1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU - CN BA ĐÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ

151 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đưa ra quyết định cho vay hiệu quả, việc phân tích báo cáo tài chính của khách hàng đối với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp là một trong những yếu tố rất quan trọng đối với tất c

Trang 1

ĐẶNG THỊ MỸ LINH

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV DẦU KHÍ

TOÀN CẦU - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Trang 2

ĐẶNG THỊ MỸ LINH

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV DẦU KHÍ

TOÀN CẦU - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS BÙI THỊ NGỌC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Tác giả luận văn

n n

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo trường Đại học Lao Động - Xã hội, lãnh đạo và các thầy cô giáo trong khoa Kế toán, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Bùi Thị Ngọc, người đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học cho tôi trong thời gian qua

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô

và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Hà Nội, 20 tháng 11 năm 2020

Tác giả Luận văn

n n

Trang 5

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG BIỂU VI DANH MỤC CÁC HÌNH VIII

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 T n cấp t iết củ ề t i ng i n c u 1

2 Tổng qu n ng i n c u 3

3 Mục ti u v n iệm vụ ng i n c u 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên c u 7

5 P ương p áp ng i n c u 8

6 Đóng góp củ ề tài 9

7 Kết cấu củ luận văn 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1 Khái quát về hoạt ộng cho vay củ các ngân ng t ương mại 11

1.1.1 Khái niệm và phân loại hoạt động cho vay 13

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay 16

1 2 P ân t c áo cáo t i c n o n ng iệp trong hoạt ộng cho vay củ ngân ng t ương mại 20

1.2.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 20

1.2.2 Mục đích và ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 21

1.2.3 Cơ sở dữ liệu trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 24

1.2.4 Các phương pháp sử dụng để phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 27

Trang 6

1.2.5 Quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho

vay của ngân hàng thương mại 32

1.2.6 Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 33

1.3 Nhân tố ản ưởng ến p ân t c áo cáo t i c n trong oạt ộng cho vay củ ngân ng t ương mại 49

1.3.1 Nhân tố chủ quan 49

1.3.2 Nhân tố khách quan 50

Kết luận c ương 1 54

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU – CHI NHÁNH BA ĐÌNH 55

2.1 Tổng quan về ngân ng t ương mại TNHH MTV Dầu To n cầu - C i n án B Đìn 55

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của GPBank Ba Đình 55

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của GPBank Ba Đình 56

2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của GPBank Ba Đình 59

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của GPBank Ba Đình 61

2.1.5 Hoạt động tín dụng tại GPBank Ba Đình 65

2.1.6 Chất lượng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại GPBank Ba Đình 74

2.2 Thực trạng p ân t c áo cáo t i c n o n ng iệp trong hoạt ộng cho vay củ GPB n B Đìn 83

2.2.1 Cơ sở dữ liệu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của GPBank Ba Đình 83

Trang 7

2.2.2 Phương pháp sử dụng để phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của

GPBank Ba Đình 84

2.2.3 Quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của GPBank Ba Đình 85

2.3.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của GPBank Ba Đình 89

2.3 Các nhân tố ản ưởng ến phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong quá trình cho vay tại GPB n B Đìn 111

2 4 Đán giá t ực trạng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt ộng cho vay củ GPB n B Đìn 112

2.4.1 Những thành tựu đạt được 112

2.4.2 Những khó khăn, hạn chế 113

Kết luận c ương 2 117

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU – CHI NHÁNH BA ĐÌNH 118

3 1 Địn ướng và mục tiêu phát triển của GPB n B Đìn 118

3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt ộng cho vay củ GPB n B Đìn 119

3.3 Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt ộng cho vay củ GPB n B Đìn 121

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình, quy định cho vay 121

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện phương pháp phân tích 122

3.3.3 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu sử dụng và kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính trong phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp 123

3.3.4 Giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích 124

Trang 8

3.4 Một số kiến nghị 130

3.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 130

3.4.2 Kiến nghị với các bộ ngành có liên quan khác 130

KẾT LUẬN 132

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 133 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của GPBank Ba Đình giai

đoạn 2017 – 2019) 63

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của GPBank Ba Đình giai đoạn 2 17 – 2019 70

Bảng 2.3: Tình hình dƣ nợ tín dụng theo loại tiền tệ giai đoạn từ 2017 - 2019 72

Bảng 2.4: Tình hình dƣ nợ theo thời gian giai đoạn 2017-2019 73

Bảng 2.5: Tình hình dƣ nợ đối với doanh nghiệp tại GPBank Ba Đình giai đoạn 2 17 - 2019 74

Bảng 2.6: Dƣ nợ cho vay doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp của GPBank Ba Đình giai đoạn 2 17-2019 75

Bảng 2.7: Dƣ nợ cho vay doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh tế của GPBank Ba Đình giai đoạn 2 17-2019 76

Bảng 2.8: Nợ quá hạn và nợ xấu đối với doanh nghiệp 78

Bảng 2.9: Vòng quay vốn tín dụng chung của GPBank Ba Đình 80

giai đoạn 2017-2019 80

Bảng 2.10: Vòng quay vốn tín dụng đối với doanh nghiệp 81

tại GPBank Ba Đình giai đoạn 2 17-2019 81

Bảng 2.11: Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của doanh nghiệp 82

Bảng 2.12: Cơ cấu tài sản của Tổng công ty Xây dựng Công trình Hàng không ACC trong 3 năm 2 17 – 2019) 95

Bảng 2.13: Cơ cấu nguồn vốn của Tổng công ty Xây dựng Công trình Hàng không ACC trong 3 năm 2 17- 2019) 98

Bảng 2.14: Tình hình độc lập tự chủ về tài chính 101

Trang 11

Của Tổng công ty Xây dựng Công trình Hàng không ACC trong 3 năm (2017- 2019) 101 Bảng 2.15: Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Xây dựng Công trình Hàng không ACC (2017-2019) 104 Bảng 2.16: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty của Tổng công ty Xây dựng Công trình Hàng không ACC (2017- 2019) 106 Bảng 2.17: Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của Tổng công ty Xây dựng Công trình Hàng không ACC (2017- 2019) 107 Bảng 2.18: Xếp loại khách hàng 110 Bảng 3.1: Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty của Tổng công ty Xây dựng Công trình Hàng không ACC (2017- 2019) 126 Bảng 3.2: Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty của Tổng công ty Xây dựng Công trình Hàng không ACC (2017- 2019) 128

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 T n cấp t iết củ ề t i ng i n c u

Hoạt động ngân hàng rất nhạy cảm và luôn phải đối mặt với nhiều rủi

ro khác nhau, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng ngày càng trở nên phức tạp hơn và áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng lớn Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay nguồn thu nhập chính của các ngân hàng thương mại vẫn chủ yếu là từ tín dụng Chất lượng tín dụng tốt phản ánh chất lượng của ngân hàng tốt và ngược lại chất lượng tín dụng thấp, nợ xấu cao kiểm soát không tốt phản ánh chất lượng ngân hàng kém

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trung gian tài chính quan trọng trong hệ thống tài chính của mỗi quốc gia Nhờ các ngân hàng thương mại mà một lượng vốn nhàn rỗi lớn đã được chuyển dịch từ những người có vốn sang những người cần vốn Trong hoạt động của mình, các ngân hàng thương mại luôn tìm cách để thu được lợi nhuận cao nhất có thế Vì thế, đôi khi có nhiều rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt là rủi ro trong hoạt động cho vay - một hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho các ngân hàng Để hạn chế được rủi ro đó, trong quá trình thẩm định để đi đến quyết định cho vay, các ngân hàng thường rất chú trọng đến công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng Một khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét có cho vay hay không Điều kiện này vừa mang lại thuận lợi cho ngân hàng lẫn khách hàng Đối với khách hàng, có được khả năng tài chính tốt sẽ giúp cho khách hàng an tâm hơn về khả năng trả nợ khi đến hạn, do đó giữ được uy tín, cam kết đối với ngân hàng Riêng đối với ngân hàng, việc xem xét khả năng tài chính của khách hàng giúp ngân hàng có thể giảm thiểu được rủi ro, tránh đưa ra những quyết định sai lầm: cho vay những khách

Trang 14

hàng xấu và không cho vay những khách hàng tốt Để đưa ra quyết định cho vay hiệu quả, việc phân tích báo cáo tài chính của khách hàng đối với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp là một trong những yếu tố rất quan trọng đối với tất cả các ngân hàng hiện nay

Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu là một ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn trong hệ thống ngân hàng Ngày 7/7/2015, Ngân hàng chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân Hàng Thương Mại Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Dầu Khí Toàn Cầu (GPBanhk) Mạng lưới kinh doanh của GPBank không ngừng được mở rộng với 01 Hội sở chính và gần 80 chi nhánh/phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm trên toàn quốc cùng đội ngũ hơn 1.4 cán bộ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp Trong thời gian tới, GPBank sẽ tiếp tục phát triển mạng lưới nhằm đưa các dịch vụ tài chính - ngân hàng chất lượng cao đến gần hơn với khách hàng GPBank cung cấp đầy

đủ các loại hình dịch vụ tài chính - ngân hàng tầm cỡ quốc tế như: tiết kiệm - tiền gửi, tín dụng bảo lãnh, thanh toán quốc tế, dịch vụ tài chính - du học, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking và nhiều dịch vụ ngân hàng khác dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến nhằm tối đa hóa lợi ích của khách hàng

Ngày 26 1 2 8, GPBank thành lập Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Ba Đình viết tắt là GPBank Ba Đình) Quy mô hoạt động ban đầu là 1.314 tỷ đồng huy động vốn, 68 tỷ đồng dư nợ tín dụng

và 13 cán bộ với nền tảng chủ yếu là các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ và các định chế tài chính Kể từ khi thành lập đến nay, GPBank

Ba Đình là một trong những chi nhánh đi đầu về hoạt động kinh doanh và phát triển các dịch vụ ngân hàng của GPbank hiện nay với nhiều thành tựu và góp phần không nhỏ trong sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội của

Trang 15

chiếm tới trên 9 % tổng thu nhập của ngân hàng Việc cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cho vay và bảo lãnh nên việc đánh giá, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trước khi cho vay, trong suốt quá trình cho vay là một việc làm rất quan trọng Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy, hoạt động phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp của GPBank Ba Đình còn nhiều bất cập về quy trình, nội dung và phương pháp phân tích Điều này dẫn đến các thông tin phân tích vẫn còn hạn chế, làm cho nợ xấu của ngân hàng tăng lên Vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích tài chính doanh nghiệp mà đặc biệt là nâng cao chất lượng phân tích báo cáo tài chính được đặt ra như một yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng hiện nay

Xuất phát từ tính cấp thiết và tầm quan trọng của vấn đề tác giả đã chọn

nghiên cứu đề tài: “Hoàn t ện p ân tíc báo cáo tà c ín k ác àn

doan n ệp tron oạt độn c o vay của N ân àn NHH V Dầu

k í oàn cầu – C n án Ba ìn ” làm đề tài nghiên cứu của luận văn

2 Tổng qu n ng i n c u

Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực và đối tượng khách hàng, đồng thời đảm bảo tăng trưởng về quy mô gắn liền với đảm bảo chất lượng tín dụng đang là một trong những mục tiêu được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của các NHTM tại Việt nam nói chung và tại GPBank nói riêng Để giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu thì ngay từ những bước đầu tiên, công tác thẩm định khoản vay cần được lãnh đạo cũng như cán bộ nhân viên làm công tác tín dụng tại ngân hàng chú trọng Trong đó, đánh giá tình hình tài chính khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng hoàn vốn của khách hàng, giảm thiểu rủi ro nợ xấu cho ngân hàng Hiện nay, việc nghiên cứu phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng doanh nghiệp ngày càng được quan tâm nhiều hơn Các vấn đề về báo cáo tài

Trang 16

chính, kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính BCTC) cũng như các vấn đề liên quan tới hoàn thiện hệ thống phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp nói chung đã được nhiều tác giả, các nhà kinh tế nghiên cứu và đề cập đến

Dưới góc độ Ngân hàng, mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp theo quan điểm của tác giả Nguyễn Minh Kiều 2 12) là đánh giá một cách khoa học và chính xác khả năng trả nợ của khách hàng để từ đó

có thể quyết định chấp nhận hay từ chối cấp tín dụng cho khách hàng Tuy nhiên, có những hạn chế như mức độ tin cậy của số liệu trong các báo cáo tài chính còn thấp dẫn đến những kết luận rút ra từ phân tích sẽ bị sai lệch; không

có đủ thông tin về các tỷ số bình quân ngành để làm cơ sở so sánh [11]

Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco”, của tác giả Đinh Thị Thanh Thúy – Đại học Kinh tế quốc dân năm 2 13 Luận văn này cho người đọc thấy rõ tình hình phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, nêu ra được những giải pháp cần thiết nhằm hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính của Công ty để nâng cao năng lực tài chính cho công ty

Luận văn: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần sản xuất và xuất khẩu bao bì Thăng Long 2 15)” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm, tác giả đã hệ thống hóa về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp, về ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính, về các nội dung phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần sản xuất và bao bì Thăng Long, thảo luận và đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong phân tích báo cáo tài chính tại các đơn vị nghiên cứu, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính Tuy nhiên công ty nghiên cứu là đơn vị chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán nên việc thu thập thông tin về các doanh nghiệp có quy mô kinh doanh tương tự là rất khó khăn

Trang 17

Nghiên cứu về nguyên nhân của nợ xấu, có thể thấy rằng “Nguyên nhân rủi ro tín dụng được bắt nguồn từ sử dụng thông tin báo cáo tài chính sai lệch, nguyên nhân và hậu quả của sai lệch báo cáo tài chính” Nguyễn Văn Hương, 2 16) Ngoài ra, các tiêu chí chẩm điểm xếp hạng tín dụng tại các Ngân hàng thương mại trong đó các chỉ tiêu chấm điểm về tài chính được xác định thông qua các báo cáo tài chính doanh nghiệp, cho nên nguồn dữ liệu BCTC do khách hàng cung cấp không đúng sự thật thì tác động rất lớn đến điểm xếp hạng của khách hàng Từ đó, đặt ra vấn đề cho các Ngân hàng là cần thiết kiểm tra tính xác thực của báo cáo tài chính doanh nghiệp khi thực hiện phân tích báo cáo tài chính [9]

Luận văn: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội” tác giả Dương Thị Quỳnh 2 15) Luận văn đã phản ánh thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Tuy nhiên luận văn còn một số hạn chế như khi đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty thì vẫn còn có giải pháp chưa đưa ra các số liệu minh họa thuyết phục

Khi tiến hành phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thì việc đưa ra

bộ chỉ số như thế nào là hợp lý Trong nghiên cứu của mình tác giả Trần Quý Liên (2011), Nguyễn Văn Công (2017), Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Hà (2015), đã đưa ra hệ thống chỉ tiêu Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trên quan điểm của các nhà kiểm toán, nhà phân tích tài chính doanh nghiệp là

cơ sở để ứng dụng cho việc đưa ra các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại [12, 3, 4]

Một số các công trình của các tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại cụ thể như: Phan Việt Hoa, (2012); Trần Quốc Bảo, (2013); Trần Minh Hòa, (2015);

Trang 18

Võ Thị Thảo Vân, (2015); Phạm Mạnh Hưng, 2 18); Các báo cáo này nhìn chung đã đưa ra các nội dung phân tích báo cáo tài chính khách hàng như là: thẩm định độ tin cậy BCTC, phân tích khái quát BCTC, phân tích các chỉ số tài chính: các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, các chỉ tiêu thanh toán, các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính, các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả kinh doanh gồm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và sức sinh lời, qua đó là khâu quan trọng

để các NHTM dựa vào để đưa ra quyết định cho vay hay không Trên cơ sở lý thuyết, phân tích thực trạng, rút ra kết luận trên hai mặt những điểm đạt được

và còn hạn chế trong quá trình thực hiện, đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại các chi nhánh ngân hàng nghiên cứu [5, 1, 6, 19, 10]

Những nghiên cứu trên mới chỉ đưa ra những cơ sở lý luận cho việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp như nào, với bộ chỉ số ra sao, chứ chưa đưa sâu vào phân tích toàn bộ quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại NHTM ra sao Quy trình mỗi ngân hàng đang áp dụng đã hợp lý chưa, đánh giá chính xác tình hình của doanh nghiệp vay vốn không, quy trình còn lỗ hổng nào mà doanh nghiệp có thể lợi dụng để vay được nhiều vốn hơn không? Chưa có một nghiên cứu nào đề cập tới vấn đề cần làm rõ này, đây là một khoảng trống khá quan trọng mà tác giả muốn tìm hiểu và phân tích

Thêm vào đó, việc kiểm tra sau khi cho vay cũng cần chú ý trong phân tích BCTC, ngoài việc kiểm tra thực tế, dựa trên số liệu BCTC qua từng quý, năm giúp Ngân hàng nắm được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, ảnh hưởng của hoạt động đầu tư đến sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, theo dõi những biến động BCTC sau khi cho vay để đánh giá doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả không, Ngoài ra, mỗi NHTM lại có nhiều nguồn để thu thập thông tin khách hàng như: thẩm định về tư cách của

Trang 19

khách hàng, thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh, phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính và từ các nguồn thông tin khác thu thập được Trong các khâu thẩm định thì khâu phân tích tình hình tài chính thông qua báo cái tài chính vẫn là khâu quan trọng nhất, song mỗi NHTM lại có đặc thù riêng và có quy trình phân tích riêng Đồng thời, hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại GPBank Ba Đình Vì vậy, tác giả đã lựa chọn khoảng trống này để nghiên cứu

3 Mục tiêu và n iệm vụ ng i n c u

3.1 ục t êu n ên cứu

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại GPBank – Chi nhánh Ba Đình

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

- Đánh giá thực trạng công tác công tác phân tích BCTC khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại GPBank – Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2016 – 2019, từ đó đánh giá cá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác phân tích BCTC doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại GPBank – Chi nhánh Ba Đình

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại GPBank – Chi nhánh Ba Đình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên c u

4.1 ố tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng

Trang 20

doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực trạng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay được thực hiện tại tại GPBank – Chi nhánh Ba Đình

- Phạm vi về không gian: Đề tài thực hiện tại ngân hàng GPBank – Chi nhánh Ba Đình

- Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2 17 – 2019

5 P ương p áp ng i n c u

5.1 P ươn p áp t u t ập số liệu

- Đối với số liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng phương pháp kế thừa để thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp đã được công bố ở các cơ quan lưu trữ, trên sách báo, tạp trí, các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu: Các văn bản pháp luật, Nghị định và Quyết định của Chính phủ và Bộ ngành liên quan, các nghiên cứu có liên quan đến đề tài, các báo cáo, bài báo, luận văn…

Kế thừa các số liệu, tài liệu, cơ sở dữ liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, quy trình cho vay và đặc điểm khách hàng vay tại ngân hàng, quy trình, nội dung, phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của Ngân hàng GPBank – Chi nhánh Ba Đình

- Đối với thông tin sơ cấp: Thông tin sơ cấp là những thông tin được thu thập trực tiếp từ việc phỏng vấn trực tiếp cán bộ bộ phận quan hệ khách hàng, lãnh đạo ngân hàng về thực trạng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của Ngân hàng GPBank – Chi nhánh Ba Đình Qua đó, những người được phỏng vấn sẽ đưa ra các quan điểm để định hướng một số giải pháp nhằm nâng cao công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay

Trang 21

5.2 P ươn p áp xử lý, phân tích số liệu

- Phương pháp xử lý số liệu: Dựa vào các số liệu đã được công bố, tổng hợp, đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của

đề tài Toàn bộ số liệu điều tra được xử lý theo chương trình Microsoft Excel

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các chỉ tiêu như số tương đối,

số tuyệt đối, số bình quân và dãy số biến động theo thời gian Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để nêu lên mức độ của hiện tượng, phân tích biến động của các hiện tượng và mối quan hệ giữa các hiện tượng với nhau Phương pháp này được sử dụng để mô tả kết quả hoạt động kinh doanh, quy trình cho vay và đặc điểm khách hàng vay tại ngân hàng, quy trình, nội dung, phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của Ngân hàng GPBank – Chi nhánh Ba Đình

+ Phương pháp thống kê so sánh: Dùng phương pháp này để so sánh kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn…

+ Kỹ thuật so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh trong việc tính toán các chỉ tiêu phân tích nhằm phục vụ cho việc đề xuất các giải pháp ở chương 3

• So sánh số tuyệt đối: Để biết sự tăng giảm về giá trị

• So sánh số tương đối: Để biết phần trăm tăng, giảm

• So sánh số bình quân: Tăng, giảm giữa các năm

6 Đóng góp củ ề tài

Trên cơ sở lý thuyết, đánh giá thực trạng nhằm đề ra một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng GPBank – Chi nhánh Ba Đình

7 Kết cấu củ luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được gồm

03 chương như sau:

Trang 22

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng

Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu – chi nhánh Ba Đình

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu – chi nhánh Ba Đình

Trang 23

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 1 K ái quát về ngân ng t ương mại v oạt ộng c o v y củ các ngân ng t ương mại

1.1.1 Khái quát về n ân àn t ươn mạ

1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển

hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:

Theo đạo luật Ngân hàng của Mỹ “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”

Đạo luật ngân hàng của Pháp 1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính"

Ở Việt Nam, định nghĩa NHTM được qquy định rất cụ thể ở khoản 3, điều 4, Luật các tổ chức tín dụng, Luật số: 47/2010/QH12 Theo đó, NHTM được hiểu như sau: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực

Trang 24

hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối

đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

- Chức năng trung gian tín dụng: được xem là chức năng quan trọng

nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất

cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại

- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ

quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu

bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho

khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó

mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một

Trang 25

phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán

an toàn Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển

kinh tế

- Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh

rõ bản chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng

tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức

năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được

để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng

để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…

1.1.2 K á quát về oạt độn c o vay của các n ân àn t ươn mạ

1.1.2.1 Khái niệm cho vay

Theo Điều 4, mục 14 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12:

“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh các ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” và tại mục 16 Luật các tổ chức tín dụng số 47 2 1 QH2: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền

để sử dụng vào mục đích xác định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả

cả gốc và lãi” [17, tr3]

Trang 26

Theo điều 3, Quyết định 1627 2 1 QĐNHNN ngày 31 12 2 1 của thống đốc ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích

và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [13, tr5]

Từ các khái niệm trên, có thể hiểu: Cho vay là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho bên khác bên đi vay), trong đó bên đi vay

sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất Hoạt động này phát sinh khoản nợ giữa bên đi vay và bên cho vay Vì thế tín dụng theo nghĩa hẹp) phản ánh mối quan hệ giữa bên cho vay (chủ nợ) với bên đi vay khách nợ) và mối quan hệ đó bị chi phối bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận về thời gian, lãi suất phải trả Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình Trong nền kinh tế thị trường hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và phong phú với nhiều loại hình tín dụng khác nhau.Việc áp dụng hình thức cho vay nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng

Từ khái niệm trên có thể thấy bản chất của hoạt động cho vay là một giao dịch bằng tiền trên cơ sở hoàn trả và có đặc trưng sau:

Người đi vay chỉ được sử dụng tiền vay trong khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận và phải hoàn trả vô điều kiện khi đến hạn

Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác người cho vay ngoài khoản vốn gốc ban đầu sẽ được nhận một khoản lãi do người đi vay trả

Trang 27

1.1.2.2 Phân loại cho vay

Trên thực tế việc phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:

a Phân loại theo thời hạn tín dụng:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

- Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư vào các dự án đầu tư

b Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng:

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

c Phân theo mục đích sử dụng vốn:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay mua bán bất động sản

- Cho vay sản xuất nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

d Phân loại theo phương thức cho vay

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

e Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay

- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp

Trang 28

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả năng

1.1.2.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay

Thứ nhất, về nguyên tắc cho vay:

Cho vay là một quan hệ kinh tế, trong quan hệ này người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền trong một thời gian nhất định cho người đi vay.Khi đến hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền gốc và lãi vay Như vậy, cho vay có thể được hiểu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là người cho vay NHTM) còn bên kia là người vay (khách hàng vay vốn)

Thông thường, khi cho vay các ngân hàng thương mại thường dựa trên

2 nguyên tắc: nguyên tắc quản lý mục đích tiền vay và nguyên tắc hoàn trả Theo nguyên tắc quản lý mục đích tiền vay, mặc dù người đi vay phải thế chấp tài sản để được vay tiền nhưng người cho vay (NHTM) có quyền kiểm tra việc sử dụng vốn đối với người vay Người vay phải xây dựng dự án, phương án xin vay vốn và phải có trách nhiệm thực hiện theo đúng hợp đồng

đã ký với ngân hàng Mục đích của việc đề ra nguyên tắc này là đảm bảo tính hoàn trả của đồng vốn đồng thời quản lý vốn đầu tư theo đúng định hướng và

cơ cấu đầu tư Theo nguyên tắc hoàn trả, vốn vay phải được hoàn trả cả gốc

và lãi cho ngân hàng sau thời gian vay vốn.Thời gian vay vốn là khoảng thời gian kể từ khi người vay lĩnh tiền vay lần đầu tiên đến khi trả hết nợ gốc và tiền lãi Nguyên tắc hoàn trả thể hiện ở hai khía cạnh: khía cạnh thứ nhất là số lượng hoàn trả Số lượng hoàn trả sẽ bằng tổng số tiền gốc của khoản vay và

số lãi phát sinh trong quá trình vay vốn Khía cạnh thứ hai là thời gian hoàn trả Thời gian hoàn trả phải thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên được ghi trong hợp đồng vay tiền

Thứ hai, điều kiện vay:

Trang 29

- Địa vị pháp lý của khách hàng vay: Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo Luật dân sự

- Có khả năng tài chính và trả nợ đúng hạn theo hợp đồng đã ký

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn vay phù hợp với qui định của pháp luật (ví dụ nhƣ có dự án đầu tƣ đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt) và khả năng hoàn trả vốn vay

Thứ ba, đối tƣợng cho vay:

Đối tƣợng cho vay của NHTM là các tổ chức cá nhân có nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tƣ, tiêu dùng… Theo qui định của Luật các tổ chức tín dụng: Tổ chức tín dụng không đƣợc cho vay các nhu cầu vốn để thực hiện các việc sau:

- Mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán chuyển nhƣợng, chuyển đổi

- Thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm

- Đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

- Đối tƣợng không đƣợc vay: Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc của ngân hàng; Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc của ngân hàng

Thứ tư, qui định về bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay:

Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro, để đảm bảo an toàn hiệu quả trong cho vay và tránh rủi ro Luật pháp đã qui định những vấn đề về nguyên tắc cho vay, các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng, hợp đồng tín dụng, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay Để hoạt động cho vay của ngân

Trang 30

hàng được lành mạnh và có hiệu quả, các NHTM phải làm tốt việc kiểm tra, đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của người vay vốn

- Các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng nó qui định giới hạn cho vay của NHTM đối với mỗi khách hàng Qua đó NHTM hạn chế được việc tập trung vốn vào một số ít khách hàng, một số ngành, một số lĩnh vực kinh doanh nhờ đó tránh được rủi ro và phân tán rủi ro tín dụng Tổng dư nợ cho

vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng

- Các biện pháp bảo đảm trong cho vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ

sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được nợ vay

Mục đích:

- Nhằm nâng cao trách nhiệm trả nợ của khách hàng

- Nhằm phòng ngừa gian lận

- Nhằm phòng ngừa rủi ro

Điều kiện để tài sản được coi là đảm bảo tín dụng

- Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng vay vốn

- Tài sản phải được pháp luật cho phép chuyển nhượng hợp pháp

- Tài sản phải có thị trường tiêu thụ Đây là điều kiện cần thiết để ngân hàng có thể bán hoặc phát mãi tài sản khi khách hàng không trả nợ được

Trang 31

Hợp đồng tín dụng là văn bản pháp lý về mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng cho vay và người đi vay Là cơ sở để NHTM thực hiện cho vay, quản lý khoản vay, thu hồi nợ và xử lý các khiếu nại (nếu có)

Thứ sáu, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay:

Ngân hàng phải tổ chức tốt việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay, đồng thời

NH có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và trả nợ của người vay, NH sử dụng một số biện pháp kiểm soát vốn vay như sau:

+ Thực hiện kiểm soát và xem xét định kỳ tất cả các loại hình cho vay theo chu kỳ (tháng, quý, năm) đối với các khoản tín dụng lớn nhưng đồng thời cũng kiểm tra bất thường

+ Kiểm soát thường xuyên những khoản cho vay lớn vì rủi ro xảy ra sẽ ảnh hưởng lớn đến tình trạng tài chính của ngân hàng

+ Đánh giá tình hình tài chính, khả năng thanh toán, quá trình thanh toán của khách hàng

+ Chất lượng của tài sản thế chấp, cầm cố…

+ Theo dõi thường xuyên các khoản tiền vay có vấn đề

+ Tăng cường các biện pháp kiểm soát tín dụng trong trường hợp tình hình kinh tế xã hội hay hoạt động của hệ thống ngân hàng

Để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, cán bộ ngân hàng thường tiến hành phân tích báo cáo tài chính, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Cán bộ ngân hàng sử dụng kỹ năng phân tích BCTC như một công cụ để đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi

ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp Phân tích BCTC khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại NHTM có thể hiểu là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông tin tài chính và các thông tin liên quan khác, để

Trang 32

từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá tình hình tài chính, năng lực, khả năng trả nợ của khách hàng nhằm đưa ra các quyết định tín dụng cho phù hợp

1 2 P ân t c áo cáo t i c n o n ng iệp trong oạt ộng c o v y

củ ngân ng t ương mại

1.2.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của n ân àn t ươn mại

1.2.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính được xem là một quá trình xử lý, đánh giá

số liệu bằng các phương pháp kỹ thuật thích hợp để giúp người sử dụng thông tin biết được thực trạng tài chính doanh nghiệp Thông qua phân tích tình hình báo cáo tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, kết quả kinh doanh cũng như rủi ro hay triển vọng của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn đáp ứng được nhu cầu hay thoả mãn lợi ích của mình Phân tích báo cáo tài chính cung cấp thông tin một cách chính xác, trung thực và kịp thời để những người sử dụng thông tin này có thể đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng hoạt động cũng như dự đoán về tương lai của khách hàng [3]

Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu, mối quan hệ qua lại của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính

và vận dụng các phương pháp phân tích để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, so sánh với kế hoạch doanh nghiệp đã đề ra, so với các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, so với số liệu trung bình ngành để xác định vị trí của doanh nghiệp mình trên thị trường Đối với các tổ chức tín dụng quan tâm tới khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán dài hạn, khả năng sinh lời của vốn, dự đoán triển vọng của doanh nghiệp

1.2.1.2 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại

Phân tích các báo cáo tài chính là việc thông qua hệ thống các phương

Trang 33

pháp, công cụ và kĩ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc nhìn khác nhau vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp để nhận biết, phán đoán,

dự báo và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp [3] Đối với NHTM trước khi ra quyết định tín dụng cùng với việc thẩm định hồ sơ khách hàng, thẩm định phi tài chính thì phân tích tài chính là nội dung không thể thiếu trong quy trình tín dụng NHTM đóng vai trò là nhà tài trợ vốn hay chủ nợ cuả doanh nghiệp; vì vậy bên cạnh vấn đề thu nhập thì vấn đề mà ngân hàng quan tâm nhất là vấn

đề bảo toàn vốn của mình

Phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM nhằm mục đích trả lời các câu hỏi: Doanh nghiệp có hoạt động tốt, hiệu quả và có lãi hay không? Doanh nghiệp có khả năng thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình hay không? Doanh nghiệp có thể đạt được những cam kết trong tương lai của mình hay không?

1.2.2 Mục đíc và ý n ĩa phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của n ân àn t ươn mại

Thứ nhất, phân tích báo cáo tài chính giúp NHTM đưa ra quyết định

cho vay đúng đắn:

Hệ thống tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng dịch chuyển giá trị, các luồng vận động của các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn huy động của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu doanh lợi trong khuôn khổ pháp luật Do đó, tài chính doanh nghiệp phản ánh quan hệ kinh tế đa dạng trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá đầy đủ và rõ nét thông qua báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng

Trang 34

Như vậy phân tích báo cáo tài chính nhằm đánh giá thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp để quyết định cho vay đúng đắn, quyết định phương hướng, quy mô tài trợ vốn và khả năng thu hồi vốn Vai trò ra quyết định đúng đắn của ngân hàng sẽ là: có nên quyết định đầu tư hay không và nếu đầu

tư thì sẽ đầu tư như thế nào cho hợp lý và hiệu quả

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng với đối tượng kinh doanh là tiền

tệ vốn dĩ là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy để bảo tồn được vốn vay và đảm bảo thu nhập cho mình các NHTM không thể không quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp trước khi tài trợ vốn Các NHTM chắc chắn sẽ không quan hệ tín dụng với khách hàng là doanh nghiệp làm ăn luôn trong tình trạng thua lỗ, phương án kinh doanh không hiệu quả Cùng với việc phân tích các khía cạnh khác, những doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lời cao và có triển vọng phát triển tốt trong tương lai sẽ được ngân hàng ưu tiên lựa chọn để cấp tín dụng

Khi đã quyết định tài trợ vốn, thì việc phân tích tài chính doanh nghiệp

mà tập trung chủ yếu vào phân tích báo cáo tài chính thực chất là quá trình xác định các yếu tố chi tiết về khoản vay Căn cứ vào tình hình hoạt động, phương án xin vay vốn…ngân hàng xác định quy mô của nhu cầu vay hợp lý Bên cạnh đó ngân hàng cũng xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ cho khoản tín dụng đã được cấp cho doanh nghiệp Như vậy phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp NHTM có quyết định tín dụng đúng đắn từ đó làm tăng khả năng sinh lời và hạn chế đề phòng rủi ro trong hoạt động kinh doanh

Thứ hai, Phân tích BCTC giúp NHTM xác định rõ khả năng thanh toán

của doanh nghiệp, cơ sở cho khả năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng:

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn ban đầu Vì vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một yếu tố

Trang 35

quan trọng ảnh hưởng tới việc thu hồi vốn và lãi của ngân hàng, khả năng hoàn trả lại thể hiện ở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở mức sinh lời cao thì khả năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng đối với khách hàng càng cao Đối với khả năng thanh toán của khách hàng, ngân hàng quan tâm tới hai khía cạnh là thanh toán đủ và thanh toán đúng hạn Có những doanh nghiệp hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt, nhưng do lưu chuyển tiền tệ thuần tại một thời điểm nào đó

âm làm cho doanh nghiệp thanh toán không đúng hạn Từ những chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính, ngân hàng sẽ xác định thời hạn hoàn trả một cách hợp

lý nhất cho doanh nghiệp Chính vì vai trò quan trọng của việc xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng nên hầu hết các ngân hàng luôn chú trọng đến khả năng thanh toán trong quá trình phân tích báo cáo tài chính của khách hàng

Thứ ba, Phân tích BCTC làm cơ sở cho việc đánh giá xếp loại tín dụng

giúp ngân hàng có biện pháp trích lập dự phòng hợp lý:

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro và đặc biệt là rủi ro tín dụng, điều này chịu tác động của nhiều nguyên nhân có thể là nguyên nhân chủ quan, cũng có thể là nguyên nhân khách quan Vì vậy khi đã quyết định cấp tín dụng là đúng đắn và quyết định giải ngân thì không phải hoàn toàn triệt để được rủi ro tín dụng Đi cùng với công tác giải ngân, dựa trên kết quả phân tích báo cáo tài chính các doanh nghiệp, ngân hàng luôn phải theo dõi, đánh giá, xếp loại các khoản vay để có biện pháp phòng ngừa hợp lý Thông thường ngân hàng thường trích lập dự phòng các quỹ dự phòng rủi ro, dự phòng cho các khoản nợ xấu và nợ có vấn đề

Việc trích lập dự phòng cũng được quy định trong luật các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước Việt Nam Để thêm nguồn đảm bảo cho hoạt động của mình các ngân hàng thương mại còn trích lập dự phòng từ lợi nhuận

Trang 36

ròng để lại, nhằm đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được đảm bảo vững chắc, vì lợi ích và sự phát triển lâu dài của ngân hàng

Thứ tư, Phân tích BCTC giúp ngân hàng xác định rõ triển vọng của

ngân hàng với doanh nghiệp trong tương lai:

Hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM luôn có những rủi ro xác định,

vì vậy quan hệ tín dụng trước hết phải được xây dựng trên cơ sở lòng tin giữa ngân hàng và khách hàng Các ngân hàng lựa chọn và cấp tín dụng cho khách hàng khi ngân hàng tin tưởng vào sự sẵn sàng trả nợ cả gốc và lãi đúng hạn của khách hàng Những doanh nghiệp lần đầu tiên quan hệ với ngân hàng thì niềm tin mà doanh nghiệp tạo cho ngân hàng ngoài các yếu tố phi tài chính, thì năng lực tài chính lành mạnh (thể hiện ở các chỉ tiêu tài chính) là một yếu

tố quan trọng Trong bối cảnh các tổ chức tài chính và phi tài chính đang có

sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại phát triển Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng

và khách hàng không dừng lại ở việc khách hàng cần vốn tìm cách tiếp cận với ngân hàng để được cấp tín dụng, mà ngân hàng cũng phải tự xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing phù hợp để có thể duy trì quan hệ lâu dài đối với khách hàng, duy trì lòng trung thành của doanh nghiệp đối với ngân hàng; đảm bảo sự hợp tác phát triển lâu dài của cả hai bên Nói cách khác, đối với một khách hàng là doanh nghiệp khi ngân hàng đã xác định là có triển vọng và tiềm năng thì chính sách áp dụng đối với khách hàng đó cũng có sự khác biệt, ngân hàng còn là nhà tư vấn tài chính cho doanh nghiệp để tình hình tài chính của doanh nghiệp trở nên lành mạnh hơn, đây là điều có lợi cho cả ngân hàng và doanh nghiệp Chính vì vậy, việc xây dựng hệ thống phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển bền vững của ngân hàng Vì thực tế việc một doanh nghiệp thường xuyên thay đổi ngân hàng cung cấp tín dụng thì lại bắt đầu quá trình tạo dựng lòng tin với ngân hàng đó và sự công khai tài chính cũng gây ảnh hưởng tới

Trang 37

yêu cầu bảo mật thông tin cho doanh nghiệp và đối với ngân hàng thì việc xác định doanh nghiệp để quan hệ lâu dài cũng là một thuận lợi giảm chi phí giao dịch và tạo sự phát triển bền vững cho hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.2.3 Cơ sở dữ liệu trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính Từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, thông tin số lượng đến thông tin giá trị đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra nhận xét, kết luận sát thực

1.2.3.1 Thông tin từ bên trong doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là bức tranh tổng hợp phản ánh về tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm hay thời kỳ Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư 2 2 14 TT-BTC ngày 22/12/2014của Bộ Tài chính), hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước ở Việt Nam bao gồm bốn mẫu biểu báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN) Vì vậy, cơ sở dữ liệu quan trọng mà NHTM sử dụng khi phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là hệ thống báo cáo trên

Ngoài ra, NHTM cũng cần phải phân tích các thông tin của bản thân doanh nghiệp như: những thông tin về chiến lược, sách lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán Những thông tin này được thể hiện qua những giải trình của các nhà quản lý, qua Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo thống kê, hạch toán nghiệp vụ

Trang 38

Bên cạnh đó, khi phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như: Báo cáo quản trị, báo cáo chi tiết, các tài liệu kế toán, tài liệu thống kê, bảng công khai một số chỉ tiêu tài chính

1.2.3.2 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Để có được những kết luận phân tích báo cáo tài chính tốt đòi hỏi người phân tích bên cạnh việc phân tích báo cáo tài chính khách hàng cũng cần phải thu thập thêm các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các thông tin chung về kinh tế, tiền tệ, thuế khóa, các thông tin về ngành kinh tế của doanh nghiệp, các thông tin về pháp lý, về kinh tế đối với doanh nghiệp và các thông tin về bản thân doanh nghiệp: chiến lược, sách lược kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán…

Phân tích báo cáo tài chính nhằm phục vụ cho những dự đoán tài chính,

dự đoán kết quả tương lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đưa ra được những quyết định phù hợp Như vậy, không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo cáo tài chính mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như các thông tin chung về kinh tế, tiền

tệ, thuế khoá, các thông tin về ngành kinh tế của doanh nghiệp, các thông tin

về pháp lý, về kinh tế đối với doanh nghiệp Cụ thể là:

- Các thông tin chung: Thông tin chung là những thông tin về tình hình

kinh tế chính trị, môi trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế,

cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ

- Các thông tin theo ngành kinh tế: Thông tin theo ngành kinh tế là những thông tin mà kết quả hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất của ngành kinh tế như đặc điểm của ngành kinh tế liên quan đến thực thể của sản phẩm, tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả

Trang 39

năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển

- Trong vai trò người cho vay, ngoài những báo cáo mà doanh nghiệp cung cấp, NHTM còn tham khảo những tài liệu khác từ nguồn thông tin khác nhau như: Thông tin từ tổ chức, người thường xuyên có quan hệ với khách hàng: những nhà cung cấp, những nhà phân phối cho doanh nghiệp, chủ nợ, người tiêu thụ; Thông tin thu được từ các tổ chức cung cấp thông tin như từ trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước CIC)…; Thông tin từ bên ngoài khác như: từ các phương tiện thông tin đại chúng, từ các cơ quan hữu quan, từ các ấn phẩm của các cơ quan Chính phủ, từ các Ngân hàng khác để

có được những đánh giá khách quan hơn về tính hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.4 a ệ

Phương pháp đánh giá tình hình tài chính khách hàng doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Có nhiều phương pháp đánh giá như: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp cân đối, phương pháp phân tổ, phương pháp dupont Tuy nhiên, có một số các phương pháp thường hay được sử dụng trong thẩm định cho vay, đó là: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ và phương pháp dupont

1.2.4.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích

Trang 40

Phương pháp so sánh là phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và mức

độ biến động của chỉ tiêu cần phân tích Đây là phương pháp thường được sử dụng để xác định kết quả thực hiện so với mục tiêu đề ra, xác định xu hướng

và tốc độ phát triển của các chỉ tiêu phân tích Khi sử dụng phương pháp này, cần chú ý đến những vấn đề cơ bản sau:

* Điều kiện so sánh:

- Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng để so sánh;

- Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được với nhau, phải thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính và đơn vị tính ;

- Phải có gốc để so sánh, nội dung so sánh nào thì gốc so sánh đó Việc xác định gốc để so sánh tùy thuộc vào mục đích của phân tích Cụ thể, khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chi tiêu phân tích thì gốc so sánh là trị

số của chỉ tiêu đó ở kỳ trước Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số của kế hoạch của chi tiêu phân tích Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định là trung bình của ngành, hoặc chỉ tiêu của đối thủ cạnh tranh

* Ba hình thức của phương pháp so sánh cơ bản:

- So sánh theo chiều ngang: xác định mức độ tăng giảm về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

- So sánh theo chiều dọc: phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống BCTC doanh nghiệp

Ngày đăng: 14/03/2022, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w