1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG

166 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang... Tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất trên địa bàn huyện .... Năm 2015, thực hiện đúng theo quy định

Trang 1

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030

VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG

Long Mỹ, tháng 10 năm 2021

Trang 2

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030

VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Phần I 9

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 9

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 9

1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên 9

2 Các nguồn tài nguyên 11

3 Phân tích hiện trạng môi trường 12

4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 13

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 14

1 Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 14

2 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 15

3 Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập 20

4 Phân tích thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn 20

5 Phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 20

6 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội 23

III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 24

1 Một số nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu 24

2 Các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam 26

3 Các tác động của biến đổi khí hậu 28

4 Tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 29

5 Tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất trên địa bàn huyện 31

Phần II 32

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 32

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 32

1 Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 32

Trang 4

2 Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân 38

3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 39

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT 40

1 Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất 40

2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 45

3 Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 51

4 Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng đất 54

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 54

1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng thời kỳ 2011-2020 54

2 Kết quả thực hiện danh mục các công trình, dự án thời kỳ 2011-2020 60

3 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất thời kỳ 2011-2020 64

4 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước 65

5 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất kỳ tới 67

IV TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 68

1 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp 68

2 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp 69

Phần III 75

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 75

I ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 75

1 Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 75

2 Quan điểm sử dụng đất 76

3 Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng 80

II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 84

1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất 84

2 Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng 85

3 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng 129

Trang 5

III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 130

1 Tác động đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 130

2 Tác động đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực 131

4 Tác động đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng 132

5 Tác động đến việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc 132

6 Tác động đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tỷ lệ che phủ 132

Phần IV 134

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 134

I CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 134

II DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 138

2.1 Đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp 138

2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 138

III DIỆN TÍCH ĐẤT CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2021 139

IV DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN (2021-2030) 140

Phần V 141

GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 141

I GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ 141

II GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN LỰC VÀ VỐN ĐẦU TƯ 141

III GIẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ 143

IV GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG 143

V TỔ CHỨC THỰC HIỆN 144

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146

HỆ THỐNG BIỂU SỐ LIỆU 148

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp giai đoạn 2011-2020 15

Bảng 2: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2020 18

Bảng 3: Hiện trạng trường lớp, giáo viên, học sinh năm 2019-2020 22

Bảng 4: Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính huyện Long Mỹ 33

Bảng 5: Hiện trạng sử dụng theo từng loại đất năm 2020 huyện Long Mỹ 40

Bảng 6: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 huyện Long Mỹ 42

Bảng 7: Tình hình biến động các loại đất giai đoạn 2010-2020 46

Bảng 8: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 55

Bảng 9: Các công trình đã thực hiện thời kỳ 2011-2020 60

Bảng 10: Chỉ tiêu tỉnh Hậu Giang phân bổ trên địa bàn huyện Long Mỹ 86

Bảng 11: Danh mục các công trình đất nông nghiệp khác 89

Bảng 12: Danh mục các công trình đất an ninh 92

Bảng 13: Danh mục các công trình đất thương mại dịch vụ 94

Bảng 14: Danh mục các công trình đất giao thông 95

Bảng 15: Danh mục các công trình đất thủy lợi 105

Bảng 16: Danh mục các công trình đất xây dựng cơ sở văn hóa 106

Bảng 17: Danh mục các công trình đất xây dựng cơ sở y tế 109

Bảng 18: Danh mục các công trình đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 109

Bảng 19: Danh mục các công trình đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao 111

Trang 7

Bảng 20: Danh mục các công trình đất công trình năng lượng 111

Bảng 21: Danh mục các công trình đất có di tích lịch sử - văn hóa 112

Bảng 22: Danh mục các công trình đất bãi thải, xử lý chất thải 113

Bảng 23: Danh mục các công trình đất cơ sở tôn giáo 114

Bảng 24: Danh mục các công trình đất ở tại nông thôn 116

Bảng 25: Danh mục các công trình đất ở tại đô thị 117

Bảng 26: Danh mục các công trình đất xây dựng trụ sở cơ quan 118

Bảng 27: Danh mục các công trình đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp119 Bảng 28: Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu SDĐ đến năm 2030 huyện Long Mỹ 120

Bảng 29: Phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Long Mỹ 122 Bảng 30: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ 134

Bảng 31: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ 138 Bảng 32: Diện tích thu hồi đất năm 2021 huyện Long Mỹ 140

Trang 8

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

I Sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch

sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Nét đặc trưng cơ bản của đất đai là cố định về vị trí, có hạn về không gian,

vô hạn về thời gian và đa mục đích sử dụng Quá trình khai thác sử dụng đất đai luôn gắn liền với quá trình phát triển xã hội Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất càng cao, trong khi đó đất đai lại có hạn, chính vì vậy việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải hoạch định

kỹ càng và khoa học

Hiến pháp Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại Khoản

1 Điều 54 chương III, đã nêu: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”

Luật đất đai năm 2013 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 6 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018, trong đó, từ Điều 35 đến Điều 51 quy định về nguyên tắc lập; hệ thống, trách nhiệm, thẩm định và thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,v.v; và cụ thể tại Điều 37 quy định “Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là

10 năm Tầm nhìn của quy hoạch sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm

và cấp huyện là từ 20 năm đến 30 năm Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia,

kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là 05 năm; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm” Đồng thời, Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành các quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng để các cấp chủ động tiến hành tổ chức triển khai thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nói chung và cấp huyện lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng đất đai ngày càng chặt chẽ, đúng mục đích và có hiệu quả cao

Trang 10

Năm 2015, thực hiện đúng theo quy định của pháp luật đất đai và để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn, huyện

đã tiến hành lập Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016, đồng thời từng năm trong giai đoạn 2017-2020 cũng đã lập

kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện, và tất cả đều đã được UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt Trên cơ sở của Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, huyện tiến hành triển khai thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt, đến nay đã thực hiện hoàn thành được nhiều công trình dự án quan trọng của tỉnh, huyện và dân sinh trên địa bàn góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, nên đã thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội, cũng như nâng cao được đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Do đó, để đảm bảo phân bổ, bố trí quỹ đất kịp thời phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2030 nói chung và năm 2021 nói riêng nên huyện Long Mỹ đã tiến hành lập dự án: “Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ”

II Mục đích

- Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá đầy đủ, đúng thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất; biến động đất đai; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và tiềm năng đất đai làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả cao

- Cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất do tỉnh phân bổ vào điều kiện thực tế của huyện đến năm 2030, đảm bảo hài hòa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhằm sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững

- Cân đối, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực, địa phương đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2030 đến từng năm theo đơn vị hành chính cấp xã

- Cung cấp tầm nhìn tổng quan để các ngành và địa phương triển khai thực hiện đồng bộ các mục tiêu quy hoạch đề ra, từ đó góp phần quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, kế hoạch hóa việc giao đất, cho thuê, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất,… trên địa bàn huyện

Trang 11

- Làm cơ sở để UBND huyện cân đối giữa các khoản thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế liên quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn III Căn cứ pháp lý và tài liệu để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1 Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013;

- Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý,

sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ, sửa đổi,

bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ

về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Trang 12

- Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 26/6/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Hậu Giang;

- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

- Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT ngày 21/4/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc xác định ranh giới, diện tích và xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa;

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm

2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai;

- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Quyết định số 1675/QĐ-UBND ngày 14/10/2013 của UBND tỉnh Hậu Giang về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Long Mỹ;

- Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện

Trang 13

Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang;

- Quyết định số 2299/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Long Mỹ

- Quyết định số 2540/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang;

- Quyết định số 700/QĐ-UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang

về cập nhật công trình, dự án kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

2 Các tài liệu, số liệu liên quan

- Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 3/9/2020 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch

sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;

- Công văn số 734/UBND-NCTH ngày 02/6/ 2021 của UBND tỉnh Hậu Giang phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho cấp huyện trên địa bàn tỉnh;

- Chương trình số 03/CTr-UBND tỉnh Hậu Giang ngày 13 tháng 01 năm

2021 về phát triển công nghiệp và Logistics Hậu Giang 5 năm 2021 – 2025;

- Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2025

và định hướng đến năm 2030;

- Kế hoạch 35/KH-UBND tỉnh Hậu Giang ngày 19 tháng 02 năm 2021 về Triển khai thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp và logistics tỉnh Hậu Giang 5 năm 2021 – 2025 trông năm 2021;

- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hậu Giang;

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Long Mỹ;

- Kế hoạch sử dụng đất các năm từ 2016-2020 huyện Long Mỹ;

- Quy hoạch của các Sở, ngành về Nông nghiệp, giao thông, công nghiệp, giáo dục, văn hóa thể dục thể thao; y tế….có liên quan trên địa bàn huyện;

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Long Mỹ lần thứ XII, nhiệm

kỳ 2020-2025;

Trang 14

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã trên địa bàn huyện;

- Kế hoạch số 1277/KH-UBND ngày 07/5/2020 của UBND huyện Long

Mỹ về Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2021-2025);

- Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 21/7/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang

về kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 – 2025;

- Báo cáo tổng kết hàng năm ngành Tài nguyên và Môi trường huyện Long

- Kết quả thống kê đất đai huyện Long Mỹ các năm từ 2015 – 2018 và 2020;

- Niên giám thống kê huyện Long Mỹ năm 2019;

- Các tài liệu, số liệu khác có liên quan

IV Phạm vi lập quy hoạch sử dụng đất

Dự án nghiên cứu lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cho toàn lãnh thổ huyện Long Mỹ với diện tích 26.072,37 ha, gồm 02 nhóm đất là nông nghiệp và phi nông nghiệp Quy hoạch

sử dụng đất được lập cho thời kỳ 2021-2030

V Phương pháp lập Quy hoạch sử dụng đất

Để lập Quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành, quá trình thực hiện vận dụng một số phương pháp chính như sau:

Trang 15

- Phương pháp bản đồ và GIS;

- Phương pháp dự báo;

- Phương pháp tổng hợp;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp đánh giá đa mục tiêu

VI Tổ chức thực hiện và phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hậu Giang

- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành tỉnh

- Cơ quan quyết định đầu tư: UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

- Cơ quan chủ đầu tư: Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan tư vấn: Cty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng TM và DV Đại Nam

- Cơ quan phối hợp: phòng, ban và UBND các xã, thị trấn thuộc huyện

- Thời gian thực hiện: năm 2020-2021

VII Nội dung và sản phẩm Quy hoạch sử dụng đất

1 Nội dung

Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030

và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, bao gồm 5 phần chính sau:

Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

Phần III: Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

Phần IV: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021

Phần V: Giải pháp và tổ chức thực hiện

2 Sản phẩm

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030

và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (kèm bảng

Trang 16

- Bản đồ: tỷ lệ 1/25.000:

Trang 17

Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Huyện Long Mỹ nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hậu Giang, cách trung tâm của tỉnh khoảng 35 km Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 26.072,37 ha (theo kết quả thống kê đất đai năm 2020), bao gồm 07 xã: Thuận Hưng, Thuận Hòa, Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn A, Lương Tâm, Lương Nghĩa, Xà Phiên, và 01 thị trấn Vĩnh Viễn Có tứ cận tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy

- Phía Đông giáp thị xã Long Mỹ

- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang

- Phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Sóc Trăng

Về giao thông đường bộ, có các tuyến quan trọng chạy qua địa bàn như ĐT.930B; ĐT.930 và các tuyến đường huyện tạo nên hệ thống giao thông bộ liên vùng giữa huyện và các địa phương khác Về giao thông đường thủy có sông Cái Lớn, sông Nước Đục, sông Nước Trong trãi dài trên địa phận, và hệ thống kênh, rạch chằng chịt nên tạo thuận tiện trong việc lưu thông và trao đổi kinh tế giữa huyện với các vùng lân cận Do đó, huyện có đủ điều kiện thuận lợi để thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa theo đúng mục tiêu đã đề ra

1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,6 -1,1 m

so với mực nước biển, có xu hướng thấp dần theo hướng Nam và Tây Nam, khu vực nội đồng thường thấp hơn khu vực ven sông rạch, và bị chia cắt bởi hệ thống sông, kênh, rạch dày đặc, nên thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy, du lịch sinh thái, cũng như phát triển ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại với quy

mô lớn Tuy nhiên, cũng gây rất nhiều khó khăn cho việc xây dựng hạ tầng kỹ

Trang 18

thuật, cơ giới hoá nông nghiệp, phát triển giao thông đường bộ và ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của nhân dân, nhất là vào mùa mưa lũ

1.3 Khí hậu

Huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng

ẩm, với những đặc trưng chủ yếu sau:

- Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27,7oC, thường tháng

1 thấp nhất là khoảng 25,9oC, tháng 4 cao nhất là khoảng 28,8oC

- Chế độ nắng: số giờ nắng trong năm khá cao, khoảng 2.300 giờ/năm

- Chế độ mưa: trong năm hình thành 2 mùa rõ rệt; mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500 mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (chiếm 90% tổng lượng mưa)

- Chế độ ẩm: cao và ổn định, ít biến đổi qua các năm, trung bình cả năm khoảng 80 - 85%, thấp nhất vào mùa khô, cao nhất vào mùa mưa

- Chế độ gió: phổ biến với hai hướng gió chính là gió mùa Tây Nam thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 11, thổi vào từ vịnh Thái Lan, mang theo nhiều hơi nước nên gây mưa và lốc xoáy; và gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau, thổi từ lục địa sang nên khô và lạnh; gió mùa Đông Nam thường xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 4, có đặc điểm là khô và nóng, kèm theo còn

có gió chướng, trong mùa mưa còn xuất hiện các cơn lốc xoáy bất ngờ, gây ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Nhìn chung, khí hậu trên địa bàn huyện tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nhất là đối với trồng lúa, cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái Nhưng cũng góp phần tạo nên tính nhạy cảm của môi trường và các hệ sinh thái trên địa bàn, đặc biệt trong những năm gần đây do biến đổi khí hậu, thời tiết diễn biến khá phức tạp đã gây khó khăn nhất định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện

1.4 Thuỷ văn

Chế độ thủy văn của hệ thống kênh rạch huyện Long Mỹ chịu tác động mạnh bởi chế độ thủy triểu biển Tây và biển Đông (một số xã trên địa bàn); chế

Trang 19

độ dòn chảy chính của sông rạch, chế độ mưa tại chổ và địa hình Thủy triểu biển Tây là chế độ nhật triều có pha bán nhật theo hệ thống sông Cái Lớn tác động mạnh vào huyện Long Mỹ nên một phần diện tích phía Tây Nam của huyện trước đây do điều kiện cống, đập và đê ngăn mặn chưa hoàn chỉnh nên tình trạng xâm nhập mặn kéo dài trong các tháng mùa khô Trong những năm gần đây, do hệ thống ngăn mặn được tăng cường và cơ bản đã hoản chỉnh, nên tình trạng xâm nhập mặn giảm đáng kể, chỉ xảy ra vào các năm khô hạn kéo dài và các đợt triều cường Thời gian xâm nhập mặn hàng năm ngắn chỉ khoảng 1 – 2 tháng với nồng

độ mặn dưới 0,4‰, có thể tận dụng nguồn nước mặn này để phát triển nuôi trồng thủy sản Triều biển Đông theo sông Hậu và kênh rạch tác động vào địa bàn chủ yếu ở khu vực các kênh chính, yếu dần khi vào sâu nội động

2 Các nguồn tài nguyên

2.1 Tài nguyên đất

Trên địa bàn có 04 nhóm chính là đất mặn, đất phèn, đất phù sa và đất nhân tác nên đáp ứng tốt cho nhu cầu về canh tác nông nghiệp - thủy sản và các mục đích chuyên dùng khác Trong đó: đất mặn chủ yếu là loại đất mặn ít, phân bố trên địa bàn các xã như Lương Nghĩa, Lương Tâm, Thuận Hưng, Thuận Hòa và thị trấn Vĩnh Viễn; đất phèn gồm các loại chính như đất phèn hoạt động nông đang phát triển, đất phèn hoạt động sâu và rất sâu đã phát triển (phân bố chủ yếu tại xã Vĩnh Thuận Đông), đất phèn hoạt động nông, đang phát triển, mặn ít phân bố trên địa bàn các xã như Lương Nghĩa, Lương Tâm, Xà Phiên, Thuận Hưng, Thuận Hòa

và thị trấn Vĩnh Viễn, đất phèn hoạt động nông và sâu, đang phát triển, mặn trung bình phân bố tại xã Vĩnh Viễn A; đất phù sa phân bố chủ yếu trên địa bàn xã Vĩnh Thuận Đông; đất nhân tác được phân bố đều trên địa bàn các xã, tập trung dọc theo các tuyến sông, kênh, rạch, các trục giao thông, các cụm, tuyến dân cư tập trung

Nhìn chung, nguồn tài nguyên đất của huyện có khả năng đáp ứng tốt cho nhu cầu của các mục đích chuyên dùng, cũng như canh tác nông nghiệp - thủy sản Tuy nhiên, vẫn có những hạn chế trong quá trình khai thác sử dụng đất, nhất

là đối với nhóm đất phèn, vì gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

2.2 Tài nguyên nước

Trang 20

- Nước mặt: được cung cấp từ sông Hậu thông qua hệ thống sông, kênh rạch khá dày đặc trên địa bàn Nguồn nước chủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp và một phần nhỏ phục vụ sinh hoạt của nhân dân Ngoài nguồn nước từ sông, kênh, rạch thì nước mưa cũng là một nguồn quan trọng cung cấp

cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt

- Nước dưới đất: trên địa bàn huyện ở độ sâu khoảng từ 80 - 500m có 4 tầng chứa nước với trữ lượng lớn, chất lượng khá tốt Tuy nhiên, hiện nay chủ yếu khai thác ở độ sâu từ 80 – 150 m để phục vụ cho mục đích công nghiệp chế biến

và sinh hoạt của nhân dân, một số nơi chưa đến 50m đã có nước dưới đất

2.3 Tài nguyên nhân văn

Huyện có quá trình lịch sử, văn hóa lâu đời và được tái lập trên cơ sở tách một số xã, thị trấn để thành lập thị xã Long Mỹ theo Nghị quyết số 933/NQ-UBTVQH ngày 15/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Hiện nay, trên địa bàn huyện có các dân tộc sinh sống như Kinh, Hoa, Khơmer và một số dân tộc khác, trong đó dân tộc Kinh chiếm đại đa số Cộng đồng các dân tộc khác nhau với những nét đặc trưng khác nhau về phong tục tập quán sinh sống, truyền thống, bản sắc cùng hội tụ trên địa bàn đã tạo nên nét đa dạng về văn hóa được bảo tồn

và lưu truyền cho đến ngày nay, và có các khu di tích lịch sử như đền thờ Bác Hồ;

di tích chiến thắng Chương Thiện, Đồng thời, người dân Long Mỹ luôn thân thiện, hiếu khách nên đã tạo nhiều thuận lợi cho việc phát triển thương mại, dịch

vụ và du lịch trên địa bàn

3 Phân tích hiện trạng môi trường

3.1 Môi trường không khí

Năm 2020, môi trường không khí trên địa bàn huyện chưa có dấu hiệu ô nhiễm, kết quả quan trắc các chỉ tiêu như TSP, NO2, SO2, CO,…vẫn còn nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT)

3.2 Môi trường nước

- Nước mặt: kết quả quan trắc cho thấy môi trường nước mặt trên địa bàn huyện đã bị ô nhiễm (các chỉ tiêu như Fe, N-NH4+, N-NO2-, TSS, P-PO43-, BOD5,

Trang 21

COD, Coliforms đã vượt mức cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT), nhất là tại các kênh, rạch thuộc khu vực đông dân cư và các điểm chợ Trong đó, các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là nước thải từ nuôi trồng thuỷ sản chưa được xử lý, lắng đọng trước khi thải ra sông, kênh rạch; nước thải từ các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nước thải sinh hoạt của người dân; phân bón và thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp hòa tan vào nguồn nước mặt và lan truyền trên diện rộng v.v

- Nước dưới đất: nguồn nước trên địa bàn đã có hiện tượng ô nhiễm, kết quả quan trắc được thực hiện tại 03 tầng chứa nước như: tầng Pleistocen giữa – trên; tầng Pleistocen trên và tầng Holocen, có một số chỉ tiêu như N-NH3, Ca2+,

Mg2+, COD đã vượt mức cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT) Trong đó, nguyên nhân chính là do nước

bị nhiễm hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; xâm nhập mặn và sự xáo trộn mực nước, hoặc do khai thác sử dụng nước dưới đất không đúng kỹ thuật hoặc các lỗ khoan không sử dụng, hư hỏng không được trám lấp đã gây ô nhiễm làm giảm chất lượng nguồn nước

3.3 Môi trường đất

Nguồn ô nhiễm đất và suy thoái đất chủ yếu là do chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người trong quá trình sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thương mại – dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và sinh hoạt Kết quả quan trắc các chỉ tiêu đo được còn nằm trong giới hạn cho phép, nên môi trường đất trên địa bàn chưa

bị ô nhiễm Tuy nhiên, các chỉ tiêu quan trắc có xu hướng tăng qua từng năm, năm sau cao hơn năm trước Vì vậy, trong quá trình phát triển cần có chiến lược bảo vệ môi trường đất mang tính bền vững, lâu dài ngay từ lúc đất còn chưa có dấu hiệu ô nhiễm

4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

4.1 Thuận lợi

Huyện có vị trí địa lý tiếp giáp với thành phố Vị Thanh, thị xã Long Mỹ là các trung tâm kinh tế - xã hội của tỉnh Hậu Giang, đồng thời có các tuyến giao thông đường thủy liên vùng Do đó, có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái miệt vườn, dịch vụ vận tải đường thuỷ,…qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh

Trang 22

tế - xã hội của huyện giai đoạn 2021-2025 và những năm tiếp theo

Huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ, con người thân thiện, hiếu khách Đồng thời, có khá nhiều di tích lịch sử văn hóa

và cảnh quan thiên nhiên đẹp, nên rất thuận lợi cho việc phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch, nhất là các loại hình du lịch có thế mạnh như du lịch các di tích lịch sử văn hóa, du lịch trên sông, du lịch sinh thái miệt vườn, du lịch nông nghiệp nông thôn, du lịch cộng đồng

4.2 Khó khăn, thách thức

Địa hình của huyện bị chia cắt bởi hệ thống sông, kênh, rạch chằng chịt nên gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu thông và vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ của nhân dân, cũng như việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

kỹ thuật – xã hội

Mùa mưa kéo dài, triều cường lên cao nên gây úng cục bộ và bị xâm nhập mặn trong tháng mùa khô, tại một số nơi trên địa bàn Đồng thời, môi trường nước trên địa bàn đã có dấu hiệu ô nhiễm, với mức độ có xu hướng ngày càng tăng Do

đó, làm hư hỏng các công trình hạ tầng kỹ thuật, gây khó khăn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống sinh hoạt, đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân, cũng như trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững mà huyện đã

đề ra

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Năm 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (giá so sánh năm 2010) đạt 9,03%, trong đó: khu vực I tăng 3,73%; khu vực II tăng 11,64%; khu vực III tăng 19,50%

Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (giá so sánh năm 2010) đạt 4,56%, trong đó: khu vực I: 3,04%; khu vực II: 11,61%; khu vực III: 3,28%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp – thủy sản (16,89%), tăng tỷ trọng thương mại – dịch vụ (12,32%) và tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng (4,57%) Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) là 3.687/3.000 tỷ đồng đạt 122,9% kế hoạch, vượt 22,9% kê hoạch Trong đó Khu vực I: 2.367/1.500 tỷ đồng đạt 157,8% kế hoạch, khu vực II: 770/650 tỷ đồng đạt

Trang 23

118,46% kế hoạch, khu vực III: 550/850 tỷ đồng đạt 64,71% kế hoạch Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 5 năm đạt 2.649,619 tỷ đồng, tăng bình quân 7,75

%/năm, đạt 64,58% kế hoạch (kế hoạch 5 năm là bình quân tăng từ 12-15%), trong đó: Thu nội địa là: 106,911 tỷ đồng, đạt 164,46% (kế hoạch mỗi năm là 13 tỷ đồng); tổng chi ngân sách nhà nước 2.163,488 tỷ đồng Năm 2020, giá trị GRDP bình quân đầu người đạt 41,64 triệu đồng/người (trong năm 2015 là 28,087 triệu đồng/người)

2 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực

2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Nông nghiệp – thủy sản luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của huyện (năm 2020 là 62,78%), tổng giá trị sản xuất nông nghiệp và thủy sản năm 2020 đạt 2.367 tỷ đồng Thời gian qua, mặc dù còn gặp khó khăn do giá cả vật

tư nông nghiệp luôn biến động ở mức cao, giá một số hàng hóa nông sản sụt giảm,…đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, nhưng do huyện đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cải tạo diện tích vườn kém hiệu quả, phát triển các mô hình trồng rau, màu trên đất lúa; phát triển nuôi trồng thủy sản,

mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;… Do đó, kinh tế nông nghiệp của huyện tiếp tục phát triển ổn định theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, góp phần ổn định lương thực

Giai đoạn 2011-2020, tổng giá trị sản xuất nông nghiệp (giá so sánh năm 2010) tăng bình quân 4,8%/năm, đạt 2.367 tỷ đồng năm 2020 và tăng 405 tỷ đồng

Tăng

BQ (%)

Trang 24

Stt Hạng mục Đvt

Diễn biến qua các năm

So sánh tăng (+), giảm (-)

Tăng

BQ (%)

2011

2011-2020 (giá so sánh

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Long Mỹ năm 2015, 2019

Trong đó, chi tiết các ngành như sau:

a Trồng trọt, chăn nuôi

Trang 25

a1.Trồng trọt

- Cây lúa: hiện nay vẫn là cây trồng chủ lực của huyện Năm 2020, diện tích canh tác lúa ổn định khoảng 40.954 ha giảm 3.251 ha so với năm 2011, vòng quay sử dụng đất đạt 2,5 lần, tổng sản lượng lương thực đạt 272.143 tấn tăng 2.574 tấn so với năm 2011

- Hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày: diện tích giảm qua các năm, đến năm 2020 đạt 3.956,69 ha, tổng sản lượng đạt 47.362 tấn

- Cây lâu năm: năm 2020, diện tích đất trồng cây lâu năm vẫn giữ vững khoảng 2.807 ha, giảm 74 ha so với năm 2011; tổng sản lượng đạt 35.241 tấn, tăng 21.873 tấn so với năm 2011

a2 Chăn nuôi

Phát triển chăn nuôi trên địa bàn chủ yếu vẫn là ở quy mô hộ gia đình, phân tán, nhỏ lẻ, nên số lượng không ổn định Năm 2020, tổng đàn gia súc 26.305 con, giảm 6.529 con so với năm 2011 và đàn gia cầm là 1.278.510 con, tăng 208.060 con so với năm 2011 Nguyên nhân giảm đàn gia súc chủ yếu do ảnh hưởng của dịch bệnh, giá cả thị trường,…

b Thủy sản

Trong những năm qua, mặc dù thị trường xuất khẩu gặp nhiều khó khăn nhưng ngành thủy sản đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận Năm 2020, diện tích nuôi trồng đạt 1.029,28 ha, tổng sản lượng đạt 5.769,88 tấn

c Lâm nghiệp

Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) ngành lâm nghiệp năm 2020 đạt 11.558 triệu đồng, chiếm 3,36% giá trị sản xuất của khu vực I Trong đó, chủ yếu là khai thác gỗ và lâm sản khác với giá trị sản xuất 11.419 triệu đồng, chiếm 98,8% giá trị sản xuất lâm nghiệp Một số sản phẩm chủ yếu của ngành lâm nghiệp như gỗ, củi, tre, trúc,…

2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

a Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trong những năm qua đã phát huy được

Trang 26

các tiềm năng lợi thế về nguồn nguyên liệu nên đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng chung của huyện, góp phần tạo ra sự thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm, tác động tích cực đối với các ngành nông nghiệp và dịch vụ Năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh năm 2010) là 383.560 triệu đồng, tăng 291.832 triệu đồng so với năm 2011; số cơ sở doanh nghiệp là 69

cơ sở, tăng 38 cơ sở so với năm 2011; số lao động là 615 người, tăng 337 người

so với năm 2011 Nhìn chung, tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn phát triển khá ổn định, các cơ sở có đổi mới trang thiết bị, công nghệ, cải tiến dây chuyền sản xuất, nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm và đa dạng mẫu mã, hàng hoá nên bước đầu phần nào đã đáp ứng được nhu cầu thị trường., với các sản phẩm chủ yếu như xay xát gạo, sản xuất chiếu, gạch ngói, hàng thủ công mỹ nghệ, vật liệu xây dựng, chế biến thủy sản…

Bảng 2: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2020

So sánh tăng(+), giảm(-)

1 Số cơ sở doanh

2 Số lao động sản xuất

3 Giá trị sản xuất (giá

Trang 27

Stt Chỉ tiêu Đvt Diễn biến qua các năm

So sánh tăng(+), giảm(-)

tỷ đồng, trong đó có 293 công trình đã thực hiện Cụ thể:

- Về xây dựng cơ bản: thời gian qua huyện đã tranh thủ các nguồn vốn khác nhau để tập trung xây dựng trụ sở các cơ quan, trường học, bệnh viện, các công trình chỉnh trang đô thị và xây dựng cơ bản khác Các công trình đã được đưa vào sử dụng có hiệu quả, góp phần làm thay đổi diện mạo của huyện

- Về xây dựng giao thông nông thôn: huyện tập trung chỉ đạo xây dựng các xã nông thôn mới Đẩy mạnh xây dựng mới các tuyến nối liền khu dân cư ở các ấp vùng nông thôn với các tuyến chính, gia cố đê bao, cống đập…, thay thế cầu tạm, cầu khỉ bằng cầu bê tông kiên cố đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân

Ngoài ra, còn có các công trình Trung ương, tỉnh đầu tư trên địa bàn, nên

đã góp phần thúc đẩy sự phát triển các loại hình dịch vụ - thương mại, nhà ở dân

cư và nâng cao đời sống nhân dân Bộ mặt đô thị và nông thôn của huyện đã có bước chuyển biến, đổi mới rõ rệt

2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Huyện luôn chú trọng việc mở rộng thị trường hàng hóa, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân; thường xuyên quan tâm chỉ đạo kiểm tra các cơ sở kinh doanh trên địa bàn nhằm góp phần bình ổn giá, chống gian

Trang 28

lận thương mại, hàng giả, kém chất lượng, niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết Cuối năm 2019, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 1.703 tỷ đồng

3 Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Năm 2020, dân số của huyện là 76.678 người với mật độ 295 người/km2 Trong đó, trong độ tuổi lao động khoảng 46.547 người (chiếm 60,65% dân số)

Công tác giới thiệu việc làm luôn được huyện quan tâm đẩy mạnh để đáp ứng cho nhu cầu thực tế sản xuất trên địa bàn và vùng lân cận, nhất là thị xã Long

Mỹ, thành phố Vị Thanh Từ đó, góp phần ổn định an ninh trật tự trên địa bàn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao mức sống người dân, cũng như góp phần giảm nghèo bền vững

Năm 2020, thu nhập bình quân đầu người ước đạt 40 triệu đồng/người/năm

4 Phân tích thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn

4.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Năm 2020, các khu dân cư nông thôn trên địa bàn huyện (thuộc 07 xã) có tổng diện tích là 22.009,56 ha, chiếm 84,42% tổng diện tích toàn huyện Về kinh

tế, chủ yếu là nông nghiệp

5 Phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

5.1 Giao thông

a) Giao thông đường bộ: trên địa bàn có các tuyến chính như sau:

- Đường tỉnh: có 2 tuyến là ĐT 930B và ĐT 930 Trong đó, ĐT 930B là tuyến nối huyện với huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu, đoạn qua địa bàn huyện có chiều dài khoảng 22,5 km, mặt đường nhỏ; ĐT 930 là tuyến nối huyện với thị xã

Trang 29

Long Mỹ và thành phố Vị Thanh, đoạn qua địa bàn huyện có chiều dài khoảng 19,0 km, mặt đường nhỏ Hiện nay, các tuyến này đang được nâng cấp, mở rộng

để đáp ứng cho nhu cầu đi lại, cũng như vận chuyển hàng hóa của nhân dân

- Đường huyện: các tuyến trên địa bàn có chiều rộng mặt đường thường từ 2m đến 3,5m đủ cho 1 làn xe, thường bị ngập nước vào mùa mưa, tải trọng cầu thuộc các tuyến đường này không lớn hoặc chưa có cầu mà chỉ có bến đò Do đó, khả năng khai thác còn hạn chế, không ổn định và bị giới hạn về tải trọng vận chuyển

+ Đường giao thông nông thôn: đến nay đã xây dựng được 83/26 tuyến và 97/21 cây cầu

b) Giao thông đường thủy

Trên địa bàn huyện có các tuyến chính như sông Cái Lớn, sông Nước Đục, sông Nước Trong, kênh Hậu Giang 3, kênh Long Mỹ 2, kênh Ngăn Mặn, kênh Trà Ban… cùng nhiều tuyến vừa và nhỏ khác nên đáp ứng tốt cho nhu cầu đi lại

và vận chuyển hàng hoá bằng đường thủy của nhân dân

5.2 Thủy lợi

Hàng năm, hệ thống thủy lợi - thủy nông nội đồng luôn được quan tâm đầu

tư cải tạo, nạo vét thường xuyên đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp, đồng thời để thoát nước lũ trong mùa mưa và cung cấp nước ngọt phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, nhất là vào mùa khô Đặc biệt, huyện đã xây dựng được các tuyến kè chống sạt lở, các tuyến đê bao ngăn mặn kết hợp với giao thông nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng

5.3 Giáo dục – đào tạo

Giai đoạn 2011-2020, sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện đã đạt được những thành tích nổi bật Mạng lưới trường lớp đã được phủ kín ở các xã, cơ sở vật chất trường lớp đã được quan tâm đầu tư ngày càng khang trang Toàn ngành

đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; chất lượng giảng dạy

và học tập được nâng lên rõ rệt Công tác xã hội hóa đã huy động được các nguồn lực chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh Năm học 2020-2021, huyện có tổng cộng 38 trường học các

Trang 30

cấp gồm: 9 trường mầm non, 18 trường tiểu học, 9 trường trung học cơ sở, 2 trường trung học phổ thông, trong đó có 34/38 trường đạt chuẩn quốc gia

Bảng 3: Hiện trạng trường lớp, giáo viên, học sinh năm 2019-2020

trường

Số lớp

Số giáo viên

Số học sinh

Học sinh/ lớp

Học sinh/ giáo viên

5.5 Văn hóa – thể dục thể thao

- Văn hóa: năm qua, song song với việc tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, huyện còn tập trung vào việc nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở gắn với xây dựng nông thôn mới luôn được quan tâm Hiện tại, huyện có 1 trung tâm văn hóa huyện

và các nhà văn hóa – khu thể thao ấp

- Thể dục thể thao: luôn được quan tâm phát triển, nhất là phong trào xã hội hóa thể dục – thể thao Đến nay, đã hình thành nhiều sân bóng chuyền, bóng

đá phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của thanh thiếu niên,… góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân trên địa bàn

5.6 Năng lượng

Trang 31

Hệ thống điện đã phủ đều khắp các xã trong huyện với 95,62% số hộ được

sử dụng điện, số hộ sử dụng điện an toàn đạt 20.144/21.162 hộ Mạng lưới điện

hạ thế đã được cải tạo nâng cấp cả về số lượng và chất lượng, nên tạo điều kiện cho công tác điện khí hoá nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn

5.7 Bưu chính, viễn thông

Giai đoạn 2011-2020, bưu chính viễn thông trên địa bàn đã phát triển với khá cao, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng của huyện Đến nay toàn bộ 8/8 xã đã có điểm bưu điện văn hoá và 1 điểm bưu điện huyện ở thị trấn Vĩnh Viễn Các cơ sở bưu điện trên địa bàn đã tạo ra mạng lưới thông tin từ bưu điện trung tâm đến cơ sở và trở thành các điểm trao đổi thông tin thường xuyên của nhân dân trên địa bàn Về hệ thống điện thoại, đã có điện thoại đến tất cả các xã Thời gian tới, trên địa bàn huyện nhu cầu sử dụng điện thoại bàn, di động ngày càng tăng, đây là tiên đề cho sự phát triển ngành bưu chính viễn thông

5.8 Quốc phòng – an ninh

- Quốc phòng: huyện luôn quán triệt và nhận thức sâu sắc hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Thực hiện tốt công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ; bộ đội thường trực đạt các chỉ tiêu trên giao

- An ninh: thực hiện tốt công tác đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội, đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc gắn với xây dựng xã văn hóa, an toàn, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và đấu tranh với các loại tội phạm Thế trận an ninh nhân dân được củng cố vững chắc, đặc biệt là ở các khu vực trọng điểm, vùng tôn giáo, dân tộc

6 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 32

Ngành thương mại - dịch vụ, công nghiệp – xây dựng, và mức độ đô thị hoá đang phát triển với tốc độ khá nhanh đã đóng góp tích cực cho quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của địa phương, đây là tiền đề quan trọng để nền kinh tế huyện phát triển bền vững, và có cơ cấu hợp lý hơn trong tương lai

và chưa tạo được điểm nhấn đặc thù Do đó, huyện khó đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của khu vực thương mại - dịch vụ nói chung và du lịch nói riêng

Do huyện mới được tái lập (với đa phần là các xã vùng sâu của huyện Long

Mỹ cũ) với hạ tầng kỹ thuật – xã hội còn thấp, nên chưa đáp ứng được cho nhu cầu phát triển kinh tế và thu hút nguồn đầu tư ngoại lực vào địa bàn Do đó, đây là một thách thức khá mà trong thời gian tới huyện cần phải có sự đầu tư dài hạn với nguồn vốn lớn, và có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế nhằm đẩy nhanh tốc độ trăng trưởng kinh tế - xã hội trên địa bàn

Đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao còn thiếu Do

đó, đây sẽ là thách thức khi huyện muốn đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn

III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

1 Một số nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu

1.1 Hiệu ứng nhà kính

Hiệu ứng nhà kính xảy ra khi các tia bức xạ từ mặt trời chiếu xuống trái đất

mà không bị phản xạ ngược lại vào vũ trụ Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tạo ra sự biến đổi khí hậu toàn cầu, và là hậu quả tất yếu của việc sử dụng nguồn tài nguyên hóa thạch quá mức, phá rừng tràn lan và sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp nặng Nói cách khác, nguyên nhân sâu xa của biến đổi khí hậu

Trang 33

là do các hoạt động của con người gây ra Theo các nghiên cứu gần đây về sự biến thiên lượng CO2, cho thấy lượng CO2 hiện nay đã tăng trên 35% so với thời kỳ tiền công nghiệp (lượng CO2 thời kỳ tiền công nghiệp là 280 ppm đến năm 2005 đạt 379 ppm) Đặc biệt, các chất khí Chloro Flouro Cacbon (CFCs) vừa là chất gây hiệu ứng nhà kính mạnh, vừa là chất hủy diệt tầng ozon mới có mặt trong khí quyển do con người tạo ra trong công nghiệp điện lạnh và hóa mỹ phẩm Theo báo cáo của Ban Liên Chính Phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) năm 2007 thì nhiệt

độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 0,74% trong thời kỳ 1906 – 2005 và tốc độ tăng nhiệt độ trong 50 năm gần đây tăng gấp đôi so với 50 năm trước đó Trong

đó, những biểu hiện của biến đổi khí hậu do hiệu ứng nhà kính như:

- Tăng nhiệt độ trái đất và đại dương

- Góp phần làm gia tăng tan băng ở Bắc cực và Nam cực dẫn đến hiện tượng mực nước biển dâng

- Khí hậu của trái đất sẽ bị biến đổi sâu sắc, các đới khí hậu có xu hướng thay đổi

1.2 Chặt phá rừng

Rừng, ngoài khả năng cung cấp một lượng gỗ lớn cho nhu cầu sử dụng của con người, còn được ví như lá phổi xanh của trái đất, thông qua quá trình quang hợp rừng thu khí CO2 và nhả khí O2 góp phần cân bằng lượng CO2 từ công nghiệp vào khí quyển, cân bằng nhiệt độ, giữ độ ẩm cho đất Tuy nhiên, hiện nay diện tích rừng trên thế giới đang sụt giảm nghiêm trọng do nạn chặt phá rừng nên gây suy thoái môi trường trên toàn cầu Theo ước tính, tốc độ phá rừng nhiệt đới hàng năm trong giai đoạn 1981-1990 là 0,8% hay 15,4 triệu hecta/năm, trong đó châu

Á có tỷ lệ mất rừng cao nhất (chiếm 1,2%) Riêng đối với Việt Nam, tình trạng chặt phá rừng trong vòng nửa thế kỷ từ 1943 đến 1993 có khoảng 5 triệu hecta rừng tự nhiên bị chặt phá, trung bình khoảng 100.000 hecta/năm Việc con người khai thác, tàn phá tài nguyên rừng ngày càng nhiều là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng thời tiết khắc nghiệt như bão, gió lốc xảy ra với mức độ

và mật độ ngày càng cao, mưa xuất hiện sớm và cường độ ngày càng nhiều, hạn hán, mùa khô kéo dài Những hiện tượng này được xem là những biểu hiện cụ thể của biến đổi khí hậu

Trang 34

1.3 Khai thác tài nguyên

Việc khai thác tài nguyên, nhất là các tài nguyên hóa thạch, cụ thể là dầu

mỏ và than đá đã có những ảnh hưởng đến môi trường mạnh mẽ và là một trong những nguyên nhân chính gây nên hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu

Theo ước tính sản xuất năng lượng sử dụng nguyên liệu hóa thạch thải ra khoảng 21,3 tỉ tấn CO2 hàng năm, trong khi đó các quá trình tự nhiên có thể hấp thu một nữa lượng khí thải trên Do đó, khí quyển trái đất sẽ tăng thêm 10,65 tỉ tấn CO2 hàng năm từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch Đây là thách thức không nhỏ đối với khí quyển toàn cầu Mặt khác, trong công cuộc cách mạng công nghiệp việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên đòi hỏi càng lớn, mức

độ khai càng cao nhằm phục vụ sự phát triển và đòi hỏi ngày càng cao của con người Chính việc khai thác nguồn tài nguyên một cách quá mức này đã gây ra những tác động không nhỏ đến môi trường Lượng chất thải, khí thải, tác động đến lớp vỏ trái đất đã gây ra những thảm họa thiên tai do thiên nhiên tạo ra ngày càng nhiều và có mức độ nghiêm trọng ngày càng cao

2 Các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam

Theo Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam (Bộ Tài Nguyên và Môi trường - năm 2016) Cụ thể được tóm tắt như sau:

- Nhiệt độ ở tất cả các vùng của Việt Nam đều có xu thế tăng so với thời

kỳ cơ sở (1986-2005), với mức tăng lớn nhất là khu vực phía Bắc Theo kịch bản

RCP4.5, nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc vào đầu thế kỷ có mức tăng phổ

biến từ 0,6÷0,8oC; vào giữa thế kỷ có mức tăng 1,3 ÷ 1,7oC, trong đó khu vực Bắc

Bộ (Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ) có mức tăng 1,6 ÷ 1,7oC, khu vực Bắc Trung Bộ 1,5 ÷ 1,6oC, khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ 1,3

÷ 1,4oC; đến cuối thế kỷ có mức tăng 1,9 ÷ 2,4oC ở phía Bắc và 1,7 ÷ 1,9oC ở phía

Nam Theo kịch bản RCP8.5, nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc vào đầu thế

kỷ có mức tăng phổ biến từ 0,8 ÷ 1,1oC, vào giữa thế kỷ có mức tăng 1,8 ÷ 2,3oC, trong đó, tăng 2,0÷ 2,3oC ở khu vực phía Bắc và 1,8 ÷ 1,9oC ở phía Nam; đến cuối thế kỷ có mức tăng 3,3 ÷ 4,0oC ở phía Bắc và 3,0 ÷ 3,5oC ở phía Nam Nhiệt độ thấp nhất trung bình và cao nhất trung bình ở cả hai kịch bản đều có xu thế tăng

rõ rệt

Trang 35

- Lượng mưa năm có xu thế tăng trên phạm vi toàn quốc Theo kịch bản RCP4.5, lượng mưa năm vào đầu thế kỷ có xu thế tăng ở hầu hết cả nước, phổ

biến từ 5 ÷ 10%; vào giữa thế kỷ có mức tăng 5 ÷ 15%, trong đó một số tỉnh ven biển đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ có thể tăng trên 20%; đến cuối thế kỷ có phân bố tương tự như giữa thế kỷ, tuy nhiên vùng có mức tăng

trên 20% mở rộng hơn Theo kịch bản RCP8.5, lượng mưa năm có xu thế tăng

tương tự như kịch bản RCP4.5 Đáng chú ý là vào cuối thế kỷ mức tăng nhiều nhất có thể trên 20% ở hầu hết Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần Nam Bộ và Tây Nguyên Lượng mưa 1 ngày lớn nhất và 5 ngày lớn nhất trung bình có xu thế tăng từ 40 ÷ 70% so với trung bình thời kỳ cơ sở ở phía tây của Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Thừa Thiên - Huế đến Quảng Nam, phía đông Nam Bộ, nam Tây Nguyên Các khu vực khác có mức tăng phổ biến từ 10

÷ 30%

- Một số hiện tượng khí hậu cực đoan: Số lượng bão và áp thấp nhiệt đới

có xu thế ít biến đổi nhưng có phân bố tập trung hơn vào cuối mùa bão, đây cũng

là thời kỳ bão hoạt động chủ yếu ở phía Nam Bão mạnh đến rất mạnh có xu thế

gia tăng Gió mùa mùa hè có xu thế bắt đầu sớm hơn và kết thúc muộn hơn Mưa trong thời kỳ hoạt động của gió mùa có xu hướng tăng Số ngày rét đậm, rét hại

ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đều giảm Số

ngày nắng nóng (số ngày nhiệt độ cao nhất Tx ≥ 35oC) có xu thế tăng trên phần

lớn cả nước, lớn nhất là ở Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ Hạn hán

có thể trở nên khắc nghiệt hơn ở một số vùng do nhiệt độ tăng và khả năng giảm lượng mưa trong mùa khô như ở Nam Trung Bộ trong mùa xuân và mùa hè, Nam

Bộ trong mùa xuân và Bắc Bộ trong mùa đông

- Mực nước biển dâng: Kịch bản mực nước biển dâng trung bình ven biển

Việt Nam có khả năng cao hơn mực nước biển trung bình toàn cầu Khu vực giữa Biển Đông có mực nước biển dâng cao hơn so với các khu vực khác Mực nước biển dâng khu vực ven biển các tỉnh phía nam cao hơn so với khu vực phía bắc

Theo kịch bản RCP4.5, mực nước biển dâng trung bình cho toàn dải ven biển

Việt Nam đến năm 2050 là 22 cm (14 cm ÷ 32 cm); đến năm 2100 là 53 cm (32

cm ÷ 76 cm), trong đó, khu vực ven biển từ Móng Cái - Hòn Dáu và Hòn Dáu - Đèo Ngang có mực nước biển dâng thấp nhất là 55 cm (33 cm ÷ 78 cm), khu vực

Trang 36

từ Mũi Cà Mau – Kiên Giang là 53 cm (32 cm ÷ 75 cm), khu vực quần đảo Hoàng

Sa và Trường Sa lần lượt là 58 cm (36 cm ÷ 80 cm) và 57 cm (33 cm ÷ 83 cm)

Theo kịch bản RCP8.5, mực nước biển dâng trung bình cho toàn dải ven biển

Việt Nam đến năm 2050 là 25 cm (17 cm ÷ 35 cm); đến năm 2100 là 73 cm (49

cm ÷ 103 cm), trong đó, khu vực ven biển từ Móng Cái - Hòn Dáu và Hòn Dáu - Đèo Ngang có mực nước biển dâng thấp nhất là 72 cm (49 cm ÷ 101 cm), khu vực

từ Mũi Cà Mau – Kiên Giang là 75 cm (52 cm ÷ 106 cm), khu vực quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt là 78 cm (52 cm ÷ 107 cm), 77 cm (50 cm ÷ 107 cm)

- Nguy cơ ngập do nước biển dâng: Nếu mực nước biển dâng 100 cm và

không có các giải pháp ứng phó, khoảng 16,8% diện tích đồng bằng sông Hồng, 1,5% diện tích các tỉnh ven biển miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, 17,8% diện tích Tp Hồ Chí Minh, 38,9% diện tích đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ bị ngập Cụm đảo Vân Đồn, Côn Đảo và Phú Quốc có nguy cơ ngập cao Nguy cơ ngập đối với quần đảo Trường Sa là không lớn Quần đảo Hoàng Sa có nguy cơ ngập lớn hơn, nhất là đối với các đảo thuộc nhóm Lưỡi Liềm và đảo Tri Tôn

3 Các tác động của biến đổi khí hậu

Sự biến đổi khí hậu sẽ tạo ra các yếu tố như hạn hán, xâm nhập mặn, xói lỡ

bờ sông, ô nhiễm nguồn nước,, nên có nhiều tác động xấu tới sự phát triển kinh

tế - xã hội và sức khoẻ con người, cụ thể một số tác động đến các ngành, đối tượng chính như sau:

- Tác động đến môi trường tự nhiên: nếu xâm nhập mặn xảy ra sẽ làm thay đổi các hệ thủy sinh, tính chất và mục đích sử dụng của nguồn nước, làm giảm trữ lượng và chất lượng môi trường nước mặt, nước dưới đất, môi trường đất làm cho tình trạng thiếu nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt trở nên nghiêm trọng hơn

- Tác động đến ngành nông, lâm nghiệp: là một trong những ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp và mãnh mẽ nhất từ biến đổi khí hậu (BĐKH), cụ thể: giảm quỹ đất sử dụng cho nông, lâm nghiệp; điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu, sinh trưởng và phát triển của các loại giống, cây trồng, vật nuôi; làm thay đổi môi

Trang 37

trường đất kéo theo thay đổi hệ sinh thái, tình hình dịch bệnh gia tăng; khó khăn cho việc cấp, thoát nước; thiên tai ảnh hướng trực tiếp đến nông, lâm nghiệp, gây nhiều thiệt hại…

- Tác động đến ngành quản lý tài nguyên và môi trường: những thay đổi bất thường về điều kiện khí hậu, xâm nhập mặn sẽ gây ra nhiều khó khăn cho công tác quy hoạch sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất, nước Mực nước biển dâng cao gây ra chế độ ngập mặn và ngập lũ kéo dài, do đó sẽ gây khó khăn cho việc cấp thoát nước, xử lý nước thải và chôn lấp rác thải an toàn, nhất là dân cư trong các vùng trũng thấp

4 Tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Giai đoạn 2016-2020, theo ghi nhận của ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang (Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016-2020), những tác động bởi sự biến đổi khí hậu (BĐKH) gây ra trên địa bàn được tóm tắt như sau:

- Tác động đến dòng chảy, nước dâng: dưới tác động của BĐKH, vào mùa khô lượng mưa giảm đáng kể dẫn đến lưu lượng nước trên các sông, kênh rạch cũng giảm Cùng với đó, khi lượng mưa giảm dẫn đến tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất, chính quyền và người dân sẽ tìm đến giải pháp khai thác nước dưới đất, đặc biệt là khu vực gần sông, kênh, gây thiếu hụt dòng chảy

tự nhiên và lượng nước bổ sung cho nước ngầm, khi mức khai thác vượt mức giới hạn sẽ làm mực nước ngầm tụt giảm

- Tác động đến ngập lụt, sạt lở: do tác động của BĐKH và nước biển dâng (NBD), tình hình sạt lở bờ sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Hậu Giang cũng diễn biến hết sức phức tạp, khó lường trước Hiện tượng sạt lở bờ sông, rạch đang có

xu thế ngày một gia tăng, cả về mức độ và phạm vi Sạt lở bờ thường xảy ra dọc theo các tuyến sông rạch là trục giao thông thủy chính, có mật độ tàu thuyền lưu thông lớn, tại các khu vực ngã ba sông, khu vực cửa sông Thiệt hại do sạt lở bờ gây ra là rất lớn, nhiều công trình cống, đập, bờ bao bị hư hỏng, khiến cho nhiều khu vườn cây, ruộng lúa bị ngập và nhiễm mặn, hàng trăm nhà cửa của người dân

bị hư hỏng, hàng ngàn hộ dân phải di dời đi nơi khác… Sạt lở bờ còn làm tăng lượng bùn cát trong dòng chảy và gây bồi lắng lòng dẫn ở một số khu vực khác,

Trang 38

từ đó làm cản trở giao thông thủy

Hiện tượng sạt lở đất diễn ra trên các sông và kênh trục tỉnh Hậu Giang, tình hình xói lở cũng diễn ra rất nhanh ở một số khu vực như sông Hậu (huyện Châu Thành), kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp (huyện Phụng Hiệp), sông Cái Côn (Tp Ngã Bảy, huyện Châu Thành), kênh Ba Láng (huyện Châu Thành A), kênh Xáng Nàng Mau (huyện Châu Thành, huyện Phụng Hiệp)

- Tác động đến hạn hán, nắng nóng: tình trạng khô hạn thường xuyên hơn vào mùa nắng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đất bị phèn hoá Dưới tác động của NBD, mặn bị đưa vào sông ngòi, đồng ruộng Mức độ mặn trong đất tăng lên, phèn tầng mặt giảm do quá trình ém phèn xuống tầng sâu Tuy nhiên, vào mùa khô hạn, mực nước trên kênh mương, đồng ruộng giảm xuống thì mặn

và phèn bốc lên tầng mặt rất mạnh mẽ, nguy cơ phèn tiềm tàng chuyển hóa thành phèn hoạt động luôn hiện hữu Quá trình mặn hóa và phèn hóa có khi cùng tồn tại, có khi chống nhau tạo ra loại đất vừa có tính mặn vừa có tính phèn Tình trạng này làm cho đất bị chua hóa và mất khả năng canh tác

Tương lai, theo kịch bản nhiệt độ của Bộ TN&MT, đối với tỉnh Hậu Giang đến năm 2035 nhiệt độ sẽ tăng 0,7ºC, tình hình hạn hán và nắng nóng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn, diện tích đất phèn hóa sẽ ngày càng tăng lên, ảnh hưởng đến sản xuất và sức khỏe của người dân trên địa bàn

- Tác động đến xói lở, bồi tụ: tình trạng xói lở, bồi tụ lòng sông diễn ra khá phức tạp, trọng điểm là tại kênh Nàng Mau, sông Hậu (đoạn qua khu vực huyện Châu Thành) Bồi lắng lòng dẫn sẽ làm cản trở giao thông thủy, giảm năng lực, hiệu quả của các công trình thủy lợi, gây ô nhiễm môi trường, gây nên dịch bệnh, làm giảm khả năng tiêu thoát nước của khu vực

Theo dự đoán của các kịch bản BĐKH, lượng mưa gia tăng dẫn đến chế độ động lực của sóng và dòng chảy của các con sông sẽ có những thay đổi, kết hợp với nền địa chất yếu của tỉnh kéo theo hiện tượng sạt lở bờ và bồi lắng lòng sông tại Hậu Giang trở nên nghiêm trọng hơn, biến động tại khu vực đường bờ sẽ ngày càng diễn biến phức tạp với các hiện tượng xâm thực và bồi tụ không theo quy luật Các hiện tượng này trong tương lai sẽ làm gia tăng nguy cơ bất ổn định xã hội, thiệt hại về người và tài sản

Trang 39

5 Tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất trên địa bàn huyện

Với những tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như trên, huyện Long Mỹ cũng chịu hầu hết các tác động như lũ lụt, hạn hán, sạt lỡ bờ sông, dịch bệnh trên gia súc, gia cầm,… nên gây khó khăn cho việc đẩy nhanh tốc

độ tăng trưởng kinh tế của huyện đã đề ra Vì vậy, để ứng phó và hạn chế thấp nhất những thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra, trong thời gian tới huyện cần dành quỹ đất để đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp, thoát nước; xây dựng kè chống sạt lở, trồng cây xanh Đồng thời, trong quá trình thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị và các khu dân cư, phát triển giao thông vận tải thủy bộ… phải gắn liền với nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu

Trang 40

Phần II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

1.1 Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai luôn được huyện quan tâm và triển khai đến cán bộ, công chức ngành tài nguyên môi trường nói chung, và các phòng, ban có liên quan trong huyện nói riêng, và phổ biến đến các tầng lớp nhân dân Bên cạnh đó, được sự quan tâm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang và các Sở, ngành có liên quan nên các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai của Nhà nước đã được cán bộ, công chức thực thi

có hiệu quả và dần đi vào cuộc sống của người dân địa phương, góp phần nâng cao ý thức trong quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai

1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Đến nay, huyện đang quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính được thực hiện theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt “Dự án Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính” Đây là cơ sở pháp lý cho giải quyết các vấn đề liên quan đến tranh chấp lãnh thổ, xác định phạm vi hành chính trong quản lý kinh tế - xã hội

Ngày đăng: 15/03/2022, 01:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm