Vì thế, kiểm soát rủi ro trong Fintech cũng quan trọng như việc tăng cường các lợi ích.Nghiên cứu chỉ ra những cơ hội và thách thức cơ bản của Fintech trên thị trường tài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
- -
TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
TỔNG QUAN VỀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ (CMCN 4.0) VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN THỊ TRƯƠNG TIỀN TỆ
Nhóm thực hiện: Nhóm 10
Lớp tín chỉ: TCH 301(GD1-HK1-2021).3
Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Thị Lan
Hà Nội – 2021
STT Họ và tên sinh viên Mã sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, KHUNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ (CMCN 4.0) VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước và nước ngoài 8
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài 8
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước 10
1.2 Khung phân tích 11
1.3 Phương pháp nghiên cứu 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ (CMCN 4.0) VÀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 13
2.1 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) 13
2.1.1 Định nghĩa 13
2.1.2 Nguyên lý hoạt động 14
2.1.3 Các lĩnh vực chính 15
2.2 Thị trường tiền tệ 16
2.2.1 Khái niệm thị trường tiền tệ 16
2.2.2 Đặc điểm thị trường tiền tệ 17
2.2.3 Chức năng của thị trường tiền tệ 17
2.2.4 Cấu trúc thị trường tiền tệ 17
Trang 32.2.5 Chủ thể của thị trường tiền tệ 20
2.2.6 Các công cụ trên thị trường tiền tệ 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ (CMCN 4.0) ĐẾN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 26
3.1 Tổng quan về Fintech trên thế giới và Việt Nam hiện nay 26
3.2 Các ứng dụng của Fintech trong thị trường tiền tệ 28
3.2.1 Blockchain 28
3.2.2 Big Data 39
3.2.3 Trí tuệ nhân tạo - AI 47
3.3 Ngân hàng điện tử (E – banking) 54
3.3.1 Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử (E – banking) 54
3.3.2 Các sản phẩm dịch vụ e – banking 55
3.3.3 Mô hình SWOT 57
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 62
4.1 Kết luận 62
4.2 Giải pháp 63
4.2.1 Giải pháp chung 63
4.2.2 Giải pháp hạn chế rủi ro công nghệ trong giao dịch ngân hàng điện tử 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cấu trúc thị trường căn cứ vào phạm vi của đối tượng giao dịch 18Hình 2: Cấu trúc thị trường tiền tệ căn cứ vào đặc điểm các loại hàng hóa (công cụ) giao dịch trên thị trường 19Hình 3: Ba chữ V trong Big Data 39
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện mức độ phổ biến của tiền điện tử 33Biểu đồ 2: Ước tính số lượng thiết bị kết nối internet trên thế giới 45
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Một số công ty Fintech tại Việt Nam 27
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của nghiên cứu
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư hay còn gọi là cuộc CMCN 4.0 Mỗi cuộc cách mạng công nghiệp đều mang những nét đặc trưng theo từng giai đoạn Trong đó, bản chất của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất với các công nghệ Với lợi thế về công nghệ, cuộc CMCN 4.0 tác động sâu sắc đối với nền kinh tế, xã hội của các nước trên thế giới
Các nghiên cứu cho thấy, CMCN 4.0 sẽ tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn theo những cách thức mới, trong những nội dung mới của lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng và dịch vụ thanh toán CMCN 4.0 sẽ làm thay đổi hoàn toàn các kênh và phương thức huy động, phân phối vốn, phương thức tiếp cận vốn, tiếp cận các sản phẩm dịch vụ, dịch vụ tài chính Dữ liệu lớn (Big Data) và phân tích hành vi khách hàng sẽ là xu hướng tương lai cho thời đại công nghệ số khi có thể thu thập dữ liệu bên trong và bên ngoài thông qua tổ chức phân tích hành vi khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, mang lại giá trị gia tăng, tiết giảm chi phí và hỗ trợ cho các quá trình ra quyết định (Jan Smit, Stephan Kreutzer, Carolin Moeller & Malin Carlberg, 2016)
Tuy nhiên, CMCN 4.0 cũng đặt ra những thách thức về bảo mật, do đó an ninh mạng trở nên vô cùng quan trọng Với sự phát triển ngày càng tinh vi của công nghệ số và xu hướng chuyển dần sang điện toán đám mây, những lỗ hổng bảo mật cũng vì thế mà tăng theo, kéo theo những lo ngại ngày càng nghiêm trọng về rủi ro tấn công tin tặc Bên cạnh đó, thị trường trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, cũng sẽ có sự thay đổi, do việc ứng dụng những thành tựu của CMCN 4.0 Nhận ra được tính cấp thiết của đề tài, nhóm tác giả chính em đã lựa chọn chủ đề tiểu luận “Tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và ảnh hưởng của nó đến thị trường tiền tệ” để phần nào làm rõ hơn những vấn đề tiềm ẩn bên trong đề tài này Từ đó đưa ra những khuyến nghị
và giải pháp mang tính gợi ý để các bên, trong đó có cả cơ quan quản lý có thể tham khảo nhằm có những hành động phù hợp
Trang 7Do sự hiểu biết về các vấn đề chưa sâu sắc nên chắc chắn bài viết còn có rất nhiều
thiếu sót Bởi vậy em mong nhận được sự chỉ bảo, nhận xét của giảng viên PGS TS
Nguyễn Thị Lan để có thể sửa chữa, khắc phục những mặt kiến thức của mình và để bài
viết hoàn thiện hơn
Em chân thành cảm ơn cô!
2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa vào số liệu thực tế và từ kiến thức đã được học cũng như những hiểu biết của
bản thân, trong bài viết này, nhóm chúng em muốn đề cập đến sự tác động của Cách
mạng công nghiệp 4.0 cả ngày trước lẫn hiện tại để từ đó phân tích tác động của cuộc
CMCN 4.0 và cung cấp khái quát những ảnh hưởng của cuộc CMCN 4.0 tới thị trường
tiền tệ Từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng tính hiệu
quả cho thị trường đối với các nhà quản lý và các nhà đầu tư, giải pháp đúng đắn để giúp
thị trường tiền tệ đối mặt với những khó khăn mà CMCN 4.0 mang lại Cụ thể, nghiên
cứu đi thực hiện: Đánh giá, dự báo tổng thể ảnh hưởng của cuộc CMCN 4.0 tới các chủ
thể, các thành phần trong thị trường tiền tệ Từ đó đưa ra gợi ý, giải pháp cho thị trường
tiền tệ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tiểu luận sẽ tập trung nghiên cứu Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
(CMCN 4.0) và tập trung vào tác động của Fintech đến thị trường tiền tệ
Đối tượng nghiên cứu: Bài sẽ tập chung nghiên cứu về CMCN 4.0 và
những ảnh hưởng của nó tới thị trường tiền tệ
Phạm vi nghiên cứu của bài sẽ là thị trường tiền tệ nói chung
Trang 8Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, khung phân tích và phương pháp nghiên cứu về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và ảnh hưởng của nó đến thị trường tiền tệ
1.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước và nước ngoài
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang diễn ra với tốc độ vô cùng nhanh chóng và có tác động vô cùng lớn tới tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới trên mọi lĩnh vực mọi phương diện Đặc biệt cuộc CMCN 4.0 vừa mở ra những cơ hội đồng thời cũng tạo ra vô vàn thách thức đối với các quốc gia đặc biệt các quốc gia đang phát triển nền công nghiệp có xuất phát điểm thấp và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một lĩnh vực chịu tác động rất lớn bởi sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) là lĩnh vực tài chính tiền tệ và cụ thể là thị trường tiền tệ Điều này được chỉ ra khá rõ trong các nghiên cứu trong nước cũng như nước ngoài
Với đề tài nghiên cứu tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) lên thị trường tiền tệ, chúng em tập trung vào nghiên cứu về các ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) và các ảnh hưởng của các ứng dụng lên thị trường tiền tệ trên cả 2 phương diện lý thuyết và thực tiễn
Để phục vụ nghiên cứu của nhóm, chúng em đã tìm hiểu tổng quan các nghiên cứu nước ngoài và các nhiên cứu trong nước để làm nền tảng, cơ sở phát triển bài nghiên cứu của chúng em
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài
Một bài báo nghiên cứu định lượng của Hyun-Sun Ryu (2018) đã tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của 3 yếu tố lợi ích (lợi ích kinh kế – economic benefit, sự thuận tiện – convenience và quá trình giao dịch – transaction process) và 4 yếu tố rủi ro (rủi ro tài chính, rủi ro pháp luật, rủi ro bảo mật, rủi ro vận hành) ảnh hưởng đến sự quyết định sử dụng Fintech và sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm người dùng phân theo thời gian áp dụng Fintech – ảnh hưởng của các yếu tố lợi ích và rủi ro lên những người áp dụng Fintech trước lớn hơn so với những người áp dụng muộn Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng lợi ích là nhân tố ảnh hưởng nhiều hơn rủi ro lên quyết định
Trang 9sử dụng Fintech Điều đó cũng có nghĩa là khách hàng chủ yếu sẵn sàng sử dụng Fintech nhưng một vài yếu tố đã ngăn cản quyết định của họ Vì thế, kiểm soát rủi ro trong Fintech cũng quan trọng như việc tăng cường các lợi ích.Nghiên cứu chỉ ra những cơ hội và thách thức cơ bản của Fintech trên thị trường tài chính rút ra từ lợi ích và rủi ro
mà nó mang lại đứng trên góc nhìn của người dùng Từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình cung cấp dịch vụ
Tuy nhiên nghiên cứu sử dụng bộ các biến độc lập từ những nghiên cứu đi trước,
vì thế các nghiên cứu sau này có thể phát triển thêm các biến khác hay nói cách khác là những lợi ích và rủi ro chưa được đề cập đến, vì thế các biến độc lập chỉ giải thích được một phần trong sự biến đổi của biến phụ thuộc Bên cạnh đó, nghiên cứu chưa đưa ra cái nhìn tổng quan về thị trường tiền tệ với các dịch vụ khác như: internet banking, bitcoin, các công cụ Fintech, …
Ở phạm vi nhỏ hơn, Bosko Mekinjic (2019) tìm hiểu về những ảnh hưởng tới lĩnh vực ngân hàng trong tình hình cạnh tranh ngày một mạnh mẽ cùng những quy định mới
và những thay đổi quá trình số hóa mang lại Mekinjic tập trung phân tích ảnh hưởng của những lĩnh vực nổi trội của CMCN 4.0 đến hoạt động của ngân hàng như AI, Blockchain, tiền điện tử cùng các vấn đề kéo theo như bảo mật, ưu nhược điểm của quá trình số hóa ngân hàng.Mekinjic khẳng định dù muốn hay không, hiểu hay không, khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển, mang theo đó những khái niệm hoàn toàn mới đòi hỏi con người phải cập nhật, đổi mới, phát triển liên tục Với tốc độ thay đổi nhanh chóng, chúng ta có thể nói rằng tương lai của tài chính ngân hàng chắc chắn sẽ rất khác biệt trong vài năm tới, đặc trưng là sự thay thế con người bằng công nghệ AI, tăng tốc
độ trao đổi thông tin và dịch vụ ngân hàng chất lượng hơn
Nghiên cứu của Mekinjic đã chỉ ra những vấn đề cốt lõi của CMCN 4.0 cùng ảnh hưởng đặc trưng của nó đến lĩnh vực ngân hàng Tuy nhiên, nghiên cứu tập trung phân tích số liệu các nước khi vực Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi (EMEA) nên có những giới hạn nhất định về vùng miền
Một nghiên cứu tổng hợp gần đây của McKinsey&Company: Fintechnicolor: The
new picture in Finance (2020) đã vẽ ra một bức tranh tổng quát về xu hướng của nền
tài chính toàn cầu với những tiến bộ kĩ thuật đang được áp dụng và sẽ tiếptục phát triển
Trang 10và phủ rộng hơn trong tương lai Bài viết cũng đào sâu hơn vào từng loại công nghệ (Internet of Thing, Computing Cloud, Machine Learning – AI, Robotics, Blockchain) đang được ứng dụng theo những nguyên lí nào, ứng dụng vào hoạt động gì, cách đánh giá độ hiệu quả và những vấn đề, rủi ro cần lưu tâm khi ứng dụng công nghệ đó
Tuy nhiên nghiên cứu của McKinsey&Company chưa tập trung làm rõ vào thị trường tiền tệ
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Hoàng Hà (2017) tại Hội thảo Quốc gia Khoa học quản trị và kinh doanh lần thứ VI khẳng định sự phát triển của Fintech đã mang lại nhiều thay đổi mạnh
mẽ trong thế giới tài chính Dựa trên những ưu điểm vượt trội trong khả năng đổi mới
và tiếp cận công nghệ, Fintech và Cách mạng công nghiệp 4.0 có tác động thúc đẩy đổi mới mạnh mẽ trong ngành tài chính – tiền tệ Với khả năng tự động hóa và xử lý linh hoạt, các giao dịch tiền tệ thông qua Fintech trở nên nhanh chóng và đơn giản, có khả năng giải ngân nhanh nhờ sử dụng các thuật toán cao cấp để tính lãi Fintech tại Việt Nam vẫn còn đang trong giai đoạn đầu phát triển với phần lớn trong đó tập trung vào mảng thanh toán thông qua các công cụ thanh toán trực tuyến như MoMo, Payoo, VinaPay, OnePay…hoặc giải pháp thanh toán kỹ thuật số POS/MOS, dịch vụ cho vay trực tuyến, quản lý dữ liệu tài chính cá nhân, ngân hàng kỹ thuật số đầu tiên của Việt Nam với Timo Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, hợp tác ngân hàng – Fintech
sẽ trở thành xu hướng tất yếu
Nghiên cứu của nhóm tác giả Trương Thị Đức Giang và Nguyễn Hải Hà (2019) cho rằng sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 có thể tạo
ra những cơ hội lớn đối với lĩnh vực tài chính – ngân hàng và dịch vụ thanh toán, đồng thời đặt ra những thách thức khó lường cho thị trường tiền tệ Cụ thể, Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ làm thay đổi hoàn toàn kênh phân phối và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống, ứng dụng nhiều hơn công nghệ thông tin, kỹ thuật số Dữ liệu lớn (Big Data) và phân tích hành vi khách hàng sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ và góp phần mang lại giá trị gia tăng Xu hướng “ngân hàng không giấy” phổ biến hơn, hiện đại hơn dựa trên nền tảng công nghệ tự động hóa, thông minh quá và kết nối đa chiều Đặc biệt, sự
Trang 11do ngân hàng trung ương phát hành sẽ tạo nên những thay đổi khó lường trên thị trường tiền tệ, đòi hỏi các quốc gia trên thế giới, bao gồm Việt Nam, phải thay đổi cách thức điều hành chính sách tiền tệ Bên cạnh đó, Cách mạng công nghệ 4.0 cũng đặt ra những thách thức về lỗ hổng bảo mật trong giao dịch và rủi ro về an ninh tiền tệ
Nghiên cứu “Tác động của Fintech đối với tài chính toàn diện: Bằng chứng thực
nghiệm tại các quốc gia và một số khuyến nghị cho Việt Nam” (Nhung, et al., 2020)
đã làm rõ tác động của Fintech lên mức độ tài chính toàn diện tại 140 quốc gia trong năm 2011 và 2014 Trong nghiên cứu này, tác giả đo lường một cách toàn diện hơn mức
độ phát triển của Fintech bằng việc xây dựng hai chỉ tiêu bao gồm Cơ sở hạ tầng cho Fintech (Fintech infrastructure) và Hệ sinh thái hỗ trợ Fintech (Fintech ecosystem) Kết quả của mô hình hồi quy chỉ ra rằng Hệ sinh thái hỗ trợ Fintech đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tài chính toàn diện tại các quốc gia, đặc biệt là đối với nhóm nước
có thu nhập trung bình thấp (bao gồm Việt Nam)
Bài nghiên cứu của nhóm tác giả kế thừa những phân tích và kết quả của những nghiên cứu đi trước, cụ thể là về những ứng dụng công nghệ 4.0 và những dịch vụ Fintech đang được cung cấp trên thị trường tài chính toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng, cùng với đó là những tác động hai mặt của Fintech đến các mặt của thị trường tài chính, điểm nhấn là mức độ ổn định và mức độ tài chính toàn diện
Tuy nhiên, có thể thấy rằng, các công trình đi trước vẫn chưa có cái nhìn sâu hơn vào một bộ phận của thị trường tài chính là thị trường tiền tệ và liệu rằng thị trường tiền tệ có phát triển hơn khi có những đổi mới về khoa học công nghệ hay không Chính vì lí do đó, nhóm tác giả quyết định sẽ thực hiện nghiên cứu để đánh giá trình độ phát triển của thị trường tiền tệ khi có sự xâm nhập và phát triển nhanh chóng của Fintech
1.2 Khung phân tích
Dựa trên kết quả nghiên cứu đi trước của các học giả trong và ngoài nước, cùng với quá trình học tập, tham khảo nhóm chúng em sẽ thực hiện nghiên cứu tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đồng thời làm rõ ảnh hưởng của nó đến thị trường tiền tệ với khung phân tích tiến hành nghiên cứu như sau:
Trang 12Đầu tiên chúng em thực hiện tìm hiểu tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và tị trường tiền tề về phương diện lý thuyết
Tiếp đến nhóm chúng em xác định những ứng dụng Fintech trong thị trương tiền tệ hiện nay Từ đó, xem xét và phân tích tác động của việc ứng dụng Fintech đối với việc thực hiện các chức năng của thị trường tiền tệ bằng việc xây dựng mô hình SWOT
Cuối cùng từ những phân tích ảnh hưởng của cuộc CMCN 4.0 đến thị trường nhóm chúng em đưa ra một số giải pháp, gợi ý chính sách
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu này, nhóm chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính vì là tiểu luận phân tích kinh tế định tính trong lĩnh vực tài chính, nên cơ sở lý thuyết chính được dùng là kinh tế học, trong đó dựa nhiều vào kinh tế vĩ mô, kinh tế vi
mô, tài chính học, lưu thông tiền tệ, quản trị doanh nghiệp Bên cạnh đó còn dùng các thông tin, nhìn nhận, đánh giá về CMCN 4.0, về thị trường tài chính, về hội nhập kinh tế cùng các diễn biến có thể của chúng của các cơ quan chuyên ngành, người tham gia, các chuyên gia, các nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực trên, để phân tích và minh chứng cho các kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu định tính (Qualitative research) là phương pháp thu thập các thông
tin và dữ liệu dưới dạng “phi số” để có được các thông tin chi tiết về đối tượng nghiên cứu, khảo sát hoặc điều tra (dưới đây gọi chung là ‘đối tượng nghiên cứu’) nhằm phục vụ mục đích phân tích hoặc đánh giá chuyên sâu Các thông tin này thường được thu thập thông qua phỏng vấn, quan sát trực tiếp hay thảo luận nhóm tập trung sử dụng câu hỏi mở, và thường được áp dụng trong trường hợp mẫu nghiên cứu nhỏ, có tính tập trung Khác với nghiên cứu định lượng, những kỹ thuật nghiên cứu này mặc dù không giúp khái quát hoá các vấn đề nghiên cứu nhưng cho phép nhà nghiên cứu khám phá một cách cụ thể hơn và chi tiết hơn những sắc thái khác nhau của hành vi xã hội
Trong phương pháp nghiên cứu định tính chúng em sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính cơ bản sau để áp dụng vào bài tiểu luận:
Trang 13Phương pháp thảo luận nhóm (phương pháp phỏng vấn nhóm): Thảo luận nhóm
được xem là một trong những phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung và trong nghiên cứu định tính nói chung So với phương pháp phỏng vấn chuyên sâu lấy ý kiến đánh giá từ cá nhân thì thảo luận nhóm lại có thể thu được kết quả mang tính đa chiều
dưới nhiều góc độ tập thể, nhóm
Phương pháp nghiên cứu tình huống: Nghiên cứu tình huống là phương pháp cho
phép tìm hiểu, đánh giá một cách toàn diện và có chiều sâu về đối tượng nghiên cứu Các tình huống nghiên cứu thường là các vấn đề về tiểu luận mà nhóm đang nghiên cứu cụ thể là “Tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) và ảnh hưởng của nó đến thị trường tiền tệ”
Phương pháp quan sát: Quan sát là phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp từ đối
tượng quan sát, người quan sát kết hợp với phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp từ đối tượng khảo sát để có được những kết quả cao
Tóm lại, phương pháp nghiên cứu định tính cho phép người thực hiện nghiên cứu linh hoạt thay đổi cấu trúc phỏng vấn tùy theo ngữ cảnh và đặc điểm của đối tượng Phương pháp nghiên cứu định tính giúp người thu thập thông tin đào sâu được vấn đề
và những ý kiến từ đối tượng nghiên cứu mà những câu hỏi định tính thông thường không trả lời được
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và thị trường tiền tệ
2.1 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0)
2.1.1 Định nghĩa
Theo Gartner, Cách mạng 4.0 xuất phát từ khái niệm “Industry 4.0” trong, một báo cáo của chính phủ Đức năm 2013 Industry 4.0 kết nối các hệ thống nhúng và cơ sở sản xuất thông minh để tạo ra sự hội tụ kỹ thuật số giữa công nghiệp, kinh doanh, chức năng
và quy trình bên trong Nó dựa trên nền tảng của ba cuộc cách mạng từng có trong lịch sử Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu từ năm 1784, khi con người phát minh ra động cơ hơi nước, đánh dấu sự khởi đầu của kỷ nguyên sản xuất cơ khí thay thế hệ thống kỹ thuật cũ của nông nghiệp Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 từ năm
Trang 141870 đến khi loài người phát minh ra động cơ điện, sử dụng năng lượng điện để tạo nên nền sản xuất với các dây chuyền lắp ráp Cách mạng công nghiệp lần thứ ba từ năm
1969 xuất hiện khi con người phát minh ra máy tính, internet nên cũng được gọi là cuộc cách mạng số, đây là thời kỳ mà máy móc tự động hóa thay thế phần lớn chức năng của con người Cuộc CMCN 4.0 nảy nở từ cuộc CMCN 3.0, nếu như cuộc CMCN 3.0 kết nối con người với con người thì 4.0 kết nối vạn vật Theo Schwab tốc độ đột phá của CMCN 4.0 không có tiền lệ lịch sử khi so sánh với các cuộc cách mạng trước đây, cách mạng 4.0 đang tiến triển theo một hàm số mũ, phá vỡ hầu hết ngành công nghiệp ở mọi quốc gia Chiều rộng và chiều sâu của những thay đổi này báo trước sự chuyển đổi của toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị
2.1.2 Nguyên lý hoạt động
Sự thay đổi mô hình này trong công nghiệp 4.0 dựa trên các nguyên lý sau:
Khả năng tương tác: khả năng giao tiếp của tất cả các yếu tố của nhà máy, hệ thống vật lý không gian mạng, robot, hệ thống thông tin doanh nghiệp, sản phẩm thông minh và con người, cũng như hệ thống phần ba
Phân cấp: năng lực thiết kế các quy trình phụ tự trị trong nhà máy với các yếu tố vật lý không gian mạng với khả năng đưa ra quyết định một cách tự chủ
Phân tích thời gian thực: khả năng thu thập và phân tích lượng lớn dữ liệu (dữ liệu lớn) cho phép giám sát, kiểm soát và tối ưu hóa các quy trình, tạo điều kiện cho mọi kết quả và quyết định xuất phát từ quy trình ngay lập tức và tại mọi thời điểm
Ảo hóa: khả năng tạo ra một bản sao ảo bằng cách thu thập dữ liệu và mô hình hóa các quy trình công nghiệp (vật lý), thu được các mô hình nhà máy ảo và mô hình mô phỏng
Định hướng dịch vụ: khả năng chuyển giá trị mới được tạo ra cho khách hàng dưới dạng dịch vụ mới hoặc dịch vụ cải tiến với việc khai thác các mô hình kinh doanh đột phá mới
Tính module và khả năng mở rộng: tính linh hoạt và độ co giãn để thích ứng với
Trang 15kỹ thuật của hệ thống theo yêu cầu kỹ thuật theo yêu cầu của sự phát triển của nhu cầu kinh doanh trong từng trường hợp
2.1.3 Các lĩnh vực chính
Dưới sự phát triển bùng nổ của thời đại Internet, công nghiệp 4.0 trong thời đại này đã tạo ra những phát minh thay đổi hoàn toàn cách các doanh nghiệp vận hành thông qua các công nghệ CMCN 4.0 dựa trên 3 lĩnh vực chính: Kỹ thuật số, Công nghệ sinh học và Vật lý học Những yếu tố cốt lõi của kỹ thuật số trong cách mạng 4.0 là trí tuệ nhân tạo - Artificial Intelligence (hay được viết tắt là AI), vạn vật kết nối internet-Internet of Things (vạn vật kết nối) và Big Data (dữ liệu lớn)
Trí tuệ nhân tạo (AI) là một lĩnh vực của khoa học máy tính, tạo ra những cỗ máy thông minh hoạt động và phản ứng như con người, đặc biệt trong các lĩnh vực nhận dạng giọng nói, học tập, lập kế hoạch và giải quyết vấn đề Khi AI trở nên phổ biến hơn, các ứng dụng sử dụng nó phải hoạt động liền mạch với các ứng dụng khác, vì vậy các nhà lãnh đạo phải sẵn sàng tạo điều kiện tích hợp sâu hơn với các ứng dụng và dự án IoT hiện có và tương tác hệ sinh thái phong phú hơn Đây là công nghệ lập trình cho máy móc với các khả năng như: học tập (tim kiếm, thu thập, áp dụng các quy tắc sử dụng thông tin), khả năng lập luận (đưa ra các phân tích, dự đoán chính xác hoặc gần chính xác) và khả năng tự sửa lỗi
Internet of Things (IoT) là sự kết hợp của internet, công nghệ vi cơ điện tử và công nghệ không dây Internet giúp kết nối các thiết bị hỗ trợ từ công việc tới cuộc sống thường nhật (điện thoại, máy tính, tivi, lò vi sóng thông minh, xe ô tô tự lái, …) với con người, thu thập và truyền dữ liệu trong thời gian thực qua một mạng internet duy nhất Internet vạn vật (IoT) mô tả các đối tượng vật lý hàng ngày được kết nối với internet và
có thể tự nhận dạng chúng với các thiết bị khác Theo ước tính sẽ có hơn 24 tỷ thiết bị IoT trên Trái đất vào năm 2020 (khoảng bốn thiết bị cho mỗi con người trên hành tinh này) và 6 tỷ đô la sẽ chảy vào các giải pháp IoT
Big Data (Dữ liệu lớn) là tài sản thông tin mà những thông tin này có khối lượng dữ liệu lớn, tốc độ cao và dữ liệu đa dạng, cho phép con người có thể thu thập, chứa đựng được một lượng dữ liệu khổng lồ Big Data cũng đòi hỏi phải có công nghệ mới
Trang 16để xử lý hiệu quả nhằm đưa ra những quyết định hiệu quả khám phá được các yếu tố ẩn sâu trong dữ liệu và tối ưu hóa được quá trình xử lý dữ liệu
Lĩnh vực thứ hai chịu tác động chính yếu từ cách mạng 4.0 là công nghệ sinh học Cuộc cách mạng tạo ra những bước nhảy vọt trong nông nghiệp, thủy sản, y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật liệu Nhiệm vụ của ngành sinh học trong cách mạng 4.0 là nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ vi nhân giống, vi sinh, công nghệ enzyme
và protein, công nghệ di truyền, để tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới, có đặc tính
ưu việt, phù hợp với yêu cầu của thị trường Đồng thời, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ sinh học trong lĩnh vực y - dược để tạo ra các sản phẩm y - dược mới, hiệu quả chữa bệnh cao, các dịch vụ y học công nghệ cao nhằm phòng chống hữu hiệu các loại dịch bệnh nguy hiểm, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu đa dạng về chăm sóc sức khỏe của con người
Cuối cùng lĩnh vực thứ ba chịu tác động chính yếu từ cách mạng 4.0 là vật lý học với sự ra đời của robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, vật liệu mới, công nghệ nano…
Tự động quy trình robotic (RPA) là quá trình tự động hóa các hoạt động kinh doanh thông thường với các robot phần mềm được đào tạo bởi AI, có thể thực hiện các nhiệm vụ một cách tự động Những robot này có thể thay thế con người cho các nhiệm vụ phổ biến như xử lý giao dịch, quản lý công nghệ thông tin và công việc trợ lý
In 3D còn được gọi là sản xuất phụ gia, cho phép tạo ra các mô hình 3D vật lý của các đối tượng Nó được sử dụng trong phát triển sản phẩm để giảm thời gian tung ra thị trường, rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm và tạo ra các hệ thống sản xuất và tồn kho linh hoạt hơn với chi phí thấp hơn
2.2 Thị trường tiền tệ
2.2.1 Khái niệm thị trường tiền tệ
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính giữa các chủ thể kinh tế với nhau thông qua những phương thức giao dịch và công cụ tài chính nhất định
Trang 17Thị trường tiền tệ là một bộ phận của thị trường tài chính được chuyên môn hóa đối với các nguồn tài chính ngắn hạn Thời gian đáo hạn thường dưới một năm
2.2.2 Đặc điểm thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch các chứng khoán nợ và ngắn hạn có tính thanh khoản cao và ít rủi ro
Thị trường tiền tệ là thị trường bán buôn, có khối lượng giao dịch lớn
Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ là ngân hàng trung ương và các nhà đầu tư có tính chuyên nghiệp cao và mục tiêu chủ yếu của họ tham gia thị trường tiền tệ là để giải quyết nhu cầu thanh khoản
2.2.3 Chức năng của thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ giúp huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đến người cần sử dụng
Chức năng quan trọng nhất của thị trường tiền tệ chính là tạo tính thanh khoản cho nền kinh tế Một khi nền kinh tế thiếu thanh khoản sẽ ngay lập tức tham gia vào thị trường tiền tệ đêr giải quyết nhu cầu thanh khoản
Chức năng quan trọng thứ hai của thị trường tiền tệ đó chính là tạo môi trường để ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ Khi ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ tức là điều tiết lượng tiền trong lưu thông thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ (nghiệp vụ thị trường mở OMO – biện pháp thực thi chính sách tiền tệ mà theo đó ngân hàng trung ương của một nước kiểm soát cung tiền của nước đó bằng cách mua bán các chứng khoán do chính phủ phát hành hoặc các công cụ tài chính khác)
2.2.4 Cấu trúc thị trường tiền tệ
2.2.4.1 Căn cứ theo phạm vi của các đối tượng giao dịch
Trang 18Hình 1: Cấu trúc thị trường căn cứ vào phạm vi của đối tượng giao dịch
a, Thị trường tiền tệ liên ngân hàng
Thị trường liên ngân hàng là thị trường tiền tệ bán buôn, giao dịch nguồn vốn ngắn hạn giữa các tổ chức tín dụng với nhau
Những giao dịch trên thị trường liên ngân hàng phải lớn hơn 1 triệu USD Hàng hóa trên thị trường là các khoản tiền gửi dự trữ tạm thời dư thừa
Thị trường liên ngân hàng là thị trường vay mượn với độ rủi ro cao: các giao dịch trên thị trường thường không có tài sản đảm bảo, đồng thời các thủ tục pháp lí vô cùng đơn giản
Thị trường ngân hàng là thị trường thông tin cực kì nhạy cảm: Các ngân hàng thương mại giao dịch với nhau qua tài khoản thanh toand mở tại ngận hàng trung ương Nhờ vào hệ thống tài khoản này giúp cho thị trương liên ngân hàng hoạt động hiệu quả, thuận lợi hơn
Thị trường liên ngân hàng là thị trường vô hình, liên kết toàn cầu: các ngân hàng, các nhà kinh doanh phi ngân hàng, … có thể liên kết toàn cầu với nhua thông qua hệ thống giao dịch hiện đại thực hiện các dịch vụ mua bán trên thị trường liên ngân hàng Giao dịch trên thị trường liên ngân hàng được thực hiện thông qua các công cụ hiện đại
b, Thị trường tiền tệ mở rộng
Thị trường mở là thị trường mà ở đó ngân hàng trung ương thực hiện nghiệp vụ mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn nhằm thực thi chính sách tiền tệ quốc gia thông qua
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Thị trường Liên ngân hàng
Thị Trường Mở
Trang 19việc làm thay đổi cơ số tiền tệ mà đặc biệt là tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng, qua đó tác động đến khối lượng tiền cung ứng
Tùy thuộc mục tiêu hướng đến của chính sách tiền tệ là tác động nhằm làm tăng hay giảm cung tiền trong lưu thông mà Ngân hàng trung ương sẽ tổ chức phiên chào mua hay phiên chào bán giấy tờ có giá phù hợp với định hướng Số lượng phiên thị trường mở được tổ chức cũng tùy thuộc vào nhu cầu điều hòa lưu thông tiền tệ
Tại Việt Nam, thị trường mở được điều hành bởi Ban điều hành nghiệp vụ thị trường mở trực thuộc Ngân hàng Nhà nước
Ban điều hành có thẩm quyền quyết định các nội dung chủ yếu trong phiên giao dịch thị trường mở, bao gồm các yếu tố như các loại giấy tờ có giá cần mua/bán, khối lượng các loại giấy tờ có giá cần mua/bán, tỉ lệ giao dịch các loại giấy tờ có giá, phương thức đấu thầu, phương thức xét thầu, thời hạn của các giao dịch mua/bán có kì hạn, lãi suất mua/bán
2.2.4.2 Căn cứ vào đặc điểm các loại hàng hóa (loại công cụ) giao dịch trên thị
trường
Hình 2: Cấu trúc thị trường tiền tệ căn cứ vào đặc điểm các loại hàng hóa (công cụ)
giao dịch trên thị trường
a, Thị trường giao dịch các khoản vốn vay ngắn hạn trực tiếp
Thị trường cho vay, tài trợ, bảo lãnh, mua bán các loại chứng từ có giá ngắn hạn
b, Thị trường giao dịch mua bán các loại chứng khoán ngắn hạn
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Thị trường giao dịch các khoản vốn vay ngắn hạn trực tiếp
Thị trường giao dịch mua bán các ; loại chứng khoán ngắn hạn
Thị trường Ngoại hối
Trang 20Thị trường giao dịch mua bán các loại chứng khoán ngắn hạn: trái phiếu, tín phiếu, chấp phiếu, …
c, Thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối là một thị trường phi tập trung toàn cầu cho việc trao đổi các loại tiền tệ Những người tham gia chính trong thị trường này là các ngân hàng quốc tế lớn Các trung tâm tài chính khắp thế giới giữ chức năng như các neo của trao đổi giữa một loạt các loại người mua và người bán khác nhau suốt ngày đêm, ngoại trừ những ngày cuối tuần
Thị trường ngoại hối xác định giá trị tương đối của các tiền tệ khác nhau
Thị trường ngoại hối hỗ trợ thương mại và đầu tư quốc tế bằng cách cho phép chuyển đổi tiền tệ Nó cũng hỗ trợ đầu cơ trực tiếp trong giá trị của các tiền tệ
Thị trường ngoại hối là thị trường tài chính thanh khoản nhất trên thế giới
2.2.5 Chủ thể của thị trường tiền tệ
Trong quá trình phát triển của thị trường tiền tệ, hình thức sơ khai của thị trường tiền tệ là thị trường liên ngân hàng với mục tiêu cân đối, ddiefu hòa vốn giữa các NHTM với các TCTD nhằm khai thông khả năng thanh toán cho các TCTD Vì vậy, xét theo chiều ngang, thị trường tiền tệ biểu hiện quan hệ điều tiết vốn giữa các NHTM và TCTD Nếu xét theo chiều dọc, thị trường tiền tệ biểu hiện mối quan hệ giữa NHTW và NHTM qua con đường tái chiết khấu với lãi suất chiết khấu là một công cụ linh hoạt để NHTW điều tiết vĩ mô nền kinh tế trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ
Ngày nay, quy mô hoạt động của thị trường tiền tệ được mở rộng về phạm vi điều tiết vốn, do đó dẫn tới sự đa dạng hơn của các chủ thể tham gia trên thị trường
Các chủ thể tha gia thị trường tiền tệ bao gồm:
Các chủ thể cung ứng nguồn vốn: NHTW, NHTM, các TCTD khác, … Đầu tư nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường này có độ rủi ro rất tháp, do thời gian ngắn giá cả chứng khoán biến động khồn đáng kể
Trang 21Chủ thể có nhu cầu về vốn: NHTM, các đơn vị kinh tế khsc, kho bạc nhà nước, … Thông qua thị trường tiền tệ, các chủ thể có thể thu hút được nguồn vốn ngắn hạn dẽ dàng và chi phí thấp
Chủ thể trung gin môi giới, vừa đi vay và vừa cho vay: NHTM, công ty chuyên
mô giới
2.2.5.1 Chính phủ
Khi có thiếu hụt trong khối Chính phủ mang tính tạm thời hoặc bù đắp bội chi ngân sách cũng như trả nợ nước ngoài, … NHTW sẽ huy động vốn thông qua việc cho phép Kho bạc Nhà nước phát hành tín phiếu
Khi tín phiếu được phát hành nó thường nhận được sự quantaam rất lớn của các tổ chức tài chính vì tín phiếu là công cụ có đảm bảo của Chính Phủ cho nên hầu như không có rủi ro, hơn nữa tính thanh khoản của nó cũng rất cao Bên cạnh đó, các nhà đầu tư chọn tín piếu còn nhằm mục đích cần bằng danh mục đầu tư cũng như một khoản dự trữ khác và giảm thiểu rủi ro Do đó, việc phát hành tín phiếu cũng được sử dụng như một công cụ tiết chê lạm phát hoặc giảm phát ngắn hạn
2.2.5.2 Ngân hàng trung ương
Ngân hàng Trung ương là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ của quốc gia/nhóm quốc gia/vùng lãnh thổ và chịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ Mục đích hoạt động của NHTW là ổn định giá trị của tiền tệ, ổn định cung tiền, kiểm soát lãi suất, cứu các NHTM có nguy cơ đổ vỡ Hầu hết các NHTW thuộc sở hữu của Nhà nước, nhưng vẫn có mức độ độc lập nhất định đối với Chính phủ
2.2.5.3 Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính
Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
NHTM có chức năng là trung gian tín dụng - NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai
Trang 22trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho NHTM
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp
Tổ chức tài chính hay định chế tài chính là tổ chức có chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính cho các khách hàng hoặc các thành viên Dịch vụ tài chính quan trọng nhất
mà các tổ chức tài chính cung cấp là hoạt động như các trung gian tài chính Phần lớn các tổ chức tài chính được đặt dưới sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước
2.2.5.4 Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế
Phần lớn các chủ thể này đều tham gia thị trường tiền tệ với tư cách là người có nhu cầu về vốn kinh doanh Các nhu cầu này sẽ được đáp ứng thông qua hệ thống NHTM
và các tổ chức tài chính với những điều kiện khá chặt chẽ và khắt khe nhằm ngăn ngừa rủi ro Ngoài ra, nhu cầu thanh khoản và các giao dịch khác cũng sẽ được đáp ứng theo những quy định kèm theo
2.2.5.5 Các cá nhân, tổ chức đoàn thể
Các chủ thể trên hội đủ điều kiện pháp nhân và có thu nhập cũng tham gia thị trường tiền tệ nhằm thỏa mãn các nhu cầu về vốn, giao dịch tiền tệ, mua bán giấy tờ có giá với các NHTM cùng những điều kiện nhất định
Trang 232.2.6 Các công cụ trên thị trường tiền tệ
2.2.6.1 Tín phiếu kho bạc (Treasury Bills – TB)
Tín phiếu kho bạc là loại giấy nợ do chính phủ phát hành có kỳ hạn dưới một năm để bù đắp thiếu hụt tạm thời của Ngân sách Nhà nước và là một trong những công cụ quan trọng để NHTW điều hành chính sách tiền tệ
Tín phiếu kho bạc là công cụ được nắm giữ chủ yếu bởi các NHTM, ngoài ra cũng
có một lượng nhỏ các hộ gia đình, các công ty và các TGTC khác nắm giữ tín phiếu kho bạc
Các NHTM nắm giữ tín phiếu kho bạc ngoài mục đích đầu tư nguồn vốn đang bị đóng băng để hưởng lợi tức còn sử dụng tín phiếu kho bạc như là khoản tiền dự trữ cấp hai
Tín phiếu kho bạc là loại có tính lỏng và an toàn nhất trong tất cả các công cụ trên thị trường tiền tệ, do vậy, chúng được ưa chuộng và mua bán nhiều nhất trên thị trường
Sở dĩ tín phiếu kho bạc là loại công cụ an toàn nhất trong tất trong tất cả các loại công cụ ở thị trường tiền tệ vì được sự bảo đảm chi trả của Chính phủ
2.2.6.2 Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng được (Negotiable Bank Certificate –
NCDs)
Chứng chỉ tiền gửi (Negotiable Bank Certificate of Deposit) là một loại giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân khác Nói cách khác nó là một loại giấy tờ có giá tương tự sổ tiết kiệm, do ngân hàng phát hành để chứng nhận quyền sở hữu của khách hàng đối với một khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng
Các nhà đầu tư bao gồm: Chủ yếu là các NHTM khác, các TGTC, các ĐCTC (các quỹ đầu tư, các công ty tài chính, …) Ngoài ra, nhà đầu tư còn có thể là các cá nhân, hộ gia đình
Đặc điểm của các chứng chỉ tiền gửi: chúng có mện giá lớn, thời gian đáo hạn ngắn có thể là 3 tháng, 6 tháng hoặc 9 tháng Giá phát hành của chứng chỉ tiền gửi theo mệnh giá hoặc theo giá đã chiết khấu với lãi suất thường cao hơn tín phiếu kho bạc
Trang 24Thương phiếu có 2 loại là hối phiếu và lệnh phiếu:
Hối phiếu là chứng chỉ có giá do người kí phát lập, yêu cầu người bị kí phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng
Lệnh phiếu là chứng chỉ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng
Đặc điểm của thương phiếu: Thương phiếu có tính trừu tượng – trên bề mặt thương phiếu chỉ ghi khoản nợ bên mua nợ bên bán, thời hạn phải hoàn trả nợ và thông tin người thụ hưởng khoản nợ đó Thương phiếu có tính bắt buộc – khi đã nhận được thương phiếu người nợ phải thanh toán vô điều kiện (Luật pháp bảo vệ cho người bán) Ngoài ra, thương phiếu có thể chuyển nhượng được, và được mua bán trên thị trường
Doanh nghiệp muốn phát hành thương phiếu cần đảm bảo các điều kiện: Khối lượng phát hành không vượt quá 75% tổng tài sản ròng – tài sản sau khi đã trừ đi hết các khoản nợ Đồng thời, doanh nghiệp phải được NHTM (hoặc TGTC) bảo lãnh phát hành Trong trường hợp doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cho nhà đầu tư thì NHTM sẽ đứng ra thanh toán cho nhà đầu tư
2.2.6.4 Chấp phiếu của ngân hàng (Banker’s Acceptances)
Chấp phiếu của ngân hàng (Banker’s Acceptances) là giấy cam kết của một ngân hàng (gọi là ngân hàng chấp nhận) trả một khoản tiền nhất định cho người nắm giữ chấp phiếu vào một ngày nhất định được ghi rõ trên chấp phiếu
Trang 25Nhà đầu tư chủ yếu vào chấp phiếu ngân hàng là các quỹ đầu tư thị trường tiền tệ với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận những khoản đầu tư ngắn hạn Các ngân hàng chấp nhận cũng có thể giữ chấp phiếu ngân hàng trong danh mục cho vay của họ và có thể sử dụng nó làm tài sản thế chấp cho một khoản vay chiết khấu từ FED (Cục dự trữ liên bang Mỹ) nếu chấp phiếu ngân hàng đó đủ điều kiện
Chấp phiếu ngân hàng thực chất là thương phiếu do doanh nghiệp phát hành được ngân hàng cam kết thanh toán cho người thụ hưởng một số tiền nhất định khi đến hạn bằng cách đóng dấu đã chấp nhận (Accepted) lên thương phiếu
Người nắm giữ chấp phiếu ngân hàng đương nhiên gánh chịu rủi ro tín dụng Lãi suất thị trường (lãi suất chiết khấu) mà chấp phiếu ngân hàng đưa ra cho nhà đầu tư phản ánh rủi ro này Song, lãi suất này thường là thấp vì nguy cơ vỡ nợ trong ngắn hạn của các ngân hàng chấp nhận là rất thấp Tuy nhiên, lãi suất của chấp phiếu ngân hàng vẫn cao hơn tín phiếu kho bạc cùng thời kì, công cụ luôn được xem là tài sản phi rủi ro
2.2.6.5 Các hợp đồng mua lại (Repurchase agreement – Repo)
Hợp đồng mua lại là những khoản vay ngắn hạn mà các chứng khoán Chính phủ được dùng làm vật đảm bảo một tài sản có mà người cho vay nhận được nếu người đi vay không thanh toán được nợ khi đến hạn Repo là một công cụ có hiệu quả nhất để bù đắp hoặc triệt tiêu những ảnh hưởng không dự tính trước đến dự trữ của các ngân hàng
Chi phí giao dịch cho một hợp đồng mua lại rẻ hơn so với các hợp đồng mua đứt bán đoạn, thích hợp trong trường hợp các định hướng chính sách tiền tệ không hoàn hảo dẫn đến việc sử dụng các giải pháp khắc phục, làm bớt thời gian thông báo, do đó mà giảm bớt biến động của thị trường trước các quyết định hàng ngày của NHTW
Có hai giao dịch hợp đồng mua lại: Bán chứng khoán kèm theo cam kết sẽ mua lại cùng một giá trong thời điểm tương lại nhất định và người bán sẽ cam kết trả cho người mua một lãi suất nhất định và ngược lại
2.2.6.6 Tín phiếu ngân hàng trung ương (Central Bank Bill – CBB)
Tín phiếu ngân hàng Trung ương là giấy nhận nợ của NHTW đối với người mua tín phiếu, có những đặc điểm tương tự như tín phiếu Kho bạc Nhưng bên cạnh đó, vì
Trang 26đây là tín phiếu NHTW nên trở thành công cụ chủ động hơn cho NHTW trong việc điều hành chính sách tiền tệ thông qua việc mua bán tín phiếu
Tín phiếu NHTW được phát hành qua phương thức đấu thầu hoặc theo đối tượng chỉ định bắt buộc Tín phiếu NHTW phát hành với kì hạn ngắn nhằm thực hiện chính sách tiền tệ hiệu quả để kiểm soát lạm phát Tuy nhiên, nếu kì hạn của tín phiếu NHTW quá dài sẽ dẫn tới thị trường thiếu thanh khoản gây ra hậu quả đổ vỡ thị trường
2.2.6.7 Đô la Châu Âu (Euro Dollars)
Đô la Châu Âu là một loại trái phiếu ngắn hạn được phát hành bằng đồng Đô la
Mỹ nhưng được bán ra ngoài thị trường Mỹ
Chương 3: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đến thị trường tiền tệ
3.1 Tổng quan về Fintech trên thế giới và Việt Nam hiện nay
Fintech là một khái niệm hay một thuật ngữ mới xuất hiện gần đây, đây là thuật ngữ tiếng Anh được kết hợp giữa 2 thuật ngữ khác đó là: Finance (tài chính) + Technology (công nghệ) Vậy thì Fintech được hiểu là Công nghệ tài chính
Thuật ngữ này xuất hiện từ sau năm 2008 nhưng đến nay khi công nghệ 4.0 nổ tra thì nó mới được thực sự quan tâm Nó làm thay đổi các cách thức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, tiền tệ và tập trung mạnh nhất vào lĩnh vực tài chính Fintech được mở ra như một linh vực hoàn toàn mới ảnh hưởng đến thị trường tài chính nói riêng và ngân hàng nói chung
Công nghệ tài chính Fintech ở đây được hiểu cụ thể chính là những sản phẩm, ứng dụng, dịch vụ, quy trình mới của công nghệ được áp dụng vào thị trường tài chính giúp cho nó nâng cao hiệu suất hiệu quả hơn so với trước đây, bao gồm từ ngân hàng di động và bảo hiểm đến tiền điện tử và các ứng dụng đầu tư, …Hoàn thiện hơn các dịch vụ, sản phẩm tài chính phù hợp với thời đại Internet giúp người tiêu dùng thuận tiện và nhanh chóng hơn trong mọi nhu cầu
Ở Việt Nam, Fintech tập trung vào các mảng: Trung gian thanh toán, Tài chính cá nhân, Cho vay ngân hàng, Công nghệ bảo hiểm, Ngân hàng số, Điểm tín dụng, …
Trang 27Công ty Fintech chính là đơn vị cung cấp dịch vụ chính, đảm nhận chạy chương trình, thiết kế tạo ra những sản phẩm dịch vụ tài chính trên nền tảng Internet, điện thoại
di động cho các ngân hàng và công ty tài chính Trước đây thì con số đó rất hiếm nhưng hiện nay được mở ra rất nhiều với 154 công ty Fintech trên thị trường Việt Nam còn trên thế giới con số ước tính lên đến 10.000 công ty Fintech
Một số fintech tại Việt Nam:
Thanh toán và chuyển khoản VN pay, momo, AirPay, ZingPay, ZaloPay, true
money, …
Chấm điểm tín dụng và quản lý
Bảng 1: Một số công ty Fintech tại Việt Nam
Trang 283.2 Các ứng dụng của Fintech trong thị trường tiền tệ
3.2.1 Blockchain
Theo Don & Alex Tapscott, công nghệ chuỗi khối Blockchain được định nghĩa trong cuốn sách Blockchain Revolution (2016) như sau: "Blockchain là một sổ cái kỹ thuật số không thể bị phá hỏng của các giao dịch kinh tế, có thể được lập trình để ghi lại không chỉ những giao dịch tài chính mà có thể ghi lại tất cả mọi thứ có giá trị" Theo Wikipedia, Blockchain là một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các khối thông tin được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian Mỗi khối thông tin đều chứa thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết tới khối trước đó, kèm một
mã thời gian và dữ liệu giao dịch
Blockchain được thiết kế để chống lại việc thay đổi của dữ liệu: Một khi dữ liệu
đã được mạng lưới chấp nhận thì sẽ không có cách nào thay đổi được nó Blockchain
Trang 29được đảm bảo nhờ cách thiết kế sử dụng hệ thống tính toán phân cấp với khả năng chịu lỗi byzantine cao Từ đó sự đồng thuận phân cấp có thể đạt được nhờ Blockchain
3.2.1.1 Cơ chế hoạt động của Blockchain
Blockchain không phải là một ứng dụng cũng không phải là một công ty, nó khá giống với Wikipedia Chúng ta có thể nhìn thấy mọi thứ trên wiki và luôn được cập nhập và thay đổi Chúng ta cũng có thể theo dõi những thay đổi trên Wikipedia, cũng có thể
tự tạo ra “wikis” của riêng mình vì ở trung tâm, chúng chỉ là một cơ sở dữ liệu Nhưng Wikipedia chỉ là một diễn đàn để lưu trữ từ ngữ và hình ảnh và thay đổi dữ liệu theo thời gian, còn Blockchain là một nguồn mở có thể lưu trữ nhiều loại tài sản khác nhau Blockchain lưu trữ lịch sử của việc giám sát, lưu thông tin, quyền sở hữu, địa chỉ của các tài sản dưới dạng tiền kỹ thuật số - Bitcoin, một dạng khác của tài sản số như là IP; cũng có thể là một chứng nhận, một thỏa thuận, những hàng hóa được đóng gói, thậm chí cả thông tin cá nhân Nó là một dạng đăng ký tài khoản công cộng có thể lưu trữ những giao dịch trên một hệ thống mạng và được nhân rộng nên rất an toàn vì khó có thể can thiệp trên từng phiên bản đó Vì vậy Blockchain phù hợp để ghi lại những sự kiện, hồ sơ y tế, xử lý giao dịch, công chứng, danh tính và chứng minh nguồn gốc Việc này có tiềm năng giúp xóa bỏ các hậu quả lớn khi dữ liệu bị thay đổi trong bối cảnh thương mại toàn cầu
Theo vaa.net “Blockchain có thể thực hiện thanh toán quốc tế và chuyển tiền nhanh hơn, và giúp cho việc xác thực danh tính của một cá nhân hoặc danh tính của công ty được thực hiện một cách an toàn hơn Đó là lý do tại sao tổ chức nghiên cứu và khoa học của Chính phủ úc, CSIRO, đang tìm tòi cách công nghệ Blockchain có thể hoạt động trong các cơ quan chính phủ và khu vực tư nhân Blockchain mới ở những ngày đầu trên con đường phát triển, nhưng nếu Blockchain được phát triển như đúng kỳ vọng thì công nghệ này sẽ thay đổi đáng kể các chức năng kế toán và kiểm toán Kế toán viên và kiểm toán viên sẽ cần cân nhắc lại cách thức làm việc và có thể cần cung cấp cho khách hàng những sản phẩm công việc có giá trị cao hơn liên quan đến hiểu biết sâu sắc và suy nghĩ chiến lược Blockchain có thể mở ra rất nhiều cánh cửa cơ hội.”
Blockchain đầu tiên được phát minh và thiết kế bởi Satoshi Nakamoto vào năm
2008 và được hiện thực hóa vào năm sau đó như là một phần cốt lõi của Bitcoin, khi
Trang 30công nghệ Blockchain đóng vai trò như là một cuốn sổ cái cho tất cả các giao dịch Qua việc sử dụng mạng lưới ngang hàng và một hệ thống dữ liệu phân cấp, Bitcoin Blockchain được quản lý tự động Việc phát minh ra Blockchain cho Bitcoin đã làm cho
nó trở thành loại tiền tệ kỹ thuật số đầu tiên giải quyết được vấn đề Double Spending (chi tiêu gian lận khi 1 lượng tiền được dùng 2 lần) Công nghệ này của Bitcoin đã trở thành nguồn cảm hứng cho một loạt các ứng dụng khác
Việc sử dụng Blockchain đầu tiên và lớn nhất là trong lĩnh vực tài chính Tất cả bắt đầu với bitcoin, nơi chuỗi khối được sử dụng để lưu giữ hồ sơ về giao dịch tài chính, loại bỏ người trung gian Kể từ bitcoin, các công nghệ chuỗi khối khác nhau đã sinh ra các loại tiền điện tử khác nhau, vì vậy có hàng trăm loại tiền điện tử đang được giao dịch trên thế giới ngay bây giờ Bất cứ khi nào một giao dịch mới được thực hiện, nó sẽ được phát trên mạng Các thợ đào ghi lại các giao dịch này và sau khi xác minh, giao dịch được niêm phong bằng mật mã và trở thành một khối
Đúng với tên gọi, Blockchain với các hợp đồng thông minh có thể loại bỏ sự cần thiết của luật sư và người trung gian Hợp đồng thông minh sẽ có sẵn cho tất cả các bên
và mọi thay đổi trong hợp đồng phải được thực hiện sau khi đến được Conesus Hợp đồng thông minh có thể hữu ích trong kinh doanh cũng như giao dịch cá nhân
Chuỗi khối có thể giúp tiêu diệt hoặc có thể làm giảm sự suy yếu trong việc tạo ra các quốc gia Nó có thể giúp làm cho mọi sàn giao dịch trở nên đơn giản và có thể truy cập mở, do đó khiến cho việc điều chỉnh hồ sơ trở nên khó khăn Tính đơn giản sẽ làm cho khuôn khổ trở nên đáng tin cậy và các đặc quyền của các cá nhân sẽ được bảo đảm
3.2.1.2 Ảnh hưởng của Blockchain đến thị trường tiền tệ Việt Nam
Ở lĩnh vực ngân hàng Nhật Bản có lẽ là nước tiên phong trong sử dụng công nghệ Blockchain khi Nikkei đưa tin 3 siêu ngân hàng Nhật Bản đang chuẩn bị tiến hành cuộc thử nghiệm dịch vụ chuyển tiền ngang hàng xây dựng trên nền tảng công nghệ Blockchain Theo đó, khách hàng có thể mở ra tài khoản ảo gắn vào tài khoản ký thác để nhận và gửi tiền chỉ cần thông qua số điện thoại hoặc địa chỉ email Hệ thống này sẽ cho phép người dùng chuyển tiền chỉ trong 24 giờ với chi phí đặc biệt thấp
Trang 31Ba siêu ngân hàng tham gia vào dự án bao gồm Mizuho Bank, Sumitomo Mitsui Banking và Bank of Tokyo -Mitsubishi UFJ Lâu nay, các ngân hàng này thường bị người tiêu dùng phàn nàn vì phí dịch vụ chuyển tiền cao Dự án chuyển tiền ngang hàng sử dụng công nghệ Blockchain là một phần trong những nỗ lực cung cấp dịch vụ tài chính giá rẻ – một lĩnh vực mà các ngân hàng lớn đang bị bỏ xa bởi các đối thủ nhỏ hơn Khách hàng sử dụng vân tay và mật mã để truy cập vào một ứng dụng đặc biệt dành cho dịch vụ thanh toán di động Do hệ thống chỉ yêu cầu số điện thoại hoặc địa chỉ email để gửi tiền, người sử dụng không cần biết thông tin chi tiết về tài khoản ngân hàng của người nhận như tên chi nhánh hoặc số tài khoản
Nhật Bản hiện đã có một số dịch vụ thanh toán di động như Line Pay, dịch vụ chuyển tiền mà 3 ngân hàng này cung cấp có ưu điểm là dễ dàng hơn bởi người dùng không cần phải ký quỹ trong tài khoản số tiền mà họ muốn chuyển Tiền sẽ được tự động ghi nợ vào tài khoản ngân hàng của người chuyển tiền
Hơn nữa, do không sử dụng hệ thống mạng lưới ngân hàng trực tuyến toàn quốc vận hành bởi phòng thanh toán bù trừ NHTW Nhật Bản, phí chuyển tiền dự kiến chỉ bằng chưa đến 1/10 mức hiện tại nhờ vào chi phí hạ tầng và bảo trì hệ thống thấp Hiện nay, chi phí để gửi liên ngân hàng khoản tiền 30.000 yên (266 USD) hoặc lớn hơn ở Nhật Bản là hơn 400 yên /giao dịch Với hệ thống mới, chi phí có thể chỉ vài chục yên hoặc ít hơn
Trên thế giới hiện nay đã xuất hiện một làn sóng Startup Blockchain mới hoạt động trong mảng ngân hàng Một trong số đó là Bankera Công ty này hỗ trợ cả giao dịch tiền giấy lẫn tiền số và cung cấp các dịch vụ ngân hàng như những ngân hàng truyền thống khác trong đó có thực hiện thanh toán và cung cấp thẻ ghi nợ Tờ The Next Web nhận định: “Mặc dù Bankera hoạt động như một ngân hàng truyền thống, bản chất nó được sinh ra từ một cái nôi số hóa có công tiên phong đưa tiền số vào làm tài sản ký quỹ vay nợ” Trên trang web của Bankera tuyên bố rằng tất cả các dịch vụ của phía này đều hỗ trợ cả tiền giấy lẫn tiền số như bitcoin, ethereum và ERC20
Báo cáo mới nhất của Hiệp hội Thung lũng tiền mã hóa cho thấy Top 50 doanh nghiệp lớn nhất nơi đây đã tạo ra giá trị 254,9 tỷ USD cùng 11 kỳ lân giá trị hơn 1 tỷ USD với những cái tên nổi bật như Ethereum (157.2 tỷ USD), Cardano (40,6 tỷ USD)
Trang 32hay Polkadot (29,3 tỷ USD), … Nhưng ít ai biết rằng, trước khi mở cửa cho blockchain, Zug là thủ phủ bang nghèo nhất Thụy Sĩ, đằng sau sự chuyển mình đáng kinh ngạc đó
là một câu chuyện hết sức thú vị Một ngày như bao ngày khác, lãnh đạo thành phố uống cafe buổi sáng, thị trưởng thành phố được trợ lý giới thiệu về công nghệ blockchain đang nổi ở Mỹ và gật gù đồng ý Vị trợ lý đưa thông tin lên trang mạng của thành phố, thông báo về quyết định của thị trưởng Rất mau chóng các chuyên gia hàng đầu thế giới
đã đổ về Zug để startup về tiền ảo, buộc chính quyền thành phố phải ‘tặc lưỡi’ hỗ trợ Phần còn lại đã trở thành lịch sử khi chỉ sau hơn 2 năm chuyển mình, Zug đã trở thành trung tâm blockchain số 1 thế giới, trái tim của Thung lũng tiền mã hóa Ngày nay, Zug là nơi đặt trụ sở điều hành của tổ chức điều hành Ethereum, đồng tiền ảo có vốn hóa lớn thứ hai thế giới chỉ sau Bitcoin Hiện nay, Zug đã chấp nhận dùng Bitcoin hoặc Ethereum để chi trả các khoản phí dịch vụ công, đóng thuế với khoản tiền tối đa lên tới 100.000 CHF (106.153 USD)
Lần đầu tiên tại Việt Nam, một công ty công nghệ bắt tay cùng công ty thương mại điện tử để phát triển giải pháp công nghệ blockchain - công nghệ chuỗi khối vào việc xác thực thông tin khách hàng Đây cũng là lần đầu tiên công nghệ blockchain được ứng dụng để số hóa hoạt động xác thực thông tin khách hàng trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng tại Việt Nam, nhằm tăng cường bảo mật, tính minh bạch và tính chính xác của các giao dịch Theo thỏa thuận hợp tác vừa được ký kết giữa Công ty Phần mềm FPT và Công ty Thương mại điện tử Bảo Kim, dựa trên nền tảng công nghệ Blockchain – AkaChan, FPT Software và Bảo Kim sẽ cùng phát triển, triển khai các giải pháp công nghệ liên quan đến thanh toán điện tử giúp các doanh nghiệp phát triển các mô hình kinh doanh mới, tăng cường bảo mật và tính chính xác của thông tin đối tác, khách hàng cũng như các giao dịch trên hệ thống
Năm 2021, Chainalysis đã xếp Việt Nam là quốc gia đứng thứ nhất về mức độ chấp nhận tiền ảo trong số 19 thị trường mới nổi và 20 thị trường cận biên Theo Grauer, tại Việt Nam, một số bộ phận người trẻ ưa thích cá cược và thạo công nghệ, trong khi không có nhiều kênh đầu tư để rót tiền tiết kiệm, chẳng hạn như quỹ ETF Trong khi đó,
Mỹ chỉ đứng thứ 8
Trang 33Việt Nam dẫn đầu toàn cầu về việc sử dụng tiền điện tử với 41% số người được hỏi khẳng định đã mua Bitcoin và những thứ tương tự, theo một cuộc khảo sát gần đây 20% người Việt Nam cho biết họ đã mua Bitcoin, cao nhất trong số 27 quốc gia được thăm dò ý kiến với 42.000 người trả lời, theo khảo sát của công ty tư vấn tài chính Finder
có trụ sở tại Mỹ
"Các khoản thanh toán bằng chuyển tiền có thể đã đóng một vai trò quan trọng trong những con số này, với tiền điện tử là một lựa chọn cho những người di cư muốn gửi tiền về nhà và tránh phí trao đổi", báo cáo nêu rõ
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện mức độ phổ biến của tiền điện tử
Nguồn: Chainalysis
Trang 343.2.1.3 Mô hình SWOT
S – Strengths – Điểm mạnh
• Tiết kiệm chi phí
• Công khai, minh bạch
• Tính bảo mật cao
• Xử lý nhanh hơn
• Quy mô toàn cầu
O – Opportunities – Cơ hội
• Sự phát triển của Internet
• Người dân mất niềm tin vào các công ty tài chính truyền thống
• Nhu cầu giao dịch toàn cầu với chi phí thấp
W – Weaknesses – Điểm yếu
• Mất chìa khóa đồng nghĩa
mất tiền
• Kích thước lớn
• Quyền riêng tư có thể bị xâm
phạm
• Cuộc tấn công 51%
• Tiêu tốn “năng lượng”
• Kém hiệu quả
T – Threats – Thách thức
• Cần xây dựng văn hóa hợp tác
• Dễ bị ăn cắp ý tưởng
• Cần mạng lưới kích thước lớn
• Chưa có luật pháp chung thống nhất
• Nhận thức của cộng đồng về blockchain còn kém
• Cần nguồn nhân lực với trình độ cao
S – Strengths – Điểm mạnh
Tiết kiệm chi phí: tiết kiệm chi phí là ưu điểm dễ nhận thấy nhất khi ứng dụng công nghệ Blockchain Một phần là nó cắt giảm được các quy trình xác minh không cần thiết, giảm thiểu các lỗi và một phần là nó giảm tải việc lưu trữ bằng giấy truyền thống
Trang 35Đảm bảo sự minh bạch: Bạn không bao giờ có thể giả mạo trên mạng Blockchain nhờ sự minh bạch và khả năng kiểm toán của công nghệ này Các khối đã xác nhận rất khó bị đảo ngược, có nghĩa là một khi dữ liệu đã được đăng ký vào blockchain, việc xóa hoặc thay đổi nó là cực kỳ khó khăn Điều này làm cho blockchain trở thành công nghệ tuyệt vời để hỗ trợ lưu trữ hồ sơ tài chính hoặc bất kỳ dữ liệu nào khác khi cần theo dõi, kiểm tra Vì mọi thay đổi đều được theo dõi và ghi lại vĩnh viễn trên sổ cái phân tán và công khai Vậy nên rất nhiều tổ chức đã tận dụng ưu điểm này để chống rửa tiền
Tính bảo mật cao: Công nghệ Blockchain sẽ có tính năng bảo mật tốt hơn bởi vì
sẽ không có bất kỳ một khe hở nào có thể được tận dụng để đánh sập hệ thống – thậm chí là đối với các hệ thống tài chính có nguy cơ tiềm ẩn cao nhất Ví dụ như phần mềm Bitcoin chưa từng bị hack một lần nào, bởi vì hệ thống Blockchain của Bitcoin được bảo mật bởi rất nhiều máy tính khác nhau được gọi là các nút mạng (nodes) và chúng sẽ đảm bảo việc xác nhận cho những giao dịch trong hệ thống
Xử lý nhanh hơn: Hệ thống ngân hàng truyền thống sẽ mất rất nhiều ngày để có thể xử lý được các dữ liệu Điều này dẫn đến lý do vì sao các ngân hàng luôn cần phải cập nhật lại hệ thống của mình thường xuyên Tuy nhiên, Blockchain hoàn toàn có thể xử lý được vấn đề này bởi vì chúng xử lý dữ liệu với một tốc độ rất nhanh Ưu điểm này
đã giúp rất nhiều ngân hàng tiết kiệm được rất nhiều thời gian, tiền bạc và mang lại sự tiện lợi cho các khách hàng của mình
Dữ liệu không bị mất: Trong mạng Blockchain, nếu như một máy tính bị sập thì dữ liệu trên đó hoàn toàn không bị mất bởi các máy tính khác trong hệ thống đó đã sở hữu bản sao cuốn sổ cái
Giao dịch xuyên biên giới: Nếu như các giao dịch trước kia bị hạn chế bởi múi giờ
và cần phải có sự xác nhận của tất cả các bên thì Blockchain hạn chế sự tham gia của con người vào quá trình xử lý, điều này tạo điều kiện cho các giao dịch xuyên biên giới
W – Weaknesses – Điểm yếu
Chìa khóa cá nhân: Blockchain sử dụng mật mã chìa khóa công khai (hoặc bất đối xứng) để cung cấp cho người dùng quyền sở hữu đối với các đơn vị tiền điện tử của họ (hoặc bất kỳ dữ liệu blockchain nào khác) Mỗi tài khoản blockchain (hoặc địa chỉ) có