TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TÊN ĐỀ TÀI: ĐỀ 6 Nhóm: 01 GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG Trưởng nhóm: Nguyễn Thị Nhật Hạ Thành viên: 1. Lương Thị Chúc An 2. Đặng Thị Yến Bình TP. HCM, tháng 1 năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Nhóm 01 chúng em xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của nhóm em về đề tài “ Đề 6”, dưới sự hướng dẫn khoa học, tận tình của cô Nguyễn Thị Thu Hằng và được tiến hành nghiên cứu công khai dựa trên sự nổ lực, tâm huyết của các bạn trong nhóm. Nhóm chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành. Các số liệu và kết quả nhiên cứu trong bài được nhóm thực hiện một cách trung thực và không sao chép từ bất kì bài tập nào của nhóm khác. Nhóm chúng em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu có bất kì sự gian dối nào. TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 1 năm 2022 Nhóm trưởng Nguyễn Thị Nhật Hạ LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường học tập thoải mái về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất. Chúng em chân thành cảm ơn khoa Quản trị kinh doanh và Tài chính Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành bài tập cuối kì. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thu Hằng – giảng viên môn Nguyên lý kế toán đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua. Trong thời gian tham gia lớp học, chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết của cô. Chính vì vậy, chúng em đã có thêm cho mình những kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc. Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang giúp chúng em vững bước trong tương lai. Trong quá trình làm bài nhóm em không tránh khỏi sai sót, kính mong cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của cô để giúp chúng em có thể hoàn thiện hơn nữa những kiến thức của mình. Cuối cùng, nhóm chúng em xin kính chúc cô luôn hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp trồng người. Kính chúc cô thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sự mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau. Chúng em xin chân thành cảm ơn cô! TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 1 năm 2022 Nhóm trưởng Nguyễn Thị Nhật Hạ PHẦN BÀI LÀM CÂU 1: Hãy nêu, phân tích và cho ví dụ tình huống kế toán tuân thủ các nguyên tắc kế toán sau: Nguyên tắc trọng yếu, Nguyên tắc giá gốc, Nguyên tắc phù hợp. 1.1. Nguyên tắc trọng yếu: Kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ những thông tin có tính chất trọng yếu; đó là những thông tin mà nếu thiếu hoặc sai sẽ có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin. Những thông tin còn lại không mang tính trọng yếu, ít tác dụng hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến người sử dụng thì có thể bỏ qua hoặc được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất, chức năng. Ví dụ: Trong Báo cáo tài chính của khách sạn A, một số khoản mục có cùng nội dung, bản chất được gộp chung vào một khoản mục lớn. Như: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển... được gộp chung vào khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền - Hay: Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, Hàng hóa, Hàng gửi bán... được gộp chung vào khoản mục Hàng tồn kho. 1.2. Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoảng tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có định khác. Ví dụ: Tháng 1/2021, doanh nghiệp A mua một lượng máy vi tính như sau: - Số lượng máy vi tính: 5 máy - Giá mua: 12.000.000 đồng/ máy - Chi phí vận chuyển: 100.000 đồng/ máy Vậy tổng giá trị của 5 máy vi tính: 12.000.000 x 5 + 100.000 x 5 = 60.500.000 đồng Đơn giá của 1 máy vi tính: 60.500.000/5 = 12.100.000 đồng/ máy Tháng 1/202x, doanh nghiệp trình bày giá của một máy vi tính trên bảng cân đối kế toán là 12.100.000 đồng/ máy. Đây là giá gốc của máy vi tính này. Tháng 12/2021, giá thị trường của máy vi tính này là 12.500.000 đồng/máy, doanh nghiệp vẫn trình bày giá trị của một máy vi tính trên bảng cân đối kế toán là 12.100.000 đồng/ máy. Thời điểm Tháng 1/2021 Tháng 12/2021 Giá ghi sổ (giá gốc) 12.100.000 đồng/ máy 12.100.000 đồng/ máy Giá thị trường 12.000.000 đồng/ máy 12.500.000 đồng/ máy 1.3. Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạ ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Ví dụ: Tháng 1 năm 2021, doanh nghiệp xuất kho bán một lô hàng hóa với giá vốn bán hàng là 200.000.000 đồng, giá bán là 300.000.000 đồng. Doanh nghiệp sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng là 300.000.000 đồng. Đồng thời ghi nhận một khoản chi phí là giá vốn bán hàng 200.000.000 đồng.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BÀI TẬP CUỐI KỲ
MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
TÊN ĐỀ TÀI: ĐỀ 6
NHÓM: 01
TP HCM, tháng 1 năm 2022
BỘ CÔNG THƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TÊN ĐỀ TÀI: ĐỀ 6
Trưởng nhóm: Nguyễn Thị Nhật Hạ
Thành viên:
1 Lương Thị Chúc An
2 Đặng Thị Yến Bình
TP HCM, tháng 1 năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 01 chúng em xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của nhóm em về đề tài “ Đề 6”, dưới sự hướng dẫn khoa học, tận tình của cô Nguyễn Thị Thu Hằng và được tiến hành nghiên cứu công khai dựa trên sự nổ lực, tâm huyết của các bạn trong nhóm
Nhóm chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành
Các số liệu và kết quả nhiên cứu trong bài được nhóm thực hiện một cách trung thực và không sao chép từ bất kì bài tập nào của nhóm khác
Nhóm chúng em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu có bất kì sự gian dối nào TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 1 năm 2022 Nhóm trưởng
Nguyễn Thị Nhật Hạ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường học tập thoải mái về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất
Chúng em chân thành cảm ơn khoa Quản trị kinh doanh và Tài chính Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành bài tập cuối kì
Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thu Hằng – giảng viên môn Nguyên lý kế toán đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học, chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết của cô Chính vì vậy, chúng em đã có thêm cho mình những kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang giúp chúng em vững bước trong tương lai
Trong quá trình làm bài nhóm em không tránh khỏi sai sót, kính mong cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của cô để giúp chúng em có thể hoàn thiện hơn nữa những kiến thức của mình
Cuối cùng, nhóm chúng em xin kính chúc cô luôn hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp trồng người Kính chúc cô thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sự mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 1 năm 2022
Nhóm trưởng
Nguyễn Thị Nhật Hạ
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên:
1 Lương Thị Chúc An
2 Đặng Thị Yến Bình
3 Nguyễn Thị Nhật Hạ
Khóa 11:
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2022
Trang 6PHẦN BÀI LÀM CÂU 1: Hãy nêu, phân tích và cho ví dụ tình huống kế toán tuân thủ các
nguyên tắc kế toán sau: Nguyên tắc trọng yếu, Nguyên tắc giá gốc, Nguyên tắc phù hợp
1.1 Nguyên tắc trọng yếu:
Kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ những thông tin có tính chất trọng yếu; đó là những thông tin mà nếu thiếu hoặc sai sẽ có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin Những thông tin còn lại không mang tính trọng yếu, ít tác dụng hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến người sử dụng thì có thể bỏ qua hoặc được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất, chức năng
Ví dụ: Trong Báo cáo tài chính của khách sạn A, một số khoản mục có cùng nội dung, bản chất được gộp chung vào một khoản mục lớn Như: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển được gộp chung vào khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền - Hay: Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, Hàng hóa, Hàng gửi bán được gộp chung vào khoản mục Hàng tồn kho
1.2 Nguyên tắc giá gốc:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoảng tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có định khác
Ví dụ: Tháng 1/2021, doanh nghiệp A mua một lượng máy vi tính như sau:
- Số lượng máy vi tính: 5 máy
- Giá mua: 12.000.000 đồng/ máy
- Chi phí vận chuyển: 100.000 đồng/ máy
Vậy tổng giá trị của 5 máy vi tính: 12.000.000 x 5 + 100.000 x 5 = 60.500.000 đồng Đơn giá của 1 máy vi tính: 60.500.000/5 = 12.100.000 đồng/ máy
Tháng 1/202x, doanh nghiệp trình bày giá của một máy vi tính trên bảng cân đối kế toán là 12.100.000 đồng/ máy Đây là giá gốc của máy vi tính này
Tháng 12/2021, giá thị trường của máy vi tính này là 12.500.000 đồng/máy, doanh nghiệp vẫn trình bày giá trị của một máy vi tính trên bảng cân đối kế toán là 12.100.000 đồng/ máy
Trang 7Thời điểm Giá ghi sổ (giá gốc) Giá thị trường
Tháng 1/2021 12.100.000 đồng/ máy 12.000.000 đồng/ máy Tháng 12/2021 12.100.000 đồng/ máy 12.500.000 đồng/ máy
1.3 Nguyên tắc phù hợp:
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạ ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Ví dụ: Tháng 1 năm 2021, doanh nghiệp xuất kho bán một lô hàng hóa với giá vốn bán hàng là 200.000.000 đồng, giá bán là 300.000.000 đồng Doanh nghiệp sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng là 300.000.000 đồng Đồng thời ghi nhận một khoản chi phí là giá vốn bán hàng 200.000.000 đồng
Trang 8Vay ngân hàng Phải trả người bán Thuế và các khoản phải nộp Nguồn vốn kinh doanh Quỹ đầu tư phát triển Lợi nhuận chưa phân phối
120.000.000 150.000.000 80.000.000 1.000.000.000 120.000.000 100.000.000
Tổng tài sản 1.570.000.000 Tổng nguồn vốn 1.570.000.000
Trong kỳ có các giao dịch kinh tế phát sinh như sau:
1 Mua hàng nhập kho trị giá 200.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng
2 Tính lương phải trả ở bộ phận bán hàng 20.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000.000 đồng
3 Trích các khoản theo lương theo quy định (doanh nghiệp đóng 23,5%; người lao động đóng 10,5%)
4 Xuất hàng bán tại kho trị giá 181.000.000 đồng, giá bán 352.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt
5 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20.000.000 đồng
6 Vay ngân hàng trả nợ cho người bán 50.000.000 đồng
7 Mua hàng hoá nhập kho trị giá 170.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Hàng về nhập kho đủ, tiền chưa thanh toán
8 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng 40.000.000 đồng, bộ phận quản
lý doanh nghiệp 70.000.000 đồng
9 Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 80.000.000 đồng
10 Nhận được giấy báo có của ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng về khoản khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp
11 Xuất bán trực tiếp tại kho lô hàng trị giá 100.000.000 đồng, giá bán 200.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán
12 Chi tiền mặt nộp thuế cho nhà nước 30.000.000 đồng
13 Bổ sung quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối 25.000.000 đồng
14 Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngân hàng 50.000.000 đồng
Trang 915 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ (Thuế suất thuế TNDN 20%)
Yêu cầu:
1 Ghi sổ Nhật ký chung (2điểm)
2 Mở sổ, ghi sổ và khoá sổ (dưới dạng Sổ cái) (2điểm)
3 Lập Bảng cân đối tài khoản (1điểm)
4 Lập Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (1điểm)
5 Lập Bảng cân đối kế toán cuối kỳ (1điểm)
Định khoản:
1 Mua hàng nhập kho trị giá 200.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng
Nợ TK 156 Hàng hóa 200.000.000
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ 20.000.000
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng 220.000.000
2 Tính lương phải trả ở bộ phận bán hàng 20.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000.000 đồng
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng 20.000.000
Nợ TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp 15.000.000
Có TK 334 Phải trả người lao động 35.000.000
3 Trích các khoản theo lương theo quy định (doanh nghiệp đóng 23,5%; người lao động đóng 10,5%)
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng 23,5 % * 20.000.000 = 4.700.000
Nợ TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp 23,5% * 15.000.000 = 3.525.000 Nợ TK 334 Phải trả người lao động 10,5% * 35.000.000 = 3.675.000
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác 34% * 35.000.000 = 11.900.000
4 Xuất hàng bán tại kho trị giá 181.000.000đồng, giá bán 352.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán 181.000.000
Có TK 156 Hàng hóa 181.000.000
Nợ TK 111 Tiền mặt 387.200.000
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ 352.000.000
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp 35.200.000
5 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20.000.000 đồng
Trang 10Nợ TK 111 Tiền mặt 20.000.000
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng 20.000.000
6 Vay ngân hàng trả nợ cho người bán 50.000.000 đồng
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán 50.000.000
Có TK 341 Vay và nợ thuê tài chính 50.000.000
7 Mua hàng hoá nhập kho trị giá 170.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Hàng về nhập kho đủ, tiền chưa thanh toán
Nợ TK 156 Hàng hóa 170.000.000
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ 17.000.000
Có TK 331 Phải trả cho người bán 187.000.000
8 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng 40.000.000 đồng, bộ phận quản
lý doanh nghiệp 70.000.000đồng
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng 40.000.000
Nợ TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp 70.000.000
Có TK 214 Hao mòn tài sản cố định 110.000.000
9 Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 80.000.000đồng
Nợ TK 341 Vay và nợ thuê tài chính 80.000.000
Có TK 111 Tiền mặt 80.000.000
10 Nhận được giấy báo có của ngân hàng số tiền 100.000.000đồng về khoản khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng 100.000.000
Có TK 131 Phải thu của khách hàng 100.000.000
11 Xuất bán trực tiếp tại kho lô hàng trị giá 100.000.000 đồng, giá bán 200.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán 100.000.000
Có TK 156 Hàng hóa 100.000.000
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng 220.000.000
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ 200.000.000
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp 20.000.000
12 Chi tiền mặt nộp thuế cho nhà nước 30.000.000 đồng
Nợ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 30.000.000
Có TK 111 Tiền mặt 30.000.000
Trang 1113 Bổ sung quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối 25.000.000 đồng
Nợ TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 25.000.000
Có TK 414 Quỹ đầu tư phát triển 25.000.000
14 Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngân hàng 50.000.000 đồng
Nợ TK 341 Vay và nợ thuê tài chính 50.000.000
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng 50.000.000
15 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ (Thuế suất thuế TNDN 20%)
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh: 434.225.000
Có TK 632 Giá vốn bán hàng : 281.000.000
Có TK 641 Chi phí bán hàng : 64.700.000
Có TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp: 88.525.000
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : 552.000.000
Có TK Xác định kết quả kinh doanh 911: 552.000.000
Nợ TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% * 117.775.000 = 23.555.000
Có TK 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% * 117.775.000 = 23.555.000 Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh: 117.775.000 – 23.555.000 = 94.220.000
Có TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 117.775.000 – 23.555.000 =
94.220.000
Trang 122.1 Ghi sổ Nhật ký chung (2điểm):
Cái
STT dòng
Số
hiệu
TK đối ứng
bằng tiền gởi ngân
phận quản lý doanh nghiệp 15.000.000
GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt
X 111 20.000.000
Trang 136 6
Vay ngân hàng trả nợ
cho người bán 50.000.000 đồng
Hàng về nhập kho đủ, tiền chưa thanh toán
Dùng tiền mặt trả nợ
vay ngắn hạn ngân hàng 80.000.000 đồng
Chi tiền mặt nộp thuế
cho nhà nước 30.000.000 đồng
Trang 1415 15 Kết chuyển GVHB để XĐKQKD
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
- Ngày mở sổ:
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp
luật (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 152.2 Mở sổ, ghi sổ và khoá sổ (dưới dạng Sổ cái) (2điểm)
Số
hiệu
TK đối ứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngày tháng
Trang sổ
4 4 Thuế GTGT đã thu 3331 35.200.000
5 5 Rút tiền gửi Ngân
12 12 Nộp thuế cho Nhà
- Cộng số phát sinh
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
- Ngày mở sổ:
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp
luật (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 16Số
hiệu
TK đối ứng
Số tiền Số
hiệu
Ngày tháng
Trang sổ
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
- Ngày mở sổ:
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp
luật (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 17Số hiệu
TK đối ứng
g sổ
STT
- Số phát sinh trong kỳ
Mua hàng nhập kho trả
bằng tiền gửi Ngân Hàng 112
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
- Ngày mở sổ:
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp
luật (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 18Số
hiệu
TK đối ứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngày tháng
Trang sổ
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
- Ngày mở sổ:
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp
luật (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 19TK đối ứng
Số tiền Số
hiệu
Ngày tháng
Trang sổ
Thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng
112 20.000.000
Thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán
331 17.000.000
- Cộng số phát sinh
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
- Ngày mở sổ:
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp
luật (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 20TK đối ứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngày tháng
Trang sổ
- Cộng số phát sinh
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
- Ngày mở sổ:
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp
luật (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 21TK đối ứng
Số tiền Số
hiệu
Ngày tháng
Trang sổ
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
- Ngày mở sổ:
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp
luật (Ký, họ tên, đóng dấu)