MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Phát triển kết cấu hạ tầng luôn được đặt ở vị trí trọng tâm trong các chủ trương, đường lối phát triển của Đảng Nhà nước và luôn là lĩnh vực ưu tiên đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước. Kết cấu hạ tầng phát triển là điều kiện tiền đề quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội. Hiện nay, nước ta đang thực hiện quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế nên việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại sẽ là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Nhằm thực hiện mục tiêu cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế giai đoạn 2016 – 2020, ngày 21/02/2017, Chính phủ tiếp tục ban hành Chương trình hành động, trong đó vạch ra nhiều nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại. Với chủ trương, chính sách huy động mọi nguồn lực của xã hội và nền kinh tế cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, cùng với ý tưởng thành lập công cụ tài chính riêng cho chính quyền địa phương, tháng 9/1996, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thành lập thí điểm Quỹ Đầu tư phát triển (ĐTPT) địa phương đầu tiên - Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh (nay là Công ty đầu tư tài chính Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh) theo hình thức thí điểm. Sau 10 năm thực hiện thí điểm, mô hình được nhân rộng ra nhiều tỉnh, thành phố và đạt được những kết quả tích cực bước đầu; để tạo hành lang pháp lý thống nhất cho các Quỹ hoạt động, ngày 28/8/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương, giúp các Quỹ hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, trở thành một kênh huy động vốn quan trọng cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, góp phần đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương. Ngày 22/04/2013 Chính phủ đã ban hành nghị định 37/2013/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương. Đến cuối năm 2019, trên phạm vi cả nước đã có 46 tỉnh, thành phố thuộc trung ương thành lập Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình được thành lập nhằm mục đích tiếp nhận các nguồn vốn tín dụng của Tỉnh, huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh. Hoạt động cho vay hiện nay đang là hoạt động chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao so với nguồn vốn hiện có của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình. Đối tượng cho vay vốn chủ yếu là các dự án thuộc danh mục kết cấu hạ tầng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược. Với mục đích khuyến khích tín dụng, nâng cao hiệu quả xã hội nên lãi suất các dự án vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình có ưu đãi hơn so với các TCTD. Thực tiễn hoạt động cho vay của Quỹ thời gian qua cho thấy hoạt động chưa được kiểm soát một cách hiệu quả. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là hoạt động cho vay phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo hoạt động cho vay trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong họat động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ hoạt động cho vay, góp phần nâng cao uy tín và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của Quỹ. Một đơn vị hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, TCTD trong và ngoài nước. Đây là điều vô cùng quan trọng giúp Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập. Từ thực tế trên, trên cơ sở kết hợp lý luận với thực tiễn, kết hợp tham khảo các nội dung có liên quan từ các tài liệu, sách báo và số liệu thống kê đã thực hiện trong các năm qua, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình”. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Hiện nay, hoạt động cho vay tại các quỹ đầu tư phát triển có nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu về lĩnh vực này. Đến thời điểm tác giả nghiên cứu đề tài đã có một số nghiên cứu về hoạt động cho vay tại các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương như: - Phạm Phan Dũng (2008), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam hiện nay, Luận văn Tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội. Luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và Quỹ đầu tư, đưa ra hệ thống lý luận về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các Quỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam trong thời gian qua, luận văn cho biết sự ra đời của các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương đã tạo công cụ cho chính quyền các địa phương tập trung những nguồn vốn nhỏ, lẻ tích luỹ được trong quá trình chấp hành ngân sách Nhà nước để hình thành nguồn vốn lớn hơn phục vụ cho đầu tư phát triển, từng bước chuyển hoá các hoạt động cấp phát sang hoạt động cho vay; Góp phần phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhằm thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của các tầng lớp dân cư. Hoạt động cho vay dự án của tất cả Quỹ Đầu tư phát triển địa phương được triển khai khá hiệu quả, các Quỹ đã tập trung đầu tư vào các dự án trọng điểm của địa phương, nhưng khả năng đáp ứng của các Quỹ mới chỉ được một phần. Luận văn kiến nghị 12 nhóm giải pháp và 5 nhóm điều kiện triển khai thực hiện các giải pháp. Để phát triển hoạt động cho vay đầu tư của các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương trong thời gian tới, các Quỹ cần thực hiện cho vay hợp vốn và tăng tỷ lệ vốn tham gia vào từng dự án cho vay hợp vốn, nâng cao khả năng quản trị rủi ro, tăng cường công tác giám sát, kiểm tra hoạt động của Quỹ. - Đỗ Trọng Thảo (2013), “Phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hoà”, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng. Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, tình hình thực tế, các văn bản pháp quy liên quan..., luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận giới thiệu một cách tổng quan về phát triển cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá việc phát triển cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, nêu thực trạng phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa trong giai đoạn 2008 - 2012, đánh giá kết quả đạt được và hạn chế, xác định những nguyên nhân làm hạn chế việc phát triển cho vay đầu tư, đưa ra một số giải pháp với mong muốn góp phần vào việc phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa; -Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015), “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng đồng thời đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng. -Phan Thị Ngọc Huyền (2016), “Phân tích hoạt động cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã khái quát những vấn đề cơ bản về Quỹ ĐTPTĐP và các đặc điểm của hoạt động cho vay; các nội dung phân tích tình hình cho vay và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, đồng thời đã đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Đà Nẵng. -Đỗ Thị Thu Trang (2014), luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” bảo vệ tại Đại học Kinh tế Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Luận văn đã nghiên cứu tổng quát về tổ chức và hoạt động của Agribank, tập trung đi sâu phân tích thực trạng chính sách quản trị RRTD tại Agribank trong 3 năm. Qua đó đánh giá những kết quả đạt được và những mặt hạn chế, đồng thời phân tích một số nguyên nhân dẫn đến những mặt còn hạn chế. Qua đó đưa ra đề xuất một số giải pháp, kiến nghị có tính thực tiễn và khả thi nhằm nâng cao chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank. Như vậy, hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương ở nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau. Những công trình trên là nguồn tài liệu quý báu để học viên kế thừa khi nghiên cứu tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình. Mặt khác, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình. Như vậy, đề tài “Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và không trùng lắp với các công trình nghiên cứu trước đó. 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Xây dựng khung lý thuyết về quản lý hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển. - Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình thông qua số liệu tổng hợp và phân tích các kết quả, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong việc quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình. - Đề xuất các giải pháp để quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý cho vay dự án của Quỹ ĐTPTĐP. - Phạm vi nghiên cứu: Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình từ năm 2015 đến năm 2019. - Về không gian: Nghiên cứu tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình - Về thời gian: nghiên cứu thực trạng từ năm 2015 đến năm 2019 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Khung nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Nội dung quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Mục tiêu quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển - Nhân tố thuộc về Quỹ ĐTPT - Nhân tố bên ngoài Quỹ ĐTPT - Lập kế hoạch cho vay - Tổ chức thực hiện - Kiểm soát sự thực hiện- Phát triển cho vay tại Quỹ - Hạn chế rủi ro - Bảo toàn và phát triển vốn của Quỹ Hình 1: Khung nghiên cứu của luận văn 5.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu - Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu: + Dữ liệu thứ cấp: Tác giả thu thập thông tin, tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau: tài liệu từ các giáo trình nghiên cứu, thông tin trên website, các báo mạng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, số liệu báo cáo công khai của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình. + Dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua: • Phỏng vấn 01 đồng chí Phó Giám đốc (Nguyễn Hữu Thạch) về thực trạng lập kế hoạch cho vay. Thời gian thực hiện phỏng vấn: Ngày 14/6/2020 Địa điểm: Tại Trụ sở Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình • Khảo sát 06 CBNV (03 CBNV Phòng Tín dụng - Ủy thác, 02 CBNV phòng Kế hoạch – Thẩm định, 01 CBNV Phòng Tài chính – Kế toán) về công tác thẩm định dự án cho vay. Trong thời gian 02 ngày từ 15/6 đến 16/6/2020, tác giả đã phát 06 phiếu khảo sát và số phiếu thu về là 06 phiếu. • Khảo sát 32 đơn vị vay vốn của Quỹ và 08 CBNV Quỹ về thực trạng kiểm soát cho vay. Trong thời gian 15 ngày từ 15/6 đến 30/6/2020, tác giả đã phát 40 phiếu khảo sát và số phiếu thu về là 40 phiếu. Thiết kế bảng hỏi khảo sát: Gồm các câu hỏi sử dụng các thang đo định danh, thang đo dạng Likert như sau: Tất cả các tiêu chí đánh giá đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với lựa chọn số 1 nghĩa là “rất không đồng ý ” đến lựa chọn số 5 là “rất đồng ý ”. - Phương pháp phân tích: Tổng hợp các phương pháp kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh, phân tích ... đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm phân tích, đánh giá thực tế, thực trạng hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình nói chung và hoạt động quản lý cho vay nói riêng, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện Quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm những nội dung chính sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý cho vay dự án của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình.
Trang 1VŨ THỊ LAN PHƯƠNG
QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU
HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN
TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS LƯƠNG THU HÀ
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Ninh Bình, ngày tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
Vũ Thị Lan Phương
Trang 4Qua thời gian được theo học lớp Cao học khoá 27 Trường Đại học Kinh tếquốc dân, được tiếp thu những kiến thức hết sức quý giá do các Thầy, Cô giáo củatrường trực tiếp giảng dạy đã giúp cho lớp học nói chung và bản thân tôi nói riêng
có được những kiến thức vô cùng bổ ích để thực hiện mọi nhiệm vụ được cơ quan,đơn vị giao phó, cũng như những tri thức khoa học làm hành trang cho bản thân trêncon đường sự nghiệp của mình
Tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình” với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn, tư vấn cùng với sự tạo điều kiện
của Ban lãnh đạo Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình tôi đã hoàn thành luận văn này.Trong quá trình xây dựng luận văn, do thời gian, điều kiện và trình độ nănglực còn nhiều hạn chế, không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các Thầy, Côgiáo, các đồng chí, đồng nghiệp đóng góp ý kiến để luận văn có giá trị cao hơn khivận dụng vào thực tiễn
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình đối với các Thầy, Cô giáocủa Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thứctrong thời gian qua Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Lương Thu Hà đãgiúp tôi hoàn thành tốt nhất luận văn thạc sĩ của mình Qua đây, tôi xin chân thànhgửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơnBan lãnh đạo Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trongquá trình làm Luận văn tốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 8
1.1 Quỹ đầu tư phát triển địa phương và cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 8
1.1.1 Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 8
1.1.2 Cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương 12
1.2 Quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 14
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 14
1.2.2 Nội dung quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 15 1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 21
1.3 Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự án của một số quỹ đầu tư phát triển địa phương và bài học cho tỉnh Ninh Bình 23
1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự án của một số quỹ đầu tư phát triển địa phương 23
1.3.2 Bài học cho tỉnh Ninh Bình 25
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH 26
2.1 Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình và các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 – 2019 26
2.1.1 Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 26 2.1.2 Các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2019 do Quỹ Đầu tư phát
Trang 72.2.1 Theo ngành nghề 40
2.2.2 Theo quy mô 42
2.2.3 Theo địa bàn 44
2.3 Thực trạng quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu .46 2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch 46
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện cho vay 50
2.3.3 Thực trạng kiểm soát 54
2.4 Đánh giá chung về quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 62
2.4.1 Đánh giá theo mục tiêu 62
2.4.2 Điểm mạnh 62
2.4.3 Hạn chế và nguyên nhân 64
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH 70
3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đến 2025 70
3.1.1 Mục tiêu cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đến 2025 70
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đến 2025 70
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 72
3.2.1 Hoàn thiện lập kế hoạch 72
3.2.2 Hoàn thiện tổ chức cho vay 73
3.2.3 Hoàn thiện kiểm soát 79
3.3 Kiến nghị 84
KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Ký hiệu Diễn giải
ĐTPTĐP Đầu tư phát triển địa phương
Trang 10Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự của Quỹ ĐTPT Ninh Bình giai đoạn 2015-2019 30
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2019 32
Bảng 2.3: Kết quả lĩnh vực cho vay dự án giai đoạn 2015-2018 34
Bảng 2.4: Nguồn vốn hoạt động giai đoạn 2015-2019 35
Bảng 2.5: Dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 – 2019 37
Bảng 2.6: Thực trạng cho vay dự án tại Quỹ 40
Bảng 2.7 Thực trạng quản lý cho vay theo quy mô dự án 42
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý cho vay theo địa bàn 44
Bảng 2.9: Kế hoạch cho vay giai đoạn năm 2015-2019 46
Bảng 2.10: Kế hoạch cho vay theo danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển giai đoạn 2015 – 2019 47
Bảng 2.11: Kế hoạch cho vay theo quy mô dự án năm 2015-2019 48
Bảng 2.12 : Thực trạng hồ sơ dự án của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 50
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về thực trạng tổ chức cho vay 52
Bảng 2.14 : Thực trạng giải ngân các dự án cho vay giai đoạn 2015-2019 53
Bảng 2.15: Thực trạng kiểm soát hồ sơ trước khi cho vay của Quỹ giai đoạn 2015-2019 58
Bảng 2.16: Khảo sát về thực trạng kiểm soát cho vay tại Quỹ 60
HÌNH: Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 28
Hình 2.2: Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận, chi phí giai đoạn 2015-2019 33
Hình 2.3: Dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 – 2019 38
Hình 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo lĩnh vực 38
Trang 11Hình 2.7: Thực trạng số dư nợ theo quy mô dự án 43
Hình 2.8: Thực trạng số dư nợ xấu theo quy mô dự án 43
Hình 2.9: Thực trạng số dư nợ theo địa bàn kinh tế 45
Hình 2.10: Thực trạng số dư nợ xấu theo địa bàn kinh tế 45
Hình 2.11: Quy trình thẩm định tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 51
Hình 2.12: Quy trình kiểm soát cho vay 54
Hình 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng kiểm soát cho vay 61
Hình 3.1: Các bước thẩm định dự án 75
Hình 3.2 : Phương pháp phân loại nợ của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 78
Trang 13án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược Với mụcđích khuyến khích tín dụng, nâng cao hiệu quả xã hội nên lãi suất các dự án vay vốntại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình có ưu đãi hơn so với các TCTD Thực tiễn hoạtđộng cho vay của Quỹ thời gian qua cho thấy hoạt động chưa được kiểm soát mộtcách hiệu quả Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là hoạt động cho vay phảiđược quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo hoạt động chovay trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơntrong họat động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ hoạt động cho vay,góp phần nâng cao uy tín và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của Quỹ Một đơn vịhoạt đ ộng kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi
ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được
vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, TCTD trong và ngoài nước Đây là điều
vô cùng quan trọng giúp Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đạt được mục tiêu tăngtrưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợptác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập Từ thực tế trên, trên cơ sở kết hợp lýluận với thực tiễn, kết hợp tham khảo các nội dung có liên quan từ các tài liệu, sáchbáo và số liệu thống kê đã thực hiện trong các năm qua, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình”.
Trang 14Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý cho vay dự án của QuỹĐTPTĐP
- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực
kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh
Bình từ năm 2015 đến năm 2019
- Về không gian: Nghiên cứu tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình
- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng từ năm 2015 đến năm 2019
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm những nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý cho vay dự áncủa Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay dự án thuộc danh mục cáclĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triểnNinh Bình
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộcdanh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại QuỹĐầu tư phát triển Ninh Bình
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN CỦA
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
Địa vị pháp lý của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương, hoạt động theo
mô hình ngân hàng chính sách, không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện huy độngvốn để thực hiện cho vay và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KTXH tại địa phương.Quỹ ĐTPT địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kếtoán và con dấu riêng Quỹ ĐTPT địa phương hoạt động theo nguyên tắc tự chủ vềtài chính, bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro
Trang 15Tên gọi Quỹ ĐTPTĐP là Quỹ Đầu tư phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương.
Nguyên tắc hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP
Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương, hoạt động theo
mô hình ngân hàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vìmục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn
Quỹ ĐTPTĐP chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sởhữu của mình
Khái niệm cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương:
Cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương là hình thức cấp tín dụng, theo
đó Quỹ giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mụcđích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàntrả cả gốc và lãi
Đặc điểm cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương
Quỹ Đầu tư phát triển địa phương chỉ cho khách hàng vay vốn trung, dài hạnbằng tiền Việt Nam, không cho vay bằng ngoại tệ
Khái niệm quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương
Quản lý là một hoạt động mọi tổ chức đều có Nó phát sinh từ phân công laođộng trong xã hội, cần thiết phải phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cácnhân, bộ phận trong cùng một tổ chức Quản lý trong kinh doanh là sự tác động có tổchức, có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trongđiều kiện môi trường luôn biến động
Quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương là hoạt độngthực hiện các nghiệp vụ quản lý bao gồm lập kế hoạch cho vay, tổ chức và kiểmsoát việc thực hiện cho vay trên cơ sở quy định của QĐTPTĐP, pháp luật của nhànước về hoạt động cho vay, đảm bảo cho hoạt động cho vay thuân thủ các quy định,hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro, đảm bảo nguồn vốn của Quỹ được bảotoàn và phát triển
Mục tiêu của quản lý cho vay
+ Phát triển cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, tăng trưởng quy
Trang 16mô cho vay đầu tư, tăng thu hút vốn đầu tư của xã hội, nâng cao hiệu quả cho vayđầu tư, thay đổi cơ cấu tín dụng phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, nâng cao chất lượng dịch vụ
+ Hạn chế rủi ro trong cho vay dự án của QĐTPT địa phương
+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn cho Quỹ để thực hiện các nhiệm vụđược giao
Nội dung quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương: Lập
kế hoạch cho vay; Tổ chức cho vay; Kiểm soát cho vay
Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương: Nhân tố thuộc về quỹ; Nhân tố bên ngoài
Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự án của một số quỹ đầu tư phát triển địa phương và bài học cho tỉnh Ninh Bình: Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự
án của một số quỹ đầu tư phát triển địa phương; Bài học cho tỉnh Ninh Bình
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY
DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU
HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN
TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH
Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ
Tên gọi của Quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình
Tên giao dịch quốc tế: Ninh Binh Development Investment Fund
Tên viết tắt: NBDIF
Địa chỉ trụ sở: Quỹ đặt tại Đường Nguyễn Bặc, phố Hợp Thành, PhườngNinh Khánh, Thành phố Ninh Bình, Ninh Bình
Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình là tổ chức tài chính Nhà nước của tỉnh,được thành lập theo Quyết định số 2782/QĐ-UB ngày 26/12/2003 và được tổ chứclại theo Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 29/4/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình.Quỹ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động theoĐiều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình ban hành kèmtheo Quyết định số 563/QĐ - UBND ngày 23/7/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình và
Trang 17các quy định hiện hành của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP.
Theo Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của UBND tỉnh NinhBình, vốn điều lệ của Quỹ là 500 tỷ Tuy nhiên, tính đến ngày 31/12/2019 vốn điều
lệ của Quỹ đạt 223 tỷ đồng Vốn điều lệ của NBDIF hiện nay được bổ sung tănghàng năm từ nguồn Ngân sách địa phương cấp và bổ sung từ Quỹ đầu tư phát triển
Nhân sự
Hiện nay, nhân sự của NBDIF có 32 người, chưa kể các thành viên Hội đồngquản lý và Ban kiểm soát làm việc theo hình thức kiêm nhiệm Gần 100% cán bộQuỹ đều tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kếtoán, Kỹ sư xây dựng…phù hợp với hoạt động của NBDIF
Tình hình hoạt động kinh doanh của Quỹ giai đoạn 2015-2019
Doanh thu của Qũy từ 04 hoạt động đó là: Thu từ hoạt động cho vay đầu tư,hoạt động đầu tư trực tiếp, thu phí quản lý quỹ phát triển đất tỉnh và tiền nhàn rỗigửi ngắn hạn các ngân hàng thương mại
- Doanh thu năm 2015 và năm 2016 chủ yếu từ hoạt động cho vay đầu tưchiếm trên 50% tổng doanh thu Năm 2015, Quỹ làm tốt công tác thu hồi nợ xấunên Chi phí dự phòng rủi ro cho vay hoàn nhập 1.915 triệu đồng do đó lợi nhuậnnăm 2015 đạt 10.495 triệu đồng Năm 2016 chi phí dự phòng cũng hoàn nhập được
760 triệu đồng
- Doanh thu năm 2016 và năm 2017 cao lần lượt gấp 4,12 lần và 3 lần so vớinăm 2016 là do năm 2017, 2018 Quỹ thực hiện đầu tư trực tiếp dự án xây dựng khunhà ở xã hội tại xã Ninh Hải huyện Hoa Lư và thu hồi được vốn trong 02 năm 2017
và năm 2018 và kết thúc trong năm 2018
- Năm 2019 chủ yếu từ hoạt động cho vay đầu tư chiếm 47,05% và từ hoạtđộng ủy thác chiếm 25,28% trên tổng doanh thu
Chi phí dự phòng rủi ro hoạt động cho vay giảm (năm 2017 chiếm 9,02%,trong khi năm 2018 đang hoàn nhập dự phòng trích lập rủi ro) đồng nghĩa với việcquản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của Quỹ cũng có những tiến bộ nhất định.Tuy nhiên, để đánh giá cụ thể cần xem xét một số chỉ tiêu khác
Lợi nhuận sau thuế và nộp NSNN qua các năm 2015-2019 cho thấy phần nàohiệu quả hoạt động của Quỹ
Kết quả hoạt động của lĩnh vực cho vay dự án
Trong giai đoạn 2015-2019, Quỹ đã cho vay vốn trung và dài hạn trung bình
Trang 18trên 30 dự án với lãi suất là 7.5%/năm (lớn hơn mức lãi suất tối thiểu do UBND tỉnhphê duyệt là 6.5%/năm) Riêng đối với dự án: “Xây dựng và cải tạo hệ thống cấpnước sạch và xây dựng trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh NinhBình” Quỹ cho vay với lãi suất 7%/năm
Trong cơ cấu cho vay của Quỹ, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng cao, riêng năm
2015 với tỷ lệ 56,38% còn lại từ năm 2016-2019 trên 70% và tương ứng thì nợtrung hạn từ 14% đến 26% (giai đoạn từ năm 2016-2019) Tỷ lệ nợ có thể thu hồicủa Quỹ đạt từ 89% trở lên
Kết quả hoạt động của lĩnh vực nhận ủy thác
- Nhận ủy thác cho vay từ UBND tỉnh Ninh Bình: Giai đoạn 2015-2019, Quỹtheo dõi và đôn đốc thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay của 03 dự án từ nguồn ủy thác củaUBND tỉnh
- Nhận ủy thác Quản lý hoạt của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình: Đến31/12/2019, nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất là: 512.166 triệu đồng,Quỹ đã ứng vốn 11 dự án với dư nợ ứng vốn là: 182 triệu đồng
c,Kết quả hoạt động của lĩnh vực đầu tư trực tiếp
Trong giai đoạn 2015-2019, được sự đồng ý của Hội đồng quản lý Quỹ vàUBND tỉnh, Quỹ đã tiến hành đầu tư trực tiếp 3 dự án: Dự án chợ Khánh Nhạc, dự
án chợ Bút và dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Ninh Hải với tổng mứcvốn đầu tư là 91.275 triệu đồng
Tình hình nguồn vốn hoạt động của Quỹ
Trong giai đoạn 2015-2019 vốn chủ sở hữu của Quỹ đã thay đổi tương đối từ165.411 triệu đồng năm 2015 tăng lên 245.721 triệu đồng năm 2019 tương ứng tănggần 50% từ năm 2015 đến năm 2019 Từ năm 2015-2019 mỗi năm ngân sách cấp bổsung vốn điều lệ cho Quỹ là 10.000 triệu đồng Năm 2018 bổ sung thêm 12.913 triệuđồng từ nguồn thu hồi nợ gốc tiền vay của dự án vốn nhận ủy thác từ UBND tỉnh
Quỹ đã huy động được 8.600 triệu đồng (khoản vay theo hợp đồng cho vaylại giữa Bộ Tài chính và Quỹ ngày 04/01/2013 về việc sử dụng khoản tín dụng số4609-VN của Hiệp hội phát triển Quốc tế - Ngân hàng Thế giới tài trợ cho Dự ánQuỹ Đầu tư phát triển địa phương với lãi suất 4%/năm trong thời gian 25 năm, ânhạn 10 năm của dự án “ Trường mầm non Mai Thế Hệ” do công ty TNHH Phúc
Trang 19Thành làm chủ đầu tư từ ngân hàng Thế Giới tại Việt Nam.
Các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2019 do Quỹ Đầu
tư phát triển Ninh Bình thực hiện.
Các dự án cho vay chủ yếu thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng, giao thông, nănglượng, môi trường Cụ thể là các dự án xây dựng đường giao thông, đường điện và
hệ thống cấp nước sinh hoạt Năm 2015-2019 các dự án thuộc hạng mục này chiếmtrên 50% tổng các dự án cho vay tại Quỹ Tương ứng với dư nợ cho vay của hạngmục chiếm từ 45%-67% tổng dư nợ cho vay từ các năm 2015-2019
Lĩnh vực công nghiệp, công nghiệp phụ trợ chỉ có năm 2015 chiếm tỷ trọngnhỏ không đáng kể Từ năm 2016-2019 không có dự án nào vay về lĩnh vực này
Lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn Các dự án vay vềlĩnh vực này chủ yếu là nạo vét hồ chứa, mở rộng lòng sông phục vụ việc khai thác
du lịch của doanh nghiệp
Lĩnh vực xã hội hóa, hạ tầng xã hội Các dự án vay vốn chủ yếu là đầu tư, cải tạoxây dựng trường của các trường tư thục; xây dựng công viên cây xanh
Năm 2015 có 8 dự án vay vốn với tổng dư nợ là 23.825 triệu đồng
Lĩnh vực khác còn lại chủ yếu là xây dựng làng nghề, xây dựng khu trưngbày giới thiệu bán hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch
Tình hình thực hiện cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo nhóm giai đoạn 2015-2020
Theo ngành nghề
Theo tính chất dự án, Quỹ cho vay các dự án được phân ra là 5 nhóm dự án
đó là các dự án điện, nước; Đường và vận tải công cộng; Y tế, giáo dục; Cải tạo dulịch và vui chơi giải trí và các lĩnh vực khác Trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm
2019, các dự án cho vay chủ yếu với mục đích xây dựng đường và vận tải côngcộng như: Xây dựng đường vào các khu trang trại chăn nuôi, nhà xưởng sản xuấtcủa doanh nghiệp, xây dựng bến xe,… dư nợ các khoản vay với mục đích nàychiếm từ 43%-60% tổng dư nợ các khoản vay tại Quỹ Đồng thời các khoản vay nàylại chiếm tỷ lệ số dư nợ xấu cao nhất chiếm từ 96%-98% trong tổng số dư nợ xấu.Đây là các dự án với dư nợ cho vay cao nhất và cũng là các dự án có số dư nợ xấu
Trang 20cao nhất trong các nhóm dự án Trong khi đó các dự án vay vốn với mục đích thựchiện các dự án điện nước; giáo dục có xu hướng tăng, năm 2015 là 10% và năm
2019 tăng lên 23% Đặc biệt Số dư nợ xấu của nhóm dự án này là không Nhóm dự
án cải tạo du lịch và vui chơi giải trí chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ cho vay,
từ 16% năm 2015 giảm còn 6% năm 2019 Nhóm dự án này là 1 trong 2 nhóm có tỷ
lệ nợ xấu Nhưng tỷ lệ nợ xấu chiếm từ 2%-3% trong tổng số dư nợ xấu của Quỹ
Theo quy mô
Các dự án cho vay được phân chia làm 3 nhóm cụ thể: Các dự án cho vaytrên 10 tỷ; Dự án từ 5 – 10 tỷ và dự án dưới 5 tỷ Qua bảng và hình số liệu cho thấy:Các dự án có số dư trên 10 tỷ chiếm tỷ trọng cao nhất từ 45%-52% trong tổng dư nợcho vay của Quỹ từ năm 2017-2019 đồng thời các dự án thuộc nhóm này không có
số dư nợ xấu trong giai đoạn năm 2015-2019 Nhóm dự án cho vay từ 5 -10 tỷ trongnăm 2017-2019 giao động 20-30%, và nhóm dự án dưới 5 tỷ có xu hướng giảm dần
từ 42% năm 2016 giảm còn 21% năm 2019 Đồng thời số dư nợ xấu chỉ tập trung ở
2 nhóm dự án này và có sự thay đổi qua các năm Trong năm 2018 nhóm dự ándưới 5 tỷ có số dư nợ xấu chiếm 34%, sang năm 2019 tăng lên 42% trong tổng số
dư nợ xấu của Quỹ
Theo địa bàn
Các dự án cho vay được phân theo 3 vùng kinh tế chính đó là vùng đặc biệt khókhăn; vùng khó khăn và địa bàn không ưu tiên Đối với các Vùng đặc biệt khó khăn,các dự án vay vốn chủ yếu với mục đích xây dựng đường giao thông vào các khu trangtrại chăn nuôi của doanh nghiệp Với đặc thù là khu vực miền núi do đó đường giaothông đang là khó khăn lớn đối với các doanh nghiệp chăn nuôi trong vùng Trong giaiđoạn từ năm 2015-2019 các dự án vay vốn ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn có xuhướng giảm dần từ 29% năm 2015 và năm 2016 giảm còn 25% năm 2017, và năm
2019 còn lại 17% Số dư nợ của vùng này chiếm không quá 30% trong tổng số dư nợnhưng tỷ lệ nợ xấu lại có xu hướng tăng và chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng số dư
nợ xấu của Quỹ qua các năm Cụ thể năm 2015 là 73%, năm 2016 là 61%, đến năm2018,2019 lần lượt là 78% và 76% Đặt biệt, nhóm vùng khó khăn không có dự án nào
có nợ xấu Nhóm địa bàn không ưu tiên là nhóm có số dư cho vay chủ yếu của Quỹ.Trong giai đoạn từ năm 2017-2019 chiếm từ 68%-77% trong tổng số dư cho vay tại
Trang 21Quỹ đồng thời tỷ lệ nợ xấu chiếm từ 22%-27% trong tổng số dư nợ xấu của Quỹ.
Thực trạng quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình
Thực trạng lập kế hoạch
Kế hoạch cho vay của Quỹ giai đoạn 2015-2019
Kế hoạch cho vay từ năm 2015-2019 ta thấy số tiền giải ngân ước tính đều
có xu hướng tăng qua các năm, tương ứng năm 2015 là 21.500 triệu đồng, năm
2017 là 40.000 triệu đồng, năm 2018 là 51.000 triệu đồng và năm 2019 là 55.000triệu đồng Năm 2019 tăng tương ứng gấp 2,5 lần so với năm 2015 Số dự án dựkiến cho vay chỉ giao động từ 12-17 dự án Tổng dự nợ cho vay năm 2019 là165.400 triệu đồng tăng 50.000 triệu đồng so với năm 2015
Kế hoạch cho vay theo danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển giai đoạn 2015-2019
Căn cứ vào chiến lược định hướng hoạt động của UBND tỉnh Ninh Bình,Hàng năm Quỹ Đầu tư đã lập kế hoạch cho vay của Quỹ theo danh mục các lĩnhvực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để có thể phân bổnguồn vốn cho vay theo mục đích vay vốn của các doanh nghiệp trên toàn tỉnh Quabảng cho thấy, với mục đích vay vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông,năng lượng, môi trường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn ước tính cho vayhàng năm của Quỹ chiếm tỷ lệ gần 50% trong tổng số tiền giải ngân của Quỹ.Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và phá triển nông thôn; Công nghiệp phụ trợchiếm tỷ trọng nhỏ trong nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp trong tỉnh.Trong năm 2017-2019, Quỹ đã không đưa kế hoạch cho vay trong lĩnh vực côngnghiêp, công nghiệp phụ trợ
Kế hoạch cho vay theo quy mô dự án giai đoạn 2015-2019
Song song với kế hoạch cho vay theo lĩnh vực, Quỹ cũng đã thực hiện lập kếhoạch cho vay theo quy mô dự án Ước tính với các dự án có quy mô trên 10 tỷ càngngày chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn cho vay của Quỹ Năm 2015 Quỹ chưa có
kế hoạch cho vay dự án trên 10 tỷ, nhưng sang năm 2016 đã có 1 dựa án và sang năm
2018 là 25 tỷ và năm 2019 là 31 tỷ Những dự án có quy mô dưới 5 tỷ cũng chiếm tỷ lệ
Trang 22lớn về số dự án và kế hoạch giải ngân trong các năm của Quỹ Cho thấy, nhu cầu vềvay vốn đối với những dự án vừa và nhỏ trong tỉnh cao.
Thực trạng tổ chức thực hiện cho vay
Hướng dẫn đơn vị lập hồ sơ dự án cho vay
Tình trạng không hợp lệ của hồ sơ vay vốn: Doanh nghiệp vì muốn có đượckhoản vay từ Quỹ mà cố tình làm giả, làm sai lệch chứng từ, tài liệu nhằm lách luật,tạo lòng tin từ Quỹ hoặc do thiếu hiểu biết mà không thu thập được những tài liệuhợp lệ và đầy đủ Và có trường hợp CBTD muốn hồ sơ được hoàn thiện nhanhchóng đã sửa chữa hồ sơ vay vốn cho doanh nghiệp Năm 2015 có 8 trường hợp hồ
sơ vay vốn khi cán bộ nhận hồ sơ phát hiện ra sai sót đã bị trả lại, năm 2018 có 4trường hợp và năm 2019 có 3 trường hợp Trong các hồ sơ vay vốn bị trả lại có một
số trường hợp bổ sung đầy đủ và đúng còn một số trường hợp hồ sơ của doanhnghiệp không đủ điền kiện để vay vốn nên Quỹ đã từ chối cho vay
Thẩm định dự án cho vay
Việc giám sát, quản lý, đánh giá, phân loại, dự báo, cảnh báo về danh mụccác TSĐB mà Quỹ lựa chọn, xét ưu tiên nhận làm bảo đảm tiền vay chưa được làmthường xuyên, chưa có tính hệ thống mà chỉ dừng ở mức kiểm tra trên hồ sơ pháp
lý, định kỳ đánh giá lại giá trị để điều chỉnh mức dư nợ cho vay hoặc yêu cầu kháchhàng bổ sung tài sản đảm bảo Công tác Thẩm định mang yếu tố quan trọng trongviệc phát hiện ra các dự án có yếu tố rủi ro Do có ít thông tin của khách hàng và dự
án nên tỷ lệ nợ xấu của Quỹ vẫn còn ở mức cao Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu từ năm 2015 là20,3%; năm 2016 là 23,88%; năm 2017 là 21,7%; sang năm 2018 và 2019 tỷ lệ nợxấu giảm còn dưới 15% nhưng con số này vẫn còn ở mức cao
Giải ngân dự án cho vay
Năm 2015 Quỹ giải ngân cho vay đạt 139% so với kế hoạch Năm 2017 đạt134% so với kế hoạch và năm 2019 đạt 102% so với kế hoạch Riêng năm 2016 và
2018 đạt lần lượt là 92% và 88% so với kế hoạch đầu năm của Quỹ phê duyệt Từnăm 2017-2019 số tiền giải ngân cho các dự án gấp gần 2 lần so với các năm 2015
và 2016 Cho thấy tình hình hoạt động cho vay của Quỹ ngày càng tăng trưởng vềquy mô cho vay đầu tư
Thực trạng kiểm soát
Trang 23Chủ thể kiểm soát và chức năng của các bộ phận kiểm soát tại Quỹ
- Nội dung kiểm soát
Dù cố gắng đến đâu thì hoạt động tín dụng luôn tồn tại một tỷ lệ nợ xấu nhấtđịnh Chính vì vậy để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng chúng ta phải kiểmtra, kiểm soát công tác tín dụng ngay từ khi tiếp nhận hồ hơ của khách hàng cho đếnkhi kết thúc dự án nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra
Công tác kiểm tra, kiểm soát được thực hiện ở tất cả các mặt của hoạt độngcho vay tín dụng, ở các bước trước, trong và sau khi cho vay Kiểm tra việc thựchiện công tác cho vay tín dụng theo đúng pháp luật và các quy định, quy chế, quytrình nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình
- Kiểm soát trước khi cho vay
- Kiểm soát trong khi cho vay
- Kiểm soát sau khi cho vay
Đánh giá chung về quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình: Đánh giá theo mục tiêu; Điểm mạnh; Hạn chế và nguyên nhân
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH
- Sau khi được UBND tỉnh cấp bổ sung vốn điều lệ, Quỹ mở rộng quy môcho vay đồng thời đảm bảo chất lượng dự án cho vay Dự kiến đến năm 2025 dư nợcho vay tại Quỹ đạt 250.000 triệu đồng
- Bổ trợ cho các kênh đầu tư khác tại địa phương (NSNN, Ngân hàng phát triển
Trang 24Việt Nam, hệ thống các tổ chức tài chính tín dụng…) đồng thời góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng nguồn vốn ngân sách để đầu tư và các công trình, dự án kết cấu hạ tầng.
- Làm cầu nối giúp chính quyền địa phương tiếp cận và huy động được vốntrên thị trường vốn và thị trường chứng khoán
Trang 25Phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu
tư phát triển Ninh Bình đến 2025
- Tham mưu UBND Tỉnh bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ theo lộ trình để mởrộng quy mô hoạt động cho vay của Quỹ
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ
- Củng cố, hoàn thiện bộ máy hoạt động, mô hình tổ chức
- Nâng cao chất lượng hoạt động để Quỹ trở thành một tổ chức cho vay đầu
tư chuyên nghiệp, có uy tín cao
- Mở rộng đối tượng cho vay đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư kết cấu
hạ tầng KTXH trên địa bàn tỉnh
- Tiếp tục phát huy hiệu quả những hoạt động đã thực hiện trong thời gianqua như đầu tư, cho vay nhà tài định cư, các dự án an sinh xã hội để góp phần thúcđẩy công tác giải phóng mặt bằng, các dự án hạ tầng đô thị Hỗ trợ các chủ đầu tư,các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng mô hình Quỹ theo hướng mở là một tổ chức huy động vốn,quản lý các nguồn vốn, quỹ
- Xây dựng các kế hoạch thực hiện phù hợp với khả năng và nhu cầu củatừng thời kỳ để có tính khả thi thực hiện.Thực hiện hỗ trợ có trọng tâm trọng điểmtheo chủ trương chính sách của tỉnh
- Chuyển dẩn hoạt động theo cơ chế thị trường
Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình
Hoàn thiện lập kế hoạch
Hoàn thiện tổ chức cho vay
Hoàn thiện kiểm soát
Kiến nghị: Về phía Chính phủ; Các Bộ ngành liên quan; Về phía UBNDtỉnh Ninh Bình
Trang 26- Trên cơ sở đó, cùng với những kiến thức thu thập được trong quá trìnhhọc tập, nghiên cứu cũng như những kinh nghiệm trong thực tế, với sự hướng dẫntận tình của TS Lương Thu Hà, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệnQuản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình trong giai đoạn hiện nay.
Tuy nhiên, do hạn chế khách quan, chủ quan, thời lượng, trình độ hiểu biếtcũng như nguồn dữ liệu tiếp cận nghiên cứu và những hạn chế nhất định nên đề ánkhông tránh khỏi thiếu sót, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu tại Quỹ Đầu tưphát triển Ninh Bình Rất mong Quý thầy cô, các anh chị và các bạn đóng góp, bổsung thêm Chân thành cảm ơn
Trang 27LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS LƯƠNG THU HÀ
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 282016 – 2020, ngày 21/02/2017, Chính phủ tiếp tục ban hành Chương trình hànhđộng, trong đó vạch ra nhiều nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh pháttriển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại.
Với chủ trương, chính sách huy động mọi nguồn lực của xã hội và nềnkinh tế cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, cùng với ý tưởngthành lập công cụ tài chính riêng cho chính quyền địa phương, tháng 9/1996,Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thành lập thí điểm Quỹ Đầu tư phát triển(ĐTPT) địa phương đầu tiên - Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ ChíMinh (nay là Công ty đầu tư tài chính Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh) theohình thức thí điểm
Sau 10 năm thực hiện thí điểm, mô hình được nhân rộng ra nhiều tỉnh, thànhphố và đạt được những kết quả tích cực bước đầu; để tạo hành lang pháp lý thốngnhất cho các Quỹ hoạt động, ngày 28/8/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương,giúp các Quỹ hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, trở thành một kênh huy động vốnquan trọng cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, góp phần đáp ứng mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội tại các địa phương Ngày 22/04/2013 Chính phủ đã ban hành
Trang 29nghị định 37/2013/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số
138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương Đến cuối năm 2019, trên phạm vi cả nước đã có 46 tỉnh, thành phố thuộc trungương thành lập Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình được thành lập nhằm mục đích tiếp nhận cácnguồn vốn tín dụng của Tỉnh, huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế
xã hội của tỉnh Hoạt động cho vay hiện nay đang là hoạt động chủ yếu và chiếm tỷ
lệ cao so với nguồn vốn hiện có của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình Đối tượngcho vay vốn chủ yếu là các dự án thuộc danh mục kết cấu hạ tầng có phương án thuhồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược Với mục đíchkhuyến khích tín dụng, nâng cao hiệu quả xã hội nên lãi suất các dự án vay vốn tạiQuỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình có ưu đãi hơn so với các TCTD Thực tiễn hoạtđộng cho vay của Quỹ thời gian qua cho thấy hoạt động chưa được kiểm soát mộtcách hiệu quả Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là hoạt động cho vay phảiđược quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo hoạt động chovay trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơntrong họat động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ hoạt động cho vay,góp phần nâng cao uy tín và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của Quỹ Một đơn vịhoạt đ ộng kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi
ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được
vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, TCTD trong và ngoài nước Đây là điều
vô cùng quan trọng giúp Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đạt được mục tiêu tăngtrưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợptác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập Từ thực tế trên, trên cơ sở kết hợp lýluận với thực tiễn, kết hợp tham khảo các nội dung có liên quan từ các tài liệu, sáchbáo và số liệu thống kê đã thực hiện trong các năm qua, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình”.
Trang 302 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, hoạt động cho vay tại các quỹ đầu tư phát triển có nhiều tác giảquan tâm và nghiên cứu về lĩnh vực này Đến thời điểm tác giả nghiên cứu đề tài đã
có một số nghiên cứu về hoạt động cho vay tại các Quỹ Đầu tư phát triển địaphương như:
- Phạm Phan Dũng (2008), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của cácQuỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam hiện nay, Luận văn Tiến sỹ kinh tế,Học viện Tài chính, Hà Nội Luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản vềđầu tư và Quỹ đầu tư, đưa ra hệ thống lý luận về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.Đánh giá hiệu quả hoạt động của các Quỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Namtrong thời gian qua, luận văn cho biết sự ra đời của các Quỹ Đầu tư phát triển địaphương đã tạo công cụ cho chính quyền các địa phương tập trung những nguồn vốnnhỏ, lẻ tích luỹ được trong quá trình chấp hành ngân sách Nhà nước để hình thànhnguồn vốn lớn hơn phục vụ cho đầu tư phát triển, từng bước chuyển hoá các hoạtđộng cấp phát sang hoạt động cho vay; Góp phần phát triển hệ thống kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội nhằm thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của các tầng lớp dân cư Hoạt động cho vay dự án của tất cả QuỹĐầu tư phát triển địa phương được triển khai khá hiệu quả, các Quỹ đã tập trung đầu
tư vào các dự án trọng điểm của địa phương, nhưng khả năng đáp ứng của các Quỹmới chỉ được một phần Luận văn kiến nghị 12 nhóm giải pháp và 5 nhóm điều kiệntriển khai thực hiện các giải pháp Để phát triển hoạt động cho vay đầu tư của cácQuỹ Đầu tư phát triển địa phương trong thời gian tới, các Quỹ cần thực hiện chovay hợp vốn và tăng tỷ lệ vốn tham gia vào từng dự án cho vay hợp vốn, nâng caokhả năng quản trị rủi ro, tăng cường công tác giám sát, kiểm tra hoạt động của Quỹ
- Đỗ Trọng Thảo (2013), “Phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triểnKhánh Hoà”, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng.Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, tình hình thực tế, các văn bản pháp quy liênquan , luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận giới thiệu một cách tổngquan về phát triển cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, phân tích
Trang 31các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá việcphát triển cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, nêu thực trạng pháttriển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa trong giai đoạn 2008 -
2012, đánh giá kết quả đạt được và hạn chế, xác định những nguyên nhân làm hạnchế việc phát triển cho vay đầu tư, đưa ra một số giải pháp với mong muốn gópphần vào việc phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa;
- Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015), “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vaytại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học
Đà Nẵng Luận văn đã đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động hạn chế rủi
ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng đồngthời đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tưphát triển thành phố Đà Nẵng
- Phan Thị Ngọc Huyền (2016), “Phân tích hoạt động cho vay của Quỹ Đầu
tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, TrườngĐại học Đà Nẵng Luận văn đã khái quát những vấn đề cơ bản về Quỹ ĐTPTĐP vàcác đặc điểm của hoạt động cho vay; các nội dung phân tích tình hình cho vay vàcác nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, đồng thời đã đưa ra giải pháp hoànthiện hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Đà Nẵng
- Đỗ Thị Thu Trang (2014), luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện chính sách quảntrị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”bảo vệ tại Đại học Kinh tế Đại Học Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã nghiên cứutổng quát về tổ chức và hoạt động của Agribank, tập trung đi sâu phân tích thựctrạng chính sách quản trị RRTD tại Agribank trong 3 năm Qua đó đánh giá nhữngkết quả đạt được và những mặt hạn chế, đồng thời phân tích một số nguyên nhândẫn đến những mặt còn hạn chế Qua đó đưa ra đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
có tính thực tiễn và khả thi nhằm nâng cao chính sách quản trị rủi ro tín dụng tạiAgribank
Như vậy, hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay tạiQuỹ Đầu tư phát triển địa phương ở nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau Những
Trang 32công trình trên là nguồn tài liệu quý báu để học viên kế thừa khi nghiên cứu tại QuỹĐầu tư phát triển Ninh Bình Mặt khác, cho đến nay chưa có công trình nào nghiêncứu về Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình Như vậy, đề tài “Quản lý cho
vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học
và không trùng lắp với các công trình nghiên cứu trước đó
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng khung lý thuyết về quản lý hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tưphát triển
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bìnhthông qua số liệu tổng hợp và phân tích các kết quả, hạn chế, nguyên nhân của hạnchế trong việc quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình
- Đề xuất các giải pháp để quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnhvực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triểnNinh Bình
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý cho vay dự án của QuỹĐTPTĐP
- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực
kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh
Bình từ năm 2015 đến năm 2019
- Về không gian: Nghiên cứu tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình
- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng từ năm 2015 đến năm 2019
Trang 335 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng
đến quản lý cho vay
của Quỹ Đầu tư phát
triển địa phương
Nội dung quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển
Mục tiêu quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển
- Nhân tố thuộc về Quỹ
- Kiểm soát sự thực hiện
- Phát triển cho vay tại Quỹ
- Hạn chế rủi ro
- Bảo toàn và phát triểnvốn của Quỹ
Hình 1: Khung nghiên cứu của luận văn
5.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu:
+ Dữ liệu thứ cấp: Tác giả thu thập thông tin, tài liệu từ nhiều nguồn khácnhau: tài liệu từ các giáo trình nghiên cứu, thông tin trên website, các báo mạngtrong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, số liệu báo cáo công khai của Quỹ Đầu tư pháttriển Ninh Bình
+ Dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua:
Phỏng vấn 01 đồng chí Phó Giám đốc (Nguyễn Hữu Thạch) về thựctrạng lập kế hoạch cho vay Thời gian thực hiện phỏng vấn: Ngày 14/6/2020
Địa điểm: Tại Trụ sở Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình
Khảo sát 06 CBNV (03 CBNV Phòng Tín dụng - Ủy thác, 02 CBNVphòng Kế hoạch – Thẩm định, 01 CBNV Phòng Tài chính – Kế toán) về công tácthẩm định dự án cho vay Trong thời gian 02 ngày từ 15/6 đến 16/6/2020, tác giả đãphát 06 phiếu khảo sát và số phiếu thu về là 06 phiếu
Khảo sát 32 đơn vị vay vốn của Quỹ và 08 CBNV Quỹ về thực trạngkiểm soát cho vay Trong thời gian 15 ngày từ 15/6 đến 30/6/2020, tác giả đã phát
40 phiếu khảo sát và số phiếu thu về là 40 phiếu
Trang 34Thiết kế bảng hỏi khảo sát: Gồm các câu hỏi sử dụng các thang đo địnhdanh, thang đo dạng Likert như sau: Tất cả các tiêu chí đánh giá đều sử dụng thang
đo Likert 5 mức độ với lựa chọn số 1 nghĩa là “rất không đồng ý ” đến lựa chọn số 5
là “rất đồng ý ”
- Phương pháp phân tích: Tổng hợp các phương pháp kết hợp với phương
pháp thống kê, so sánh, phân tích đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm phântích, đánh giá thực tế, thực trạng hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bìnhnói chung và hoạt động quản lý cho vay nói riêng, từ đó đưa ra những giải pháphoàn thiện Quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm những nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý cho vay dự áncủa Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay dự án thuộc danh mục cáclĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triểnNinh Bình
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộcdanh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại QuỹĐầu tư phát triển Ninh Bình
Trang 35CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Quỹ đầu tư phát triển địa phương và cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương
1.1.1 Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
1.1.1.1 Địa vị pháp lý
Hệ thống Quỹ ĐTPTĐP là mô hình tài chính có tính chất đặc thù, ra đời bắtđầu từ năm 1997 trên cơ sở mô hình thí điểm là Quỹ Đầu tư phát triển đô thị Thànhphố Hồ Chí Minh (nay là Công ty Đầu tư tài chính Nhà nước TP.HCM -HFIC) vớiđịnh hướng Ngân sách nhà nước cấp vốn điều lệ ban đầu như nguồn “vốn mồi” đểhuy động các nguồn lực tài chính của các thành phần kinh tế để cho vay và đầu tưtrực tiếp vào các dự án kết cấu hạ tầng KTXH ưu tiên nhằm góp phần phát triểnKTXH của địa phương
Để tạo hành lang pháp lý thống nhất cho các Quỹ hoạt động, Chính phủ đã banhành Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động củaQuỹ ĐTPTĐP (Nghị định số 138) và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP (Nghị định số 37)
- Quỹ đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của địaphương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển;
- Quỹ ĐTPT địa phương là tiền đề cho việc chuyển hoá một phần hoạt độngđầu tư của Nhà nước sang cho toàn xã hội nhằm thực hiện chủ trương “Nhà nước vànhân dân cùng làm” Nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào các dự án, chương trìnhquan trọng, những dự án không có khả năng thu hồi vốn, hoặc những dự án phục vụlợi ích cộng đồng Đối với các dự án, chương trình gắn liền với KT - XH theo địabàn và có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thì việc đầu tư sẽ được xã hội hoá thôngqua các kênh khác nhau, trong đó có kênh Quỹ ĐTPT địa phương
Trang 36- Quỹ ĐTPT địa phương là công cụ tài chính để huy động các nguồn lực tàichính phục vụ cho mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật theochiến lược phát triển KT - XH đã được HĐND tỉnh, thành phố phê chuẩn
- Hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương bổ trợ cho các kênh đầu tư khác hiện
có và tạo nên một mạng lưới đầu tư hoàn chỉnh trên địa bàn các tỉnh, thành phố
- Hình thành thêm một định chế trung gian tài chính mới góp phần thúc đẩy
sự phát triển của thị trường vốn trong nước
Theo đó, Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương, hoạtđộng theo mô hình ngân hàng chính sách, không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiệnhuy động vốn để thực hiện cho vay và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KTXH tạiđịa phương Quỹ ĐTPT địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảngcân đối kế toán và con dấu riêng Quỹ ĐTPT địa phương hoạt động theo nguyên tắc
tự chủ về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro
Tên gọi Quỹ ĐTPTĐP là Quỹ Đầu tư phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương
1.1.1.2 Nguyên tắc hoạt động
Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương, hoạt động theo
mô hình ngân hàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vìmục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn
Quỹ ĐTPTĐP chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sởhữu của mình
Quỹ ĐTPTĐP chỉ được hoạt động trong phạm vi kế hoạch và cơ cấu đầu tư
đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt trong từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược, kếhoạch phát triển KTXH đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Đồng thời
Trang 37chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theoluật định; cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo quy địnhcủa pháp luật.
1.1.1.4 Chức năng Quỹ ĐTPT địa phương
- Tiếp nhận vốn ngân sách địa phương, vốn tài trợ, viện trợ; huy động cácnguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng KT– XH của địa phương
- Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn uỷ thác từ các tổ chức cá nhân trong vàngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng uỷ thác; phát hành trái phiếuchính quyền địa phương theo uỷ quyền của UBND tỉnh, thành phố để huy độngvốn cho NSĐP
- Thực hiện ĐTTT vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanhnghiệp; uỷ thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ
1.1.1.5 Nguồn vốn hoạt động
* Vốn chủ sở hữu:
- Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT địa phương bao gồm:vốn điều lệ được bố trí trong dự toán chi ngân sách hoặc nguồn tăng thu ngân sáchđịa phương hàng năm và được bổ sung từ Quỹ đầu tư phát triển (điểm b khoản 6Điều 40 Nghị định 138/2007/NĐ-CP); tiền đóng góp tự nguyện, các khoản viện trợ,tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu khác theo quyđịnh của pháp luật để hình thành vốn chủ sở hữu
- Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ ĐTPT địa phương do UBND cấp tỉnh,thành phố quyết định và thông báo cho Bộ Tài chính; nhưng không được thấp hơnmức tối thiểu phải có tại thời điểm thành lập là 100 tỷ đồng (khoản 2 Điều 30 Nghịđịnh 138/2007/NĐ-CP)
* Vốn huy động:
Quỹ ĐTPT địa phương được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn củacác tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm:
Trang 38- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước Việc vay vốnngoài nước thực hiện theo quy định của pháp luật về vay nợ nước ngoài;
- Phát hành trái phiếu Quỹ ĐTPT địa phương theo quy định của pháp luật;
- Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật Tổng mức vốn huy động theo các hình thức trên tối đa bằng 6 lần vốn chủ sởhữu của Quỹ ĐTPT địa phương tại cùng thời điểm
1.1.1.6 Cơ cấu tổ chức
Quỹ ĐTPT địa phương tổ chức theo mô hình hoạt động độc lập Tổ chức bộmáy của Quỹ ĐTPT địa phương bao gồm: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Bộmáy điều hành
* Hội đồng quản lý:
- HĐQL có tối đa 5 người UBND tỉnh căn cứ điều kiện thực tế quyếtđịnh số lượng thành viên của HĐQL theo nguyên tắc số lượng thành viên HĐQLphải là số lẻ
- Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên khác của HĐQL do Chủ tịchUBND tỉnh, thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm
- Thành phần, cơ cấu, tiêu chuẩn, số lượng, nhiệm kỳ hoạt động của HĐQLđược quy định tại Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương
* Ban Kiểm soát:
Ban Kiểm soát có tối đa 3 thành viên Trưởng Ban Kiểm soát do Chủ tịchUBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của HĐQL; các thànhviên khác của Ban Kiểm soát do HĐQL bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đềnghị của Trưởng Ban Kiểm soát
* Bộ máy điều hành:
Bộ máy điều hành của Quỹ ĐTPT địa phương gồm Ban Giám đốc (Giámđốc, các Phó Giám đốc) Kế toán trưởng và các Phòng, Ban nghiệp vụ
- Giám đốc Quỹ là Uỷ viên của HĐQL do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
bổ nhiệm, là người đại diện pháp nhân của Quỹ ĐTPT địa phương, chịu trách nhiệmtrước UBND tỉnh, thành phố, HĐQL và trước pháp luật về toàn bộ hoạt độngnghiệp vụ của Quỹ ĐTPT địa phương
Trang 39- Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị HĐQL xemxét, trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm
- Việc tổ chức các Phòng, Ban nghiệp vụ của Quỹ ĐTPT địa phương doHĐQL quyết định căn cứ thực tế hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương, phù hợpvới hướng dẫn tại Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương
1.1.1.7 Phạm vi hoạt động
Hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương bao gồm:
- Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Đầu tư, bao gồm ĐTTT vào các dự án; ĐTGT (bao gồm cả cho vay đầu tư);góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạtầng KT - XH
- Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư,cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chính quyềnđịa phương để huy động vốn cho NSĐP theo ủy quyền của chính quyền địa phương
1.1.2 Cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương
1.1.2.1 Khái niệm
Cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương là hình thức cấp tín dụng, theo
đó Quỹ giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mụcđích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàntrả cả gốc và lãi
- Điều kiện cho vay: Quỹ đầu tư phát triển địa phương chỉ cho vay khi chủđầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:
+ Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; Có phương ánsản xuất, kinh doanh có lãi và trả được nợ;
Trang 40+ Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đốitượng mua bảo hiểm bắt buộc;
+ Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp
- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phươngđược xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của cácnguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đếnhoạt động cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phương và bảo toàn, phát triểnnguồn vốn chủ sở hữu
- Bảo đảm tiền vay: Tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể, Quỹ sử dụng các biệnpháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật
- Quy định về cho vay hợp vốn: Quỹ đầu tư phát triển địa phương được làmđầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địaphương khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án Trường hợp thựchiện cho vay hợp vốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi Quỹđầu tư phát triển địa phương hoạt động thì việc cho vay hợp vốn phải thỏa mãn cácđiều kiện sau đây:
+ Dự án phải thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội ưu tiên phát triển của địa phương;
+ Dự án có tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội liên vùng, bao gồm cảđịa phương nơi Quỹ đầu tư phát triển địa phương hoạt động;
+ Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của Quỹ đầu tư phát triển địaphương cho vay hợp vốn ở ngoài địa bàn tỉnh, thành phố chấp thuận
+ Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng với các điều kiện, điềukhoản tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP và Nghị định138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007
+ Lãi suất cho vay hợp vốn do các Quỹ đầu tư phát triển địa phương cho vayhợp vốn tự quyết định, được thể hiện trong hợp đồng và phải đảm bảo không thấphơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của từng Quỹ