GD lao động nhằm hình thành cho HS những phẩm chất và năng lực của người laođộng, chuẩn bị cho các em tâm thế để bước vào cuộc sống lao động sau này GD hướngnghiệp giúp HS có hiểu biết và lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp trong tương lai phù hợp vớinhu cầu bản thân và yêu cầu của xã hội Để nâng cao chất lượng GD lao động, hướngnghiệp cho HS, GVCN cần phải:

+ Căn cứ vào kế hoạch chung của nhà trường, dựa vào tình hình cụ thể của lớp xâydựng kế hoạch lao động cụ thể

Trang 22

+ Thường xuyên tổ chức toàn diện và có hệ thống các loại hình lao động như laođộng tự phụ vụ, lao động công ích, lao động sản xuất Quan tâm cả hiệu quả GD và hiệuquả kinh tế.

+ Đối với GD hướng nghiệp cần giúp HS định hướng nghề nghiệp: giới thiệu cho

HS các nghề nghiệp khác nhau trong XH, xu hướng phát triển của nghề, nhu cầu của đấtnước và địa phương đối với nghề nghiệp đó

+ Phối hợp với gia đình, các đơn vị sản xuất, địa phương để tổ chức HS được thểnghiệm trong thực tiễn lao động sản xuất của các nghề, tạo điều kiện giúp HS nắm vững cơ

sở khoa học và kỹ năng lao động của các nghề, đặc biệt là các nghề phổ biến của đất nước,địa phương

+ Hướng dẫn, giúp đỡ HS sắp ra trường lựa chon nghề thích hợp với hứng thú, khảnăng của HS và đáp ứng được nhu cầu của xã hội

- Tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí GVCN

cần quan tâm tư vấn cho đội ngũ cán bộ lớp tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thểdục thể thao, vui chơi, giải trí, du lịch, cắm trại, xem triển lãm, hội thi, tham gia lễ hộitruyền thống văn hóa, các hoạt động XH nhằm giúp HS sảng khoái tinh thần, mở mangtrí tuệ, phát triển thể chất GD thẩm mỹ, phát triển nhân cách cho HS

- Tổ chức đánh giá HS Đánh giá là một nội dung không thể thiếu được trong công

tác của GVCN lớp ở trường THPT Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, phát triển nhâncách của HS đòi hỏi sự khách quan, chính xác, công bằng của người GVCN lớp

+ Mục đích của đánh giá là nhằm thúc đẩy sự cố gắng vươn lên của HS, kích thích ởcác em động cơ phấn đấu đúng đắn, hình thành niềm tin vào khả năng của bản thân, vàotập thể và thầy cô giáo

+ Nội dung, qui trình, cách thức đánh giá theo qui chế được ban hành kèm theoquyết định số 40/2006/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05/10/2006

Tóm lại, ngoài hoạt động dạy học trên lớp, GVCN còn phải tổ chức các hoạt động

GD vừa nhằm xây dựng, phát triển tập thể, vừa GD đạo đức, hình thành, phát triển nhân

cách cho HS qua việc: i)- Phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường để

GD học sinh; ii) - Đánh giá kết quả GD học sinh

1.2.3 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp

1.2.3.1 Khái niệm quản lý công tác chủ nhiệm lớp

Trang 23

QL công tác chủ nhiệm lớp là hoạt động tổ chức, điều hành đội ngũ các GVCN vàcác hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện.

1.2.3.2 Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp bao gồm:

- QL đội ngũ GVCN: Căn cứ vào tình hình thực tế các lớp, HS, hiệu trưởng chọn lựacác GV có đủ tiêu chuẩn để làm chủ nhiệm ở lớp thích hợp Xây dựng một đội ngũ GVCNlớp nhằm thực hiện việc QL và GD học sinh ở từng lớp - đây là một nhiệm vụ quan trongcủa người hiệu trưởng và CBQL trường THPT

- Quản lý các hoạt động của GVCN:

+ Lập kế hoạch công tác và kết hoạch tổ chức các hoạt động: Hiệu trưởng hướng dẫnGVCN lập rồi phê duyệt kế hoạch, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, điều chỉnh

+ Tổ chức thực hiện các nội dung GD toàn diện: Hiệu trưởng hướng dẫn xây dựng

kế hoạch, kiểm tra thường xuyên nội dung, cách thức, hiệu quả thực hiện và đôn đốc uốnnắn trực tiếp, tại chỗ

+ Phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường: Hiệu trưởng hướngdẫn, tạo điều kiện, kiểm tra kết quả thực hiện

+ Đánh giá kết quả GD học sinh: Hiệu trưởng hướng dẫn, tập huấn việc vận dụngcác qui định đánh giá, tổ chức đánh giá, kiểm tra và duyệt kết quả đánh giá

Trang 24

1.2.4 Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp

1.2.4.1 Khái niệm biện pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt, biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.Trong cuốn "Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng", tác giả Nguyễn Văn Đạm

cho rằng: “Biện pháp là cách làm, cách hành động, đối phó để đi tới một mục đích nhất

khai thực hiện hoạt động QL một đối tượng cụ thể trong những hoàn cảnh cụ thể

Biện pháp QL là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp QL Vì đối tượng

QL là con người nên rất đa dạng và phức tạp, đòi hỏi các biện pháp QL phải linh họat vàphong phú, phù hợp với đối tượng QL Các biện pháp QL có liên quan chặt chẽ với nhau, tạothành một hệ thống các biện pháp của mỗi phương pháp QL nhất định Các biện pháp QL này

sẽ giúp cho nhà QL thực hiện tốt các phương pháp QL của mình mang lại hiệu quả hoạt độngtối ưu của bộ máy

Vậy, biện pháp QL công tác chủ nhiệm là cách thức điều khiển, tổ chức, tạo điều kiện của hiệu trưởng đối với đội ngũ GVCN và tổ chức hoạt động GD của GVCN nhằm phát triển nhân cách HS và nâng cao chất lượng GD toàn diện.

b Các biện pháp QL công tác chủ nhiệm

- Chỉ đạo GVCN kế hoạch hóa các công tác, các hoạt động:

+ Hướng dẫn GVCN xây dựng kế hoạch công tác, kế hoạch tổ chức các hoạt độngchủ nhiệm lớp

+ Duyệt kế hoạch

+ Kiểm tra thực hiện kế hoạch

Trang 25

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chủ nhiệm:

+ Phân công công tác phù hợp với năng lực, điều kiện, hoàn cảnh của GVCN saocho họ có đủ thời gian cho công tác chủ nhiệm lớp, vừa thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy

cá nhân và đảm bảo cuộc sống ổn thỏa

+ Xây dựng qui chế cụ thể, rõ ràng về mối quan hệ giữa GVCN với các thành phầntrong và ngoài nhà trường

+ Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ GVCN thông qua hướng dẫn (tập trung,riêng), tập huấn, tham quan, cung cấp tài liệu, dự giờ tiết sinh hoạt lớp và trao đổi kinhnghiệm, viết và phổ biến kinh nghiệm

- Thường xuyên nắm chắc tình hình và kịp thời xử lý (đôn đốc, uốn nắn) bằng cách

đổi mới công tác thông tin:

+ Thường xuyên kiểm tra thực tế hoạt động của HS (chủ yếu)

+ Qui định hàng tuần GVCN gửi phiếu thông tin và báo cáo kịp thời

+ Sử dụng e-mail, phương tiện thông tin khác

- Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng động viên:

+ Khen, nêu gương GVCN làm tốt kịp thời để GVCN khác học tập; trường hợpGVCN có hạn chế, tồn tại cần phê bình nhắc nhở đúng mức và hướng dẫn cách khắc phục,tránh gây áp lực

+ Đánh giá chính xác thành tích đạt được của GVCN, chú ý dựa vào sự chuyển biếntích cực của HS và hiệu quả GD của GVCN, tránh chỉ dựa vào tổng số thành tích của HSđạt được

+ Khen thưởng thích đáng cả tinh thần và vật chất cho GVCN có thành tích cuối học

Trang 26

2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã quy định về nhiệm vụ của GVCN và quy định vềquyền của GVCN (tại khoản 2, điều 31).

1.3.3 Đồng thời Qui định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèmtheo Thông tư số 28 /2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng BộGD&ĐT cũng đã quy định nhiệm vụ của GVCN lớp (điều 4):

a Tìm hiểu và nắm vững HS trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức GD sátvới đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của từng HS và của cả lớp;

b Phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, chủ động phối hợp với các GV bộ môn, ĐoànThanh niên cộng sản HCM, Đội Thiếu niên tiền phong HCM, các đoàn thể và các tổ chức

XH khác có liên quan trong hoạt động giảng dạy và GD học sinh của lớp mình chủ nhiệm;

c Nhận xét, đánh giá xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và

kỷ luật HS, đề nghị danh sách HS được lên lớp, danh sách HS phải kiểm tra lại, phải rènluyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm

1.3.5.Qui định Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường PT cónhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Theo đó, hiệu trưởng phải QL tốt công tác chủnhiệm lớp thì mới có thể được xếp loại khá trở lên Từ các văn bản chỉ đạo cho thấy Ngành

GD rất quan tâm đến công tác chủ nhịêm lớp nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện cho

HS THPT

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, đề tài đã hệ thống hóa một số nội dung cơ bản của cácvấn đề QL, công tác chủ nhiệm lớp, QL công tác chủ nhiệm lớp, biện pháp QL công tác

chủ nhiệm lớp và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Bộ GD&ĐT về vấn đề công tác chủ

nhiệm lớp, trong đó, các biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp là sự biểu hiện cụ thể của

Trang 27

việc thực hiện các chức năng QL như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá.Biện pháp QL của hiệu trưởng về công tác chủ nhiệm lớp bao gồm: Xây dựng và phát triểnđội ngũ GVCN lớp và nâng cao năng lực của đội ngũ GVCN, nhằm đáp ứng yêu cầu GDtoàn diện HS Đây cũng là cơ sở cho việc định hướng nghiên cứu thực trạng QL công tácchủ nghiệm lớp và đề ra các biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPTthành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Trang 28

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở CÁC TRƯỜNG

THPT THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Lào Cai

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Lào Cai là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là22.697,2 ha Phía Đông và phía Nam giáp Huyện Bảo Thắng, phía Tây giáp Huyện Bát Xát

và phía Bắc giáp Huyện Hà Khẩu của tỉnh Vân Nam- Trung Quốc Do phía bắc giáp vớihuyện Hà Khẩu của tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và là cầu nối giữa các huyện trong tỉnh,giữa tỉnh Lào Cai với các tỉnh bạn nên thành phố Lào Cai có vị trí đặc biệt quan trọng về

an ninh – quốc phòng và là cửa ngõ của của các khu du lịch nổi tiếng Sa Pa, Bắc Hà

Thành phố Lào Cai thuộc vùng địa hình thấp của tỉnh, nằm trong khu vực thung lũngsông Hồng, được tạo bởi 02 dãy núi Con Voi và Hoàng Liên Sơn nên rất thuận lợi cho việc

mở rộng phát triển đô thị

Thành phố Lào Cai thuộc tiểu vùng khí hậu nhiệt đới và chịu ảnh hưởng chủ yếu củakhí hậu miền Bắc nước ta, khí hậu chia làm bốn mùa rõ rệt Xuân - Hạ- Thu- Đông nên rấtthuận lợi trong việc phát triển sản xuất rau, hoa, quả, nhưng không thuận lợi đối với ngành

GD như mùa đông rất rét, mùa mưa lũ quét, sảt lở núi, sông suối và rừng núi hiểm trở gây nguy hiểm đối với GV và HS đến trường

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Thành phố Lào Cai có 17 xã, phường, 418 thôn, tổ dân phố (05 xã và 12 phường),trong đó có 15 xã, phường thuộc khu vực I, 02 xã thuộc khu vực II là xã Tả Phời và xã HợpThành Ước tính đến hết năm 2010 dân số thành phố có trên 100.000 người, trong đó số có

hộ khẩu cố định tại thành phố trên 96.000 người; trên 4000 người thuộc đối tượng khách

Trang 29

2.2 Khái quát tình hình phát triển giáo dục – đào tạo

Do có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế - xã hội phát triển nhất nên ngànhGD&ĐT thành phố Lào Cai cũng phát triển nhất trong tỉnh Lào Cai từ GDMN đến GDtrung học PT

2.2.1 Giáo dục Mầm non

Mạng lưới trường, lớp MN được mở rộng đến tận thôn bản ở các xã Cùng với cáctrường công lập, các trường, lớp MN tư thục, các nhóm trẻ gia đình đã được mở ở cácphường nội thị như Kim Tân, Cốc Lếu, Phố Mới, Duyên Hải, Pom Hán, Bắc Lệnh, BìnhMinh, góp phần nâng cao tỷ lệ huy động trẻ ra lớp ở trên địa bàn cao Tổng số có 24 trường(có 03 trường đạt chuẩn Quốc gia), 628 nhóm lớp, 7593 trẻ Tỷ lệ huy động trẻ từ 0-5 tuổi

ra lớp đạt 87,3 %, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100% Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học và hoàn

thành chương trình GDMN trẻ 5 tuổi đạt 100%

Các trường tích cực đổi mới PP dạy học theo tinh thần lấy trẻ làm trung tâm, pháthuy vai trò tích cực của trẻ trong mọi hoạt động; phối hợp chặt chẽ với gia đình để tổ chứccho trẻ ở bán trú và phổ biến kiến thức tới cha mẹ trẻ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc,nuôi dưỡng, GD trẻ Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của độingũ GV luôn được chú trọng ở các trường Năm học 2010 - 2011 có 123 GV được công

Trang 30

nhận GV dạy giỏi cấp thành phố Có 17/24 trường đã thực hiện ứng dụng công nghệ thôngtin trong công tác QL trường MN.

Chất lượng nuôi dạy đạt khá cao Theo số liệu tổng kết năm học 2010 – 2011, số trẻphát triển bình thường về cân nặng đạt tỷ lệ 98,15%; số trẻ phát triển bình thường về chiềucao đạt tỷ lệ 98,24%; số trẻ suy dinh dưỡng chỉ còn tỷ lệ 2% (giảm 0,2% so với năm học

trước) Số trẻ được xếp loại nhận thức khá, giỏi đạt tỷ lệ 82,5% (tăng so với năm học trước

1,8 %); 17,4 % số trẻ được xếp loại đạt yêu cầu (giảm 1,5%); 42/42 trẻ khuyết tật đượcđánh giá có tiến bộ

Các trường tiểu học đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực để nâng cao chất lượng

GD Việc bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và đổi mới PP dạy học theotinh thần lấy học sinh làm trung tâm cho đội ngũ GV luôn được chú trọng đã tạo đượcchuyển biến tích cực về chất lượng đội ngũ GV Năm học 2010 – 2011 có 68 GV đượccông nhận GV dạy giỏi cấp thành phố, 14 người được công nhận GV dạy giỏi cấp tỉnh CácCBQL và GV đang tích cực ứng dụng công nghệ thông trong dạy học và QL Tất cả cáctrường đều đã kết nối mạng Internet

Bên cạnh đó, các trường xã vùng cao đều thực hiện dạy môn Tiếng Việt lớp 1 theochương trình công nghệ GD cho tất cả HS lớp 1 là người dân tộc thiểu số, triển khai dạymôn Tiếng Anh (6517 HS ở 205 lớp của 18 trường đã được học Tiếng Anh), tổ chức bántrú và dạy học 2 buổi / ngày (tất cả các trường đều tổ chức dạy 2 buổi/ngày ở một số ngàytrong tuần, trong đó các trường ở nội thị tổ chức học 2 buổi/ ngày cho các ngày trong tuần).Công tác GD đạo đức, thể chất, vệ sinh học đường, phong trào văn hóa- văn nghệ cũngđược đẩy mạnh thực hiện thường xuyên ở tất cả các trường Do đó, chất lượng GD đạtđược khá cao Theo số liệu tổng kết năm học 2010 2011:

Số HS được xếp loại thực hiện đầy đủ đạt tỷ lệ 99,94 %,

Số HS giỏi đạt tỷ lệ 38,46 %, số HS tiên tiến đạt tỷ lệ 38 %

Số HS hoàn thành chương trình bậc tiểu học đạt tỷ lệ 99,93%

2.2.3.Giáo dục trung học cơ sở

Trang 31

Tất cả các phường, xã đều có từ 01 đến 02 trường THCS, đáp ứng đủ cho nhu cầuhọc tập của con em các dân tộc Tổng số có 20 trường (06 trường đạt chuẩn Quốc gia) với

182 lớp với 5745 HS Năm 2007 tất cả các phường xã đều được công nhận đạt chuẩn phổcập GD trung học cơ sở Các trường đều nghiêm túc thực hiện dạy học các môn theo chuẩnkiến thức, kỹ năng và tích cực thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng GD Một biệnpháp được đặc biệt chú ý là không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ và đổi mới PP dạy học cho đội ngũ GV đã thu được kết quả tốt Năm học 2010 - 2011

có 87 GV được đánh giá xếp loại từ khá trở lên trong cuộc thi sử dụng thiết bị dạy học; 20

GV thi đồ dùng dạy học tự làm có sản phẩm được đánh giá đạt từ loại khá trở lên Cuộc thithiết kế E-Learning có 05 sản phẩm của 05 trường có chất lượng được chọn gửi dự thi lêncấp trên (các trường THCS Lê Quý Đôn, Hoàng Hoa Thám, Bắc Cường, Hợp Thành, số 1

Tả Phời) Có 18/20 trường có sản phẩm tham gia xây dựng nguồn học liệu mở của ngànhvới 118/171 sản phẩm được chọn gửi lên cấp trên Có 42 người được công nhận là GV dạygiỏi cấp tỉnh, trong đó 03 GV đạt giải cá nhân xuất sắc ở các môn Toán, Ngữ văn (trường

Lê Quý Đôn), môn GDCD (trường Ngô Văn Sở) Việc bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HSyếu; thực hiện đổi mới việc kiểm tra, đánh giá HS; phân tích kết quả thi tuyển sinh vàoTHPT để rút kinh nghiệm, điều chỉnh việc giảng dạy của GV đều được các trường thựchiện nghiêm túc, tích cực Bên cạnh đó, công tác GD đạo đức, thể chất, vệ sinh học đường,phong trào văn hóa - văn nghệ cũng được đẩy mạnh thực hiện Vì vậy, chất lượng GD củacác trường THCS của thành phố Lào Cai liên tục đứng đầu so với các huyện khác trongtỉnh Lào cai Hàng năm có trên 75 % số HS được tuyển vào trường THPT chuyên tỉnh LàoCai là HS thuộc thành phố Lào Cai Một số HS của thành phố Lào Cai cũng đã thi đỗ vàocác trường THPT chuyên ở Hà Nội

Bảng 2.2 Kết quả xếp loại 2 mặt GD học sinh THCS năm học 2010-2011

So với cùng kỳ năm học 2009 -2010

Trang 32

* Kết quả Tốt nghiệp THCS năm học 2010 - 2011: Tỷ lệ HS được công nhận tốt

nghiệp THCS đạt 97,45% (tăng 0,18% so năm học trước), trong đó loại giỏi 9,24%; loạikhá 35,32%, loại trung bình 54,44% Còn 38 HS không được công nhận tốt nghiệp

Năm học 2010-2011, lần đầu tiên bậc THCS tham gia Olympic Toán tuổi thơ cấp Quốcgia, thành phố Lào Cai có 10/12 HS tham gia giao lưu và có 09 em đạt giải, trong đó có 3 giảivàng, 2 giải Bạc, 4 giải Đồng Các HS của thành phố đã góp phần quan trọng trong thành tíchđạt giải đồng đội của đoàn HS tỉnh Lào Cai

2.2.4 Giáo dục Trung học phổ thông

Từ năm học 2009 – 2010, thực hiện Luật giáo dục, 02 trường THPT bán công củathành phố Lào Cai đã được chuyển thành trường THPT công lập Do đó, hiện nay trên địabàn thành phố Lào Cai có 04 trường THPT công lập, gồm 2 trường (Trường THPT số 2 vàtrường THPT số 4 thành phố Lào Cai) ở phía Nam Thành phố có số đông HS là con em cán

bộ, công nhân mỏ Apatite, con em nông dân các dân tộc ở 02 xã Tả Phời, Hợp Thành; 2trường (Trường THPT số 1 và trường THPT số 3 thành phố Lào Cai ở phía Bắc Thành phố)

có số đông HS là con em cán bộ, viên chức của các cơ quan Thành phố, Tỉnh và các doanhnghiệp

Hệ thống 04 trường THPT phân bố như vậy đã đủ đáp ứng nhu cầu học tập của con

em nhân dân các dân tộc trên địa bàn thành phố và các xã giáp ranh của huyện Bát Xát,huyện Bảo Thắng Hàng năm có trên 90 % số HS tốt nghiệp THCS của Thành phố đượctuyển vào học ở các trường THPT, số ít còn lại học tại các Trung tâm GDTX

Bảng 2.3 Số lượng lớp, học sinh THPT năm học 2010 - 2011

tuyển mới

Số HS nữ

Số HS dân tộc

Số HS nữ dân tộc

Các trường THPT đều đã được nhà nước đầu tư xây dựng kiên cố và cung cấp trang

bị thiết bị, đồ dùng dạy học đủ Mỗi trường có từ 2 đến 4 phòng học bộ môn Tin học (mỗiphòng có 1 máy cho GV và 24 máy cho HS) và kết nối mạng Internet Bên cạnh đó, cha mẹ

HS của các trường cũng đã đóng góp đáng kể vào việc xây dựng CSVC trường học, muasắm thiết bị dạy học Cha mẹ học sinh trường THPT số 3 đã mua và lắp đặt 21 máy chiếuProjector cho 21 phòng học, cha mẹ HS trường THPT số 1 thành phố Lào Cai đã mua và

Trang 33

lắp đặt 11 máy tính và máy chiếu Projector cho 11 phòng học Năm 2010 có 2 trường đãđược công nhận đạt chuẩn Quốc gia là trường THPT số 1 thành phố Lào Cai và trườngTHPT số 2 thành phố Lào Cai Năm 2011 trường THPT số 1 thành phố Lào Cai được côngnhận đạt chuẩn Kiểm định chất lượng GD cấp độ 3.

Công tác đảm bảo và nâng cao chất lượng GD được các trường rất chú trọng Nhiềubiện pháp nâng cao chất lượng GD đã và đang được thực hiện tích cực như duy trì kỷcương nền nếp dạy học, nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá và thi cử, bồi dưỡng đội ngũ

GV để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đổi mới phương pháp dạy học, ứngdụng công nghệ thông tin và sử dụng có hiệu quả đồ dùng thiết bị dạy học, đổi mới việc tổchức các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp, trong đó chú trọng GD đạo đức và GD hướngnghiệp cho HS, thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Đặc biệt,công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV đã và đangđược các trường tích cực thực hiện Các GV đều được giao nội dung tự bồi dưỡng cụ thểtheo từng đợt Các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn hàng tuần chủ yếu thực hiện bồi dưỡngđội ngũ GV Các trường đều thực hiện kiểm tra, đánh giá kiến thức chuyên môn, nghiệp vụcủa GV 02 lần/ năm học Kết quả kiểm tra đó được đưa vào đánh giá, xếp loại GV theochuẩn nghề nghiệp

Bảng 2.4 Kết quả đánh giá CBQL, GV trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp năm học 2010 – 2011

Trường

Tổng số cán bộ, GV

nể nang, dễ dãi khi đánh giá, cần chấn chỉnh nghiêm khắc để việc đánh giá được chính xác,thực sự có tác dụng thúc đẩy nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV

Trang 34

Do chú trọng và thường xuyên có các biện pháp tích cực nâng cao chất lượng GDnên chất lượng GD các trường đã có nhiều chuyển biến đáng kể Số HS vi phạm nội quitrường học đã giảm nhiều ở các trường Đa số HS tự giác thực hiện nghiêm túc trong kiểmtra và thi cử Tình HS gây gổ đánh nhau hiện nay rất ít xảy ra Tỷ lệ HS giỏi, khá, lên lớp,tốt nghiệp đạt khá cao.

Bên cạnh việc đánh giá GV, chúng tôi đánh giá xếp loại HS theo các mặt: Xếp loại vềrèn luyện tu dưỡng hạnh kiểm và kết quả học tập của HS, thi HS giỏi, thi tốt nghiệp năm học

2010 - 2011, thi tuyển sinh đại học cao đẳng năm 2011

Bảng 2.5 Kết quả đánh giá xếp loại HS

Kết quả thi tốt nghiệp 98,83 % 98,57 % 100 % 87,40 %

Thứ hạng trong kỳ thi tuyển

sinh ĐH- CĐ

561/2709 1045/2709 1957/2709 2276/2709

Tuy có chuyển biến nhưng chất lượng GD của các trường chưa đáp ứng được cácyêu cầu đang đặt ra và chưa tương xứng với các điều kiện hiện có Ở các trường đều cònmột bộ phận khá đông HS chưa có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, thiếu tích cực họctập dẫn đến kết quả còn hạn chế mà một phần nguyên nhân thuộc về nhà trường PT Điều

đó đòi hỏi các trường THPT phải tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp nâng cao chất lượng

GD, nhất là biện pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mớiphương pháp dạy học cho đội ngũ GV và thực hiện GD hướng nghiệp cho HS có hiệu quảhơn

2.3 Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các trường THPT thành phố Lào Cai

2.3.1 Mục đích

Trang 35

Tìm hiểu thực trạng về hoạt động chủ nhiệm lớp và QL họat động chủ nhiệm lớp củahiệu trưởng ở các trường THPT thành phố Lào Cai để có căn cứ đề ra các biện pháp QLcủa hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai.

2.3.2 Nội dung nghiên cứu

Để xác định đúng thực trạng QL họat động chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở cáctrường THPT thành phố Lào Cai, theo cách tiếp cận thực tiễn, tôi đã nghiên cứu về:

+ Công tác chủ nhiệm lớp hiện nay ở các trường THPT (nội dung công tác chủnhiệm lớp và biện pháp mà các GVCN đang áp dụng trong thực tiễn)

+ QL công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các trường THPT

+ Những yếu tố ảnh hưởng, điều kiện thực hiện QL công tác chủ nhiệm lớp

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu thực trạng

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động chủ nhiệm lớp của các GVCN và công tácquản lý của các hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp của GV

- Phương pháp phỏng vấn:

+ Phỏng vấn HS, cha mẹ HS để làm rõ thực trạng công tác chủ nhiệm lớp

+ Phỏng vấn GV để làm rõ thực trạng công tác quản lý chủ nhiệm lớp của hiệutrưởng

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

+ Bảng hỏi cha mẹ HS về sự phối hợp giữa GVCN lớp trong quá trình GD học sinh.+ Bảng hỏi GV làm công tác chủ nhiệm lớp về những công việc của GVCN lớp; nhữngbiện pháp QL lớp và làm việc với HS (HS cá biệt, HS học kém, HS học giỏi, những em có hoàncảnh khó khăn ); những việc làm có hiệu quả

+ Bảng hỏi hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về công tác QL hoạt động chủ nhiệm lớp vànhững biện pháp QL có hiệu quả đối với họat động chủ nhiệm lớp của GV trong trường

+ Bảng hỏi HS về công tác chủ nhiệm của GV

2.3.4 Địa bàn và khách thể khảo sát

a Địa bàn:

Tiến hành khảo sát tại 4 trường THPT ở thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai

b Khách thể khảo sát:

- Giáo viên chủ nhiệm lớp: 78 người

- Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng: 13 người

- Cha mẹ học sinh của 4 trường: 72 người

- Học sinh của 4 trường: 143 em

Trang 36

2.3.5 Cách thức tiến hành khảo sát

- Thu thấp thông tin bằng các bảng hỏi

- Quan sát một số hoạt động chủ nhiệm lớp của các GVCN và công tác QL của cáchiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp của các giáo viên khi sắp kết thúc năm học

* Nhận thức về vai trò của GVCN trong việc QLGD học sinh

Biểu đồ số 1 Nhận thức về vai trò của GVCN trong QLGD học sinh

Số liệu ở bảng 2.6 (phụ lục 1) và biểu đồ số 1 trên cho thấy:

- CBQL và GV nhận thức rất đúng và đánh giá cao vai trò của GVCN trong QLGDhọc sinh

- 100% CBQL đều đánh giá cao vai trò của GVCN trong QLGD học sinh

- Có 97,44 GV được hỏi đều trả lời vai trò của GVCN trong việc QLGD học sinh làrất quan trọng, chỉ có 2,56 % GV cho rằng vai trò của GVCN trong việc QLGD học sinh

là quan trọng Có thể nói rằng vai trò của GVCN trong việc QLGD học sinh là rất quantrọng

* Nhận thức về các nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực trực tiếp đến việc GD đạo đức cho HS.

Trang 37

Biểu đồ 2 Các

nguyên nhân ảnhhưởng tiêu cực trựctiếp đến GD đạo đức

Số liệu ở bảng 2.7 (phụ lục 1) và biểu đồ số 2 cho thấy ý kiến của GVCN về cácnguyên nhân có ảnh hưởng tiêu cực trực tiếp đến việc GD đạo đức HS ở các trường THPTthành phố Lào Cai:

- Các nguyên nhân ảnh hưởng từ môi trường sống, mà cụ thể từ phía xã hội, giađình và nhà trường, trong đó HS đua đòi theo bạn bè xấu và cha mẹ thiếu quan tâm có ảnhhưởng lớn nhất, chiếm 93.6%

- Tiếp đó là do HS học đuối dẫn đến chán học, thiếu ý chí dẫn đến việc suy giảmđạo đức, lối sống

- Nguyên nhân do việc QL và GD của nhà trường có ý kiến thấp nhất là 42,3%chứng tỏ GVCN nhận thấy môi trường GD nhà trường là an tòan

- Đây là điểm khác biệt với các trường THPT ở các huyện khác trong tỉnh, bởi thực

tế phần lớn số HS các trường của thành phố ngoài việc học tập ra các em không phải làmcông việc gia đình và các mặt trái của xã hội trong cuộc sống đô thị cũng đang tác độngtiêu cực nhiều đến đối tượng HS

* Nhận thức về thực trạng một số khuyết điểm của HS hiện nay

Bảng 2.8 Các biểu hiện về khuyết điểm ở HS hiện nay thường vi phạm

TT Khuyết điểm của HS

TB

Thứ bậc

Thường xuyên

Đôi khi Ít khi

Trang 38

12 Có những biểu hiện xấu về giới tính 1 1,3 28 35,9 49 62,8 0,38 13

Số liệu ở bảng 2.8 cho thấy:

- Hiện tượng thường xuyên lười học bài là chiếm tỷ lệ cao nhất: 56,4% Tiếp theo làthường xuyên giao tiếp kém và khả năng hợp tác nhóm kém bởi HS vùng này còn nhútnhát, chưa mạnh dạn tự tin

- Đôi khi có hiện tượng không trung thực, chiếm 78,2% Thường HS nói dối chuyệnvặt như quên mang vở, “bận nên chưa làm bài tập”

- Một số hiện tượng thường thấy ở HS có liên quan đến ý thức thái độ là điều đánhquan tâm như: Không trung thực, Sống thiếu lý tưởng, Sống tự do, buông thả, Thiếu lòngnhân ái, có hiện tượng xấu về giới tính… cần được GVCN quan tâm và GD hơn nữa CácGVCN cần phải đẩy mạnh hơn việc giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho HS, trong đótrước hết cần tập trung giáo dục học sinh về ý thức, thái độ học tập tốt, kỹ năng giao tiếp,

kỹ năng hợp tác trong hoạt động nhóm

- Bên cạnh đó, để GD học sinh có hiệu quả, các nhà trường cũng cần phải tập trungchỉ đạo tạo chuyển biến tích cực đối với việc đổi mới phương pháp dạy học và hoạt động

GD ngoài giờ lên lớp, có biện páp QL GVCN hơn nữa để nâng cao ý thức trách nhiệm vànăng lực chủ nhiệm lớp Qua ý kiến phỏng vấn GV cũng có ý kiến cho rằng, đôi khi họ gặpphải những tình huống sư phạm phải xử lý, hoặc có những HS bướng bỉnh mà khả nănggiải quyết của họ cũng hạn chế Đây là điều mà các Hiệu trưởng cần quan tâm, tổ chức bồidưỡng cho GV hoặc tổ chức cho GV học tập, chia sẻ kinh nghiệm với nhau

* Nhận ra các khó khăn trong quá trình GD đạo đức cho HS PT

Trang 39

- Các ý kiến về ảnh hưởng từ môi trường XH và cộng đồng đến quá trình GD chiếm

tỷ lệ cao nhất: 59.0%, tiếp đó là trong lớp có nhiều HS chậm tiến, chiếm 52,6%

- Nhưng cũng có nhiều ý kiến của GV tự nhận rằng do: Kỹ năng tổ chức các hoạtđộng cho HS hạn chế (chiếm tỷ lệ cao thứ 2 là: 56,4%); Kỹ năng ứng xử SP của GVCNcòn hạn chế; đồng thời khả năng làm việc với phụ huynh trong trao đổi tình hình của HScòn hạn chế nhất định;

- Qua các ý kiến trao đổi cũng cho thấy các nhà trường phải chú ý hơn trong việc bồidưỡng cho đội ngũ GVCN về kỹ năng ứng xử sư phạm, kỹ năng tổ chức hoạt động cho HS.Bên cạnh đó, các nhà trường cũng cần phân công công việc hợp lý, tạo điều kiện về thờigian cho GVCN và tăng cường công tác tuyên truyền đến cha mẹ HS, tạo thuận lợi choviệc phối hợp giữa GVCN với cha mẹ HS trong quá trình GD

* Nhận thức về điều kiện để làm tốt công tác QLGD học sinh

Số liệu ở bảng 2.10 (phụ lục 1) và biểu đồ số 4 cho thấy:

- Môi trường GD của nhà trường, sự quan tâm thường xuyên, tích cực của cha mẹ

HS đến việc GD con cái, việc bồi dưỡng nội dung và phương pháp GD học sinh theo tinhthần đổi mới, việc phân công công tác hợp lý, tạo điều kiện về thời gian cho GVCN là điềukiện rất cần thiết cho đảm bảo công tác QLGD học sinh của GVCN

- Môi trường GD của Nhà trường có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của HS,điều này được thể hiện: “Nhà trường thường xuyên có kỷ cương, nền nếp, có truyền thống tốtđẹp” đạt 97,4%; nhà trường đã có tiến bộ đáng kể trong phong trào thi đua “Xây dựng trườnghọc thân thiện, HS tích cực” chiếm 96,2%

- Bên cạnh đó là môi trường GD của gia đình có ảnh hưởng đáng kể đối với sự pháttriển của các em HS: chiếm 96.2%

Trang 40

- Điều đáng lưu ý là GVCN không đòi hỏi quyền lợi cho mình quá nhiều, nhưng mọingười đều nhìn thấy cần có những điều kiện nhất định đối với GVCN như: Các chế độchính sách riêng dành cho GVCN chiếm: 76,9% và thời gian dành cho công tác chủ nhiệmlà: 83,3%.

b Những nội dung công việc và hoạt động chủ nhiệm lớp đang thực hiện.

Theo Điều 31 trong Điều lệ trường phổ thông có quy định về nhiệm vụ của GVCN,

mà nhiệm vụ GVCN bao gồm nhiệm vụ của một GV giảng dạy bộ môn và nhiệm vụ củaGVCN

Bảng 2.11 Thực hiện nhiệm vụ của GVCN

bậc

Làm rất tốt làm tốt thường Bình không tốt

3 Tham gia các hoạt động

của tổ chuyên môn

văn hoá, bồi dưỡng chuyên

môn để nâng cao chất

lượng,hiệu quả giảng dạy

Ngày đăng: 15/03/2022, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Kết quả xếp loại 2 mặt GD học sinh THCS năm học 2010-2011 - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại 2 mặt GD học sinh THCS năm học 2010-2011 (Trang 31)
Bảng 2.8. Các biểu hiện về khuyết điểm ở HS hiện nay thường vi phạm - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.8. Các biểu hiện về khuyết điểm ở HS hiện nay thường vi phạm (Trang 37)
Bảng 2.11. Thực hiện nhiệm vụ của GVCN - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.11. Thực hiện nhiệm vụ của GVCN (Trang 40)
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện công việc của các GVCN - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện công việc của các GVCN (Trang 44)
Bảng 2.17.1. Ý kiến  GVCN về tổ chức hoạt động GD cho HS trong sinh họat - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.17.1. Ý kiến GVCN về tổ chức hoạt động GD cho HS trong sinh họat (Trang 50)
Bảng 2.17.2. Ý kiến của HS về GVCN tổ chức hoạt động GD cho HS trong các buổi sinh hoạt - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.17.2. Ý kiến của HS về GVCN tổ chức hoạt động GD cho HS trong các buổi sinh hoạt (Trang 51)
Bảng 2.26. Kết quả khảo sát GVCN việc thực hiện bồi dưỡng của hiệu trưởng - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.26. Kết quả khảo sát GVCN việc thực hiện bồi dưỡng của hiệu trưởng (Trang 60)
Bảng 2.27.1. Kết quả khảo sát CBQL về các nội dung bồi dưỡng GVCN STT - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.27.1. Kết quả khảo sát CBQL về các nội dung bồi dưỡng GVCN STT (Trang 61)
Bảng 2.27.2. Kết quả khảo sát GVCN về các nội dung bồi dưỡng GVCN - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.27.2. Kết quả khảo sát GVCN về các nội dung bồi dưỡng GVCN (Trang 63)
Bảng 2.32. Khảo sát GVCN về thực hiện chức năng QL của hiệu trưởng - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.32. Khảo sát GVCN về thực hiện chức năng QL của hiệu trưởng (Trang 67)
Bảng 2.6. Nhận thức về vai trò của GVCN trong QLGD học sinh - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.6. Nhận thức về vai trò của GVCN trong QLGD học sinh (Trang 97)
Bảng 2.10. Điều kiện đảm bảo công tác QLGD học sinh - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.10. Điều kiện đảm bảo công tác QLGD học sinh (Trang 98)
Bảng 2.13.1. Ý kiến của GVCN về các hoạt động trong giờ sinh hoạt lớp - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.13.1. Ý kiến của GVCN về các hoạt động trong giờ sinh hoạt lớp (Trang 98)
Bảng 2.13.2. Ý kiến của HS về các hoạt động trong giờ sinh hoạt lớp - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.13.2. Ý kiến của HS về các hoạt động trong giờ sinh hoạt lớp (Trang 99)
Bảng 2.16. 1. Ý kiến của GVCN về các biểu hiện về mối quan hệ giữa GVCN và HS trong việc xây dựng tập thể lớp. - BP QL CONG TAC CHU NHIEM LOP
Bảng 2.16. 1. Ý kiến của GVCN về các biểu hiện về mối quan hệ giữa GVCN và HS trong việc xây dựng tập thể lớp (Trang 100)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w