Thông tin môn học: Tên môn học: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Mã môn học: Số tín chỉ: 02 tín chỉ o Lý thuyết 1,5 tín chỉ o Thực hành 0,5 tín chỉ - Hệ đào tạo: Cao Học - Khoa: Luật Kin
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA LUẬT KINH TẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN MÔ TẢ MÔN HỌC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ LUẬT KINH TẾ
NĂM 2019
Trang 201 - TRIẾT HỌC
1 Thông tin môn học:
Tên môn học: Triết học (Philosophy)
Mã môn học: GEN2011
Số tín chỉ: 4 tín chỉ
o Lý thuyết: 40 tiết;
o Thực hành: 20 tiết
- Hệ đào tạo: Sau đại học
- Khoa: Xã hội nhân văn
- Môn Học bắt buộc: (không)
- MH tiên quyết: (không)
Cung cấp những hiểu biết có tính nền tảng và hệ thống về triết học Mác - Lênin;
Xây dựng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật làm nền tảng lý luận cho việc nhận thức các vấn đề, nội dung của các môn học khác;
Nhận thức được thực chất giá trị, bản chất khoa học, cách mạng của triết học Mác - Lênin;
Tìm hiểu việc vận dụng tri thức triết học Mác - Lênin, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật để rèn luyện tư duy, giúp ích trong học tập và cuộc sống
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
G1 Nắm vững kiến thức về lịch sử triết học và triết học đương đại
G2 Có phương pháp nghiên cứu chuyên sâu về triết học
Kỹ năng:
G3 Nhận diện các vấn đề lý luận và thực tiễn đang đặt ra, từ đó đưa ra kế hoạch và giải pháp, kiến
nghị xử lý thông qua các phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, xử lý số liệu xác lập trên cơ
sở thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
G4 Nhận diện được các giả thiết để đơn giản hóa các vấn đề phức tạp, lựa chọn giải quyết các
hướng phù hợp
G5 Có khả năng xác định các tình huống giao tiếp, thực hành thuyết trình và sử dụng các phương
tiện hỗ trợ trong quá trình thuyết trình
Thái độ:
G6 Trung thực trong quá trình học tập, làm việc; nhận thức được điểm mạnh của bản thân để
phát huy
Trang 3LO2 Nhận thức được thực chất giá trị, bản chất khoa
học, cách mạng của triết học Mác - Lênin G1 C2
LO3
Nhận thức vấn đề theo thế giới quan duy vật,
phương pháp luận biện chứng và nhân sinh quan
Có năng lực tự học, tích lũy kiến thức và kỹ năng;
có năng lực lập kế hoạch, điều phối và phát huy trí
tuệ tập thể
LO6
Có khả năng xác định các tình huống giao tiếp,
thực hành thuyết trình và sử dụng các phương tiện
hỗ trợ trong quá trình thuyết trình
Trang 402- TIẾNG ANH
1 Thông tin chung (General information)
- Tên môn học tiếng Việt Tiếng Anh học thuật
- Điều kiện tiên quyết:
Học viên phải đạt chuẩn ngoại ngữ đầu vào/
Students have to meet English language entry requirements
- Tỷ lệ sử dụng TA trong giảng dạy: 90%
- Phương pháp sử dụng TA trong giảng dạy:
Phương pháp giao tiếp, làm việc nhóm, thảo luận, thuyết trình
(Communicative Approach, group work, discussion and oral presentions)
2 Mô tả môn học (Course description)
The course adopts an integrated approach aiming to help postgraduate students develop their abilities in listening, reading, speaking and writing in an academic context The course covers a wide range of contemporary topics that contribute to enrich students’ academic vocabulary and understandings of diverse areas It also enables students to develop strategies for studying in an academic context such as reading for key information, critical reading and analyzing information in reading texts, listening and note-taking, building arguments for essays, paraphrasing and summarizing, avoiding plagiarism, in-text referencing, turn-taking in discussions, and making presentations for seminars and conferences Upon completion of the course, students are expected to be able to use academic English confidently and relatively fluently for their studies in higher education and research
3 Mục tiêu môn học (Course goals)
Apply skimming and scanning skills to find out main ideas and details of texts
G1.1 G1.2 G1.3 G1.4 G1.5 G1.6 G1.7 G1.8 G1.9 G1.10
Trang 55
rounding off with a suitable conclusion G2.6
G2.7 G2.8 G2.9
by identifying both general messages and specific details
Understand the main points and improve the note-taking skills of specific information
G3.1 G3.2 G3.3 G3.4 G3.5 G3.6 G3.7 G3.8 G3.9
G4.1 G4.2 G4.3 G4.4 G4.5 G4.6 G4.7 G4.8 G4.9
Can build his or her vocabulary through Language Focus
G5.1 G5.2 G5.3 G5.4 G5.5 G5.6 G5.7 G5.8 G5.9
G6.1 G6.2 G6.3 G6.4 G6.5 G6.6 G6.7 G6.8 G6.9
Trang 6G1.1 Read for terms from the extract of a book and guess the meaning in the context G1.2 Identify the relevance of the text
G1.3 Take note of the key ideas in a text
G1.4 Practice reading for the main ideas in a text
G1.5 Practice reading for key information and concepts
G1.6 Practice reading for key ideas
Analyze information in complex texts Look at the way words are used in different contexts G1.7 Look at tables as an effective way of making notes
Practice note-taking G1.8 Understand a given text and identify the text organization
Know how to take note of the content of a text G1.9 Organize a text in a problem-solution pattern
G1.10 Understand the text on a particular topic
G2.1 Organize ideas with linking words to write paragraphs
G2.2 Build a paragraph
G2.3 Plan the main paragraphs of an essay
G2.4 Draft and build arguments
G2.5 Recognize the importance of reviewing the language and the content when working
on different drafts of essays Practice drafting and revising content G2.6 Practice paraphrasing information for essays
Discover about plagiarism and how to avoid it G2.7 Practice paraphrasing by using synonyms
G2.8 Use linking words or linking expressions
Use the passive form to manage information in texts G2.9 Brainstorm and generate ideas before writing
Learn in-text referencing G2.10 Plan an essay
Write a conclusion for an essay Create a bibliography
G3.1 Ask for study help
G3.2 Make sure information is understood
G3.3 Give and ask for help
G3.4 Outline issues and put forward points of views
G3.5 Understand how to give a presentation on a process
G3.6 Use expressions for agreeing or disagreeing with people
G3.7 Recognize different strategies to give and take turns in the discussion
G3.8 Understand a presentation delivered and identify signposting language used in the
presentation G3.9 Understand conversations following a problem-solution pattern
G3.10 Recognize how people conclude their presentation
G4.1 Talk about learning experience and use library resources
G4.2 Give advice
G4.3 Ask for a help
G4.4 Put forward points of view
G4.5 Describe a process in a seminar presentation
G4.6 Practice discussing topics using different expressions that people use when they
agree or disagree
Trang 77
G4.7 Use different strategies to give and take turns in a discussion
G4.8 Use signposting language in a presentation
G4.9 Produce conversations following a problem-solution pattern
G4.10 Prepare and produce the final part of a presentation
G5.1 Use the vocabulary associated with different types of leaning styles
Use correct word forms in a sentence G5.2 Use quantifying expressions
G5.3 Use language for describing trends
G5.4 Use reporting verbs
G5.5 Define terms
Learn some words associated with planning Use the language of presentations
G5.6 Look at some verb and noun collocations
Identify the language of agreement G5.7 Look at innovation word family
Use some synonyms G5.8 Recognize that a word may have different meanings and identify the correct
meaning (based on the text)
Use different words from the word family of perceive and identify their meanings
G5.9 Use crime vocabulary
G5.10 Create new or compound words from the base words
G6.1 Use the present simple in academic English and linking words in paragraphs G6.2 Use noun phrases, Distinguish the present perfect and past simple
G6.3 Distinguish the past simple and past perfect
G6.4 Use phrases of frequency
G6.5 Recognize how to express different levels of certainty
G6.6 Use modal expressions, relative clauses, and linking words and phrases
G6.7 Use the comparison structures, Use articles, Practice joining ideas
G6.8 Use passive constructions in academic texts
G6.9 Use hedging language and its functions in academic texts
Use cohesive devices and their functions in the text G6.10 Use reduced relative clauses
Trang 803- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1 Thông tin môn học:
Tên môn học: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Mã môn học:
Số tín chỉ: 02 tín chỉ
o Lý thuyết 1,5 tín chỉ
o Thực hành 0,5 tín chỉ
- Hệ đào tạo: Cao Học
- Khoa: Luật Kinh tế
- Môn bắt buộc
- Môn học tiên quyết: Không
- Môn học trước: Các môn Kiến thức chung
- Môn học song hành: Các môn kiến thức chung
- Yêu cầu khác (kiến thức/ kỹ năng/ thái độ) cần có để học viên được tham gia môn học (nếu cần): Tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Luật/ Luật kinh tế/Luật Thương mại quốc tế/Luật quốc tế Có
kỹ năng nghiên cứu, làm việc nhóm; thái độ học tập nghiêm túc
2 Mô tả môn học
Những nội dung chính của môn học bao gồm:
Chương 1 Giới thiệu chung về nghiên cứu khoa học và phương pháp nghiên cứu pháp lý
Chương 2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Chương 3 Phát triển khung lý thuyết, khung khái niệm và khung phân tích
Chương 4 Nghiên cứu định lượng: Phương pháp khảo sát
Chương 5 Nghiên cứu định lượng: Phương pháp thử nghiệm
Chương 6 Xử lý và phân tích dữ liệu định lượng cho nghiên cứu
Chương 7 Thực hành viết đề cương nghiên cứu và báo cáo nghiên cứu
3 Mục tiêu của môn học
Mục tiêu chung: Nắm được tổng quan về phương pháp nghiên cứu khoa học
Mục tiêu cụ thể: Nắm vững phương pháp nghiên cứu đặc thù của khoa học pháp lý
Kiến thức: Áp dụng để thực hiện được công trình nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ Luật và luận án tiến sĩ Luật
G1 Nắm được kiến thức tổng quan về nghiên cứu khoa học
G2 Phân biệt được các phương pháp nghiên cứu khoa học của khoa học xã hội (kinh tế, pháp luật,
xã hội học…)
G3 Phân biệt được nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng
G4 Xây dựng được tổng quan nghiên cứu
G5 Phát triển triển được câu hỏi nghiên cứu và khung lý thuyết nghiên cứu:
Trang 99
G7: Có thái độ và đạo đức nghiên cứu trung thực
4 Chuẩn đầu ra môn học:
LO1 Nhận thức tổng quan về nghiên cứu khoa học G1 A3, D3 LO2
Phân biệt được các phương pháp nghiên cứu khoa
học của khoa học xã hội (kinh tế, pháp luật, xã hội
LO5 Phát triển triển được câu hỏi nghiên cứu và khung
LO6 Thực hiện được các công trình NCKH cụ thể thuộc
Kỹ năng
LO8 Xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu G5 B3, C3, D3 LO9 Thực hiện được các công trình NCKH, luận văn,
luận án chuyên ngành khoa học pháp lý G6, G7
B3, C3, D3
Trang 1004- PHÁP LUẬT TÀI SẢN
1 Thông tin môn học:
Tên môn học: Pháp luật tài sản (Property Law)
Học phần cung cấp kiến thức chuyên sâu về pháp luật tài sản, bao gồm:
- Khái niệm và phân loại tài sản, lý thuyết vật quyền, lý thuyết sản nghiệp
- Khái niệm, nội dung, phạm vi quyền sở hữu; căn cứ xác lập quyền sở hữu
- Khái niệm chiếm hữu; xác lập và hiệu lực của việc chiếm hữu
- Bảo vệ quyền đối với tài sản
- Chế độ pháp lý về bất động sản trong quan hệ láng giềng
- Sở hữu chung theo phần
- Quyền hưởng dụng, quyền bề mặt
3 Mục tiêu của môn học
Mục tiêu chung:
Có kiến thức cơ bản về pháp luật tài sản như các loại tài sản, phân loại tài sản, chiếm hữu tài sản, các quyền khác đối với tài sản…
Vận dụng pháp luật về tài sản nói chung
Xác định được tầm quan trọng của vấn đề áp dụng pháp luật của toà án từ đó xác định được các giới hạn và chuẩn mực đạo đức cần thiết trong hoạt động nghề nghiệp liên quan đến hoạt động này
Giúp người học có được kiến thức chuyên sâu về pháp luật tài sản, đặt cơs ở cho việc
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
- G1 Có kiến thức cơ bản về pháp luật tài sản như các loại tài sản, phân loại tài sản, chiếm hữu tài sản,
các quyền khác đối với tài sản…
- G2 Có kiến thức thực tiễn về các loại hình tài sản mới xuất hiện
G3 Có kiến thức tổng quát về pháp luật tài sản với các lĩnh vực pháp luật tổng quát chung về dân sự và các lĩnh vực pháp luật khác
- Kỹ năng:
G4 Vận dụng pháp luật về tài sản nói chung
G5 Vận dụng pháp luật về tài sản để bảo vệ quyền sở hữu, các quyền khác đối với tài sản và bảo vệ sự
Trang 1111
chiếm hữu
G6 Xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình hành nghề có liên quan đến lĩnh vực pháp luật tài sản G7 Tổ chức các hoạt động làm việc tập thể và trình bày những vấn đề pháp lý liên quan đến việc áp dụng pháp luật trong các bản án, quyết định của toà án
- Thái độ:
G8 Trung thực trong quá trình làm việc
4 Chuẩn đầu ra môn học:
LO1
Trình bày được các kiến thức cơ bản về pháp luật
tài sản, bao gồm khái niệm tài sản, phân loại tài
sản, lý thuyết sản nghiệp, lý thuyết vật quyền, khái
niệm và nội dung quyền sở hữu, chế định chiếm
hữu, quyền đối với bất động sản liền kề, sở hữu
chung theo phần, quyền hưởng dụng và quyền bề
mặt
G1 G2 G3
A1, A2
LO2
Phân biệt được động sản và bất động sản, vật
quyền và trái quyền, quyền sở hữu và chiếm hữu,
các loại hình sở hữu chung
G1 G2
A1, A2, D1, D3
LO3
So sánh, lĩnh hội được sự khác biệt giữa luật Việt
Nam và luật các nước về cách nhìn nhận nội dung
của quyền sở hữu, quyền hưởng dụng, quyền bề
mặt
G1 2 G3
A1, A2, D1, D3
Kỹ năng
LO4 Trình bày suôn sẻ các nội dung cơ bản của pháp
luật tài sản
G3 G4 G5 G6 G7 G8 B3
LO5
Cũng cố kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao
tiếp giữa các thành viên và với giảng viên trong
quá trình giải quyết các tình huống
G5 G6 G7 G8
B3
Khả năng
LO6 Vận dụng được kiến thức pháp luật tài sản để xử
lý các giáo dịch liên quan đến tài sản
G1 G2 G3 G8
D3
Trang 1205- PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY
1 Thông tin môn học:
Tên môn học : PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY (Company Law)
Mã môn học :
Số tín chỉ : 3 tín chỉ
Lý thuyết : 30 tiết Thực hành : 15 tiết
- Hệ đào tạo : Sau đại học
- Môn Học bắt buộc : (không)
- MH tiên quyết : (không)
- MH song hành : (N/A)
- Yêu cầu khác : (không)
2 Mô tả môn học
Pháp luật về Công ty là môn học được dạy ở bậc cao học, tập trung vào các chủ đề có tính chất nền tảng
lý thuyết xoay xung quanh các tính chất cơ bản của công ty, trong đó có tính trách nhiệm hữu hạn và tư cách pháp nhân, lý thuyết đại diện (agency problem), và chủ đề có liên quan là kiểm soát quản trị (corporate governance)
Môn học cũng giới thiệu về các kỹ năng nghiên cứu như phân tích bản án, và đề cao tính nguyên gốc trong hoạt động nghiên cứu, trong đó đặt ra vấn đề về dẫn nguồn và tránh đạo văn trong soạn thảo
3 Mục tiêu của môn học
Môn học cung cấp các kiến thức:
- G1 Lý thuyết đại diện trong luật công ty và quản trị công ty;
- G2 Nhiệm vụ, vai trò và cấu trúc của hội đồng quản trị;
- G3 Sự can thiệp của cổ đông vào hoạt động của công ty và bảo vệ cổ đông không kiểm soát;
- G4 Kiểm soát thành viên hội đồng quản trị và vấn đề thành viên hội đồng quản trị độc lập;
- G5 vấn đề bảo vệ chủ nợ trước khả năng tiếp cận thuận lợi của cổ đông đối với tài sản công ty,
trong đó có vấn đề người đại diện của công ty;
- G6 Khung pháp lý quản trị công ty và vấn đề đặt ra cho quản trị công ty tại Việt Nam
3.2.2 Kỹ năng:
Trang 1313
Môn học trang bị cho học viên các kỹ năng:
- G7 Nghiên cứu pháp lý nói chung;
- G8 Bình luận bản án;
- G9 Thực hiện một bài nghiên cứu khoa học dưới hình thức bài báo khoa học;
- G10 Dẫn nguồn đầy đủ trong soạn thảo
3.2.3 Thái độ:
Môn học thúc đẩy học viên củng cố các thái độ:
- G11 Chuyên nghiệp của người hoạt động trong ngành luật như đúng giờ, chuẩn bị kĩ lưỡng và tôn
trọng người khác;
- G12 Trung thực và có trách nhiệm, đặc biệt thể hiện trong nhận thức ghi nhận sự đóng góp học
thuật của người khác trong hoạt động nghiên cứu khoa học thông qua dẫn nguồn đầy đủ
3.2.4 Khả năng học tập sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, học viên có năng lực trong:
- G13 Nghiên cứu, phân tích và phản biện độc lập các vấn đề thuộc kiến thức môn học và mở rộng
ra các kiến thức có liên quan;
- G14 Phát triển chuyên sâu để theo đuổi bậc học tiến sĩ tiếp theo
4 Chuẩn đầu ra môn học:
Mã
Thang đo Bloom
Mục tiêu
môn học
Chuẩn đầu
ra CTĐT Kiến Thức
LO1
Bình luận lý thuyết về công ty nói chung,
lý thuyết đại diện trong luật công ty và
quản trị công ty, khung pháp lý về quản trị
công ty tại Việt Nam để đánh giá pháp luật
công ty và các tình huống pháp lý liên
quan
5 G1, G6 A.1, A.2
LO2
Lý giải vai trò và chức năng của hội đồng
quản trị trong quản trị công ty, cùng với
các cấu trúc khác nhau của hội đồng quản
trị
4 G2, G6 A.2, A.3
LO3
Hệ thống hoá nguyên tắc quản lý tách khỏi
sở hữu trong tổ chức công ty và các biện
pháp để cổ đông can thiệp vào hoạt động
của công ty để cân bằng và kiểm soát
quyền lực của hội đồng quản trị
4 G3, G6 A.2, A.3
LO4
Phân tích vị thế của cổ đông không kiểm
soát và các yêu cầu bảo vệ cổ đông không
kiểm soát trong tương quan với cổ đông
kiểm soát
4 G3, G6 A.2, A.3
Trang 14LO5
Tổng hợp các lý thuyết và quy định pháp
luật để đánh giá thế nào là thành viên hội
đồng quản trị độc lập và vai trò của họ
trong quản trị công ty, cách tổ chức hội
đồng quản trị thành các uỷ ban và các
chiến lược kiểm soát đối với thành viên
hội đồng quản trị
5 G4, G6 A.2, A.3
LO6
Đánh giá các lý thuyết và quy định pháp
luật để phân định rõ ràng giữa tài sản riêng
của cổ đông và tài sản của công ty, cùng
với các cách thức bảo vệ chủ nợ đối kháng
với yêu cầu tiếp cận tài sản công ty của cổ
đông
5 G5, G6 A.2, A.3
Kỹ năng
LO7
Thực hiện thuần thục kỹ năng nghiên cứu
pháp lý, bao gồm phân tích quy phạm
pháp luật, đọc hiểu và phân tích bản án
Hoàn chỉnh một bài nghiên cứu khoa học
dưới hình thức bài báo khoa học, từ xác
định đề tài, lên đề cương, soạn thảo và
biên tập
B.1
LO10 Thực hiện thuần thục kỹ năng dẫn nguồn
B1, B3
Thái độ
LO11 Hình thành giá trị về tính chuyên nghiệp
của người hoạt động trong ngành luật như
đúng giờ, chuẩn bị kĩ lưỡng và tôn trọng
người khác
LO12 Coi trọng tính trung thực và có trách
nhiệm, đặc biệt thể hiện trong nhận thức
ghi nhận sự đóng góp học thuật của người
khác trong hoạt động nghiên cứu khoa học
thông qua dẫn nguồn đầy đủ
Khả năng học tập sau khi tốt nghiệp
LO13 Thực hiện nghiên cứu, giảng dạy và phản
LO14 Học tập tiếp tục ở bậc đào tạo tiến sĩ 4 G14 D.3
Trang 1515
06 - PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG
1 Thông tin môn học:
Tên môn học: Pháp luật hợp đồng
3 Mục tiêu của môn học
Mục tiêu chung:
Học phần cung cấp cho học viên kiến thức liên quan đến một số vấn đề chung về pháp luật hợp đồng từ đó có được tư duy tổng quát về việc xây dựng, thực thi pháp luật hợp đồng như thế nào cho phù hợp với sự phát triển của cuộc sống hiện đại
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
G1 Khái quát được các kiến thức cơ bản về pháp luật hợp đồng
G2 Nắm được cách nhìn tổng quan về cách thức xây dựng pháp luật hợp đồng
G3 Hiểu được mối tương quan giữa pháp luật hợp đồng Việt Nam với pháp luật hợp đồng thế
giới
Kỹ năng:
G4 Có khả năng đánh giá được ưu nhược điểm trong việc xây dựng và thực thi pháp luật hợp
đồng của Việt Nam hiện nay
G5 Có khả năng xây dựng các giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng phù hợp với từng vấn đề
liên quan
G6 Cũng cố kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp bằng văn bản, hình thành khả năng đàm
phán, thương thảo và giải quyết xung đột
Thái độ:
G7 Có khả năng tự nghiên cứu độc lập
4 Chuẩn đầu ra môn học:
Trang 16LO3 Hiểu được sự cần thiết của việc thống nhất rõ ràng
trong quy định của pháp luật hợp đồng
G1, G2
A2, A3
LO4
Phân tích, có quan điểm rõ ràng về cách thức xây
dựng các quy định của pháp luật hợp đồng phải
mềm dẻo
G1, G2
A1, A2, A3
LO5 Phân tích được sự phù hợp của pháp luật hợp đồng
Việt Nam với thực tiễn và thông lệ quốc tế
G2, G3
A1, A2, A3
Kỹ năng
LO6
Đọc hiểu, vận dụng thành thạo các điều khoản để
giải quyết tranh chấp pháp lý liên quan đến hợp
đồng
G4, G6
B2, B3, D2
LO8 Xây dựng các giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp
đồng
Trang 1717
07- PHÁP LUẬT VỀ THƯƠNG MẠI
1 Thông tin môn học:
Tên môn học: Pháp luật về thương mại (Commercial Law)
- Môn học tiên quyết:
- Môn học trước: Pháp luật về hợp đồng, Pháp luật về công ty
- Môn học song hành: Pháp luật cạnh tranh
- Yêu cầu khác (kiến thức/ kỹ năng/ thái độ) cần có để SV được tham gia môn học (nếu cần):
2 Mô tả môn học
Học phần giúp người học nắm được các nội dung cơ bản và phương pháp rà soát các chế định của pháp luật thương mại hiện hành; đánh giá được sự tác động của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đến pháp luật thương mại trong nước cũng như sự tương tác của nó với pháp luật thương mại quốc tế
Những nội dung chính của môn học bao gồm:
Phần 1: Đánh giá, rà soát quy định của pháp luật thương mại
Phần 2: Pháp luật thương mại trong bối cảnh hội nhập
3 Mục tiêu của môn học
Mục tiêu chung: Môn học đặt mục tiêu giúp người học nắm được các nội dung cơ bản và phương pháp
rà soát các chế định của pháp luật thương mại hiện hành; đánh giá sự tác động của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đến pháp luật thương mại trong nước cũng như sự tương tác của nó với pháp luật thương mại quốc tế
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
G1 Nắm được nội dung cơ bản và phương pháp rà soát các chế định cơ bản của pháp luật
thương mại hiện hành
G2 Hiểu được sự tác động của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đến pháp luật thương mại trong nước cũng như sự tương tác của nó với pháp luật thương mại quốc tế;
G3 Hiểu và vận dụng tốt hơn các kiến thức về pháp luật thương mại; nắm bắt xu thế phát triển của pháp luật thương mại, phát triển các ý tưởng và định hướng nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực pháp luật này
Kỹ năng:
G4 Kỹ năng đánh giá, rà soát pháp luật và đưa ra đề xuất hoàn thiện pháp luật
G5 Kỹ năng soạn thảo, rà soát hợp đồng trong hoạt động thương mại
G6 Kỹ năng trao đổi, thảo luận trong việc phân tích, đánh giá sự tương thích của các chế định pháp luật thương mại Việt Nam với pháp luật thương mại quốc tế trong luật WTO, FTA’s
G7 Kỹ năng nhận diện vấn đề nghiên cứu, hình thành và xây dựng đề cương nghiên cứu về một
đề tài trong lĩnh vực pháp luật thương mại Việt Nam và pháp luật thương mại quốc tế
Thái độ:
G8 Nghiêm túc, trung thực trong quá trình học tập, nghiên cứu
Trang 184 Chuẩn đầu ra môn học:
Nắm được nội dung cơ bản và phương pháp rà
soát các chế định cơ bản của pháp luật thương mại
hiện hành
G1
A1, A3
LO2
Hiểu được sự tác động của tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế đến pháp luật thương mại trong nước
cũng như sự tương tác của nó với pháp luật
thương mại quốc tế;
G2
A2
LO3
Hiểu và vận dụng tốt hơn các kiến thức về pháp
luật thương mại; nắm bắt xu thế phát triển của
pháp luật thương mại, phát triển các ý tưởng và
định hướng nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực
pháp luật này
G3
A1, A2, B2
Kỹ năng
LO4 Kỹ năng đánh giá, rà soát pháp luật và đưa ra đề
LO5 Kỹ năng soạn thảo, rà soát hợp đồng trong hoạt
B2, D1
LO6
Kỹ năng trao đổi, thảo luận trong việc phân tích,
đánh giá sự tương thích của các chế định pháp luật
thương mại Việt Nam với pháp luật thương mại
quốc tế trong luật WTO, FTA’s
LO7 Kỹ năng nhận diện vấn đề nghiên cứu, hình thành
và xây dựng đề cương nghiên cứu về một đề tài
trong lĩnh vực pháp luật thương mại Việt Nam và
pháp luật thương mại quốc tế
08- KINH TẾ HỌC PHÁP LUẬT
Trang 1919
1 Thông tin môn học:
Tên môn học: Kinh tế học pháp luật
G1 Khái quát được các kiến thức cơ bản về kinh tế luật
G2 Nắm được những cách tiếp cận pháp luật dưới góc độ kinh tế học
G3 Hiểu được mối liên hệ giữa pháp luật với kinh tế học
3.2.2 Kỹ năng
G4 Có khả năng đánh giá được ưu nhược điểm trong việc phân tích các quy định của pháp luật,
các văn bản pháp luật từ góc độ kinh tế
G5 Có khả năng xây dựng các giải pháp để pháp luật và việc áp dụng pháp luật trở nên có hiệu
quả hơn
G6 Cũng cố kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp bằng văn bản, hình thành khả năng đàm
phán, thương thảo và giải quyết xung đột
Thái độ:
G7 Có khả năng tự nghiên cứu độc lập
4 Chuẩn đầu ra môn học:
LO1 Kinh tế luật là gì, tại sao cần phải sử dụng các tri
thức kinh tế khi nghiên cứu luật
G1
B3 LO2 Biết sủ dụng các công cụ nghiên cứu của kinh tế G1, G2 B1, B3
Trang 20luật
LO3 Xác định mối quan hệ giữa kinh tế - luật- đạo đức G1, G2 B3, D1 LO4 Kinh tế luật trong lĩnh vực luật hành chính G1, G2 B3, D1 LO5 Kinh tế luật trong lĩnh vực luật tư G2, G3 B3, D1
Trang 2121
1 Thông tin môn học:
Tên môn học: Pháp luật cạnh tranh (Competition Law)
- Môn học tiên quyết:
- Môn học trước: Pháp luật về hợp đồng, Pháp luật về công ty
- Môn học song hành: Pháp luật về thương mại
- Yêu cầu khác (kiến thức/ kỹ năng/ thái độ) cần có để SV được tham gia môn học (nếu cần):
2 Mô tả môn học
Học phần giúp người học nắm được tổng quan về hệ thống pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam, nhận diện các dấu hiệu và nắm được cách xử lý đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi tập trung kinh tế; nhận thức được nhu cầu và định hướng hoàn thiện, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam
Những nội dung chính của môn học bao gồm:
Chương 1: Những vấn đề chung về pháp luật cạnh tranh
Chương 2: Nhận diện và xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Chương 3: Nhận diện và xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh
Chương 4: Nhận diện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về kiểm soát tập trung kinh tế
Chương 5: Cơ quan cạnh tranh và tố tụng cạnh tranh
3 Mục tiêu của môn học
Mục tiêu chung: Môn học đặt mục tiêu giúp người học nắm được tổng quan về hệ thống pháp luật cạnh
tranh ở Việt Nam, nhận diện các dấu hiệu và nắm được cách xử lý đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi tập trung kinh tế; nhận thức được nhu cầu và định
hướng hoàn thiện, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
G1 Nắm được tổng quan về hệ thống pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam
G2 Nhận diện các dấu hiệu và nắm được cách xử lý đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi tập trung kinh tế
G3 Nhận thức được nhu cầu và định hướng hoàn thiện, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam
G4 Biết được một số học thuyết cạnh tranh ở phương Tây, khái quát về pháp luật cạnh tranh ở một số nước trên thế giới
Kỹ năng:
G5 Kỹ năng đánh giá, rà soát pháp luật và đưa ra đề xuất hoàn thiện pháp luật
G6 Kỹ năng sử dụng công cụ kinh tế học trong đánh giá vụ việc cạnh tranh
G7 Kỹ năng nhận diện vấn đề nghiên cứu, hình thành và xây dựng đề cương nghiên cứu về một
đề tài trong lĩnh vực cạnh tranh
Thái độ:
G8 Nghiêm túc, trung thực trong quá trình học tập, nghiên cứu
Trang 224 Chuẩn đầu ra môn học:
LO1 Nắm được tổng quan về hệ thống pháp luật cạnh
tranh ở Việt Nam
G1
A1
LO2
Nhận diện các dấu hiệu và nắm được cách xử lý
đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh,
hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi tập trung kinh
tế
G2
A1
LO3
Nhận thức được nhu cầu và định hướng hoàn
thiện, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật cạnh
tranh ở Việt Nam
G3
A1
LO4
Biết được một số học thuyết cạnh tranh ở phương
Tây, khái quát về pháp luật cạnh tranh ở một số
nước trên thế giới
G4
A1
Kỹ năng
LO5 Kỹ năng đánh giá, rà soát pháp luật và đưa ra đề
xuất hoàn thiện pháp luật
G5
B3, D3
LO6 Kỹ năng sử dụng công cụ kinh tế học trong đánh
giá vụ việc cạnh tranh
LO7
Kỹ năng nhận diện vấn đề nghiên cứu, hình thành
và xây dựng đề cương nghiên cứu về một đề tài
trong lĩnh vực cạnh tranh
10- PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG
Trang 2323
1 Thông tin môn học:
Tên môn học: Pháp luật ngân hàng (Banking law)
Mã môn học: LAW1201
Số tín chỉ: 2 tín chỉ
o Lý thuyết 22 tiết;
o Thực hành 08 tiết
- Hệ đào tạo: Cao học
- Khoa: Luật kinh tế
- Khái quát chung về ngân hàng và hoạt động ngân hàng
- Những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng Trung ương và địa vị pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Địa vị pháp lý của các tổ chức tín dụng và các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
- Quy chế pháp lý của hoạt động cho vay và hợp đồng tín dụng
3 Mục tiêu của môn học
Mục tiêu chung:
Học phần cung cấp cho học viên cao học Luật kinh tế kiến thức tổng quát về những vấn đề lý luận
cơ bản về ngân hàng, hoạt động ngân hang, ngân hang trung ương và các tổ chức tín dụng; các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hang, kỷ năng phân tích luật, tình huống pháp lý
và kỷ năng áp dụng pháp luật trong giải quyết các tình huống pháp lý cụ thể
Mục tiêu cụ thể:
+/ Kiến thức:
Môn học cung cấp các kiến thức:
G1 Lý thuyết về các hoạt động ngân hàng và tổ chức tín dụng;
G2 Quy định về luật nội dung và luật hình thức liên quan tới hoạt động ngân hàng và các tố chức
tín dụng
+/Kỹ năng:
Môn học trang bị cho học viên các kỹ năng:
G3 Bình luận bản án, phân tích, đánh giá, bình luận các vụ việc cụ thể;
G4 Thực hiện một bài nghiên cứu khoa học dưới hình thức bài báo khoa học
+/Thái độ:
Môn học thúc đẩy học viên củng cố các thái độ:
G5 Chuyên nghiệp của người hoạt động trong ngành luật như đúng giờ, chuẩn bị kĩ lưỡng và tôn
trọng người khác;
G6 Trung thực và có trách nhiệm, đặc biệt thể hiện trong nhận thức ghi nhận sự đóng góp học
Trang 24thuật của người khác trong hoạt động nghiên cứu khoa học thông qua dẫn nguồn đầy đủ
4 Chuẩn đầu ra môn học:
LO1
Nắm chắc những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt
động ngân hàng, các tổ chức tín dụng và hoạt
động của các chủ thể liên quan đến hoạt động
ngân hàng, tín dụng và các quy định của pháp luật
trong hoạt động ngân hàng
G1, G2
A.1
Kỹ năng
LO6
Phân tích, đánh giá, bình luận và lựa chọn giải
pháp để giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh
trong thực tiễn và soạn thảo được văn bản pháp
luật trong hoạt động ngân hàng và hoạt động của
các tổ chức tín dụng
G3, G4 B.3
Thái độ
LO7 Ngiêm túc, đúng đắn về nghề nghiệp, cầu tiến và
kỷ luật cao Có ý thức trách nhiệm công dân và tuân
thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt
động trong lĩnh vực pháp luật ngân hàng
G5, G6
C.2
11- GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG THƯƠNG MẠI
1 Thông tin môn:
Trang 25Môn học cung cấp cho người học các kiến thức sau:
- Phương pháp nghiên cứu và vị trí của môn học
- Nhận biết quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về giải quyết tranh chấp trong thương mại
- Nội dung cụ thể của pháp luật về giải quyết tranh chấp trong thương mại Nội dung của pháp luật về thi hành án dân sự
- Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp trong thương mại trong việc bảo
vệ quyền công dân và áp dụng pháp luật của các cơ quan nhà nước
Trên nền tảng các quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp trong thương mại và thực trạng áp dụng, đưa ra các kiến nghị có ý nghĩa về mặt lập pháp để hoàn thiện
3 Mục tiêu của môn học:
- Mục tiêu chung:
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về quá trình hình thành và phát triển của pháp luật giải quyết tranh chấp trong thương mại, cùng với kiến thức về thi hành án dân sự Đồng thời cung cấp cho người học kĩ năng nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật trong việc bảo vệ quyền công dân Từ đó, người học có khả năng đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện những thiếu sót của pháp luật
- Mục tiêu cụ thể:
o Kiến thức: Người học nắm được các kiến thức
G1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật giải quyết tranh chấp trong
thương mại
G2 Nội dung quy định của pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp trong thương
mại
G3 Pháp luật về thi hành án dân sự
o Kỹ năng: Người học được trang bị các kĩ năng
G4 Nghiên cứu luật, phân tích đánh giá các quy định pháp luật hiện hành G5 Đề xuất, kiến nghị thay đổi, cải thiện pháp luật
o Thái độ:
G6 Kỉ luật trong học tập, tuân thủ giờ giấc và các hạn định đặt ra Tích cực tham gia vào
Trang 26nội dung học tập
G7 Có trách nhiệm trong nghiên cứu, chuẩn bị kĩ lưỡng và có ý thức ghi nhận các đóng
góp của người đi trước trong học thuật
o Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
G8 Vận dụng các kĩ năng đã học để tiếp tục nghiên cứu kiến thức chuyên sâu G9 Có khả năng nâng cao trình độ nghiên cứu ở bậc tiến sĩ ở trong nước và nước ngoài
4 Chuẩn đầu ra môn học:
môn học
Chuẩn đầu
ra CTĐT Kiến thức
LO1 Nắm chắc những vấn đề lý luận của hệ thống
pháp luật giải quyết các tranh chấp trong hoạt động thương mại, các quy định pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp và thi hành án
G1, G2, G3
A1
Kỹ năng
LO2 Phân tích, đánh giá, bình luận và lựa chọn
giải pháp để giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn và soạn thảo được văn bản pháp luật trong hoạt động giải quyết tranh chấp trong thương mại
G4, G5 B3
Thái độ
LO3 Nghiêm túc, đúng đắn về nghề nghiệp, cầu
tiến và kỷ luật cao Có ý thức trách nhiệm công dân và tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động trong lĩnh vực pháp luật
G6, G7 C3
Khả năng sau khi tốt nghiệp
LO4 Có đủ năng lực và kiến thức nền tảng để phát
triển nghiên cứu chuyên sâu lên bậc học tiến
sĩ, hoặc ứng dụng vào công việc
G8, G9 D3
12- LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1 Thông tin chung:
- Tên môn học: LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trang 27nhiệm dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật thương mại, Luật cạnh tranh, Luật tố tụng dân
Nam trên cơ sở các kiến thức chung về tài sản và quyền sở hữu đối với tài sản mà học viên đã được học Nhận diện tài sản trí tuệ tồn tại trong doanh nghiệp và các chủ thể khác
tuệ
chế bảo hộ, nội dung bảo hộ, quyền của chủ thể và hạn chế quyền, thời gian bảo hộ, đăng
ký quyền tác giả và quyền liên quan
bảo hộ, nội dung bảo hộ, quyền của chủ thể và hạn chế quyền, thời gian bảo hộ, vấn đề xác lập quyền đối với từng đối tượng sở hữu công nghiệp
bảo hộ, nội dung bảo hộ, quyền của chủ thể và hạn chế quyền, thời gian bảo hộ, vấn đề xác lập quyền đối với giống cây trồng
3 Mục tiêu của môn học:
thức pháp lý về quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền với giống cây trồng,…
và các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Bên cạnh đó, môn học đề cập tới vấn đề toàn cầu hóa và vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hiện nay thông qua tìm hiểu các công ước quốc tế và các hiệp định thương mại đề cập tới vấn đề này
Về kiến thức:
Trang 28G1 Nắm bắt được các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, hiểu rõ bản chất và các
nguyên tắc chung trong việc bảo hộ các loại đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ
G2 Hiểu rõ tác động của pháp luật sở hữu trí tuệ đối với nền kinh tế, giá trị ứng dụng của tài sản
trí tuệ trong hoạt động kinh doanh
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
G6 Có khả năng nâng cao trình độ nghiên cứu ở bậc tiến sĩ ở trong nước và nước ngoài
4 Chuẩn đầu ra môn học
môn học
Chuẩn đầu
ra CTĐT Kiến thức
lĩnh vực sở hữu trí tuệ, hiểu rõ bản chất
và các nguyên tắc chung trong việc bảo
hộ các loại đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ
trong hoạt động kinh doanh, từ đó nhận thức được tác động của pháp luật sở hữu trí tuệ đối với nền kinh tế
Kỹ năng
thực tế, từ đó trình bày nhận định về các tình huống liên quan đến luật sở hữu trí tuệ, có kĩ năng lập luận thuyết phục và phản biện ý kiến của người khác
G3, G4 B2, B3
Thái độ
và thực hiện đúng quy định của luật sở hữu trí tuệ trong cuộc sống
Khả năng sau khi tốt nghiệp
Trang 2929
cứu ở bậc tiến sĩ ở trong nước và nước ngoài
13- PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ
1 Thông tin môn học:
Tên môn học: Pháp luật về đầu tư
- MH tiên quyết: Phương pháp nghiên cứu khoa học, Pháp luật về công ty
- Yêu cầu khác (kiến thức/ kỹ năng/ thái độ) cần có để SV được tham gia MH (nếu cần):
2 Mô tả môn học
Nghiên cứu về các vấn đề cơ bản nhất của luật đầu tư như hiểu thế nào về khái niệm Luật đầu tư, các hình thức đầu tư; các vấn đề liên quan đến lĩnh vực, địa bàn đầu tư, các biện pháp khuyến khích ưu đãi đầu tư, quy chế pháp lý đối với các khu kinh tế đặc biệt, vấn đề đầu tư ra nước ngoài…
Nghiên cứu thủ tục đầu tư bao gồm: đối tượng áp dụng của thủ tục đầu tư; thủ tục đăng ký đầu tư, kỹ năng lập hồ sơ đăng ký đầu tư…
3 Mục tiêu của môn học
Mục tiêu chung:
Trang bị cho người học kiến thức cơ bản về đầu tư: các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp; Cơ chế khuyến khích cũng như quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư; Trình tự thủ tục đăng ký, triển khai dự án đầu tư…, Các kiến thức về đầu tư quốc tế
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
G1.Nắm được nội dung chính về các hình thức đầu tư, các biện pháp khuyến khích ưu đãi đầu
tư, quy chế pháp lý đối với các khu kinh tế đặc biệt, vấn đề đầu tư ra nước ngoài…
G2 Nắm được trình tự thủ tục đầu tư
Kỹ năng
G3 Kỹ năng lập, hoàn tất hồ sơ đăng ký đầu tư
G4 Tư vấn pháp lý về thủ tục đầu tư, quyền lợi của các nhà đầu tư
Thái độ
G5 Thái độ làm việc nghiêm túc, trung thực, cẩn trọng, có trách nhiệm
4 Chuẩn đầu ra môn học:
LO2 Khái quát được các hình thức đầu tư và thủ tục
pháp lý liên quan với từng loại hình nhà đầu tư G1, G2 A.1, B.3
LO3 Xác định được các ưu đãi đầu tư cụ thể của dự án G1 A.1, B.3