1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống có ma trận CHUẨN

15 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống có ma trận, chuẩn

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM GIỮA HỌC KÌ II (MINH HỌA- SÁCH KẾT NỐI

TRI THỨC) MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

TT Chủ đề/Kĩ

năng

Nhận biết Thông hiểu Vận

dụng

Vận dụng cao

hiểu

Ngữ liệu:

Văn bản văn học (truyện/

thơ)

- Nhận diện thể loại/

phương thức biểu đạt; chi tiết/

hình ảnh nổi bật, đặc điểm nhân vật, sự việc,

… của đoạn

trích/văn bản

- Nhận biết cộng dụng của dấu chấm phẩy, nghĩa của

từ ngữ và biện pháp

tu từ, trạng ngữ,…trong đoạn trích/

văn bản,…

- Hiểu được

ý nghĩa/ tác dụng của việc sử dụng thể loại/

phương thức biểu đạt/ từ ngữ/ chi tiết/

hình ảnh

trong đoạn trích/văn bản

- Hiểu tác dụng của các biện pháp tu

từ, dấu chấm phẩy, trạng ngữ; nghĩa của từ ngữ, tác dụng của trong đoạn trích/văn bản;

- Hiểu cách đặt câu có biện pháp tu

từ trong những ngữ cảnh khác nhau,…

- Trình bày ý kiến, suy nghĩ, tình cảm của bản thân về một vấn

đề đặt ra trong đoạn trích/văn bản:

+ Rút ra bài học

về tư tưởng/

nhận thức

+ Liên hệ

những việc bản thân cần làm, …

Tổng

số

Số điểm

Trang 2

2 Làm

văn

Viết bài văn tự sự (kể lại một truyển thuyết/

cổ tích);

nghị luận

về một hiện tượng (vấn đề) đời sống

Số điểm

Tổng

cộng

Số câu 3

(Trắc nghiệm)

3 (Trắc nghiệm + tự luận)

1 (Tự luận)

1 (Tự luận)

8

Số điểm

%

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

BẮC GIANG

(Minh họa sách Kết nối tri

thức)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2021- 2022 Môn: Ngữ văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian

giao đề

I Đọc hiểu (4 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Vua Hùng đi nhiều nơi để tìm đất đóng đô của nước Văn Lang Vua đi tới một miền phong cảnh đẹp đẽ, đất phẳng mà rộng, có nhiều khe suối Vua cho là thế đất chưa đủ, bèn sai chim đại bàng đắp một trăm quả gò, hẹn trước khi trời sáng phải xong Chim đại bàng khuân đá đắp được 99 quả gò, chợt có con gà ngủ gáy sáng, chim đại bàng ngỡ trời sáng, vỗ cánh bay đi Vua Hùng đi tìm đất khác.

Lại tới nơi khác, vua thấy có một ngọn núi cao sừng sững như cái trụ

Trang 3

trải ra xa, khe ngòi quanh lượn, vua đẹp lòng vừa ý, mới dong ngựa từ từ xuống núi Chợt con ngựa quay đầu, vó ngựa đập mạnh, núi lở xuống sạt mất một góc Vua chê thế đất không vững, bèn bỏ đi.

(…) Vua đi mãi nơi này nơi khác mà chưa chọn được nơi nào có thể định

đô Đi tới một vùng, trước mặt có ba con sông tụ hội, hai bên có núi Tản Viên, Tam Đảo chầu về có đồi núi gần xa, có ruộng đồng tươi tốt, có dân cư đông vui Lại giữa vùng đồi có một quả núi cao hẳn lên như đầu một con rồng, còn những dãy núi kia như những khúc rồng uốn lượn Vua cả mừng thấy núi non kì thú, đất tốt, sông sâu, cây cối xanh tươi Vua Hùng chọn nơi đây làm đất đóng đô, có thế hiểm để giữ, có thế để mở, có chỗ cho muôn dân hội tụ Đó chính là kinh đô Văn Lang ngày xưa.

(Trích “Vua Hùng chọn đất đóng đô”, theo Viện Văn học, Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam, tập I: Thần thoại- Truyền thuyết,

NXB Giáo dục, 1999, tr 463 – 464)

Ghi chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 5):

Câu 1 Đoạn trích kể về mấy lần vua Hùng phải lựa chọn để tìm ra vùng đất

đóng đô?

A Ba B Bốn C Hai D Một

Câu 2 Nhân vật Vua Hùng được khắc họa chủ yếu thông qua yếu tố nào?

A Hành động B Suy nghĩ C Trang phục D Hành động

và suy nghĩ

Câu 3 Biện pháp tu từ nào sử dụng trong câu văn: “Lại giữa vùng đồi có một

quả núi cao hẳn lên như đầu một con rồng, còn những dãy núi kia như những khúc rồng uốn lượn.” ?

A Biện pháp ẩn dụ B Biện pháp nhân hóa

C Biện pháp so sánh D Biện pháp hoán dụ

Câu 4 Dòng nào nêu không đúng tác dụng của biện pháp tu từ được xác định ở câu hỏi 3?

A Ca ngợi một thế đất đẹp và linh thiêng

B Gợi tả cụ thể hình ảnh vùng đồi cao thoáng, dãy núi uốn lượn mềm mại, hùng vĩ

C Thể niện thái độ ngạc nhiên, vui mừng của vua Hùng khi tìm được đất đóng đô

D Miêu tả hình ảnh con rồng uốn lượn mềm mại nơi vùng đồi núi

Câu 5 Theo em, việc lặp lại chi tiết vua Hùng đi hết nơi này đến nơi khác để

chọn đất đóng đô thể hiện dụng ý gì của tác giả dân gian?

A Ca ngợi vua Hùng đã có công chọn đất đóng đô của nước Văn Lang ngày

xưa

B Chọn đất đóng đô là việc hệ trọng, quyết định vận mệnh và sự phồn thịnh của đất nước

C Được đi đây đi đó, khám phá những vùng đất mới là sở thích của vua Hùng

D Nhà vua là một người cẩn thận, kĩ tính

Câu 6 Đặt một câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật vua Hùng Trong đó

sử dụng ít nhất một dấu chấm phẩy

Trang 4

Câu 7 Từ những việc làm của vua Hùng đã đem đến cho em hiểu biết về công

cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha ta và rút ra bài học gì? (Trình bày 1 đoạn văn từ 5-> 7 câu).

II Viết (6,0 điểm)

Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích

- Hết

-Họ và tên thí sinh : Số báo

danh:

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

MÔN NGỮ VĂN 6 Năm học 2020 -2021

Hướng dẫn này gồm 02 trang

I Đọc hiểu

- Câu 1 đến câu 5 mỗi đáp án đúng được tối đa 0.5 điểm.

- Câu 6: Tối đa được 0.5 điểm

0.5 - Đảm bảo hình thức 1 câu văn: có đủ

CN-VN, có 1 dấu chấm phẩy (0,25)

- Nội dung: Nêu lên suy nghĩ về nhân vật vua Hùng (0,25)

Đặt một câu trình bày suy nghĩ về nhân vật vua Hùng Trong đó

sử dụng ít nhất một dấu chấm phẩy

0.25 - Đạt 1/2 yêu cầu:

+ Đảm bảo hình thức 1 câu văn: có đủ

CN-VN, có 1 dấu chấm phẩy + Nội dung: Nêu lên suy nghĩ về nhân vật vua Hùng

0 - HS chưa đặt được hoặc đặt câu không đúng

yêu cầu

- Câu 7: Tối đa được 1 điểm.

Trang 5

1 - HS viết đúng thể thức 1 đoạn văn (bắt đầu

bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng), đảm bảo dung lượng từ 5 đến 7 câu (0,25)

- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa, văn phong trong sáng, mạch lạc

(0,25)

- Qua đoạn trích, HS trình bày được những hiểu biết sâu sắc của mình về hiểu biết về công cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha

ta và rút ra bài học bản thân (0,5)

- Nội dung: HS trình bày được hiểu biết về công cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha

ta và rút ra bài học bản thân

- Hình thức: Một đoạn văn từ 5 đến 7 câu

0.75 - HS viết đúng thể thức 1 đoạn văn (bắt đầu

bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng), đảm bảo dung lượng từ 5 đến 7 câu (0,25)

- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa, văn phong trong sáng, mạch lạc

(0,25)

- Qua đoạn trích, HS trình bày được những hiểu biết của mình về công cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha ta và rút ra bài học bản thân (0,25)

0.5 - HS viết đúng thể thức 1 đoạn văn (bắt đầu

bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng), đảm bảo dung lượng từ 5 đến 7 câu nhưng còn mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp (0,25)

- HS trình bày được những hiểu biết của mình về công cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha ta và rút ra bài học bản thân (0,25)

0.25 - HS viết 1 đoạn văn nhưng còn chưa đúng

thể thức, chưa đảm bảo dung lượng từ 5 đến

7 câu, nhưng còn mắc nhiều lỗi về chính tả, ngữ pháp

- HS trình bày được những hiểu biết của mình về công cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha ta và rút ra bài học bản thân nhưng còn lộn xộn

0 - HS chưa viết 1 đoạn văn đúng thể thức

hoặc không viết

- Chưa trình bày được những hiểu biết của mình về công cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha ta và rút ra bài học bản thân

Trang 6

II Viết

1

Đảm bảo cấu trúc bài văn (theo kiểu bài yêu cầu trong

2

Xác định đúng vấn đề (cần giải quyết theo yêu cầu của

3 Triển khai vấn đề (theo yêu cầu của đề) 3,5

(Cần chi tiết hóa điểm cho mỗi ý cụ thể khi triển khai

vấn đề và thống nhất trong Hội đồng chấm kiểm tra

nhưng vẫn phải đảm bảo tính linh hoạt khuyến khích tư

duy sáng tạo của HS )

4 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5

MỖI TIÊU CHÍ BÀI VIẾT ĐƯỢC THỂ HIỆN CỤ THỂ TRONG ROBRIC

SAU

1 Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (0.5 điểm)

0.5 Bài viết đầy đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài,

Kết bài Mở bài dẫn dắt hợp lí và giới thiệu được đối tượng kể và nêu nhận xét khái quát, phần Thân bài biết triển khai ý thành đoạn, các đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm rõ đối tượng kể, phần kết bài bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc, bài học từ câu chuyện kể

- Mở bài: Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình

và câu chuyện định kể

- Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện + Xuất thân của các nhân vật

0.25 Bài viết đầy đủ 3 phần nhưng chưa thể hiện

được đầy đủ như trên, Thân bài chỉ có một đoạn văn

Trang 7

+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

+ Diễn biến chính: Sự việc khởi đầu -> Sự việc phát triển -> Sự việc cao trào-> Sự việc kết thúc

- Kết bài: Kết thúc của câu chuyện và nêu vài học rút ra từ câu chuyện

0 Chưa tổ chức bài văn thành 3 phần như trên

(thiếu mở bài hoặc kết bài, hoặc cả bài viết là một đoạn văn)

2 Tiêu chí 2: Xác định đúng vấn đề (0.5 điểm)

0.5 Bài viết xác định đúng, phù hợp thể loại

truyện và ngôi kể

- Đối tượng cần kể: Đóng vai nhân vật kể một truyện cổ tích

0.25 Bài viết xác định đúng thể loại nhưng ngôi kể

chưa phù hợp

0 Chưa xác định đúng đối tượng kể

3 Tiêu chí 3: Triển khai vấn đề (3.5 điểm)

3.5 - Lựa chọn được một câu chuyện sâu sắc

- Nội dung câu chuyện phong phú, hấp dẫn,

các sự kiện, chi tiết rõ ràng, thuyết phục

- Các sự kiện, chi tiết được liên kết chặt chẽ,

logic, thuyết phục

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể:

một cách thuyết phục bằng các từ ngữ phong

phú, sinh động

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất, nhất

quán trong toàn bộ câu chuyện

Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách nhưng cần diễn đạt lôgic, thuyết phục

và về cơ bản cần đảm bảo những nội dung sau:

- Chọn được chuyện

để kể: một câu chuyện sâu sắc để kể

- Nội dung câu chuyện: phong phú, hấp dẫn, các sự kiện, chi tiết rõ ràng, thuyết phục

- Tính liên kết của câu chuyện: Các sự kiện, chi tiết được liên kết chặt chẽ, logic, thuyết phục

2.5 - 3 - Lựa chọn được câu chuyện có ý nghĩa

- Nội dung câu chuyện phong phú, các sự

kiện, chi tiết rõ ràng

- Các sự kiện, chi tiết được liên kết chặt chẽ,

logic

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể

bằng các từ ngữ phong phú, phù hợp

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất, hầu

như nhất quán trong toàn bộ câu chuyện (có

thể nhầm lẫn đôi chỗ về từ xưng hô)

Trang 8

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể: một cách thuyết phục bằng các từ ngữ phong phú, sinh động

- Thống nhất về ngôi kể: Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất (một nhân vật kể), nhất quán trong toàn

bộ câu chuyện

1.5 - 2 - Lựa chọn được câu chuyện để kể

- Nội dung câu chuyện tương đối đầy đủ, các

sự kiện, chi tiết khá rõ ràng

- Các sự kiện, chi tiết thể hiện được mối liên

kết nhưng đôi khi chưa chặt chẽ

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể

bằng một số từ ngữ rõ ràng

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất

nhưng đôi chỗ chưa nhất quán trong toàn bộ

câu chuyện

0.5 - 1 - Lựa chọn được câu chuyện để kể

- Nội dung câu chuyện còn sơ sài, các sự

kiện, chi tiết chưa rõ ràng hay vụn vặt

- Các sự kiện, chi tiết chưa thể hiện được mối

liên kết chặt chẽ, xuyên suốt

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể

bằng một số từ ngữ chưa rõ ràng

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất

nhưng nhiều chỗ chưa nhất quán trong toàn

bộ câu chuyện

0 - “Chưa” có chuyện để kể hoặc kể không

đúng thể loại truyện yêu cầu

- Chưa có nội dung câu chuyện, tản mạn, vụn

vặt; chưa có sự kiện hay chi tiết rõ ràng, cụ

thể

- Các sự kiện, chi tiết chưa thể hiện được mối

liên kết rõ ràng

- Chưa thể hiện được cảm xúc trước sự việc

được kể

- Chưa biết dùng người kể chuyện ngôi thứ

nhất để kể chuyện

4 Tiêu chí 4: Chính tả, ngữ pháp tiếng Việt (0.5 điểm)

0.5 Bài viết hầu như không mắc lỗi về chính tả,

từ ngữ, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

Đảm bảo chuẩn chính

tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

0.25 Bài viết còn mắc một số lỗi về chính tả, từ

ngữ, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt nhưng

không ảnh hưởng đến việc diễn đạt nội dung,

ý nghĩa của câu chuyện

0 Bài viết còn mắc rất nhiều lỗi về chính tả,

ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

Trang 9

Điểm Mô tả tiêu chí Ghi chú

1 Bài viết có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo,

độc đáo, ấn tượng

HS có ý tưởng và cách diễn đạt độc đáo

0.75 Bài viết có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo

0.5 Bài viết đã có ý tưởng mới, bước đầu đã có

cách diễn đạt sáng tạo

0.25 Bài viết đã có ý tưởng mới, nhưng chưa có

cách diễn đạt sáng tạo

0 Bài viết không có ý tưởng và cách diễn đạt

sáng tạo

Lưu ý khi chấm bài:

Tổng điểm của bài văn là 10 điểm.

Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm.

Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo,nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ…

PHÒNG GD&ĐT CẨM PHẢ

TRƯỜNG THCS CHU VĂN

AN

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, 2021-2022

Môn: NGỮ VĂN 6

Thời gian làm bài: 90 phút

Mức độ

NLĐG Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng cộng

Trang 10

PHẦN I:

Đọc hiểu

Ngữ liệu

mới

- Tiêu chí

lựa chọn

ngữ liệu:

01 đoạn

thơ, đoạn

trích/ văn

bản hoàn

chỉnh; dài

khoảng

100 -150

chữ

- Nhớ tên văn bản

- Nhận diện được thể loại, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Nhận diện được từ đơn, từ phức, biện pháp tu từ

ẩn dụ

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa, thông điệp của văn bản

- Hiểu được ý nghĩa của một chi tiết đặc sắc trong các văn bản đã học

- Rút ra được bài học từ các vấn đề đặt ra trong các tác phẩm đã học

- Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

3 1,5 15%

2 1,5 15%

5 3,0 30%

PHẦN II:

Làm văn

Vận dụng kiến thức,

kĩ năng đã học viết một đoạn văn có sử dụng kiến thức tiếng việt đã học

Vận dụng kiến thức,

kĩ năng đã học để kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích đã học

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 2,0 20%

1 5,0 50%

2 7,0 70%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

3 1,5 15%

2 1,5 15%

1 2,0 20%

1 5,0 50%

7 10 100%

Trang 11

PHÒNG GD&ĐT CẨM PHẢ

TRƯỜNG THCS CHU VĂN

AN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, 2020-2021

Môn: NGỮ VĂN 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề) (Đề này gồm 01 trang)

Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Lên ba Phù Đổng cất lời đây Chờ chiếu Vua ban đã đến ngày Bỗng lớn vụt mau như ánh chớp Chợt cao vút chóng tựa rồng bay

ĐỀ DỰ BỊ

Ngày đăng: 14/03/2022, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w