1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống mới có ma trận, đáp án

47 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 133,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống mới có ma trận, đáp án Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống mới có ma trận, đáp án

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ, ĐÁP ÁN KIỂM GIỮA HỌC KÌ II (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC, CÓ ĐỀ 100% TỰ LUẬN, CÓ ĐỀ 100% TỰ LUẬN)

(gồm nhiều đề)

THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

MÔN NGỮ VĂN 6, NĂM HỌC 2021 - 2022

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiến thức giữahọc kỳ II, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phân môn Văn học, tiếng Việt, Tập làm văn với mụcđích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản bồi dưỡng phẩm chất đạo đức học sinh

qua hình thức kiểm tra tự luận Trọng tâm là văn bản Thánh Gióng; Cấu tạo từ, nghĩa của từ; ngôi kể trong văn kể chuyện, đóng vai nhân vật kể lại truyện truyền thuyết.

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

phướng thứcbiểu đạt chính

- Hiểu nội dung đoạn trích

Trình bàycảm nhậncủa em vềcái vươn vaithần kì củathánh Gióng

từ đơn

Tìm nghĩagốc, nghĩachuyểnGiải thíchnghĩa củatừ

Trang 2

văn kể chuyện

- Phương pháp

kể chuyện

chuyện truyền thuyết SơnTinh ThủyTinh, em hãy đóng vai Sơn Tinh kể lạicâu

chuyện đó

Số câu

Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 1 Số

Số câu:6

Số điểm:10

Tỉ lệ : 100%

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

TRƯỜNG THCS THANH CHÂU MÔN : NGỮ VĂN 6

Thời gian : 90 phút

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm

ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô.

Hai vợ chồng mừng lắm Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết

cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…

(SGK Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của truyện dân

gian? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn

Câu 2: Xác định từ theo cấu tạo trong câu sau:

“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm

ăn và có tiếng là phúc đức”

Câu 3: Đoạn văn trên kể về sự việc gì?

Câu 4: Hãy cho biết từ “xuân” trong câu thơ sau, từ nào được dùng theo nghĩa gốc? Từ nào

được dùng theo nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của từ “xuân’’ trong các câu đó

Mùa xuân (1) là tết trồng cây

Trang 3

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2)

(Hồ Chí Minh)

Câu 5: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) trình bày cảm nhận của em về cái

vươn vai thần kì của thánh Gióng

PHẦN II: VIẾT (5 điểm).

Em học xong câu chuyện truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh, em hãy đóng vai Sơn

Tinh kể lại câu chuyện đó

-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II

Môn: Ngữ văn 6

A Yêu cầu chung:

- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từngnội dung một cách cụ thể

- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học

B Hướng dẫn cụ thể:

I Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm

Câu 1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản Thánh Gióng

- Văn bản Thánh Gióng thể loại truyện truyền thuyết

- PTBĐ chính: Tự sự

0,250,250,25

Câu 2 “Tục truyền/ đời /Hùng Vương/ thứ sáu/, ở/ làng Gióng/ có /hai /vợ

chồng/ ông lão/ chăm chỉ /làm ăn /và /có /tiếng /là /phúc đức”

Từ ghép: tục truyền, Hùng Vương, thứ sáu, làng Gióng, vợ chồng,

ông lão, làm ăn, phúc đức

Từ láy: chăm chỉ

Từ đơn: đời, ở, có, hai, và, là

0,250,250,25

Câu 3 Đoạn văn kể về sự ra đời vừa bình thường, vừa kì lạ của Thánh

Gióng

0,5

Câu 4 - Từ “xuân” trong câu thơ: “Mùa xuân là tết trồng cây” được dùng

theo nghĩa gốc (Mùa xuân chỉ một loại mùa đặc trưng, để phân biệt

thời tiết trong năm)

- Từ “xuân” trong câu thơ: “Làm cho đất nước càng ngày càng

xuân.” được dùng theo nghĩa chuyển (ý nói đất nước mãi tươi trẻ,

tràn đầy sức sống)

0,50,5

Trang 4

Câu 5 Viết một đoạn văn (khoảng 3-5 câu) trình bày cảm nhận của em về

cái vươn vai thần kì của thánh Gióng

Đảm bảo cấu trúc và cách trình bày của đoạn văn, có đủ mở đoạn,

thân đoạn, kết đoạn, đặt câu đúng quy tắc, chữ viết rõ ràng, không sai

lỗi chính tả, lỗi diễn đạt; đảm bảo độ dài từ 3 đến 5 câu Học sinh

trình bày suy nghĩ của bản thân mình theo yêu cầu của đề, nhưng

phải đạt được những nội dung cơ bản sau:

+ Thể hiện quan niệm của dân gian về người anh hùng: khổng lồ về

thể xác, sức mạnh và chiến công

+ Cho thấy sự trưởng thành vượt bậc về sức mạnh và tinh thần của

dân tộc trước nạn ngoại xâm luôn đe dọa đất nước

+ Hình ảnh Gióng mang hùng khí của cả dân tộc, là kết quả của tinh

thần đoàn kết của nhân dân

+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện

0,51,5

II.Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,5 điểm

Mở

bài

Đóng vai nhân vật Sơn Tinh để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu

Thân

bài

- Kể về lý do của câu chuyện: vua Hùng thứ mười tám kén chồng

cho công chúa Mị Nương, con gái của mình nên tới cầu hôn

- Kể về diễn biến sự việc tranh giành Mị Nương với Thủy Tinh:

+ Vua tổ chức cuộc thi tài kén rể nhưng mãn không tìm được ra

người chiến thắng

+ Khi tôi và Thủy Tinh cùng đến cầu hôn, một người ở vùng non

cao, một người ở vùng biển, ngang sức ngang tài

+ Nhà vua ưng ý cả hai người nhưng không biết chọn ai nên truyền

mời chư hầu vào bàn bạc

+ Vua bèn phó rằng nếu ai đem được sính lễ cầu hôn theo yêu cầu tới

trước thì sẽ gả con gái cho, tôi mang đầy đủ lễ vật đến trước và rước

Mị Nương về

+ Thủy Tinh căm phẫn, không phục nên dâng nước đuổi đánh tôi

khiến kinh thành Phong Châu ngập trong biển nước, nhưng cuôí

cùng hắn cũng không thể thay đổi được kết cục

1,02,5

Kết bài Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện 0,5

III Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm

Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính

tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt

0,25

Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện ngôi thứ nhất, tuy nhiên em có thể

chọn những từ ngữ khác nhau để chỉ ngôi thứ nhất: ta, tôi, mình,

tớ, phù hợp với địa vị, giới tính, của nhân vật em đóng vai cũng

như bối cảnh kể

0,25

Trang 5

-HẾT -ĐỀ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

hiểu

Ngữliệu:

Vănbản vănhọc(truyện/

thơ)

- Nhận diệnthể loại/

phươngthức biểuđạt; chi tiết/

hình ảnhnổi bật, đặcđiểm nhânvật, sự việc,

… củađoạn

trích/vănbản

- Nhận biết cộng dụng

- Hiểu được ýnghĩa/ tácdụng của việc

sử dụng thểloại/ phươngthức biểu đạt/

từ ngữ/ chitiết/ hìnhảnh trongđoạn

trích/văn bản

- Hiểu tácdụng của cácbiện pháp tu

từ, dấu chấm

- Trìnhbày ýkiến, suynghĩ,tình cảmcủa bảnthân vềmột vấn

đề đặt ratrongđoạntrích/vănbản:

+ Rút rabài học

Trang 6

của dấuchấm phẩy,nghĩa của

từ ngữ vàbiện pháp

tu từ, trạngngữ,…

trong đoạntrích/ vănbản,…

phẩy, trạngngữ; nghĩacủa từ ngữ,tác dụng củatrong đoạntrích/văn bản;

- Hiểu cáchđặt câu cóbiện pháp tu

những ngữcảnh khácnhau,…

về tưtưởng/

nhậnthức

+ Liên

hệ nhữngviệc bảnthân cầnlàm, …

Tổng

số

Số điểm

truyểnthuyết/ cổtích);

nghị luận

về mộthiệntượng(vấn đề)đời sống

Số điểm

3 (Trắc nghiệm + tự luận)

1 (Tự luận)

1 (Tự luận)

8

Số điểm

Trang 7

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao

đề

I Đọc hiểu (4 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Vua Hùng đi nhiều nơi để tìm đất đóng đô của nước Văn Lang Vua đi tới một miền phong cảnh đẹp đẽ, đất phẳng mà rộng, có nhiều khe suối Vua cho là thế đất chưa đủ, bèn sai chim đại bàng đắp một trăm quả gò, hẹn trước khi trời sáng phải xong Chim đại bàng khuân đá đắp được 99 quả gò, chợt có con gà ngủ gáy sáng, chim đại bàng ngỡ trời sáng,

vỗ cánh bay đi Vua Hùng đi tìm đất khác.

Lại tới nơi khác, vua thấy có một ngọn núi cao sừng sững như cái trụ chống trời vươn lên giữa hàng trăm quả đồi vây quanh Vua thúc ngựa lên ngọn núi, dừng ngựa đứng trông bốn phương tám hướng, rộng hẹp, thấp cao, rừng trải ra xa, khe ngòi quanh lượn, vua đẹp lòng vừa ý, mới dong ngựa từ từ xuống núi Chợt con ngựa quay đầu, vó ngựa đập mạnh, núi lở xuống sạt mất một góc Vua chê thế đất không vững, bèn bỏ đi.

(…) Vua đi mãi nơi này nơi khác mà chưa chọn được nơi nào có thể định đô Đi tới một vùng, trước mặt có ba con sông tụ hội, hai bên có núi Tản Viên, Tam Đảo chầu về có đồi núi gần xa, có ruộng đồng tươi tốt, có dân cư đông vui Lại giữa vùng đồi có một quả núi cao hẳn lên như đầu một con rồng, còn những dãy núi kia như những khúc rồng uốn lượn Vua cả mừng thấy núi non kì thú, đất tốt, sông sâu, cây cối xanh tươi Vua Hùng chọn nơi đây làm đất đóng đô, có thế hiểm để giữ, có thế để mở, có chỗ cho muôn dân hội tụ Đó chính là kinh đô Văn Lang ngày xưa.

(Trích “Vua Hùng chọn đất đóng đô”, theo Viện Văn học, Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam, tập I: Thần thoại- Truyền thuyết,

Câu 2 Nhân vật Vua Hùng được khắc họa chủ yếu thông qua yếu tố nào?

A Hành động B Suy nghĩ C Trang phục D Hành động và suy nghĩ

Câu 3 Biện pháp tu từ nào sử dụng trong câu văn: “Lại giữa vùng đồi có một quả núi cao

hẳn lên như đầu một con rồng, còn những dãy núi kia như những khúc rồng uốn lượn.” ?

Trang 8

A Biện pháp ẩn dụ B Biện pháp nhân hóa

C Biện pháp so sánh D Biện pháp hoán dụ

Câu 4 Dòng nào nêu không đúng tác dụng của biện pháp tu từ được xác định ở câu hỏi 3?

A Ca ngợi một thế đất đẹp và linh thiêng

B Gợi tả cụ thể hình ảnh vùng đồi cao thoáng, dãy núi uốn lượn mềm mại, hùng vĩ

C Thể niện thái độ ngạc nhiên, vui mừng của vua Hùng khi tìm được đất đóng đô

D Miêu tả hình ảnh con rồng uốn lượn mềm mại nơi vùng đồi núi

Câu 5 Theo em, việc lặp lại chi tiết vua Hùng đi hết nơi này đến nơi khác để chọn đất đóng

đô thể hiện dụng ý gì của tác giả dân gian?

A Ca ngợi vua Hùng đã có công chọn đất đóng đô của nước Văn Lang ngày xưa

B Chọn đất đóng đô là việc hệ trọng, quyết định vận mệnh và sự phồn thịnh của đất nước

C Được đi đây đi đó, khám phá những vùng đất mới là sở thích của vua Hùng

D Nhà vua là một người cẩn thận, kĩ tính

Câu 6 Đặt một câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật vua Hùng Trong đó sử dụng ít

nhất một dấu chấm phẩy

Câu 7 Từ những việc làm của vua Hùng đã đem đến cho em hiểu biết về công cuộc dựng

nước buổi đầu của ông cha ta và rút ra bài học gì? (Trình bày 1 đoạn văn từ 5-> 7 câu).

II Viết (6,0 điểm)

Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích

- Hết

-Họ và tên thí sinh : Số báo danh:

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

MÔN NGỮ VĂN 6 Năm học 2020 -2021

Hướng dẫn này gồm 02 trang

I Đọc hiểu

- Câu 1 đến câu 5 mỗi đáp án đúng được tối đa 0.5 điểm.

- Câu 6: Tối đa được 0.5 điểm

0.5 - Đảm bảo hình thức 1 câu văn: có đủ CN-VN,

có 1 dấu chấm phẩy (0,25)

Đặt một câu trình bàysuy nghĩ về nhân vật

Trang 9

- Nội dung: Nêu lên suy nghĩ về nhân vật vuaHùng (0,25)

vua Hùng Trong đó

sử dụng ít nhất mộtdấu chấm phẩy

0.25 - Đạt 1/2 yêu cầu:

+ Đảm bảo hình thức 1 câu văn: có đủ

CN-VN, có 1 dấu chấm phẩy + Nội dung: Nêu lên suy nghĩ về nhân vật vuaHùng

0 - HS chưa đặt được hoặc đặt câu không đúng

yêu cầu

- Câu 7: Tối đa được 1 điểm.

1 - HS viết đúng thể thức 1 đoạn văn (bắt đầu

bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúcbằng dấu chấm xuống dòng), đảm bảo dunglượng từ 5 đến 7 câu (0,25)

- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, ngữnghĩa, văn phong trong sáng, mạch lạc (0,25)

- Qua đoạn trích, HS trình bày được nhữnghiểu biết sâu sắc của mình về hiểu biết vềcông cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha ta

và rút ra bài học bản thân (0,5)

- Nội dung: HS trìnhbày được hiểu biết vềcông cuộc dựng nướcbuổi đầu của ông cha

ta và rút ra bài học bảnthân

- Hình thức: Mộtđoạn văn từ 5 đến 7câu

0.75 - HS viết đúng thể thức 1 đoạn văn (bắt đầu

bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúcbằng dấu chấm xuống dòng), đảm bảo dunglượng từ 5 đến 7 câu (0,25)

- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, ngữnghĩa, văn phong trong sáng, mạch lạc (0,25)

- Qua đoạn trích, HS trình bày được nhữnghiểu biết của mình về công cuộc dựng nướcbuổi đầu của ông cha ta và rút ra bài học bảnthân (0,25)

0.5 - HS viết đúng thể thức 1 đoạn văn (bắt đầu

bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúcbằng dấu chấm xuống dòng), đảm bảo dunglượng từ 5 đến 7 câu nhưng còn mắc lỗi vềchính tả, ngữ pháp (0,25)

- HS trình bày được những hiểu biết của mình

về công cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha

Trang 10

ta và rút ra bài học bản thân (0,25)

0.25 - HS viết 1 đoạn văn nhưng còn chưa đúng thể

thức, chưa đảm bảo dung lượng từ 5 đến 7câu, nhưng còn mắc nhiều lỗi về chính tả, ngữpháp

- HS trình bày được những hiểu biết của mình

về công cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha

ta và rút ra bài học bản thân nhưng còn lộnxộn

0 - HS chưa viết 1 đoạn văn đúng thể thức hoặc

không viết

- Chưa trình bày được những hiểu biết củamình về công cuộc dựng nước buổi đầu củaông cha ta và rút ra bài học bản thân

3 Triển khai vấn đề (theo yêu cầu của đề) 3,5

(Cần chi tiết hóa điểm cho mỗi ý cụ thể khi triển khai vấn

đề và thống nhất trong Hội đồng chấm kiểm tra nhưng

vẫn phải đảm bảo tính linh hoạt khuyến khích tư duy

sáng tạo của HS )

4 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5

MỖI TIÊU CHÍ BÀI VIẾT ĐƯỢC THỂ HIỆN CỤ THỂ TRONG ROBRIC SAU

1 Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (0.5 điểm)

0.5 Bài viết đầy đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết - Mở bài: Đóng vai

Trang 11

bài Mở bài dẫn dắt hợp lí và giới thiệu đượcđối tượng kể và nêu nhận xét khái quát, phầnThân bài biết triển khai ý thành đoạn, các đoạnvăn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm rõ đốitượng kể, phần kết bài bày tỏ suy nghĩ, cảmxúc, bài học từ câu chuyện kể.

nhân vật để tự giớithiệu sơ lược về mình

+ Diễn biến chính: Sựviệc khởi đầu -> Sựviệc phát triển -> Sựviệc cao trào-> Sựviệc kết thúc

- Kết bài: Kết thúc củacâu chuyện và nêu vàihọc rút ra từ câuchuyện

0.25 Bài viết đầy đủ 3 phần nhưng chưa thể hiện

được đầy đủ như trên, Thân bài chỉ có mộtđoạn văn

0 Chưa tổ chức bài văn thành 3 phần như trên

(thiếu mở bài hoặc kết bài, hoặc cả bài viết làmột đoạn văn)

2 Tiêu chí 2: Xác định đúng vấn đề (0.5 điểm)

0.5 Bài viết xác định đúng, phù hợp thể loại truyện

và ngôi kể

- Đối tượng cần kể:Đóng vai nhân vật kểmột truyện cổ tích

0.25 Bài viết xác định đúng thể loại nhưng ngôi kể

chưa phù hợp

0 Chưa xác định đúng đối tượng kể

3 Tiêu chí 3: Triển khai vấn đề (3.5 điểm)

3.5 - Lựa chọn được một câu chuyện sâu sắc

- Nội dung câu chuyện phong phú, hấp dẫn,

các sự kiện, chi tiết rõ ràng, thuyết phục

- Các sự kiện, chi tiết được liên kết chặt chẽ,

logic, thuyết phục

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể: một

cách thuyết phục bằng các từ ngữ phong phú,

sinh động

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất, nhất

quán trong toàn bộ câu chuyện

Học sinh có thể triểnkhai vấn đề theo nhiềucách nhưng cần diễnđạt lôgic, thuyết phục

và về cơ bản cần đảmbảo những nội dungsau:

- Chọn được chuyện đểkể: một câu chuyện sâusắc để kể

Trang 12

- Nội dung câu chuyện:phong phú, hấp dẫn,các sự kiện, chi tiết rõràng, thuyết phục.

- Tính liên kết của câuchuyện: Các sự kiện,chi tiết được liên kếtchặt chẽ, logic, thuyếtphục

- Thể hiện cảm xúctrước sự việc được kể:một cách thuyết phụcbằng các từ ngữ phongphú, sinh động

- Thống nhất về ngôikể: Dùng người kểchuyện ở ngôi thứ nhất(một nhân vật kể), nhấtquán trong toàn bộ câuchuyện

2.5 - 3 - Lựa chọn được câu chuyện có ý nghĩa

- Nội dung câu chuyện phong phú, các sự kiện,

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất, hầu

như nhất quán trong toàn bộ câu chuyện (có

thể nhầm lẫn đôi chỗ về từ xưng hô)

1.5 - 2 - Lựa chọn được câu chuyện để kể

- Nội dung câu chuyện tương đối đầy đủ, các

sự kiện, chi tiết khá rõ ràng

- Các sự kiện, chi tiết thể hiện được mối liên

kết nhưng đôi khi chưa chặt chẽ

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể bằng

một số từ ngữ rõ ràng

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất nhưng

đôi chỗ chưa nhất quán trong toàn bộ câu

chuyện

0.5 - 1 - Lựa chọn được câu chuyện để kể

- Nội dung câu chuyện còn sơ sài, các sự kiện,

chi tiết chưa rõ ràng hay vụn vặt

- Các sự kiện, chi tiết chưa thể hiện được mối

liên kết chặt chẽ, xuyên suốt

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể bằng

một số từ ngữ chưa rõ ràng

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất nhưng

nhiều chỗ chưa nhất quán trong toàn bộ câu

chuyện

0 - “Chưa” có chuyện để kể hoặc kể không đúng

thể loại truyện yêu cầu

- Chưa có nội dung câu chuyện, tản mạn, vụn

vặt; chưa có sự kiện hay chi tiết rõ ràng, cụ thể

- Các sự kiện, chi tiết chưa thể hiện được mối

Trang 13

4 Tiêu chí 4: Chính tả, ngữ pháp tiếng Việt (0.5 điểm)

0.5 Bài viết hầu như không mắc lỗi về chính tả, từ

ngữ, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

Đảm bảo chuẩn chính

tả, ngữ pháp, ngữ nghĩatiếng Việt

0.25 Bài viết còn mắc một số lỗi về chính tả, từ ngữ,

ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt nhưng không

ảnh hưởng đến việc diễn đạt nội dung, ý nghĩa

của câu chuyện

0 Bài viết còn mắc rất nhiều lỗi về chính tả, ngữ

pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

5 Tiêu chí 5: Sáng tạo (1 điểm)

1 Bài viết có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo,

độc đáo, ấn tượng

HS có ý tưởng và cáchdiễn đạt độc đáo

0.75 Bài viết có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo

0.5 Bài viết đã có ý tưởng mới, bước đầu đã có

Lưu ý khi chấm bài:

Tổng điểm của bài văn là 10 điểm.

Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm.

Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo,nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ…

Trang 14

Tổng cộng PHẦN I:

- Nhận diện được thể loại, phươngthức biểu đạt, kiểu vănbản

- Nhận diện được từ đơn,

từ phức, biện pháp tu

từ ẩn dụ

- Hiểu được nộidung, ý nghĩa,thông điệp củavăn bản

- Hiểu được ýnghĩa của mộtchi tiết đặc sắctrong các vănbản đã học

- Rút ra được bàihọc từ các vấn

đề đặt ra trongcác tác phẩm đãhọc

- Hiểu được tácdụng của biệnpháp tu từ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

3 1,5 15%

2 1,5 15%

5 3,0 30%

PHẦN II:

Làm văn

Vận dụngkiến thức,

kĩ năng đãhọc viếtmột đoạnvăn có sửdụng kiếnthức tiếngviệt đãhọc

Vận dụng kiến thức,

kĩ năng đã học để kể lại một truyện truyền thuyết hoặctruyện cổ tích đã học

Trang 15

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 2,0 20%

1 5,0 50%

2 7,0 70%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

3 1,5 15%

2 1,5 15%

1 2,0 20%

1 5,0 50%

7 10 100%

PHÒNG GD&ĐT

TRƯỜNG THCS

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, 2020-2021

Môn: NGỮ VĂN 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề) (Đề này gồm 01 trang)

Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Lên ba Phù Đổng cất lời đây Chờ chiếu Vua ban đã đến ngày Bỗng lớn vụt mau như ánh chớp Chợt cao vút chóng tựa rồng bay Bụi tre nhổ bật xua quân đó Roi sắt nào múa tung dẹp giặc này Núi Sóc Sơn Người về thượng giới

Hình còn in bóng giữa trời mây.”

(Bài họa của Hồ Văn Thiên)

a Đoạn thơ cho em liên tưởng tới văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 6? Văn bản

đó thuộc thể loại nào? Phương thức biểu đạt chính của văn bản đó là gì?

b Xác định từ mượn trong câu thơ:

“Núi Sóc Sơn Người về thượng giới Hình còn in bóng giữa trời mây.”

Trang 16

Hãy viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) nội dung tự chọn, trong đó có sử dụng ít nhất 1 từghép, 1từ láy.

Môn: NGỮ VĂN 6

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

PHẦN I – ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Câu 1

a - Văn bản: Thánh Gióng

- Thể loại: Truyền thuyết

- Phương thức biểu đạt: Tự sự

0.50.50.5

Câu 2

Học sinh có thể cách diễn đạt theo nhiều cách khác nhau để

thể hiện suy nghĩ của bản thân cho phù hợp

Có thể tham khảo một trong những cách trả lời sau:

- Hội thể thao của nhà trường phổ thông mang tên Hội khỏe

Phù Đổng vì: Đó là hội thi biểu dương, đề cao sức khỏe con

người (đặc biệt là học sinh), lấy ý nghĩa từ truyền thuyết

chống giặc ngoại xâm của Thánh Gióng- một người có sức

mạnh phi thường sinh ra tại làng Phù Đổng để làm biểu

tượng cho tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ quốc gia, dân

tộc

1.0

PHẦN II – LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn

b Xác định đúng chủ đề của đoạn văn

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn, có sử dụng ít nhất từ

2.0

Trang 17

láy, 1 từ ghép và gạch chân dưới từ được sử dụng.

d Sáng tạo: HS có thể có suy nghĩ riêng

e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo

Câu 2 1.1.Yêu cầu chung:

Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về kiểu bài

cảm nhận Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm

xúc; không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

3.2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo thể thức của bài văn

Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại truyện dân gian dựa trên cốt

truyện có sẵn Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài,

kết bài Đúng hình thức bài văn nghị luận bố cục gồm 3 phần

(có đầy đủ Mở bài, Thân bài, kết bài.) Diễn đạt mạch lạc,

trong sáng, liên kết câu chặt chẽ

b Xác định đúng nội dung: Kể lại câu truyện “Thạch Sanh”

bằng lời văn của em

c Triển khai nội dung:

1 Mở bài

- Giới thiệu về nhân vật và hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

2 Thân bài: Kể lại toàn bộ diễn biến của câu chuyện theo

cốt chuyện đã học (Cần chọn từ, đặt câu, chọn chi tiết và có

thể sử dụng cả văn đối thoại để làm câu chuyện thêm phần

sinh động)

- Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh

- Thạch sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

- Thạch Sanh trải qua các thử thách diệt chằn tinh và bị Lí

Thông cướp công, diệt đại bàng cứu công chúa, cứu thái tử

con vua Thuỷ Tề, bị hồn của đại bàng và chằn tinh hại phải

vào tù, chữa bệnh cho công chúa, được giải oan và lấy công

chúa, chiến thắng quân 18 nước

chư hầu

3 Kết bài:

- Kết thúc câu chuyện:

Thạch sanh lên ngôi vua

- Ý nghĩa, bài học rút ra từ câu chuyện

d Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết

câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố miêu tả, biểu

cảm…) thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc; văn viết

giàu cảm xúc

e Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính

0.53.5

0.50.25

0.25

Trang 18

tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

* Các mức độ điểm chấm theo bài HS:

- Mức độ tối đa: thực hiện tốt các yêu cầu nêu trên (5,0

điểm)

- Mức độ chưa tối đa: thực hiện còn thiếu ý theo các yêu cầu

trên (thiếu mỗi ý trừ 0,5 điểm)

- Mức độ chưa đạt: chưa thực hiện được các yêu cầu nêu trên

(0 điểm)

ĐỀ 3:

UBND quận MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I ,NĂM HỌC 2021-2022

Trường THCS MÔN NGỮ VĂN 6

(Thời gian làm bài: 60 phút, không tính thời gian giao đề)

- Nêuđược tác

Sô câu : 4

Số điểm: 3

Trang 19

từ so sánh.

- Nhận biết tính cách củanhân vật chính;

dụng củabiệnpháp từ

so sánh

Tỉ lệ 30%

Viết Viết đoạn văn

nghị luận xã

hội

PP viết đoạn văn NLXH

Lí lẽ và dẫn chứng đểtrình bày ý kiến về bổnphận làm con

kể về một trải nghiệm

- Kể chi tiết, cụ thể diễnbiến của kỉ niệm vuihoặc buồn

- Vận dụng các phươngthức miêu tả, biểu cảm

và các biện pháp tu từkhi kể

- Tạo tình huống truyện

3 2,0 20%

2 5,0 50%

8 10 100%

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN

TRƯỜNG THCS

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

Năm học: 2021- 2022

Môn: Ngữ văn lớp 6 (Thời gian làm bài: 60 phút, không tính thời gian giao đề) PHẦN I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3 điểm)

Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Trang 20

“Bỗng nhiên, cậu chủ cầm lấy chú lính chì, ném chú vào lò sưởi nhanh đến nỗi không

ai ngăn kịp Cậu muốn thử thách xem chú lính chì có chịu được lửa như đã chịu được nước hay không Chắc chắn hành động này do con quỷ lùn độc ác xúi giục

[…]Một lát sau, chú lính cảm thấy mình bắt đầu chảy nhưng không vì thế mà chú buông tay súng Bỗng một cơn gió thổi tung cánh cửa, cuốn theo nàng vũ nữ, đưa nàng bay trong không gian như tiên nữ và rơi vào lò sưởi ngay cạnh chú lính chì Nàng bắt lửa và tiêutan Chú lính tiếp tục chảy đến giọt chì cuối cùng Hôm sau, chị giúp việc tìm thấy di hài chú trong đám tro tàn đã kết lại thành một trái tim xinh xắn”

(Trích Chú lính chì dũng cảm – Tác giả: An - đéc - xen)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?

Câu 2 (1,0 điểm): Tìm câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong đoạn trích trên?

Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ so sánh đó?

Câu 3 (0,5 điểm): Hãy chỉ ra cụm danh từ trong câu văn “Hôm sau, chị giúp việc tìm thấy

di hài chú trong đám tro tàn đã kết lại thành một trái tim xinh xắn”.

Câu 4 (1,0 điểm):

a Theo em nhân vật chú lính chì trong đoạn trích trên có tính cách gì? (0,5 điểm)

b Em hãy kể tên một nhân vật trong truyện cổ tích mà em đã học trong chương trình NgữVăn 6 (Cánh diều) có cùng tính cách trên với chú lính chì? (0,5 điểm)

PHẦN II VIẾT (7.0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Từ đoạn trích phần đọc hiểu hãy nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của

lòng dũng cảm trong cuộc sống bằng một đoạn văn từ 5 đến 7 dòng

Câu 2 (5,0 điểm): Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm

biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ Em hãy viết mộtbài văn kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em với gia đình

2 Câu văn sử dụng BP tu từ so sánh: Bỗng một cơn gió thổi tung

cánh cửa, cuốn theo nàng vũ nữ, đưa nàng bay trong không gian

như tiên nữ và rơi vào lò sưởi ngay cạnh chú lính chì.

0,5đ

Tác dụng: BP so sánh được sử dụng trong câu văn để làm nổi bật 0,5đ

Trang 21

vẻ đẹp lỗng lẫy của cô vũ nữ.

4 a Tính cách của nhân vật chú lính chì: Dũng cảm, hiên ngang đối

mặt với khó khăn, với những nỗi bất hạnh trong cuộc sống

0,5đ

b Tên một nhân vật trong truyện cổ tích mà em đã học trong

chương trình Ngữ Văn 6 (Cánh diều) có cùng tính cách trên với

chú lính chì: Nhân vật Thạch Sanh (Truyện cổ tích Thạch Sanh)

- Đảm bảo bố cục đoạn bài văn

2 Yêu cầu nội dung

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề cần trình bày

* Thân đoạn: Học sinh đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng để

thấy được bổn phận làm con.HS có cách diễn đạt khác nhaunhưng đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Lòng dũng cảm trở thành một chuẩn mực đạo đức của xãhội, là một trong những thước đo quan trọng để đánh giánhân cách con người

- Lòng dũng cảm khiến con người trở nên mạnh mẽ hơn đểđối mặt với những khó khăn, bất hạnh

- Lòng dũng cảm ấy góp phần làm cho xã hội trở nên tốt đẹphơn văn minh hơn

+ Tấm gương về lòng dũng cảm sẵn sàng hi sinh bản thânmình để bảo vệ Tổ quốc

CHUNG - Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm

Trang 22

để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cáchchấm đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giáo viên cần chủđộng, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thangđiểm

- Linh hoạt với những bài viết có tính sáng tạo

*Mức tối đa : HS biết cách dẫn dắt, giới thiệu khái quát

về kỉ niệm buồn hoặc vui

*Mức chưa tối đa: Biết cách dẫn dắt vấn đề phù hợp

nhưng chưa hay, còn mắc lỗi về dùng từ, diễn đạt

* Mức không đạt : Lạc đề, sai kiến thức, …

0.5 0.25 0.0

b Thân bài:

* Mức tối đa

- Địa điểm, thời gian diễn ra kỉ niệm , các nhân vật liênquan

- Kể chi tiết, cụ thể diễn biến của kỉ niệm

- Điều đặc biệt của trải nghiệm khiến em nhớ đến tậnbây giờ hoặc khiến em thay đổi, tự hoàn thiện bản thân

mình để sống tốt hơn (phải xây dựng được tình huống đặc sắc – 1.0đ)

* Mức chưa tối đa: Cách kể chưa hợp lí

* Mức không đạt: làm sai hoặc không làm bài

3.5

1.0 0.0

c Kết bài

* Mức tối đa: Hs biết cách khái quát lại ý nghĩa của trải

nghiệm/ kỉ niệm đối với bản thân hoặc bài học rút ra từtrải nghiệm ấy

* Mức chưa tối đa: Biết cách khái quát vấn đề phù hợp

nhưng chưa hay, còn mắc lỗi về dùng từ, diễn đạt

* Mức không đạt : Lạc đề, sai kiến thức, không có kết

0.5

0.25 0.0

Trang 23

Biểu điểm:

- 5.0 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên

- 4.0 – 4.75đ: Đáp án được đa số các yêu cầu trên nhưng còn mắc lỗi chính tả

- 3.0 – 3.75đ: Đáp ứng được các yêu cầu cơ bản nhưng còn mắc lỗi chính tả, diễn đạt

- 2.0 – 2.75đ: Đáp ứng được một phần các yêu cầu trên

- Dưới 1.0đ: Bài viết chỉ đáp ứng được một sự việc và rất ít các yêu cầu trên

- 0đ: không đáp ứng được yêu cầu nào

(Chú ý: Bài viết hay nhưng không tạo được tình huống đặc sắc, ấn tượng thì tối đa chỉ

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn

- Hiểu được nội dung củađoạn văn

Vận dụng kiếnthức phần đọc –hiểu văn bản đểnói nên sự trả

Vận dụng cao

Cộng

- Nhận ra phương thức biểu đạt - Hiểu Vận dụng kiến

Ngày đăng: 14/03/2022, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh nổi bật, đặc điểm   nhân vật, sự việc, - Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống mới có ma trận, đáp án
nh ảnh nổi bật, đặc điểm nhân vật, sự việc, (Trang 5)
Hình còn in bóng giữa trời mây.” - Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống mới có ma trận, đáp án
Hình c òn in bóng giữa trời mây.” (Trang 15)
Hình còn in bóng giữa trời mây.” - Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống mới có ma trận, đáp án
Hình c òn in bóng giữa trời mây.” (Trang 37)
Hình   ảnh nổi bật, đặc điểm   nhân - Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống mới có ma trận, đáp án
nh ảnh nổi bật, đặc điểm nhân (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w