Vì những lý do trên, việc nghiên cứu lập Quy hoạch tỉnh theo phương pháp tích hợp, đa ngành, có tầm nhìn dài hạn để khắc phục những tồn tại là việc làm vô cùng cần thiết và cấp bách; đồn
Trang 1SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH TỈNH VĨNH PHÚC
THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Trang 2SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
ĐẠI DIỆN LIÊN DANH ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG ACUD VIỆT NAM
Trang 3PHẦN I MỞ ĐẦU 15
1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch tỉnh 15
2 Mục đích lập quy hoạch 16
3 Căn cứ lập quy hoạch 16
3.1 Các văn bản về công tác quy hoạch 17
3.2 Các đường lối, chủ trương, chính sách, định hướng phát triển và các quy hoạch, kế hoạch 18
3.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật 18
3.4 Các tài liệu, số liệu, thông tin và bản đồ có liên quan 18
3.5 Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước 19
3.6 Danh mục các dự án có liên quan 20
4 Tên quy hoạch; phạm vi, ranh giới; thời kỳ lập quy hoạch 20
4.1 Tên quy hoạch 20
4.2 Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch 20
4.3 Thời kỳ lập quy hoạch 20
5 Quan điểm, nguyên tắc, mục tiêu lập quy hoạch 20
5.1 Quan điểm 20
5.2 Nguyên tắc 21
5.3 Mục tiêu 21
6 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu để lập quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc 22
6.1 Cách tiếp cận 22
6.2 Các phương pháp lập quy hoạch 22
PHẦN II: NỘI DUNG QUY HOẠCH 24
I PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO VỀ CÁC YẾU TỐ, ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN ĐẶC THÙ CỦA ĐỊA PHƯƠNG 24
1 Đánh giá về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên và môi trường 24 1.1 Vị trí địa lý 24
1.2 Điều kiện tự nhiên 24
2 Điều kiện xã hội 26
2.1 Dân số và phân bố dân cư 26
2.2 Lao động, việc làm và các vấn đề xã hội 27
2.3 Văn hoá và du lịch 29
3 Tài nguyên thiên nhiên và môi trường 30
3.1 Tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh 30
3.2 Hiện trạng môi trường 32
Trang 4Phúc 33
4.1 Bối cảnh quốc tế và quốc gia 33
4.2 Bối cảnh vùng và địa phương 37
5 Nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh 40
5.1 Các nguy cơ biến đổi của các hiện tượng thời tiết 40
5.2 Các nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh 42
5.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến các ngành 44
II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN 48
1 Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế và thực trạng phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, khả năng huy động nguồn lực 48
1.1 Tăng trưởng GRDP và GRDP/người 48
1.2 Thực trạng các ngành kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc 55
1.3 Hệ thống doanh nghiệp 71
1.4 Tài chính – tín dụng, ngân hàng 73
1.5 Hoạt động xuất nhập khẩu 75
2 Thực trạng các ngành, lĩnh vực xã hội 75
2.1 Ngành giáo dục và đào tạo 75
2.2 Ngành y tế 78
2.3 Ngành văn hoá, phát thanh truyền hình và thể dục thể thao 84
2.4 Ngành khoa học công nghệ 94
3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 96
3.1 Đánh giá tiềm năng đất đai của tỉnh 96
3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 101
3.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 104
3.4 Đánh giá tiềm năng đất đai 107
4 Đánh giá hiện trạng và sự phù hợp về phân bố không gian đô thị và nông thôn, các khu chức năng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 115
4.1 Đánh giá hiện trạng về phân bố không gian đô thị và nông thôn 115
4.2 Hệ thống nông thôn tại Vĩnh Phúc 116
4.3 Hiện trạng hạ tầng xã hội 117
4.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 138
4.5 Đánh giá khả năng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành thành phố trực thuộc Trung ương .205
5 Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức 209
5.1 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức 209
Trang 55.3 Nhận diện những vấn đề chính cần giải quyết 213
III QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN TỈNH 218
1 Tầm nhìn và Quan điểm phát triển 218
1.1 Tầm nhìn 218
1.2 Quan điểm phát triển 218
2 Mục tiêu tổng quát 219
3 Xây dựng kịch bản phát triển và lựa chọn phương án phát triển tỉnh 219
3.1 Cơ sở hình thành kịch bản 219
3.2 Kịch bản phát triển 224
3.3 Quan điểm phát triển không gian và lựa chọn phương án định hướng phát triển khung không gian 254
4 Nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá 257
4.1 Nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết trong quy hoạch tỉnh 257
4.2 Các khâu đột phá trong phát triển tỉnh 258
IV PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH QUAN TRỌNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 259
1 Luận chứng xác định các ngành quan trọng 259
1.1 Luận chứng xác định các ngành quan trọng .259
1.2 Các ngành quan trọng được lựa chọn 262
2 Ngành công nghiệp 262
2.1 Quan điểm phát triển 262
2.2 Mục tiêu phát triển 263
2.3 Sắp xếp và tổ chức không gian phát triển ngành 264
2.4 Giải pháp phát triển ngành công nghiệp 264
3 Ngành du lịch 267
3.1 Quan điểm phát triển 267
3.2 Mục tiêu phát triển 267
3.3 Sắp xếp và tổ chức không gian phát triển ngành 268
3.4 Giải pháp phát triển ngành du lịch 268
4 Ngành nông nghiệp 270
4.1 Quan điểm phát triển 270
4.2 Mục tiêu phát triển 271
4.3 Giải pháp phát triển ngành nông nghiệp 271
5 Ngành thương mại và dịch vụ và logistics 273
5.1 Quan điểm phát triển 273
Trang 65.3 Sắp xếp và tổ chức không gian phát triển ngành 274
5.4 Giải pháp phát triển 274
6 Xây dựng và kinh doanh bất động sản 276
7 Phương hướng phát triển các ngành Văn hóa – Xã hội 277
7.1 Giáo dục và đào tạo 277
7.2 Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng 282
7.3 Văn hóa 285
7.4 Thể dục thể thao 289
7.5 Khoa học công nghệ 291
7.6 Thông tin và truyền thông 294
V PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI 297
1 Bố trí không gian các công trình, dự án quan trọng, các vùng bảo tồn đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh 297
1.1 Khoanh vùng bảo vệ khu bảo tồn, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh .297
1.2 Phương án đối với những hệ thống di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh chưa xếp hạng .297
2 Phương án kết nối kết cấu hạ tầng của tỉnh với vùng và quốc gia 299
2.1 Phát triển giao thông liên kết vùng 299
2.2 Phát triển kết nối phương thức vận tải 301
2.3 Phát triển kết nối các khu chức năng trong tỉnh 301
3 Phương án phát triển các Khu quân sự, an ninh 301
4 Phương án phát triển những khu vực có vai trò động lực và những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn 303
4.1 Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực 303
4.2 Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh 306
5 Phát triển khu nghiên cứu và đào tạo Vĩnh Phúc 308
VI PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG 309
1 Phương án quy hoạch hệ thống đô thị 309
1.1 Quan điểm phát triển 309
1.2 Mục tiêu phát triển 310
2 Mô hình phát triển đô thị 310
2.1 Dự báo quy mô dân số và quỹ đất xây dựng đô thị 310
2.2 Phương án tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn 311
Trang 7nông nghiệp tập trung 311
3.1 Định hướng phát triển vùng sản xuất lúa tập trung 311
3.2 Định hướng phát triển vùng sản xuất tập trung cây hàng năm khác và cây lâu năm 316
3.3 Định hướng phát triển các khu vực chăn nuôi tập trung 320
3.4 Định hướng phát triển vùng nuôi trồng thủy sản tập trung 322
3.5 Định hướng phát triển các khu vực trồng dược liệu tập trung 322
3.6 Định hướng phát triển các khu vực trồng dược liệu tập trung 323
4 Phương án phát triên khu công nghiệp, cụm công nghiệp 324
VII PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG 326
1 Phương án phát triển hạ tầng xã hội 326
1.1 Định hướng phát triển nhà ở 326
1.2 Phương án phát triển hạ tầng thương mại, hội chợ, triển lãm 330
1.3 Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo 333
1.4 Phương án phát triển hạ tầng y tế 335
1.5 Phương án phát triển hạ tầng văn hoá và thể dục thể thao 341
1.6 Phương án phát triển hạ tầng khoa học công nghệ 341
1.7 Phương án phát triển hạ tầng cơ sở trợ giúp xã hội 345
1.8 Phương án phát triển hạ tầng bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin 348
1.9 Phương án phát triển không gian xanh 350
2 Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật 351
2.1 Phương án phát triển mạng lưới giao thông, vận tải 351
2.2 Phương án phát triển mạng lưới thoát nước mưa 362
2.3 Phương án phát triển mạng lưới thoát nước thải 379
2.4 Phương án phát triển mạng lưới cấp nước 390
2.5 Phương án phát triển mạng lưới cấp điện và năng lượng tái tạo 392
2.6 Phương án phát triển mạng lưới thuỷ lợi 394
VIII PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 405
1 Định hướng sử dụng đất 405
1.1 Định hướng sử dụng đất khu sản xuất nông nghiệp 405
1.2 Định hướng sử dụng đất khu lâm nghiệp 406
1.3 Định hướng sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 407
1.4 Định hướng sử dụng đất khu phát triển công nghiệp 407
1.5 Định hướng phát triển đô thị 408
1.6 Định hướng sử dụng đất khu thương mại - dịch vụ 409
1.7 Khu dân cư nông thôn 409
Trang 82.1 Chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất quốc gia 409
2.2 Chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu cấp tỉnh 423
2.3 Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng 430
2.4 Đất đô thị 431
2.5 Khu sản xuất nông nghiệp 431
2.6 Khu lâm nghiệp 431
2.7 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 431
2.8 Khu phát triển công nghiệp 432
2.9 Khu thương mại - dịch vụ 432
2.10 Khu dân cư nông thôn 432
3 Phương án phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất đến đơn vị hành chính cấp huyện .432
4 Diện tích đất cần thu hồi 436
5 Diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất 436
5.1 Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 436
5.2 Diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 436
5.3 Diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 436
6 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện 436
IX PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN, LIÊN HUYỆN438 1 Cơ sở hình thành không gian vùng liên huyện 438
1.1 Mục đích phân vùng liên huyện 438
1.2 Cơ sở phân vùng liên huyện 438
2 Phương án phát triển vùng huyện, liên huyện 438
2.1 Định hướng không gian vùng liên huyện 439
2.2 Định hướng không gian vùng huyện 446
X PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC 451
1 Nguyên tắc và cơ chế phối hợp quản lý và bảo vệ môi trường 451
1.1 Nguyên tắc quản lý và bảo vệ môi trường 451
1.2 Cơ chế phối hợp quản lý và bảo vệ môi trường 451
2 Phương án phân vùng môi trường theo vùng 456
3 Mục tiêu và chỉ tiêu bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh 457
3.1 Quan điểm xây dựng phương án bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học (ĐDSH) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 457
3.2 Tầm nhìn bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH đến năm 2050 458
Trang 94 Phương án quy hoạch các khu vực đa dạng sinh học và khu bảo tồn thiên nhiên
459
4.1 Phương án bảo tồn thiên nhiên, ĐDSH tại các khu bảo tồn 459
4.2 Phương án bảo tồn chuyển chỗ (quy hoạch các cơ sở bảo tồn theo Luật đa dạng sinh học) 463
4.3 Phương án bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên 464
5 Phương án phát triển bền vững các loại rừng và kết cấu hạ tầng lâm nghiệp 465 6 Phương án quản lý các điểm quan trắc môi trường 465
7 Phương án quy hoạch các khu xử lý chất thải tập trung xác định theo quy hoạch cấp trên .467
8 Phương án quy hoạch các khu xử lý chất thải tập trung .467
8.1 Mục tiêu: 467
8.2 Dự báo về nguồn và khối lượng chất thải đến năm 2030 .468
9 Phương án quy hoạch các khu xử lý chất thải tập trung tại các huyện, thành phố .469
10 Phương án quy hoạch nghĩa trang 472
10.1 Mục tiêu 472
10.2 Tiêu chuẩn đất xây dựng nghĩa trang: 473
10.3 Định hướng nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang 474
10.4 Phân bổ không gian các khu nghĩa trang 474
XI PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 476
1 Phân vùng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên .476
1.1 Dự báo yếu tố tác động và nhu cầu sử dụng khoáng sản 476
1.2 Phương án thăm dò khoáng sản 476
2 Phương án chi tiết bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên 477
2.1 Khoanh vùng chi tiết khu vực tài nguyên 477
3 Giải pháp bảo vệ khoáng sản, quản lý hoạt động khoáng sản, thu hút đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản 480
3.1 Giải pháp về việc tăng cường và thống nhất quản lý nhà nước về khoáng sản từ trung ương tới địa phương 480
3.2 Giải pháp về huy động vốn 481
3.3 Giải pháp về cơ chế chính sách 481
3.4 Giải pháp về khoa học công nghệ 482
3.5 Giải pháp về phát huy trách nhiệm của nhà đầu tư khai thác khoáng sản đối với việc xây dựng cơ sở hạ tầng của địa phương 482
Trang 10XII PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA 484
1 Đánh giá tổng quan trữ lượng, chất lượng các nguồn nước 484
1.1 Trữ lượng các nguồn nước: 484
1.2 Chất lượng: 484
1.3 Nguyên nhân gây thiếu nước 485
2 Quan điểm và mục tiêu khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước 486
2.1 Quan điểm 486
2.2 Mục tiêu 486
3 Phương án phân vùng chức năng nguồn nước 487
3.1 Căn cứ phân vùng chức năng nguồn nước 487
3.2 Thực hiện phân vùng chức năng nguồn nước 487
3.3 Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước 488
4 Phương án khai thác, sử dụng tài nguyên nước .491
4.1 Phương án khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt 491
4.2 Phương án khai thác, sử dụng nước dưới đất 495
5 Bảo vệ tài nguyên nước: 497
5.1 Nguyên tắc bảo vệ tài nguyên nước 497
5.2 Bảo vệ nguồn sinh thủy 497
5.3 Bảo vệ chất lượng nước mặt 498
5.4 Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất 501
5.5 Xác định nguồn nước cần bảo tồn 504
6 Phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh: 505
6.1 Phân vùng tác hại do nước gây ra 505
6.2 Các vấn đề cấp xử lý, giải quyết trong công tác quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra 506
6.3 Các biện pháp phòng, chống tác hại do nước gây ra 507
6.4 Đề xuất được các giải pháp tổng thể trước mắt, lâu dài để đảm bảo khai thác, sử dụng tài nguyên nước bền vững và quản lý tài nguyên nước hiệu quả .509
XIII PHƯƠNG ÁN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 511
1 Dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến phòng, chống thiên tai 511
1.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến bão, lụt, ngập úng 511
1.2 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến lũ quét, sạt lở đất 512
1.3 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nắng nóng, hạn hán 514
Trang 113 Nguyên tắc và cơ chế phối hợp thực hiện biện pháp quản lý rủi ro thiên tai; 519
3.1 Nguyên tắc 519
3.2 Cơ chế phối hợp 519
4 Xây dựng phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng phó với biến đổi khí hậu 520
4.1 Tổ chức phòng ngừa 520
4.2 Kế hoạch ứng phó kịch bản biến đổi khí hậu 522
4.3 Phương án phòng, chống và ứng phó theo các cấp độ rủi ro thiên tai 524
5 Xây dựng phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh 525
5.1 Mức đảm bảo phòng chống lũ: 525
5.2 Phân cấp các tuyến đê đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050: 525
5.3 Mực nước, lưu lượng lũ thiết kế của các tuyến sông có đê: 526
5.4 Quy hoạch các khu dân cư và sử dụng bãi sông: 527
XIV DANH MỤC DỰ ÁN VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN 531
1 Nguyên tắc xác định dự án ưu tiên đầu tư 531
1.1 Dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước (đầu tư công) 531
1.2 Dự án thu hút đầu tư 532
2 Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng của tỉnh, sắp xếp thứ tự ưu tiên và phân kỳ thực hiện các dự án 534
2.1 Về khả năng đáp ứng nguồn lực 534
2.2 Về sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư và phân kỳ đầu tư: 534
2.3 Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư 534
PHẦN III: GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 535
I GIẢI PHÁP VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ 535
1 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG NGUỒN LỰC, THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ 535
1.1 Dự báo nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư 535
1.2 Các giải pháp, chính sách huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh .535
1.2.1 Nguồn vốn ngân sách nhà nước 535
1.2.2 Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước 536
1.2.3 Huy động nguồn vốn từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất 537
1.2.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư 538
2 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN VÀ CUNG ỨNG NGUỒN NHÂN LỰC, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 538
3 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ MÔI TRƯỜNG, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 540
Trang 123.2 Về phát triển khoa học và công nghệ 541
4 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN542 4.1 Về ban hành các cơ chế, chính sách 542
4.2 Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành 544
4.3 Các giải pháp về liên kết phát triển 544
4.3.1 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác 544
4.3.2 Mở rộng hợp tác quốc tế 545
5 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT PHÁT TRIỂN CÁC KHU VỰC CHỨC NĂNG, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN 546
7 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH 547
7.1 Công bố, phổ biến thông tin về quy hoạch và vận động nhân dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện quy hoạch 547
7.2 Triển khai xây dựng kế hoạch hành động và thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch; Cụ thể hoá quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hàng năm 548
7.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và quản lý thực hiện quy hoạch 548 PHỤ LỤC
Trang 13Bảng 2.1-1: Các đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 27
Bảng 2.1-2: Dân số, mật độ dân số tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020 27
Bảng 1.1-1: Điểm phần trăm đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Tỉnh 50
Bảng 1.1-2: So sánh kết quả tăng trưởng kinh tế thực hiện và phương án tăng trưởng chậm trong Quy hoạch 51
Bảng 1.1-3: Hệ số chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2011-2020 52
Bảng 1.1-4: So sánh cơ cấu kinh tế và phương án tăng trưởng chậm trong Quy hoạch 53
Bảng 1.1-5: Cơ cấu kinh tế theo khu vực 53
Bảng 1.1-6: Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng 55
Bảng 1.2-1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng nhóm ngành công nghiệp – xây dựng, 2011-2020 59
Bảng 1.2-2: Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, 2015 – 2020 60
Bảng 1.2-3: Quy mô và tốc độ tăng trưởng nhóm ngành dịch vụ tỉnh Vĩnh Phúc, 2011-2020 63
Bảng 1.2-4:Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn 66
Bảng 1.2-5: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư toàn xã hội năm 2019 một số tỉnh vùng ĐBSH 67
Bảng 1.2-5: Hệ số chuyển dịch GRDP, lao động và vốn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 68
Bảng 1.2-6: NSLĐ của các ngành kinh tế theo giá hiện hành; tốc độ tăng NSLĐ (%) của các ngành kinh tế theo giá so sánh 69
Bảng 1.2-7: Tác động của các yếu tố đến tăng NSLĐ giai đoạn 2011 - 2020 70
Bảng 1.3-1: Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2019 72
Bảng 1.3-3: Chỉ số PCI tỉnh Vĩnh Phúc 73
Bảng 2.2-1: Tình hình khám chữa bệnh tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2020 78
Bảng 2.2-2: Thực trạng về quy mô giường bệnh và số lượt khám chữa bệnh tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2020 79
Bảng 2.2-3: Tỷ lệ khám chữa bệnh theo tuyến giai đoạn 2015 – 2020 79
Bảng 2.3-1: Bản đồ phân bố di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt) 85
Bảng 4.3-1: Điểm phần trăm đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Tỉnh 118
Bảng 4.3-2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nhóm ngành dịch vụ tỉnh Vĩnh Phúc, 2011-2020 118
Bảng 4.3-3: Số lượng chợ phân theo hạng 121
Bảng 4.3-4: Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại phân theo loại hình kinh tế và phân theo quy mô 121
Bảng 4.3-5: Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải phân theo loại hình kinh tế và phân theo ngành vận tải 122
Bảng 4.3-6: Quy mô giường bệnh và nhân sự các cơ sở KCB tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020 127
Bảng 4-1: Cơ cấu sử dụng đất phân theo các hệ thống thủy lợi 142
Bảng 4-2: Tổng hợp công trình tưới hiện trạng 143
Bảng 4-7 Mực nước lớn nhất trong sông trận mưa lịch sử 150
Trang 14Bảng 4.4-10: Hiện trạng hệ thống bến xe khách 166
Bảng 4.4-11: Hiện trạng kết cấu hạ tầng tuyến đường thủy nội địa 167
Bảng 4.4-12: Hiện trạng hệ thống cảng hàng hóa đường thủy nội địa 168
Bảng 4.4-13: Hiện trạng công trình ga đường sắt 169
Bảng 4.4-14: Bảng thống kê phương tiện giao thông đường bộ giai đoạn 2011-2019 169
Bảng 4.4-15: Khối lượng vận tải đường bộ từ năm 2011 – 2015 170
Bảng 4.4-16: Khối lượng vận tải đường bộ từ năm 2016 – 2020 170
Bảng 4.4-17: Khối lượng vận tải đường thủy nội địa 2011- 2015 171
Bảng 4.4-18: Khối lượng vận tải đường thủy nội địa 2016- 2020 171
Bảng 4.4-19: So sánh mật độ quốc lộ và đường tỉnh với cả nước, các vùng và một số tỉnh lân cận 173
Bảng 4.4-20: Mật độ quốc lộ và đường tỉnh trên địa bàn các huyện, thành phố 173 Bảng 4.4-21: Đánh giá thực hiện quy hoạch giai đoạn trước 176
Bảng 4.4-22: Công trình tiêu lưu vực thượng lưu sông Phan 176
Bảng 4.4-23: Công trình tiêu lưu vực kênh Bến tre 177
Bảng 4.4-24: Công trình tiêu lưu vực tiêu Yên Lạc – Bình Xuyên 177
Bảng 4.4-25: Công trình tiêu lưu vực tiêu Cầu Tôn-SôngTranh 178
Bảng 4.4-26: Công trình tiêu lưu vực phía Tây Vĩnh Yên 178
Bảng 4.4-27: Bảng tổng hợp hiện trạng Khối lượng CTR sinh hoạt trên địa bàn tỉnh191 Bảng 4.4-31: Hiện trạng sử dụng đất NT, NĐ phân theo huyện, thành thị tính đến năm 2020 201
Bảng 3.1-1: Kết quả dự báo GRDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh đến 2030 224
Bảng 8.2-1: Các chỉ tiêu phát triển hệ thống y tế Vĩnh Phúc đến 2030 283
Bảng 3.1-1: Kết quả phân hạng thích hợp đất trồng lúa theo đơn vị hành chính 312
Bảng 3.1-2: Đề xuất diện tích đất lúa đến năm 2030 (phương án tích hợp) 313
Bảng 3.1-3: Diện tích định hướng phát triển một số loại rau, quả 317
Bảng 3.1-5: Định hướng phát triển khu vực trồng dược liệu tập trung 322
HBảng 1.4-1: Hệ thống cơ sở KCB và dự kiến Quy hoạch giường bệnh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2030 335
Bảng 2.2-1: So sánh phương án phân chia lưu vực tiêu thoát nước của Quy hoạch phát triển thủy lợi và Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc 364
Bảng 2.2-2: Phân chia lưu vực quy hoạch thoát nước mưa 365
Bảng 2.2-3: Phân chia lưu vực quy hoạch thoát nước mưa 366
Bảng 2.2-4: Quy mô công suất trạm bơm lưu vực 3 368
Bảng 2.2-5: Giải pháp thoát nước lưu vực trạm bơm Đầm Láng 368
Bảng 2.2-6: Giải pháp thoát nước lưu vực trạm bơm Đại Phùng 1 và 2 369
Bảng 2.2-9: Phân chia tiểu lưu vực thuộc lưu vực I 375
Bảng 2.2-10: Thống kê khối lượng cống, kênh cấp I, II thuộc lưu vực 1 376
Bảng 2.2-11: Phân chia tiểu lưu vực thuộc lưu vực II 377
Bảng 2.2-12: Phân chia tiểu lưu vực thuộc lưu vực III 378
Bảng 2.3-1: Khái quát các phân khu quy hoạch xử lý 380
Bảng 2.3-2: Công suất trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung 382
Bảng 2.3-3: Công suất nước thải sinh hoạt sử dụng xử lý phân tán 383
Bảng 2.3-4: Vị trí trạm xử lý nước thải tập trung 383
Trang 15Bảng 2.3-7: Khối lượng cống, trạm bơm lưu vực tây Vĩnh Yên 385
Bảng 2.3-8: Khối lượng cống, trạm bơm lưu vực trung tâm Vĩnh Yên 386
Bảng 2.3-9: Khối lượng cống, trạm bơm lưu vực trung tâm Vĩnh Yên 386
Bảng 2.3-10: Khối lượng cống, trạm bơm lưu vực Nam Vĩnh Yên 387
Bảng 2.3-11: Lưu lượng trạm bơm lưu vực Nam Vĩnh Yên 387
Bảng 2.3-12: Khối lượng cống, trạm bơm lưu vực đông bắc Vĩnh Yên 387
Bảng 2.3-13: Công suất trạm bơm lưu vực đông bắc Vĩnh Yên 387
Bảng 2.3-14: Khối lượng cống, trạm bơm lưu vực Phúc Yên 388
Bảng 2.3-15: Lưu lượng cống, trạm bơm lưu vực Phúc Yên 388
Bảng 2-1: Bảng thống kê đặc trưng diện tích trong vùng tiêu 400
Bảng 2.1-1 Quy hoạch đất quốc phòng của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 414
Bảng 2.1-2 Quy hoạch đất an ninh của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 416
Bảng 2.1-3 Quy hoạch đất công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 417
Bảng 2.1-5 Quy hoạch đất y tế của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 420
Bảng 3.1-1: Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất do cấp quốc gia phân bổ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc433 Bảng 8.2-1: Dự báo CTR tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 468
Bảng 3-1: Phân vùng chức năng nguồn nước sông 487
Bảng 3-2: Phân vùng chức năng nguồn nước các hồ 488
Bảng 3-3: Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước 489
Bảng 3-4: Lượng nước phân bổ trong điều kiện bình thường 490
Bảng 3-5: Lượng nước phân bổ trong điều kiện hạn hán, thiếu nước 491
Bảng 5-1: Mức đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI 498
Bảng 5-2 Phân vùng mực nước lớn nhất có thể khai thác nước dưới đất 501
Bảng 5-4 Phân vùng mức độ cần được bảo vệ tài nguyên nước dưới đất 503
Bảng 5-5: Danh mục sông, suối cần bảo tồn 505
Bảng 5-6: Danh mục hồ chứa cần bảo tồn 505
Bảng 3.9-1: Tổng hợp các loại hình thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai điển hình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 518
Bảng 6.5.3-1 Mực nước và lưu lượng lũ thiết kế quy hoạch tại một số trọng điểm các tuyến sông chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 526
Bảng 6.5.3-2Mực nước thiết kế tuyến đê hữu sông Cà Lồ, Phan 527
Bảng 6.5.4-1 Các khu dân cư quy hoạch được phép tồn tại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp theo Quyết định 257/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ 527
Bảng 6.5.4-2 Danh mục các khu dân cư quy hoạch kiến nghị được phép tồn tại (không nằm trong Quyết định 257/QĐ-TTg) 528
Bảng 6.5.4-3 Danh mục các khu vực dân cư phải di dời 528
Bảng 6.5.4-4 Danh mục các bãi sông quy hoạch nghiên cứu sử dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp với quyết định 257/QĐ-TTg ngày 18/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ 529
Biểu đồ 1.1-1: Tăng trưởng GRDP giai đoạn 2011-2020 48
Biểu đồ 1.1-2: Mức tăng GRDP trên 1 đơn vị phần trăm tăng trưởng của Tỉnh 49
Biểu đồ 1.1-3: Kết quả một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của các Tỉnh Vùng Thủ đô 49
Trang 16Biểu đồ 1.1-5 Cơ cấu nhóm ngành kinh tế giai đoạn 2011-2020 52
Biểu đồ 1.1-6: GRDP bình quân đầu người Tỉnh Vĩnh Phúc, 2011 – 2020 54
Biểu đồ 1.1-7: Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng, 2010 - 2020 54
Biểu đồ 1.2-1: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội và tỷ trọng VDT trong GRDP Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2020 65
Biểu đồ 1.2-2: Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế 67
Biểu đồ 1.2-3: Hiệu quả sử dụng vốn (ICOR) Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2020 69
Biểu đồ 2.4-1: Biểu tỷ lệ phân bổ Kinh phí sự nghiệp (trái) và kinh phí đầu tư phát triển (phải) KH&CN tỉnh Vĩnh Phúc 95
Biểu đồ 2.4-2: Biểu tỷ lệ phân bổ Kinh phí sự nghiệp (trên) và kinh phí đầu tư phát triển (dưới) KH&CN theo nguồn ngân sách giai đoạn 2016-2020 95
Biểu đồ 4.3-1: Sơ đồ mô hình tổ chức ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc 126
Biểu đồ 4.4-1 Sơ đồ hiện trạng mạng lưới cấp điện tỉnh Vĩnh Phúc 2020 188
Biểu đồ 4.4-2 Biểu thống kê công suất sử dụng điện của tỉnh 2017-2021 189
Biểu đồ 4.4-3: Biểu thống kê thành phần điện thương phẩm của tỉnh năm 2020 189 Biểu đồ 3.1-1 Đồ thị về tính dừng của chuỗi số liệu GRDP 223
Biểu đồ 3.1-2: Đồ thị ACF và PACF của chuỗi dữ liệu GRDP 223
Biểu đồ 3.3-8: Định hướng phát triển hệ thống khung giao thông chính 257
Biểu đồ 2.2-1: Sơ đồ tổ chức thoát nước lưu vực I, II và III 367
Biểu đồ 2.6-1: Sơ đồ phân vùng thủy lợi 396
Biểu đồ 2.6-2: Sơ đồ phân vùng tiêu thoát nước tỉnh Vĩnh Phúc 401
Hình 4.4-1: Hiện trạng hệ thống đường vành đai tỉnh Vĩnh phúc 162
Hình 4: Định hướng phát triển liên kết vùng 300
Hình 5: Phát triển kết nối giao thông đường sắt liên vùng 300
Hình 6: Kết nối giao thông đường thuỷ liên vùng 301
Hình 2.1-1: Bản đồ định hướng mạng lưới đường cao tốc 354
Hình 2.1-2: Bản đồ định hướng mạng lưới đường quốc lộ 355
Hình 2.1-4: Bản đồ định hướng phát triển mạng lưới đường sắt quốc gia 360
Hình 2.1-5: Bản đồ định hướng phát triển mạng lưới đường sắt đô thị 361
Hình 2.1-6: Bản đồ định hướng phát triển đường thuỷ 362
Hình 5-1: Phân vùng bảo vệ chất lượng nước mặt 499
Hình 5-2 Sơ đồ phân vùng mức độ tổn thương nước dưới đất tỉnh Vĩnh Phúc 501
Hình 5-4 Sơ đồ phân vùng mực nước lớn nhất có thể khai thác nước dưới đất 503
Hình 3.4-1: Nguy cơ ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc tương ứng với lượng mưa từ 300-400mm 516
Hình 3.4-2 Bản đồ Nguy cơ ngập lụt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 517
Hình 3.5-1 Phân vùng lũ quét trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 517
Trang 171 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch tỉnh
Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được Quốc hội khoá XIV thông qua tại
kỳ họp thứ 4 ngày 24/11/2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2019) với nhiệm vụ định hướng, kiến tạo các động lực và không gian phát triển, đảm bảo sự kết nối đồng bộ giữa quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh nhằm khai thác và phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của đất nước để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền
đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05/02/2018 về việc triển khai thi hành Luật Quy hoạch và Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch
Nhằm cụ thể hóa Luật quy hoạch và hệ thống văn bản pháp luật có liên quan,
UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai thực hiện lập “Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” trên cơ sở Nhiệm vụ đã được Thủ tướng chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 998/QĐ-TTg ngày 10/7/2020
Những biến động kinh tế, chính trị của thế giới cũng như trong nước cùng những bất cập trong công tác quản lý đã làm nảy sinh một số vấn đề, như: kinh tế xã hội còn mất cân đối ở nhiều mặt; phát triển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh; chưa phát huy hết vị thế của Vĩnh Phúc trong vùng thủ đô Hà Nội cũng như khu vực phía Bắc; Trong nhiều năm, công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ Còn chồng chéo xung đột giữa các ngành; Vấn đề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức
Những bất cập đang tồn tại và những vấn đề mới nảy sinh đòi hỏi phải có sự điều chỉnh kịp thời thông qua Quy hoạch tỉnh gắn với Quy hoạch vùng Đồng Bằng sông Hồng và Quy hoạch Quốc gia (Hiện nay, các quy hoạch này chưa được thực hiện nhưng căn cứ theo Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì “ Quy hoạch nào được lập, thẩm định xong trước thì được quyết định hoặc phê duyệt trước Sau khi quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt nếu có mâu thuẫn thì quy hoạch thấp hơn phải điều chỉnh theo quy hoạch cao hơn”)
Vì những lý do trên, việc nghiên cứu lập Quy hoạch tỉnh theo phương pháp tích hợp, đa ngành, có tầm nhìn dài hạn để khắc phục những tồn tại là việc làm vô cùng cần thiết và cấp bách; đồng thời là cơ sở pháp lý để kiểm soát, kết nối và phối hợp phát triển các ngành, lĩnh vực; là công cụ để thu hút đầu tư, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn Tỉnh
Bên cạnh đó, việc lập quy hoạch theo một cách thức hoàn toàn mới sẽ giúp đưa Quy hoạch tỉnh trở thành một hệ thống tài nguyên mới, phục cho việc phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế và cơ hội của địa phương, thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao
vị thế của tỉnh, đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh giàu mạnh và thịnh vượng, góp phần vào công cuộc phát triển chung của cả nước trong giai đoạn mới
Trang 18Hồng theo pháp luật Quy hoạch chưa được lập Vì vậy, việc lập Quy hoạch tỉnh còn có
ý nghĩa quan trọng trọng việc bổ sung và hoàn thiện các quy hoạch cấp trên trong quá trình lập và tổ chức thực hiện
- Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc phát huy các tiềm năng, lợi thế và các giá trị khác biệt của tỉnh, là cơ sở để xây dựng các kế hoạch, chương trình phát triển các ngành, các cấp trong tỉnh nhằm xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại; phát triển kinh tế xã hội nhanh, bền vững theo mô hình xanh; kết cấu hạ tầng đồng bộ; có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai
- Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc là công cụ pháp lý quan trọng giúp cho địa phương hoạch định, kiến tạo động lực không gian phát triển, đảm bảo tính kế thừa và kết nối đồng bộ giữa các quy hoạch cấp quốc gia với quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh, làm
cơ sở để lập quy hoạch xây dựng các vùng huyện; liên huyện; quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành có liên quan; đồng thời cập nhật các dự án quốc gia đã được xác định ở các quy hoạch cấp quốc gia; các dự án cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định trong các quy hoạch vùng; định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế xã hội, quốc phòng,
an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện và cấp huyện
- Quy hoạch tỉnh là cơ sở pháp lý quan trọng để kết nối đồng bộ quy hoạch các cấp, các ngành đồng thời là cơ sở để quản lý phát triển theo quy hoạch và thu hút các nguồn lực đầu tư; sử dụng hiệu quả các nguồn lực; khắc phục những xung đột, mâu thuẫn có tính chất liên ngành, liên tỉnh từ đó định hình các đột phá chiến lược trong cải cách thể chế, phát triển kết cấu hạ tầng, biến thách thức thành cơ hội, tăng cường thu hút được đầu tư
- Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng tiếp cận mới đa lĩnh vực, tiếp thu những yếu tố và giá trị mới, tạo ra những giá trị khác biệt và đột phá, từ đó giúp kiến tạo động lực và không gian phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo hướng phát triển nhanh và bền vững; khai thác, sử dụng và phát huy có hiệu quả tiềm năng và lợi thế so sánh của tỉnh, tận dụng các cơ hội phát triển kinh tế vùng và cả nước mang lại
- Quy hoạch tỉnh còn là cơ sở sở thúc đẩy đào tạo phát triển nguồn nhân lực; thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân; phát triển nhanh và bền vững; đảm bảo an ninh quốc phòng và tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu
3 Căn cứ lập quy hoạch
Trang 19Luật số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về Quy hoạch; Các Luật:
số 28/2018/QH14 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch; số 35/2018/QH14 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05/02/2018 của Chính phủ về Triển khai thi hành Luật Quy hoạch; Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02/12/2019 của Chính phủ về việc ban hành danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; Quyết định số 995/QĐ-TTg, ngày 09/8/2018 của Chính phủ, về việc Giao nhiệm vụ cho các Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Công văn số 1322/BKHĐT-QLQH ngày 08/3/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05/02/2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch; Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 ngày 22 tháng
12 năm 2018; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch; Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 08 năm 2019; Nghị quyết giải thích một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 15/09/2020 của Chính Phủ về việc bổ sung các quy hoạch tại Phụ lục Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm C, khoản 1, Điều 59 Luật Quy hoạch ban hành kèm theo Nghị Quyết số 110/NQ-CP ngày 02/12/2019 của Chính phủ và Văn bản số 373/BKHĐT-QLQH ngày 22/01/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn
về cách thức, mức độ chi tiết tích hợp quy hoạch tỉnh
Một số văn bản liên quan
- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII ngày 01/02/2021 của Đảng cộng sản Việt Nam;
- Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24/12/2018 của Bộ Chính trị về sắp xếp đơn
vị hành chính cấp huyện, cấp xã;
- Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCH Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Bộ Chính trị về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 17/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
- Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 1/1/2016 của Ban Chấp hành Trung ương về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, NSLĐ, sức cạnh tranh của nền kinh tế;
Trang 20ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới
- Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;
- Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Luật số 18/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội về Biển Việt Nam;
- Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội về Đất đai;
- Luật số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2013 của Quốc hội về Bảo vệ môi trường;
- Luật số 77/2015/QH13 ngày 19/06/2015 của Quốc hội về Tổ chức chính quyền địa phương;
- Quyết định số 998 ngày 10/07/2020 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch Tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
và các lĩnh vực chuyên ngành khác có liên quan
(Xem chi tiết danh mục các Văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản liên
quan khác tại Phụ lục kèm theo)
3.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành công nghiệp; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành thương mại; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành du lịch; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành xây dựng; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành giao thông vận tải; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành
đê điều, thủy lợi; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành điện lực và thông tin; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành y tế; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành giáo dục; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành văn hóa; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành tài nguyên và môi trường; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan
3.4 Các tài liệu, số liệu, thông tin và bản đồ có liên quan
- Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê từ năm 2011-2020;
- Niên giám thống kê của Cục Thống kê Vĩnh Phúc từ năm 2011-2020;
- Tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về môi trường, tài nguyên thiên nhiên;
- Tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về hiện trạng kinh tế - xã hội, xây dựng đô thị, nông thôn, sử dụng đất đai và các ngành khác có liên quan thời kỳ 2011 – 2020;
Trang 21ninh quốc phòng năm 2020;
- Bản đồ hành chính, bản đồ địa hình in, bản đồ số, bản đồ sử dụng đất đai và các bản đồ chuyên đề khác, tỷ lệ 1/50.000 và 1/100.000
3.5 Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước
Xác định công tác quy hoạch phải đi trước một bước và quy hoạch đóng vai trò định hướng, dẫn dắt quá trình phát triển, ngay năm đầu triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai, thực hiện tốt công tác quy hoạch, từ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, các quy hoạch ngành, lĩnh vực theo hướng đồng bộ từ khâu lập mới đến rà soát, bổ sung, điều chỉnh, đảm bảo tính thống nhất, khả thi và chất lượng Một
số quy hoạch mang tính chủ chốt có thể kể tới, như: Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020; Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Các nội dung của báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện Quy hoạch thời kỳ trước (2011-2020) được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 15 và Điều 7, Nghị định
số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 với các nội dung chủ yếu như sau: (Nội dung chi
tiết được thể hiện riêng tại Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch, dự án qua các giai đoạn kèm theo)
+ Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện mục tiêu quy hoạch theo các tiêu chí: (1) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu; (2) Kết quả thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; (3) Kết quả thực hiện các mục tiêu về tài nguyên, môi trường; (4) Định hướng tổ chức kinh tế theo lãnh thổ
+ Tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong kỳ quy hoạch: (1) Về hạ tầng kỹ thuật; (2) Về hạ tầng xã hội; (3) Hạ tầng bảo vệ môi trường
+ Tình hình sử dụng tài nguyên trong quá trình thực hiện quy hoạch: (1) Tình hình sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất so với kỳ quy hoạch trước và so với mục tiêu quy hoạch; Các giải pháp tiết kiệm đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất đã áp dụng trong quá trình thực hiện quy hoạch; (2) Tình hình sử dụng tài nguyên, khoáng sản; Hiệu quả sử dụng tài nguyên so với kỳ quy hoạch trước và so với mục tiêu quy hoạch; Các giải pháp tiết kiệm tài nguyên và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đã áp dụng trong quá trình thực hiện quy hoạch; (3) Các giải pháp về kỹ thuật và quản lý đã thực hiện nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do sử dụng đất và tài nguyên thiên nhiên khác trong quá trình thực hiện quy hoạch;
+ Đánh giá chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch: (1) Chính sách
và giải pháp về thu hút đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học và công nghệ, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm nguồn lực tài chính, bảo đảm quốc phòng, an ninh đã được ban hành để thực hiện quy hoạch; (2) Hiệu lực và hiệu quả của các chính sách, giải pháp được ban hành để thực hiện quy hoạch; (3) Sự phù hợp của các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn có liên quan với quy hoạch được đánh giá thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch; (4) Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh quy
Trang 22trình tổ chức thực hiện quy hoạch và đề xuất phương hướng giải quyết
3.6 Danh mục các dự án có liên quan
Danh mục các dự án có liên quan được lập làm cơ sở cho việc thực hiện công
tác lập quy hoạch (Xem chi tiết tại phụ lục kèm theo)
4 Tên quy hoạch; phạm vi, ranh giới; thời kỳ lập quy hoạch
4.1 Tên quy hoạch
Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
4.2 Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
Phạm vi lập quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm: Thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên và huyện Bình Xuyên, huyện Yên Lạc, huyện Vĩnh Tường, huyện Tam Dương, huyện Tam Đảo, huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô với tổng diện tích tự nhiên 1236,5km2, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang;
- Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ;
- Phía Đông và Nam giáp thành phố Hà Nội
4.3 Thời kỳ lập quy hoạch
- Thời kỳ lập quy hoạch: 2021 - 2030;
- Tầm nhìn dài hạn: đến năm 2050
5 Quan điểm, nguyên tắc, mục tiêu lập quy hoạch
5.1 Quan điểm
- Việc lập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 phải phù hợp với các nội dung định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước thời kỳ 2021 - 2030, chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, các quy hoạch ngành quốc gia liên quan đến địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kế thừa có chọn lọc những quan điểm, định hướng phát triển còn phù hợp với tình hình thực tiễn, các quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt có định hướng, tầm nhìn đến năm 2030 hoặc xa hơn nữa Nghiên cứu, bổ sung, phát triển những vấn đề mới trên cơ sở bám sát các chủ trương, chỉ đạo của trung ương, các định hướng của quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành quốc gia và danh mục các quy hoạch được tích hợp lại Nghị quyết số 110/NQ-
CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ
- Lập quy hoạch trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, dự báo xu hướng phát triển để khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; đảm bảo tính khả thi và phù hợp với khả năng cân đối, huy động về nguồn nội lực và các nguồn lực từ bên ngoài trên tất cả các lĩnh vực, các vùng của tỉnh; liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong tỉnh và giữa tỉnh Vĩnh Phúc với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng; vùng Thủ đô và cả nước; xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc phát triển nhanh và bền vững trên cả ba trụ cột: Kinh tế, xã hội và môi trường
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội, bình đẳng giới, giảm nghèo bền vững, nâng cao mức sống vật chất, thụ hưởng văn hóa, tinh thần của người dân; chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế; quan tâm đầu tư phát triển vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của người Vĩnh Phúc; sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường quốc phòng, ổn định an ninh chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội
- Đảm bảo tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch; ứng dụng công nghệ hiện đại, kết nối liên thông, tiết kiệm, hiệu quả; hài hòa lợi ích của quốc gia, các
Trang 232017
5.2 Nguyên tắc
- Bám sát Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 và Chiến lược phát triến phát triển kinh tế - xã hội 10 năm, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và các quy định có liên quan của pháp luật nhà nước
- Đảm bảo sự tuân thủ, bám sát các quy trình, nội dung, nguyên tắc theo Luật Quy hoạch, Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Quy hoạch
- Đảm bảo sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch quốc gia Hiện nay, các quy hoạch các cấp và quy hoạch tỉnh được triển khai thực hiện song song, do đó yêu cầu việc lập quy hoạch tỉnh phải chủ động phối hợp, cập nhật thông tin đảm bảo tính thống nhất, liên kết, đồng bộ giữa các cấp quy hoạch và giữa các ngành, lĩnh vực, địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch
- Đảm bảo tính khả thi, bền vững và dài hạn, tạo nền tảng phát triển cho các giai đoạn tiếp theo; phù hợp với khả năng cân đối, huy động nguồn lực triển khai thực hiện quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc
- Đảm bảo phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các văn bản pháp luật có liên quan khác về công tác đối ngoại và hợp tác kinh tế quốc tế
- Đảm bảo tính mở, công khai, minh bạch, tính thị trường trong xây dựng định hướng phát triển, tổ chức không gian phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn; nguyên tắc thị trường có sự quản lý của nhà nước trong phân bổ nguồn lực
- Đảm bảo sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, của vùng, các địa phương và lợi ích của người dân
5.3 Mục tiêu
Việc nghiên cứu lập quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc phải đạt được các mục tiêu sau:
- Phân tích, đánh giá được thực trạng kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc thời
kỳ 2011 - 2020; cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng liên quan đến tỉnh Vĩnh Phúc về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường Từ đó, dự báo và đề xuất các phương án phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, xác định được các quan điểm, mục tiêu và đột phá phát triển; phương án phát triển các ngành, lĩnh vực, lựa chọn phương án tối ưu, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, đảm bảo phát triển bền vững dài hạn trên cả ba trụ cột là: Kinh tế, xã hội và môi trường
- Quy hoạch tỉnh là căn cứ khoa học, công cụ pháp lý quan trọng để chính quyền các cấp tỉnh Vĩnh Phúc sử dụng trong lãnh đạo, chỉ đạo, thống nhất công tác quản lý nhà nước và hoạch định chính sách, kiến tạo động lực phát triển; là cơ sở để xây dựng và triển khai các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đảm bảo tính khách quan, khoa học; tổ chức không gian phát triển đảm bảo tính kết nối đồng bộ giữa quy hoạch quốc gia với quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triến kinh tế - xã hội theo hướng xanh và bền vững
- Xây dựng phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh; lựa chọn được các phương án tổ chức, phương án phát triển hoạt động kinh tế - xã hội
có hiệu quả, là cơ sở cho việc đề xuất: Phương án tổ chức không gian chung, hệ thống
Trang 24hạ tầng xã hội, bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng hiệu quả và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu ; các giải pháp bố trí không gian phát triển hợp lý nhằm giải quyết các xung đột về không gian trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do nhu cầu phát triển trong tương lai trên cơ sở huy động hiệu quả các điều kiện bên trong và thu hút nguồn lực từ bên ngoài
- Xây dựng phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện đáp ứng cao nhất nhu cầu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa của từng khu vực và khả năng kết nối đồng bộ, tổng thể trong tỉnh và vùng đồng bằng sông Hồng, vùng thủ đô với cả nước
- Xây dựng danh mục và thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư, cũng như giải pháp huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch theo các kịch bản phát triển
- Xác định các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp (về cơ chế, chính sách, huy động và phân bổ các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội ) có tính khả thi, đồng thời loại bỏ các quy hoạch chồng chéo, cản trở đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; đảm bảo công khai minh bạch, công bằng trong huy động, tiếp cận cũng như phát huy tối đa các nguồn lực trong hoạt động đầu tư phát triển kinh tế, xã hội và môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) quy hoạch thống nhất trong tỉnh đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc, của vùng và quốc gia
6 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu để lập quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc
đề đến khâu đưa ra các tầm nhìn, mục tiêu, quan điểm, giải pháp và dự án ưu tiên đầu
tư
- Lập quy hoạch theo hướng tuần tự và dựa trên phân tích cơ sở dữ liệu tin cậy:
Sử dụng nhiều nguồn số liệu để đảm bảo các giải pháp đưa ra phù hợp và có tính khả thi cao: nguồn số liệu từ địa phương; từ cơ quan tổ chức cấp quốc gia; các tổ chức quốc tế; số liệu từ nghiên cứu sơ cấp thông qua phỏng vấn các lãnh đạo, chuyên gia, doanh nghiệp và các đối tượng liên quan khác; số liệu từ khảo sát thực địa Phân tích thực trạng và xây dựng kịch bản cần dựa trên các bằng chứng và số liệu thực nghiệm đảm bảo độ tin cậy, có thực chứng và thuyết phục
- Lập quy hoạch dựa trên cách tiếp cận bền vững, hài hòa: Việc xây dựng quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc sẽ đặt trọng tâm vào giải quyết mối quan hệ cân bằng, hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, cùng với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
6.2 Các phương pháp lập quy hoạch
Các phương pháp lập quy hoạch phải được sử dụng hiệu quả, thiết thực để cung cấp các căn cứ, luận chứng khoa học cho việc đánh giá thực trạng, dự báo bối cảnh, xác định mục tiêu, phương hướng và giải pháp phát triển KT-XH tỉnh Vĩnh Phúc thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050
Trang 252020; những kết quả đạt được và những hạn chế trong quá trình phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh trong quá khứ để từ đó làm căn cứ dự báo, đề xuất định hướng phát triển trong thời kỳ quy hoạch mới của tỉnh
- Khảo sát, điều tra, khảo sát: Tổ chức điều tra, khảo sát, làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương và một số doanh nghiệp, dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh để thu thập thông tin về những lợi thế, cơ hội, khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh thời gian qua và trong tương lai
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Dự báo, xác định mối quan hệ tổng thể giữa các ngành, lĩnh vực, các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực,… để từ đó đưa ra các chỉ tiêu KT-XH cơ bản (tăng trưởng, cơ cấu kinh tế, nhu cầu vốn đầu tư, dân số,…) trong thời kỳ quy hoạch
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để đánh giá tiềm năng, lợi thế cũng như hạn chế của tỉnh Vĩnh Phúc và đồng thời giúp định vị, làm rõ vị trí, vai trò của tỉnh Vĩnh Phúc so với mức trung bình của cả nước và các địa phương trong vùng
Áp dụng đối chiếu chuẩn mực quốc tế để nghiên cứu các thông lệ tốt nhất về phát triển bền vững dựa trên nguồn lực, lợi thế của tỉnh Vĩnh Phúc
- Phương pháp phân tích đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tỉnh Vĩnh Phúc trong thời kỳ quy hoạch
- Phương pháp tích hợp quy hoạch: Phương pháp này dùng để đảm bảo đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững thông qua phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên
và bảo vệ môi trường trên phạm vị lãnh thổ tỉnh
- Phương pháp chuyên gia: Kết hợp giữa thực tế của địa phương với kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quốc tế của các chuyên gia, nhà khoa học từ các Bộ, ngành Trung ương… kết hợp với các chuyên gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Phương pháp bản đồ: Dùng để thể hiện sự phân bố theo không gian, nhằm tăng tính trực quan cho các phương án phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 26PHẦN II: NỘI DUNG QUY HOẠCH
I PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO VỀ CÁC YẾU TỐ, ĐIỀU KIỆN PHÁT
TRIỂN ĐẶC THÙ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1 Đánh giá về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên và môi trường
1.1 Vị trí địa lý
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, ở tọa độ 21035' -
21008' độ vĩ Bắc và 106019' - 106048' độ kinh Đông Tỉnh Vĩnh Phúc là cầu nối giữa vùng Trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội, liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua Quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân Vĩnh Phúc có vị trí quan trọng đối với vùng Kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, đặc biệt đối với Thủ đô Hà Nội
- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang
- Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ
- Phía Đông và phía Nam giáp thủ đô Hà Nội
- Vùng núi: Có diện tích tự nhiên khoảng 65.300 ha (đất nông nghiệp: 17.400
ha, đất lâm nghiệp 20.300 ha) Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1 xã thuộc thành phố Phúc Yên Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá của tỉnh
và của cả nước Vùng này có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông
- Vùng trung du: Chạy dài từ Tây - Bắc xuống Đông - Nam Vùng có diện tích
tự nhiên khoảng 24.900 ha (đất NN 14.000 ha), chiếm phần lớn diện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên, thành phố Vĩnh Yên, một phần các huyện Lập Thạch và Sông
Lô, thành phố Phúc Yên Quỹ đất đồi của vùng có thể xây dựng công nghiệp và đô thị,
Trang 27cung cấp nước cho hoạt động sản xuất, cải tạo môi sinh và phát triển du lịch
- Vùng đồng bằng: Có diện tích 32.800 ha, gồm các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và một phần huyện Bình Xuyên, thành phố Phúc Yên, đất đai bằng phẳng, thuận tiện cho phát triển cơ sở hạ tầng, các điểm dân cư đô thị và thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
Đặc điểm thủy văn:
Vĩnh Phúc có hệ thống sông, suối, hồ ao khá dày đặc, chế độ thuỷ văn của tỉnh phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn của sông Hồng và sông Lô
- Sông Hồng chảy qua địa bàn tỉnh dài 50 km, lưu lượng nước trung bình hằng năm là 3.730 m3/giây, mực nước bình quân qua các năm 9,75 m, cao nhất 15,04 m và thấp nhất 7,39m Vào mùa mưa, chiều rộng của sông có thể lên tới 2,5 km, lượng nước đầu nguồn tràn về lớn, cùng với mưa lớn tập trung tại khu vực, có khả năng gây lũ lụt
ở nhiều vùng trong tỉnh Về mùa khô, mực nước sông Hồng xuống thấp, lòng sông hẹp, tạo ra các cồn cát, bãi bồi ven sông có thể tận dụng để canh tác và khai thác cát phục vụ cho xây dựng
- Sông Lô chảy qua địa bàn tỉnh dài khoảng 35 km, lưu lượng trung bình 762
m3/s Mực nước trung bình trên 12m, cao nhất 19,15m và thấp nhất 10,58 m Sông Lô khúc khuỷu, lòng sông hẹp, nhiều thác ghềnh (nhất là khu vực đầu nguồn) nên lũ sông
Lô thường lên xuống rất nhanh
- Sông Phó Đáy là một chi lưu bên tả ngạn của sông Lô, có thượng lưu và trung lưu chảy trên địa bàn vùng núi và trung du phía Bắc, còn hạ lưu chảy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Sông Phó Đáy bắt nguồn từ huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, chảy qua các huyện Yên Sơn, Sơn Dương của tỉnh Tuyên Quang, các huyện Lập Thạch, Tam Đảo, Tam Dương, Vĩnh Tường của tỉnh Vĩnh Phúc và nhập vào sông Lô tại giữa xã Sơn Đông (Lập Thạch) và xã Việt Xuân (Vĩnh Tường) phía trên cầu Việt Trì độ 200 m Đoạn trên địa bàn Vĩnh Phúc dài 41,5 km, lưu lượng bình quân là 23m3/giây Sông Phó Đáy ở đây còn được gọi là sông Đáy, làm thành ranh giới tự nhiên giữa LậpThạch với Tam Đảo và giữa Lập Thạch với Tam Dương, Lập Thạch với Vĩnh Tường
- Sông Cà Lồ là một chi lưu của sông Cầu Toàn chiều dài của sông là 89 km, trong đó đoạn trên địa bàn Vĩnh Phúc dài 27 km, lưu lượng bình quân là 27,9 m3/giây
- Sông Phan là phụ lưu của sông Cà Lồ, nằm trong tỉnh Vĩnh Phúc, thuộc địa phận Tam Dương, TP Vĩnh Yên, Yên Lạc và Bình Xuyên, có diện tích thu nước 623km2, chiều dài sông chính là 79,53km
- Hệ thống các sông Phan, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ có mức tác động thuỷ văn thấp hơn nhiều so với sông Hồng và sông Lô, nhưng chúng có ý nghĩa to lớn về thủy lợi Hệ thống các sông này kết hợp với các tuyến kênh mương chính, như kênh Liễn Sơn, kênh Bến Tre cung cấp nước tưới cho đồng ruộng, tạo khả năng tiêu úng về mùa mưa
- Trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống hồ chứa hàng triệu m3 nước (Đại Lải, Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc, Xạ Hương, Vân Trục, Đầm Thủy .), tạo nên nguồn dự trữ nước mặt phong phú, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh tế và dân sinh
Đặc điểm khí hậu
Vĩnh Phúc nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, có mùa đông lạnh
Trang 28với độ cao trên 900m có nhiệt độ trung bình 18,3 C), cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 và thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2
- Lượng mưa trong năm 1.500 - 1.700 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7, 8; chiếm trên 60% lượng mưa cả năm
- Tổng số giờ nắng trong năm từ 1.500 - 1.600 giờ (Tam Đảo 1.000 - 1.200 giờ) Mùa hè có số giờ nắng cao, các tháng cuối mùa đông có số giờ nắng thấp
- Hằng năm có hai mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, thường kèm theo sương muối ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9
Điều kiện về địa chất, tài nguyên
Theo đánh giá sơ bộ tài nguyên khoáng sản của tỉnh Vĩnh Phúc có thể phân thành các nhóm sau:
- Nhóm khoáng sản nhiên liệu: Gồm than antraxit, trữ lượng khoảng một ngàn tấn ở Đạo Trù (Tam Đảo); than nâu ở các xã Bạch Lưu, Đồng Thịnh (Sông Lô), trữ lượng khoảng vài ngàn tấn; Than bùn ở Văn Quán (Lập Thạch); Hoàng Đan, Hoàng Lâu (Tam Dương) có trữ lượng (cấp P2) 693.600 tấn, đã được khai thác làm phân bón
và chất đốt
- Nhóm khoáng sản kim loại: Gồm Barit, đồng, vàng, thiếc, sắt Các loại khoáng sản này được phát hiện chủ yếu ở vùng đứt gãy Tam Đảo và rải rác ở các huyện Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên
- Nhóm khoáng sản phi kim loại: Nhóm khoáng sản phi kim loại chủ yếu là cao lanh, nguồn gốc phong hóa từ các loại đá khác nhau, tại đây có khoảng 3 mỏ và 1 điểm quặng với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn, tập trung ở các huyện Tam Dương, Vĩnh Yên, Lập Thạch Cao lanh của Vĩnh Phúc là nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa, đồ gốm, sứ, làm chất độn cho sơn, cho cao su, cho giấy ảnh, giấy in tiền Các mỏ cao lanh được khai thác từ năm 1965, mỗi năm tiêu thụ hàng ngàn tấn Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn
có 6 mỏ Puzolan, tổng trữ lượng 4,2 triệu tấn
Nhóm vật liệu xây dựng: Gồm sét gạch ngói khoảng 10 mỏ với tổng trữ lượng 51,8 triệu m3, sét đồng bằng, sét vùng đồi, sét màu xám đen, xám nâu, cát sỏi lòng sông và bậc thềm, cát cuội sỏi xây dựng (có 4 mỏ, tổng trữ lượng 4,75 triệu m3, đá xây dựng và đá ốp lát (granit và riolit) có 3 mỏ với tổng trữ lượng 307 triệu m3, đá ong có
3 mỏ, tổng trữ lượng 49 triệu m3; Fenspat có 1 điểm, chưa đánh giá được trữ lượng
Nhìn chung, Vĩnh Phúc là tỉnh ở vị trí chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nên rất nghèo về tài nguyên khoáng sản Khoáng sản có giá trị thương mại trên địa bàn chỉ bao gồm một số loại, như: đá xây dựng, cao lanh, than bùn; song trữ lượng không lớn và điều kiện khai thác hạn chế
2 Điều kiện xã hội
2.1 Dân số và phân bố dân cư
Dân số và mật độ dân số hiện tại trong toàn tỉnh, huyện, xã, phường
- Năm 2020 toàn tỉnh Vĩnh Phúc có 1.171.232 người với 9 đơn vị hành chính; trong đó có 2 thành phố: Vĩnh Yên, Phúc Yên và 7 huyện với 15 phường, 12 thị trấn
và 110 xã
Trang 29STT Đơn vị hành chính Diện tích
(Km²)
Dân số (người)
Đơn vị hành chính cấp xã (phường)
1 Thành phố Vĩnh Yên 50,39 121.205 7 phường, 2 xã
2 Thành phố Phúc Yên 119,49 108.340 8 phường, 2 xã
3 Huyện Lập Thạch 172,36 138.225 2 thị trấn, 18 xã
4 Huyện Tam Dương 108,25 116.140 1 thị trấn, 12 xã
Bảng 2.1-2: Dân số, mật độ dân số tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020
(Người)
Mật độ dân số (Người/km²)
Trang 30
liệu tổng hợp, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2010 là 50,5%, đào tạo nghề là 38,2%; năm 2015là 66,0%, đào tạo nghề đạt 49,0%; năm 2020 là 76,1% Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đã góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng dần tỷ trọng lao động trong công nghiệp, dịch
vụ và giảm tỉ trọng lao động trong nông - lâm - ngư nghiệp
Kinh tế tế phát triển đã tạo môi trường nâng cao tay nghề cho người lao động Tổng hợp đến thời điểm năm 2020, toàn tỉnh có khoảng 11.778 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh với số vốn đăng ký trên 137 nghìn tỷ đồng Trong đó, có 8.009 doanh nghiệp thực tế hoạt động và 3.769 doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh có thời hạn hoặc chờ giải thể Toàn tỉnh đã hình thành 20 khu công nghiệp với quy mô hơn 8.000
ha Nhiều tập đoàn lớn đã và đang đầu tư Năm 2020, số doanh nghiệp thành lập mới tăng nhẹ so với năm 2019 với 1.170 doanh nghiệp, số vốn đăng ký trên 8.199 tỷ đồng, tăng 3,4% về số doanh nghiệp và tăng 0,3% về số vốn đăng ký so với năm 2019 Doanh nghiệp đăng ký tăng vẫn đang là xu hướng thúc đẩy tăng tổng cầu về việc làm28
Chỉ số sử dụng lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh tại thời điểm 01/12/2020 giảm 5,07% so với cùng kỳ Trong đó, lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 0,98%, doanh nghiệp ngoài nhà nước giảm 14,38%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảm 3,21% Tại thời điểm tháng 1/2020, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng tăng 12,70% so với cùng thời điểm năm trước; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 5,22%; ngành sản xuất, phân phối điện tăng 1,76%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 1,38%29
Giai đoạn 2010-2020, đã giải quyết việc làm cho 262.858 lao động (bình quân khoảng 26.285 lao động/năm) Trong đó, giải quyết việc làm trong nước cho 238.297 người (bình quân hơn 23.829 lao động/năm) Đưa 24.561 người lao động đi làm việc
có thời hạn ở nước ngoài (bình quân 2.456 lao động/năm) Cập nhật thông tin của 7.613.531 khẩu và 31.922 doanh nghiệp, sử dụng 1.439.699 lao động
Phần lớn số lao động qua đào tạo đều được sử dụng hiệu quả, nhất là ở khu vực sản xuất kinh doanh Riêng hệ thống các doanh nghiệp trong địa bàn tỉnh đang sử dụng trên 210.344 lao động, trong đó 160.130 lao động tại tỉnh và 50.214 lao động ngoại tỉnh
Nhìn chung, nguồn nhân lực của tỉnh còn thiếu cả về số lượng và yếu về chất lượng, đặc biệt là các kỹ sư và công nhân có chuyên môn kỹ thuật cao là rào cản lớn ảnh hưởng tới chất lượng dòng vốn đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc Rất khó có thể thu hút được các dự án công nghệ cao do trình độ của người lao động không đáp ứng được tiêu chuẩn Hạn chế này cũng tác động lớn tới việc chuyển giao công nghệ tại tỉnh Vĩnh Phúc Đồng thời, hiện tại ngay đối với lao động phổ thông cũng trong tình trạng thiếu hụt do các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh chủ yếu là gia công sản phẩm linh kiện điện tử và dệt may, sử dụng nhiều lao động, đặc biệt là lao động nữ, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu lao động
Trang 31
những di chỉ khảo cổ học mà phổ biến nhất là các di chỉ thuộc giai đoạn kim khí, tương đương với thời kỳ nhà nước Hùng Vương, như: Di chỉ cư trú Gò Hội (xã Hải Lựu, huyện Sông Lô), di chỉ cư trú mộ táng và khu lò gốm Lũng Hòa (xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh Tường), tiêu biểu nhất là di chỉ Đồng Đậu (thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc) với 4 giai đoạn văn hóa: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và Đông Sơn Trải qua những thăng trầm của lịch sử và sự tác động của tự nhiên, con người và vùng đất nơi đây đã tạo nên một kho tàng di sản phong phú, đặc sắc về văn hóa
Bên cạnh những di chỉ khảo cổ học mang ý nghĩa khởi nguồn, Vĩnh Phúc còn là một vùng đất với những chứng tích vật thể, đó là hệ thống di tích lịch sử - văn hóa với mật độ khá đậm đặc, loại hình đa dạng, phong phú và có tính liên tục không đứt gãy, tạo nên một nét riêng độc đáo, riêng biệt và vô cùng hấp dẫn
Toàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện có 1.303 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có 03 di tích xếp hạng cấp Quốc gia đặc biệt, 65 di tích xếp hạng cấp Quốc gia, 441 di tích xếp hạng cấp tỉnh Trong đó, nổi bật là Cụm di tích Tây Thiên (khu danh thắng Tây Thiên, đền thờ Quốc Mẫu Lăng Thị Tiêu, Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên), tháp Bình Sơn (thị trấn Tam Sơn, huyện Sông Lô), đền thờ Trần Nguyên Hãn (xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch), đình Thổ Tang (thị trấn Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường), cụm đình Hương Canh (thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên), chùa Hà Tiên (xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên) Không chỉ có giá trị về di sản văn hóa vật thể phong phú, Vĩnh Phúc còn bảo lưu được nhiều giá trị văn hoá phi vật thể đa dạng, điển hình, góp phần vào việc phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Đó là các phong tục, tập quán tín ngưỡng mang bản sắc của cư dân nông nghiệp cổ truyền gắn kết với nhau qua tình làng nghĩa xóm; các tập tục về kiêng kị có thể thành văn hay không thành văn mà chủ yếu được lưu truyền từ đời này sang đời khác cũng được ra đời từ đây để tất cả mọi thành viên trong cộng đồng dân cư đều tự nguyện thực hiện một cách nghiêm túc Đó là các làn điệu dân ca tiêu biểu như: hát Trống quân Đức Bác, hát Sình ca của dân tộc Cao Lan (xã Quang Yên, huyện Sông Lô), hát Sọong cô của dân tộc Sán Dìu… Đó là loại hình Lễ hội truyền thống gắn với những sự tích, hành trạng của các vị thần được tôn làm Thành hoàng làng trên cơ sở thần thánh hóa, được đan xen với những yếu tố văn hóa riêng của mỗi cộng đồng hòa quện trong các lễ hội làng Một số lễ hội tiêu biểu, như:
Lễ hội đúc bụt làng Phù Liễn (xã Đồng Tĩnh, huyện Tam Dương), lễ hội làng Lũng Ngoại (xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh Tường), hội Bơi Chải (xã Tứ Yên, huyện Sông Lô), hội Cướp Phết (xã Bàn Giản, huyện Lập Thạch), lễ hội Rước cây Bông (xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô)… Hầu hết các lễ hội đều được tổ chức vào dịp đầu xuân và trở thành ngày hội làng với đủ các sắc thái, trò chơi dân gian truyền thống Chính những yếu tố này đã tạo nên những sức mạnh, sự bền bỉ của con người và cộng đồng làng xã thường xuyên được rèn rũa và phát huy, phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của nhân dân Vĩnh Phúc Mùa lễ hội cũng là mùa các làng quê thi nhau làm những món
ẩm thực độc đáo dâng lên Thành Hoàng, các vị Phúc Thần và mời du khách thưởng thức, tiêu biểu ẩm thực ở Vĩnh Phúc là các món ăn, như: Chè kho, bánh tẻ, bánh gai, bánh nẳng, cháo se, bánh hòn, vó cần, bánh tai mèo, cá Thính… Bên cạnh bản sắc văn hóa truyền thống, Vĩnh Phúc còn là vùng đất giàu tiềm năng du lịch với các tuyến du lịch như: Tây Thiên - Tam Đảo; Hồ Bò Lạc - Thác Bay - Núi Sáng - Hải Lựu; thăm quan du dịch các làng nghề nổi tiếng, như: Làng nghề đục đá xã Hải Lựu (Sông Lô), làng Mộc Thanh Lãng, làng Gốm Hương Canh (Bình Xuyên), làng Rèn Lý Nhân, làng
Trang 32Vùng đất địa linh sinh nhân kiệt, thời Đại Việt tự chủ, tỉnh Vĩnh Phúc có tới 91
vị danh nhân khoa bảng đỗ Tiến sĩ (Đại khoa) dưới các triều đại phong kiến (86 Tiến
sĩ ngạch văn, 05 Tiến sĩ ngạch võ) được vinh danh, thờ phụng tại Văn Miếu tỉnh Ngoài số lượng người đỗ Đại khoa nêu trên, tỉnh Vĩnh Phúc còn có 302 vị đỗ Cử nhân (Trung khoa) và bên cạnh đó là các gia đình khoa bảng, dòng họ khoa bảng, Làng khoa bảng tiếp nối được truyền thống hiếu học đến ngày nay
3 Tài nguyên thiên nhiên và môi trường
3.1 Tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh
Tài nguyên nước
a Tài nguyên nước mặt
Vĩnh Phúc có bốn con sông chính chảy qua, gồm: sông Hồng, sông Lô, sông Đáy và sông Cà Lồ Lượng nước hằng năm của các sông này rất lớn, có thể cung cấp nước tưới cho 38.200 ha đất canh tác nông nghiệp, được chia làm hai hệ thống sông chính: hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Cà Lồ
Hệ thống sông Hồng: gồm sông Hồng với hai nhánh lớn là sông Đà ở bờ bên phải và sông Lô ở bờ bên trái, cùng với hai nhánh của sông Lô là sông Chảy ở Tuyên Quang và sông Đáy ở Vĩnh Phúc
Hệ thống sông Cà Lồ: gồm sông Cà Lồ, sông Phan, sông Cầu Bòn, sông Bá Hạ
và suối Cheo Meo
b Tài nguyên nước ngầm
Nguồn nước ngầm phân bố không đều, chủ yếu ở vùng đồng bằng phía nam của tỉnh Chất lượng nước ngầm khá tốt; tuy nhiên, tại một số nơi có nhiều nhà máy như các khu công nghiệp thì nước ngầm có dấu hiệu bị ô nhiễm, một vài chỉ tiêu như sắt, mangan cao cần phải xử lý
Tại Vĩnh Phúc, trữ lượng nước ngầm tự nhiên gồm trữ lượng động tự nhiên và trữ lượng tĩnh tự nhiên Trong đó, trữ lượngtĩnh tự nhiên (thể tích nước có trong tầng chứa nước) bao gồm: trữ lượng tĩnh phần đàn hồi và trữ lượng tĩnh phần động lực Cho đến thời điểm hiện tại, tỉnh Vĩnh Phúc chỉ có thể tính trữ lượng tĩnh đàn hồi cho tầng Pleistocen Theo kết quả tìm kiếm, thăm dò và đánh giá nước dưới đất ở khu vực đồng bằng tỉnh Vĩnh Phúc, trữ lượng tĩnh đàn hồi tính được khoảng 111,2 triệu m3
Nước ngầm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được phủ một tầng phong hóa bở rời, nguồn cấp vật liệu cho nước ngầm chủ yếu từ nước mặt Do vậy, các nguồn thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt) gây ô nhiễm cho nước mặt như
đã nói trên chính là các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, đặc biệt là tại các vùng nông thôn chủ yếu dùng nước ngầm ở tầng nông
Tài nguyên đất
Do đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn như vậy nên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã hình thành các nhóm đất khác nhau, bao gồm:
- Nhóm đất phù sa: chiếm 21,75% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh,
được phân bố ở tất cả các huyện, chủ yếu là Lập Thạch, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên Diện tích đất phù sa trên địa hình thấp trũng bị ngập nước quanh năm, sau một thời gian dài tích sét sẽ diễn ra quá trình khử mạnh mẽ trong điều kiện yếm khí, hình thành tầng đất glây điển hình
Trang 33phẩm thô bị rửa trôi từ vùng đồi núi
- Nhóm đất loang lổ: có một tầng chứa không dưới 25% đá ong non và dày trên
15 cm, ở độ sâu từ 0 - 50 cm hoặc đến độ sâu 125 cm khi nằm dưới một tầng bạc màu Đất loang lổ có diện tích chiếm 8,67% diện tích đất tự nhiên
- Nhóm đất xám: gồm đất phù sa cũ có sản phẩm feralitic, đất dốc tụ ven đồi
Đất xám chiếm 30,9% diện tích đất tự nhiên
- Nhóm đất tầng mỏng: thuộc tầng đất đồi, có độ dày tầng đất nhỏ hơn 30 cm,
bên dưới là đá cứng liên tục hoặc tầng cứng rắn hoặc có tỷ lệ đất mịn trên 10% về trọng lượng trong tầng đất có độ sâu từ 0 - 75 cm
Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh là 31.623 ha, chiếm 25,58% cơ cấu hiện trạng
sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc Trong đó, tập trung chủ yếu ở huyện Tam Đảo với diện tích 14.776 ha, chiếm 46,73% diện tích rừng toàn tỉnh; đây cũng là nơi có Vườn Quốc gia Tam Đảo Hiện tại, phần lớn rừng tự nhiên do Ban Quản lý rừng của tỉnh giám sát, kiểm tra và quản lý Bên cạnh đó, tỉnh còn có 3.996 ha đất rừng tại huyện Lập Thạch (tương đương 12,64%), thành phố Phúc Yên (14,31%), huyện Sông Lô (12,85%) Thấp nhất là thành phố Vĩnh Yên, chỉ có 123 ha, chiếm 0,39% Phần lớn rừng trồng do
hộ gia đình sở hữu và quản lý, sau đó đến Ban Quản lý rừng Vĩnh Phúc quản lý, số còn lại do các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị vũ trang hoặc các tổ chức kinh tế khác khai thác và sử dụng
Tài nguyên động thực vật
c Thực vật
Thảm thực vật ở Vĩnh Phúc thể hiện rõ trong nền cảnh chung của rừng nhiệt đới gió mùa Đặc biệt Vĩnh Phúc còn có Vườn Quốc gia Tam Đảo; gần đây, qua khảo sát bước đầu, các nhà thực vật học đã thống kê được trong Vườn có 1.436 loài, thuộc 741 chi trong 219 họ của 6 ngành thực vật Trong đó có 58 loài mang gen quý hiếm và 68 loài đặc hữu có tên trong sách đỏ của Việt Nam và thế giới1 Dựa vào sinh cảnh phân
bố, có thể chia hệ thực vật ở Tam Đảo thành các loại: rảng cỏ, cây bụi, các loài cây gỗ trên núi đất và núi đá Theo giá trị sử dụng, có thể chia hệ thực vật này thành các nhóm: cây cho tinh dầu, cây làm rau ăn, cây làm cảnh, cây cho gỗ, cây dược liệu, cây cho tinh bột, trong đó chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm cây cho gỗ và cây dược liệu Ở Tam Đảo còn có nhiều loài thực vật lần đầu tiên được thu thập và mô tả ở Việt Nam
d Động vật
Hệ động vật ở Tam Đảo rất phong phú về thành phần loài, với khoảng 1.141 loài, thuộc 150 họ của 39 bộ Trong đó, 64 loài có giá trị khoa học cần bảo tồn, 16 loài đặc hữu, 18 loài có tên trong sách đỏ thế giới và 8 loài cấm buôn bán
Trong đó, lớp lưỡng cư có 19 loài, đặc biệt, loài cá cóc Tam Đảo thuộc những loài động vật quý hiếm được đưa vào sách đỏ Lớp bò sát có 46 loài, trong đó tắc kè,
kỳ đà, thằn lằn là những loài có số lượng lớn Lớp chim nhiều hơn cả, có tới 158 loài, trong đó có nhiều loại quý như gà lôi trắng, gà tiền Lớp thú có 58 loài; các loài lớn như gấu, hổ, báo ; các loài nhỏ như cầy, sóc, chuột, hươu, hoẵng ; một số có giá trị khoa học cao như cheo cheo, voọc đen má trắng, voọc mũi hếch
Trong các loài động vật ở rừng Tam Đảo, có 47 loài được xem là quý hiếm, trong đó có loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt diệt Vườn Quốc gia Tam Đảo là
Trang 34sản, dược liệu Với độ che phủ rừng chiếm 90% diện tích, có thể coi Vườn Quốc gia Tam Đảo là kho dự trữ các nguồn gen động, thực vật quý hiếm của nước ta, và là điểm
du lịch hấp dẫn
Khoáng sản
- Than bùn: Vĩnh Phúc có nhiều điểm than bùn, trong đó đáng kể là hai vùng:
xã Văn Quán (Lập Thạch) và các xã Hoàng Đan, Hoàng Lâu (Tam Dương)
- Đồng: mới phát hiện được các điểm khoáng nghèo quặng là chancopyrit được
đi kèm với pirit, pirotin Có thể kể đến các điểm khoáng hóa ở Suối Son, Đồng Giếng (Đạo Trù), Đồng Bùa (Tam Quan), Hợp Châu, Bàn Long, Minh Quang thuộc huyện Tam Đảo
- Vàng: dọc theo đứt gãy tây nam Tam Đảo có nhiều mạch thạch anh được xác
định cùng tuổi với khoáng hóa vàng và những vành phân tán vàng sa khoáng ở Đạo Trù, Minh Quang (Tam Đảo), Thanh Lanh (Bình Xuyên), Thanh Lộc (Phúc Yên)
- Thiếc: có trong sa khoáng ở xóm Giếng (Đạo Trù), suối Đền Cả (Đại Đình)
Các nhà địa chất dự báo ở vùng núi Tam Đảo còn có một loại thiếc thớ gỗ, giàu tiềm năng nhưng chưa phát hiện được
- Sắt: có hai dải đáng kể là: Dải sắt Bàn Giản (Lập Thạch): khoáng vật chứa sắt
là manhetit, có chiều dài 200 m, rộng 50 m, phần trên là mũ sắt và đá ong, nhân dân khai thác làm gạch táng ong Manhetit ở đây thuộc loại sắt từ, dùng để sản xuất từ tính
Trên địa bàn Vĩnh Phúc, khoáng sản không kim loại chủ yếu là cao lanh, có nguồn gốc phong hóa từ đá alumoxilicat như granit, plagio granit có các mạch đá aplit, sionit phân bố ở Tam Dương, Vĩnh Yên và Lập Thạch Mỏ cao lanh Định Trung (Vĩnh Yên) có diện tích 5,5 km2
- Sét gạch ngói: phân bố rộng rãi ở vùng đồng bằng và vùng đồi
- Đá tạc, đá kè đê: vùng Bạch Lưu, Hải Lựu (Sông Lô) có loại đá cát kết, hạt
vừa và nhỏ, bột kết dạng macnơ, cấu tạo khối, xếp lớn dàn Ở Hải Lựu đã hình thành một làng nghề truyền thống chuyên đẽo đá, tạc đá thành những sản phẩm như cối giã hoặc sản phẩm mỹ thuật như các loại tượng đá, bia đá dùng cho lăng mộ, với hàng triệu sản phẩm mỗi năm Loại đá hộc, đá khối nhỏ thường dùng làm đá kè đê, kè
đường, mỗi năm cung cấp hàng trăm ngàn mét khối
3.2 Hiện trạng môi trường
Môi trường sống
Ngoài những khu nhà ở tại Vĩnh Yên và Phúc Yên được đầu tư về hạ tầng đô thị, phần lớn các khu dân cư của tỉnh Vĩnh Phúc vẫn giữ cấu trúc của làng xóm Môi trường ở đã được trang bị hệ thống hạ tầng cơ sở (điện, đường, trường, trạm ) nhưng chưa đồng bộ Chất lượng nhà ở không cao, đặc biệt là tại các điểm dân cư nông thôn và những thị trấn nhỏ Đến năm 2008 mới có 59,63% dân số đô thị được tiếp cận vệ sinh môi trường hợp vệ sinh
Cảnh quan
Vĩnh Phúc có tiềm năng về cảnh quan thiên nhiên
Khu vực Đầm Vạc có cảnh quan tự nhiên đẹp, thuận lợi cho phát triển các khu
dịch vụ du lịch và khu vui chơi giải trí cho nhân dân
Khu vực hồ Đại Lải đã được đầu tư cho các hoạt động dịch vụ du lịch
Trang 35Không gian các tuyến đường đô thị được kết hợp với hệ thống không gian mở
và không gian trong khuôn viên từng công trình công cộng tạo nên tổng thể thống nhất
Chất thải rắn
Chất thải rắn chỉ thu gom được 65%, còn lại đổ xuống ao, hồ, sông, tỷ lệ chất thải rắn đô thị được xử lý hợp vệ sinh là 60% Ô nhiễm rác thải bệnh viện, chất thải rắn là một vấn đề lớn chưa được xử lý triệt để, gây ra ảnh hưởng lớn tới môi trường toàn tỉnh
4 Bối cảnh phát triển tác động của vùng, quốc gia đối với phát triển tỉnh Vĩnh Phúc
4.1 Bối cảnh quốc tế và quốc gia
Bối cảnh quốc tế
Các vấn đề về xu thế hòa bình, hợp tác phát triển; quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế; cách mạng khoa học công nghệ và kinh tế tri thức; ô nhiễm môi trường sinh thái; biến đổi khí hậu; biến động tài chính, kinh tế và dịch bệnh đang diễn
ra hết sức phức tạp Các bối cảnh quốc tế được thể hiện thông qua 8 xu hướng sau đây:
(1) Nhân khẩu học; (2) Công nghệ đột phá và cách mạng công nghiệp 4.0; (3) Đảo ngược toàn cầu trong xu hướng toàn cầu hóa; (4) Bất bình đẳng; (5) Biến đổi khí hậu; (6) Trung Quốc và Mỹ; (7) Diễn biến Biển Đông; (8) Dịch Covid - 19
Giai đoạn 2020 - 2030, hội nhập quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng hơn, nhiều cam kết quốc tế bước vào giai đoạn thực hiện khá chặt chẽ, nền kinh tế quốc nội không thể không chịu tác động của tất cả những gì diễn ra trên toàn cầu Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã có bước phát triển mới cả về chiều rộng và chiều sâu thông qua việc thúc đẩy ký kết, thực hiện nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, mở ra triển vọng mới cho nền kinh tế Việt Nam, mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế trên nhiều ngành, nhiều lĩnh vực với nhiều quốc gia trong khu vực và thế giới, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Quá trình này sẽ tác động mạnh đến tăng trưởng, phát triển kinh tế; góp phần nâng cao năng lực sản xuất; mở rộng thị trường trong các lĩnh vực: công nghiệp, thương mại, các ngành dịch vụ; thúc đẩy thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài
Trong thời gian tới, khi các cam kết FTA thế hệ mới có hiệu lực thi hành và bước vào giai đoạn cắt giảm thuế sâu, đặc biệt Hiệp định CPTPP, EVFTA, RCEP,
Trang 36Việt Namvà là cơ hội để tỉnh Vĩnh Phúc thu hút đầu tư vào các ngành mũi nhọn, như
du lịch, bất động sản, nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp chế biến chế tạo Hội nhập sẽ tác động mạnh đến kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Vĩnh Phúc, đặc biệt là sản phẩm thủy sản và các sản phẩm đặc thù của Vĩnh Phúc
Hình 4.1-1: Các hiệp định tự do thương mại của Việt Nam Bối cảnh quốc gia
Việt Nam có quy mô dân số khoảng 94,6 triệu người (2018), thuộc Nhóm quốc gia đang phát triển với đặc điểm chung là: Thu nhập trung bình thấp, khoảng 2.553 USD/người (2018), đứng hàng thứ 129 trên thế giới; Mức sống khiêm tốn; Chỉ số phát triển con người (HDI) không cao; Rủi ro về sức khỏe gắn với việc thiếu nước uống an toàn, ô nhiễm không khí trong, ngoài nhà và tai nạn giao thông; Hệ thống kinh tế chưa thoát ra khỏi lĩnh vực sản xuất có giá trị gia tăng thấp như nông nghiệp và khai thác tài nguyên tự nhiên, để hướng tới tăng trưởng trong lĩnh vực dịch vụ, giáo dục, nghiên cứu phát triển, thông tin; Nền tảng CN kém phát triển, chưa đạt được mức công nghiệp hóa tương xứng với quy mô dân số; Năng lực hội nhập hạn chế, trước hết là chính sách thương mại; Có nhiều vấn đề phải giải quyết về giáo dục đào tạo, phát triển KHCN, thông tin, văn hóa và tính nghiêm minh của Luật pháp; Chịu sự tác động của BĐKH hậu nhiều hơn so với các nước giàu Việt Nam đang đứng trước cơ hội và thách thức liên quan đến khả năng huy động sức mạnh toàn dân để vừa tập trung giải quyết các vấn đề cấp thiết nêu trên, vừa phải thúc đẩy Hội nhập quốc tế và Phát triển bền vững Việt Nam đang tiến hành đổi mới đồng bộ cả chính thể, kinh tế và văn hóa với mục tiêu chuyển từ một quốc gia nông nghiệp trở thành quốc gia biển, phát triển bền vững
và mong muốn đến năm 2030 thuộc Nhóm nước công nghiệp mới và đến năm 2045 thuộc Nhóm nước phát triển với tiêu chí chung phổ quát là “Một quốc gia cho phép công dân của mình được hưởng một cuộc sống tự do và lành mạnh trong một môi trường an toàn” Hiện tại, Việt Nam đang tiến hành lập quy hoạch quốc gia (quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia) để đáp ứng các mục tiêu, tầm nhìn nêu trên
Trang 37Trên cơ sở phân tích mối liên kết vùng, và rà soát những định hướng trong quy
hoạch các địa phương lân cận qua đó xác định những tác động chính từ mối liên kết
vùng tới tỉnh Vĩnh Phúc được tổng hợp như sau:
STT Địa phương Muc tiêu phát triển 2030 Lĩnh vực dự án trọng tâm Điều kiện hạ tầng Tác động tới Vĩnh Phúc
1
Hà Nội - Trung tâm thương mại
hỗn hợp, đa chức năng '- Phát triển mạng lưới đô thị, dịch vụ, công nghiệp làm hạt nhân
- Tạo sự liên kết, chia sẻ,
hỗ trợ giữa các đô thị, vùng đô thị và vùng nông thôn;
-Tạo cho Vùng thành một địa điểm hấp dẫn nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tới định cư và làm việc;
- Phát triển các khu công nghệ cao,
khu, cụm công nghiệp khoang 8000ha
- Hình thành mô hình C.A.D (trung
tâm hoạt động hỗn hợp); Xây dựng ICD Nội Bài kết hợp tổng kho hàng không, ICD tại các nút giao vành đai 4; Hình thành các trung tâm hội chợ triển lãm cấp vùng, quốc gia và quốc
tế
'- Du lịch: Xây dựng Hà Nội trở thành
một trong những trung tâm dịch vụ -
du lịch lớn của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
- Điều kiện cơ sợ hạ tầng tốt
- Là đầu mối giao thương của các cáng nghề trong Vùng
-Vĩnh Phúc là một trong 3 cực tích hợp hình thành mạng lưới thương mại quốc gia và quốc tế của Vùng Thủ đô Hà Nội
- Thúc đẩy phát triển thương mại vùng Phía Tây Bắc Đồng Bằng Sông Hồng
Thái Nguyên -Trở thành tỉnh công - Công nghiệp hiện đại : có 119 dự - Là tỉnh có các tuyến đường - Tuyến đường kết nối các tỉnh
Trang 38- Kinh tế đô thị : bắt đầu xây dựng
các khu đô thị mới, tập trung phát triển khu vực trọng điểm phía Nam của tỉnh gồm TP.Sông Công, TX.Phổ Yên và huyện Phú Bình, xác định đây
là vùng đô thị hóa, công nghiệp và dịch vụ
- Du lịch : Phát triển khu du lịch sinh
thái Hồ Núi Cốc
cao tốc, Quốc lộ chạy qua kết nối các tỉnh biến giới phía Bắc với Hà Nội
- Mạng lưới giao thông
khá tuy nhiên chưa có kết
nối tốt từ các tuyến Quộc lộ, tỉnh lộ với cao tốc
Thái Nguyên, Bắc Giang và Vĩnh Phúc với tổng mức đầu tư cho dự án là hơn 3.780 tỷ đồng
- Cùng nằm trong tuyến phát
triển du lịch Tam Đảo Tây
Thiên- Hồ Núi Cốc- Đền Hùng- Vùng du lịch Kinh Bắc
kết hợp tạo thành chuỗi du lihcj liên vùng
3
Bắc Ninh - Bắc Ninh sẽ trở thành đô
thị loại I Với mục đích xây
dựng một thành phố văn
hóa, sinh thái, đô thị thông minh và hướng tới nền kinh tế tri thức
- Là tỉnh công nghiệp, công nghệ
cao theo hướngphát triển bền vững,
- Dịch vụ thương mại: bắt đầu với
phát triển chuỗi dự án tổ hợp khách sạn của APEC, Vingroup , phát triển khu Trung tâm dịch vụ thương mại tổng hợp tại T.P Bắc Ninh
- Trung tâm logistic- cảng cạn : tại
Phong Khê TP Bắc Ninh và xã Đông Phong huyện yên Phong
- Hạ tầng giao thông vận tải liên kết với các tỉnh xung quanh tốt : Gần với
thủ đô Hà Nội và có kế hoạch xây dựng, cải tạo các tuyến đường tỉnh kết nối với cao tốc và quốc lộ
- Thuộc tam giác kinh tế Hà
Nội - Vĩnh phúc- Bắc Ninh
của Vùng kinh tế thủ đô
- Có chung sự chú trọng trong định hướng phát công nghiệp chế biến chế tạo- Vĩnh Phúc cần đưa ra các đề xuất để thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao mang lại giá trị cao, xoay quanh lợi thế về giao thông
- Cùng là trung tâm đô thị phát triê
4
Bắc Giang - Nằm trong top 15 tỉnh
đóng góp nhiều nhất vào GDP cả
nước đến năm 2025, với nhận thức toàn diện về xã hội và môi trường
- Công nghệ chế biến chế tạo với kế
hoạch gia tăng số lượng các khu công nghiệp( từ 06- 29 đến năm 2030)- chú trọng các ngành chế biến nông sản, dệt may, sản xuất phụ tùng ô tô và linh kiện điện tử
- Địa hình đồi núi ảnh hưởng
tiêu cực đến giao thông kết nối
- Tuy nhiên, đã có kế hoạch đầu tư 5,3 nghìn tỷ cho 20
- Cùng định hướng phát triển công nghiệp chế biến chế tạo -
Trang 39'- Du lịch và nông nghiệp công nghệ cao- chưa có kế hoạch phát triển
dự án GTVT, bắt đầu từ năm
2021, chú trọng kết nối cao tốc, quốc lộ, mở rộng hệ thống cầu và cải thiện chất
lượng mặt đường
5
Hải Dương - Trở thành tỉnh công
nghiệp hiện đại và đô thị cấp 1-
nhờ tăng trưởng bền vững
và chuyển đổi số
Công nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ - hiện chưa có đầu tư Phát triển thành phố thông minh,
bắt đầu với phát triển chuỗi dự án khu dân cư- hiện chưa có định hướng công nghệ rõ ràng
Du lịch, với tham vọng phát triển du
lịch sinh thái nhờ đầu tư của FLC, khái thác khu Côn Sơn -Kiếp Bạc trong tuyến du lịch Hành trình Tâm linh Nhà Trần
- Cải thiện hạ tầng giao thông vận tải và kết nối liên tỉnh trong những năm gần đây
'- Thúc đẩy các khoản đầu tư nhỏ của CTCP đầu tư
Newland, CTCP quốc tế An lộc phát tăng quy mô trở thành những dự án phát triển khu dân cư với mức đầu tư
từ 5 đến 45 triệu USD
- Hải Dương liên kết Du lịch với Vĩnh Phúc thông qua trục
du lịch tâm linh Tây Thiên-
Côn Sơn, Kiếp Bạc
động, và không gian du lịch nhiều màu sắc
- Công nghiệp chế biến chế tạo công
nghệ cao với trọng tâm là ngành sản
xuất ô tô ( VinFast đầu tư 6 tỷ USD), thiết bị và linh kiện điện tử ( LG Display đầu tư 750 triệu USD và Foxconn 1 tỷ USD)
- Cảng biển/ dịch vụ logistics với
mục tiêu lớn nhất là cải thiện hiệu quả nhờ ứng dụng công nghệ
- Du lịch với các dự án trọng điểm
gồm Dragon Ocean Đồ Sơn của Gleximco, Công ty chủ để VinWonders và FLC Dimond 72 Tower
- Hạ tầng giao thông vận tải tốt với sân bay quốc tế
cát Bi, Cao tốc Hà Nội- Hải Phòng và hệ thống cầu phát triển
- Đã có kế hoạch mở rộng
sân bay xây thêm 08 cầu
cảng mới tại cảng cửa ngõ quốc tế HP nhằm tăng cường kết nối và hoạt động
thương mại
- Hải Phòng hỗ trợ Vĩnh Phúc trong việc xuất/ nhập khẩu hàng hoá giá trị cao và kết hợp tạo thành chuỗi các hệ thống
Logistic của miền Bắc
Trang 40Bối cảnh phát triển của tỉnh
Để thực hiện phương châm hành động của Chính phủ là “Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả”, Ủy ban nhân dân tỉnh đã sớm ban hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và 02/NQ-CP của Chính phủ và quyết liệt chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả những nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra Trong điều hành, Ủy ban nhân dân tỉnh luôn kiên định các mục tiêu đề ra; chỉ đạo xây dựng kịch bản tăng trưởng theo từng quý; đánh giá toàn diện chỉ số năng lực cạnh tranh, xây dựng kế hoạch để nâng cao các chỉ
số thành phần của tỉnh đạt thấp; đồng thời phân tích, đánh giá, dự báo những khó khăn, thách thức đối với nền kinh tế và từng ngành, lĩnh vực để có những chỉ đạo phù hợp, kịp thời; tập trung rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách; rà soát để cắt giảm thủ tục hành chính, tiết giảm chi phí, tạo mọi thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp; tổ chức nhiều diễn đàn, chương trình xúc tiến đầu tư hiệu quả, trong đó chú trọng đến hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ; khuyến khích đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp; nhận diện, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, phát huy mạnh mẽ các tiềm năng, thế mạnh và nhiều mô hình mới, cách làm hiệu quả để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các ngành đã hết sức quan tâm, trực tiếp đến các địa phương, cơ sở để kiểm tra thực tế, thường xuyên đối thoại, lắng nghe tâm
tư nguyện vọng của nhân dân, doanh nghiệp để có những chỉ đạo kịp thời giải quyết nhiều vấn đề khó khăn, bức xúc trên các lĩnh vực thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư lớn, trọng điểm
Trong những năm gần đây, làn sóng đầu tư mới cùng với cơ chế chính sách đặc thù hỗ trợ tỉnh và những đột phá trong lĩnh vực công nghiệp, du lịch và các dự án phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đã tác động lớn đến phát triển KT-XH của tỉnh Với các đặc điểm phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh đã được đánh giá tổng hợp,
có thể thấy rằng bối cảnh phát triển có nhiều thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen, thông qua việc lập quy hoạch tỉnh lần này, đánh giá một cách có hệ thống và chính xác những thuận lợi và khó khăn đó để đưa ra các phương án quy hoạch có tính đột phá, tháo gỡ khó khăn, phát huy lợi thế, tiềm năng và cơ hội, nâng cao vị thế của tỉnh, đưa Vĩnh Phúc trở thành một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển thịnh vượng, có môi trường “đáng sống” nhất cả nước
5 Nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
5.1 Các nguy cơ biến đổi của các hiện tượng thời tiết
Về Nhiệt độ
Kết quả dự tính theo bốn kịch bản RCP2.6, RCP4.5, RCP6.0, RCP8.5 đều cho thấy trong các thời kỳ đầu, giữa và cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm tỉnh Vĩnh Phúc đều thể hiện xu thế tăng lên so với thời kỳ cơ sở 1986-2005 Trong đó kịch bản, RCP8.5 cho mức tăng nhiệt độ lớn nhất và chênh lệch khá rõ so với các kịch bản còn lại
*Nhiệt độ tối cao trung bình
trong tương lai, nhiệt độ tối cao trung bình năm (Tx năm) ở Vĩnh Phúc có xu thế tăng so với thời kỳ cơ sở, mức tăng cũng rõ rệt hơn so với nhiệt độ trung bình