1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn lớp 11, có ma trận, đáp án

51 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 376 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn lớp 11, có ma trận, đáp án Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn lớp 11, có ma trận, đáp án

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 NGỮ VĂN LỚP 11

- Kĩ năng đọc hiểu văn bản trong đó:

+ Nhận biết thể thơ, đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình, phong cách ngôn ngữ,phương thức biểu đạt; nhận diện được các biện pháp tu từ, từ ngữ, chi tiết, hình ảnh; nhậnbiết thông tin trong văn bản/đoạn trích

+ Hiểu được nghĩa của từ/câu; hiệu quả của các biện pháp tu từ; đặc sắc về nội dung/nghệthuật của văn bản/đoạn trích; hiểu được một số đặc điểm cơ bản của thơ hiện đại Việt Nam từ đầuthế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 về thể loại, đề tài, cảm hứng nghệ thuật biểu đạtđược thể hiện trong bài thơ, đoạn thơ

+ Bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích; rút rathông điệp/bài học cho bản thân

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để viết được một đoạn vănnghị luận về một khía cạnh vấn đề xã hội; viết được hoàn chỉnh bài văn nghị luận văn học, biếtliên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đềnghị luận

3 Hình thành năng lực

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan câu hỏi

+ Năng lực giải quyết các vấn đề đặt ra trong câu hỏi

+ Năng lực trình bày suy nghĩ của cá nhân về nội dung theo yêu cầu

+ Năng lực viết một đoạn văn nghị luận về một khía cạnh của vấn đề xã hội theo yêucầu

Trang 2

+ Năng lực viết bài văn nghị luận về một văn bản/đoạn trích văn học đã học trong chươngtrình.

4 Phẩm chất

- Chăm chỉ, nghiêm túc trong việc làm bài

- Tự tin bày tỏ quan điểm tích cực của bản thân

- Trân trọng và có ý thức gìn giữ những giá trị văn hóa của dân tộc

- Tình yêu đất nước, lòng nhân ái, chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phú t)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phú t)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Số câu hỏi

Thời gian (phút )

Trang 3

Lưu ý:

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận

- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm.

- Điểm toàn bài được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số Ví dụ điểm 6,25 làm tròn 6,3 ; điểm 6,75 làm tròn 6,8

IV BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA

kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ

năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ

Nhận biết

Thôn

g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

HIỂU

Thơ hiệnđại ViệtNam từđầu thế kỉ

XX đến1945(ngữ liệungoài

Nhận biết:

- Xác định đề tài, hìnhtượng nhân vật trữ tìnhtrong bài thơ/đoạn thơ

- Nhận diện được phươngthức biểu đạt, thể thơ, cácbiện pháp tu từ trong bàithơ/đoạn thơ

Trang 4

kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ

năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ

Nhận biết

Thôn

g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

sách giáokhoa)

- Nhận diện được từ ngữ,chi tiết, hình ảnh, trongbài thơ/đoạn thơ

Thông hiểu:

- Hiểu được các thànhphần nghĩa của câu; hiểunhững đặc sắc về nộidung và nghệ thuật củabài thơ/đoạn thơ

- Hiểu được một số đặcđiểm cơ bản của thơ hiệnđại Việt Nam từ đầu thế

kỉ XX đến Cách mạngtháng Tám 1945 về thểloại, đề tài, cảm hứng,nghệ thuật biểu đạt đượcthể hiện trong bàithơ/đoạn thơ

Vận dụng:

- Nhận xét về nội dung vànghệ thuật của bàithơ/đoạn thơ; bày tỏ quanđiểm của bản thân về vấn

đề đặt ra trong bàithơ/đoạn thơ

- Rút ra thông điệp/bàihọc cho bản thân

- Phân biệt thơ hiện đại vàthơ trung đại

ĐOẠN

Nghịluận về

Nhận biết:

- Xác định được tư tưởng,

1*

Trang 5

kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ

năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ

Nhận biết

Thôn

g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

tư tưởng,đạo lí

đạo lí cần bàn luận

- Xác định được cách thứctrình bày đoạn văn

Vận dụng cao:

- Huy động được kiếnthức và trải nghiệm củabản thân để bàn luận về tưtưởng đạo lí

- Có sáng tạo trong diễnđạt, lập luận làm cho lờivăn có giọng điệu, hìnhảnh, đoạn văn giàu sứcthuyết phục

Nghị luận về một khía cạnh của hiện tượng đời

Nhận biết:

- Xác định được hiệntượng đời sống cần bànluận

- Xác định cách thức trình

Trang 6

kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ

năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ

Nhận biết

Thôn

g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

sống bày đoạn văn

Thông hiểu:

-Hiểu được thựctrạng/nguyên nhân/ cácmặt lợi – hại, đúng –sai… của hiện tượng đờisống

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năngdùng từ, viết câu, cácphép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao táclập luận phù hợp để triểnkhai lập luận, bày tỏ quanđiểm của bản thân về hiệntượng đời sống

Vận dụng cao:

- Huy động được kiếnthức và trải nghiệm củabản thân để bàn luận vềhiện tượng đời sống

- Có sáng tạo trong diễnđạt, lập luận làm cho lờivăn có giọng điệu, hìnhảnh, đoạn văn giàu sứcthuyết phục

thơ/đoạnthơ:

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bàinghị luận; vấn đề nghịluận

1*

Trang 7

kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ

năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ

Nhận biết

Thôn

g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

VĂN

HỌC

- Vội vàng

(Xuân Diệu)

- Tràng giang

(Huy Cận)

- Đây thôn Vĩ

Dạ (Hàn

Mặc Tử)

- Chiều tối (Hồ

Chí Minh)

Thông hiểu:

- Diễn giải những đặc sắc

về nội dung và nghệ thuậtcủa bài thơ/đoạn thơ theoyêu cầu của đề: tình cảmquê hương, tư tưởng yêunước; quan niệm thẩm mĩ

và nhân sinh mới mẻ…;

sự kế thừa các thể thơtruyền thống và hiện đạihóa thơ ca về ngôn ngữ,thể loại, hình ảnh,

- Lí giải được một số đặcđiểm của thơ hiện đại từđầu thế kỉ XX đến Cáchmạng tháng Tám 1945được thể hiện trong bàithơ/đoạn thơ

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năngdùng từ, viết câu, cácphép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao táclập luận để phân tích, cảm

Trang 8

kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ

năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ

Nhận biết

Thôn

g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

nhận về nội dung, nghệthuật của bài thơ/đoạnthơ

- Nhận xét về nội dung,nghệ thuật của bàithơ/đoạn thơ; vị trí, đónggóp của tác giả

Vận dụng cao:

- So sánh với các tácphẩm khác; liên hệ vớithực tiễn; vận dụng kiếnthức lí luận văn học đểđánh giá, làm nổi bật vấn

đề nghị luận

- Có sáng tạo trong diễnđạt, lập luận làm cho lờivăn có giọng điệu, hìnhảnh, bài văn giàu sứcthuyết phục

Trang 9

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày kiểm tra: 03/3/2022

(Đề kiểm tra gồm 02 trang, 02 phần, 06 câu)

- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,

Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi

Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi, Hổn hển như lời của nước mây…

Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc, Nghe ra ý vị và thơ ngây

Khách xa gặp lúc mùa xuân chín, Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng:

- “Chị ấy, năm nay còn gánh thóc Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”

(Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB Văn học, 1995, tr 186,187)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Xác định đề tài của bài thơ.

Trang 10

Câu 2 Trong khổ đầu bài thơ, bức tranh mùa xuân được diễn tả bằng những hình ảnh nào?

Câu 3 Nêu hiệu quả của phép liệt kê được sử dụng trong các câu thơ:

Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi, Hổn hển như lời của nước mây…

Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc, Nghe ra ý vị và thơ ngây

Câu 4 Nêu nhận xét của anh/chị về tâm sự của nhân vật khách trong hai câu thơ cuối:

- “Chị ấy năm nay còn gánh thóc Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa

của cách “Sống ở thế chủ động” đối với tuổi trẻ hôm nay.

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị cuộc sống và cách sống được nhân vật trữ tình thể hiện trongđoạn thơ sau:

Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

Và non nước, và cây, và cỏ rạng, Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ảnh sáng, Cho no nê thanh sắc của thời tươi;

– Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!

(Trích “Vội vàng” Xuân Diệu, SGK Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, 2020)

-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

………

Trang 12

TRƯỜNG THPT

TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2021

- 2022 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn: Ngữ văn, Lớp: 11

(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 5 trang)

1 Bài thơ viết về đề tài mùa xuân

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm

- Học sinh trả lời không trả lời đúng: 0 điểm

0,75

2 Trong khổ đầu bài thơ, bức tranh xuân được diễn tả bằng

những hình ảnh: làn nắng ửng, khói mơ tan, đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng, gió trêu tà áo biếc

3 - Phép liệt kê: vắt vẻo, hổn hển, thầm thĩ/ ý vị, thơ ngây

- Diễn tả những cung bậc của tiếng hát trong veo, cao vút,khi rạo rực, thiết tha, đầy khao khát, lúc thủ thỉ, tâm tình…

- Bộc lộ niềm say mê, thích thú trước âm thanh gợi baokhao khát, tình tứ đặc trưng mùa xuân

- Khiến lời thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, giàu cảm xúc

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như đáp án: 1,0 điểm

- Trả lời được ý 2 trong đáp án: 0,5 điểm

- Trả lời được 1 ý trong các ý còn lại của đáp án: 0,25 điểm

Lưu ý: Học sinh trả lời các ý trong đáp án bằng các cách

diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.

1,0

4 Nhận xét về tâm sự của nhân vật khách trong hai câu thơ

cuối: Chị ấy năm nay còn gánh thóc/Dọc bờ sông trắng

0,5

Trang 13

nắng chang chang?

- Nhân vật khách bộc lộ niềm nhớ thương, tiếc nuối vẻ đẹp

thôn quê đã thành kỉ niệm

- Đó là những tâm sự buồn, hoài niệm đầy tha thiết, day

dứt, gợi niềm trân trọng tình quê

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Trả lời được ½ yêu cầu trong Đáp án: 0,25 điểm

Lưu ý: Học sinh diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối

đa.

1 Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trình bày suy

nghĩ về ý nghĩa của cách “Sống ở thế chủ động” đối với

tuổi trẻ hôm nay

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy

nạp, tổng-phân- hợp, móc xích hoặc song hành

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể vận dụng các thao tác lập luận phù hợp để

triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải nêu

và lí giải được ý nghĩa, của cách sống chủ động đối với

tuổi trẻ Có thể trình bày theo các hướng sau:

- Chủ động là tự mình hành động, không bị chi phối bởi

người khác hoặc hoàn cảnh bên ngoài Sống ở thế chủ

động là làm chủ được tình thế, dám nghĩ, dám hành động

trên tất cả mọi lĩnh vực

- Cuộc sống luôn tồn tại những tình huống, thử thách phải

chủ động tìm cách giải quyết Sống chủ động giúp tuổi trẻ

thêm tự tin, bản lĩnh, linh hoạt ứng xử trong mọi tình

huống để vượt qua khó khăn, hoàn thành mục tiêu, khát

vọng, ước mơ; tạo được cơ hội mới khẳng định bản thân,

đạt được thành công Phê phán những bạn trẻ sống thụ

0,75

Trang 14

động, dựa dẫm, ỷ lại, thoái thác, dễ bi quan, bỏ cuộc.

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng

nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu

biểu (0,5 điểm).

- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không

xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận,

không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25

điểm).

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng

nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi

Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải

nghiệm của bản thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới

mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm

cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức

thuyết phục.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng dược 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

2 Cảm nhận về cuộc sống và cách sống được nhân vật trữ

tình thể hiện trong đoạn cuối bài thơ Vội vàng

5,0

Trang 15

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,Kết bài khái quát được vấn đề.

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Cuộc sống tươi đẹp, xuân sắc và cách sống cuồng nhiệt,vội vàng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vậndụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ vàdẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Diệu, bài thơ Vội vàng và đoạn thơ.

Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tác giả: 0,25 điểm;

giới thiệu tác phẩm, đoạn thơ: 0,25 điểm.

0,5

* Nghị luận về cuộc sống và cách sống của nhân vật trữ tình

- Cuộc sống tươi đẹp, xuân sắc, tràn sức sống: hình ảnh liệt

kê sự sống tươi non, quyến rũ, ngọt ngào, tình tứ

Sự sống bắt đầu mơn mởn, mây đưa, gió lượn, cánh bướm, tình yêu…

- Cách sống sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt vội vàng của nhânvật trữ tình

+ Bày tỏ trực tiếp cảm xúc trước cuộc sống: điệp từ Ta muốn ở đầu mỗi câu thơ

+ Hành động chủ động, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt được

liệt kê theo trình tự tăng tiến: ôm, riết, thâu; điệp liên từ và

+ Cảm xúc say sưa, mê đắm mãnh liệt được liệt kê theo

trình tự tăng tiến; điệp giới từ cho

+ Lời gọi trào dâng khao khát tận hưởng mãnh liệt

* Đặc sắc nghệ thuật

- Thể thơ tự do

- Mạch cảm xúc trào dâng mãnh liệt

- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo vềhình ảnh thơ

- Sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh, đầy cảm xúc; nhịp điệudồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt

Hướng dẫn chấm:

2,5

Trang 16

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5 điểm.

- Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng chưa thật đầy đủ: 1,0 điểm - 1,75 điểm.

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - 0,75 điểm.

* Đánh giá:

- Đoạn thơ diễn tả tình yêu tha thiết trước xuân sắc cuộc sống và cách sống sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt vội vàng của thi nhân

- Đoạn thơ cũng thể hiện những cách tân nghệ thuật của

“nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới” (Hoài Thanh)

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.

- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.

0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học

trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác, với thực tiễn đời sống để làm nổi bật vấn

đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

Trang 17

Xuân về hoa cải nở vàng hoe.

Gạo nếp ngày xuân gói bánh chưng,

Cả đêm cuối chạp nướng than hồng.

Quần đào, áo đỏ, tranh gà lợn, Cơm tám, dưa hành, thịt mỡ đông.

1941

(Đoàn Văn Cừ toàn tập, NXB Hội nhà văn, 2013)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Xác định thể thơ của bài thơ trên.

Câu 2 Trong bài thơ, nhà của bà được miêu tả bằng những hình ảnh nào?

Câu 3 Anh/ chị hiểu như thế nào về nội dung câu thơ:

Gạo nếp ngày xuân gói bánh chưng,

Cả đêm cuối chạp nướng than hồng.

Quần đào, áo đỏ, tranh gà lợn, Cơm tám, dưa hành, thịt mỡ đông.

Câu 4: Anh/ chị rút ra thông điệp gì trong bài thơ?

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu:

Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi.

Trang 18

Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

Này đây lá của cành tơ phơ phất;

Của yến anh này đây khúc tình si;

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi, Mỗi sáng sớm, thần Vui hằng gõ cửa;

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;

(Trích: Vội vàng, Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr.22)

Thể thơ trong bài thơ trên: Thể thơ bảy chữ

Hướng dẫn chấm: Học sinh xác định thể thơ như đáp án

mới cho điểm.

0,75

2

Trong bài thơ, nhà của bà được miêu tả bằng những hìnhảnh: túp nhà tre, hàng cau trước hè, mảnh vườn rào giậunứa, hoa caỉ nở vàng hoe

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như đáp án: 0,75 điểm.

- Trả lời được 1/2 yêu cầu trong Đáp án: 0,5 điểm.

0,75

3 Nội dung câu thơ:

- Nhứng thức đặc trưng cho ngày tết cổ truyền của dân tộcđược hiện nên qua nhứng hình ảnh sống động

- Gợi không khí vui tươi, rộn rã, ấm cúng trong ngày tết quêhương

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.

- Trả lời được ý 1 đúng như Đáp án: 0,25 điểm, trả lời sai

1,0

Trang 19

Đáp án: không cho điểm.

- Trả lời được ý 2 đúng như trong Đáp án: 0,75 điểm.

- Trả lời được 1 phần của ý 2 trong Đáp án: 0,5 điểm.

Lưu ý: Học sinh trả lời các ý 2 trong Đáp án bằng các cách

diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa ở ý 2.

4

Thông điệp:

- Bảo tồn và phát huy nét đẹp văn hoá cổ truyền

- Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Trả lời đúng được 1 trong 2 yêu cầu trong Đáp án: 0,25 điểm.

0,5

1 Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của mình về việcgiữ gìn bản

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quynạp, tổng-phân- hợp, móc xích hoặc song hành

 Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

 Giữ gìn văn hóa dân tộc là một vấn đề vô cùng quan trọng, nó là điều nhắc nhở thế hệ thanh niên chúng ta phải biết ghi nhớ, gìn giữ những nét văn hóa truyền thống, vốn có của dân tộc

II Thân bài

a Giải thích vấn đề

- Văn hóa là tất cả những yếu tố vật chất tinh thần đặc trưng cho một cộng đồng xã hội, được cộng đồng đó chấp nhận,

sử dụng và gìn giữ nó theo thời gian

Ví dụ: văn hóa ứng xử, văn hóa cổ truyền Việt Nam,…

- Giữ gìn văn hóa là giữ gìn những giá trị tinh thần tốt đẹp

đã được hình thành và lưu truyền từ xa xưa đến ngày nay

0,75

Trang 20

b Bàn luận: Giữ gìn văn hóa là điều tốt đẹp và cần thiết

- Nếu chúng ta biết giữ gìn văn hóa:

 Tâm hồn mỗi người sẽ trở nên giàu có, hướng thiện, vốn sống được tăng lên, hiểu rõ hơn về nguồn cội, quê hương và những tri thức mới lạ trên thế giới

 Một xã hội giữ gìn được văn hóa sẽ là một xã hội văn minh Ví dụ: Việt Nam và Do Thái là hai quốc gia duy nhất trải qua hơn 1000 năm bị đô hộ vẫn giữ được tiếng nói của mình

 Nhân vật bà Hiền trong truyện ngắn “ Một người Hà Nội” (Nguyễn Khải ) giữ gìn văn hóa người Hà Nội: cách ứng xử, ăn uống, nói năng cho đến những thú chơi thanh nhã,…

- Nếu chúng ta không biết giữ gìn văn hóa:

 Tâm hồn mỗi người sẽ trở nên khô khan, vốn kiến thức về cuộc sống sẽ bị hạn hẹp, dẫn tới những nhận thức lệch lạc, không đúng đắn (nêu ví dụ)

 Một xã hội không giữ gìn được văn hóa, không giữ gìn được những điều tốt đẹp cha ông để lại sẽ là một

xã hội trống rỗng, không thể phát triển lâu bền nếu quên mất đi nguồn cội tốt đẹp của mình

c Làm thế nào để giữ gìn văn hóa dân tộc?

+ Đầu tiên cần phải nói đến ý thức của mỗi cá nhân Mỗi người dân, từ người già đến trẻ nhỏ, đều cần ý thức được vaitrò to lớn của bản sắc văn hóa dân tộc Từ đó, biết bảo vệ giữ gìn chúng không bị mai một đi theo thời gian

Ví dụ như, hiện nay có rất nhiều bạn trẻ theo đuổi những loại hình văn hóa nghệ thuật dân gian như: ca trù, cải lương,chèo…

 Cần phải có sự vào cuộc của chính quyền từ trung ương đến địa phương Nhà nước cần đầu tư trùng tu lạinhững sản phẩm văn hóa thuộc về vật chất cũng như bảo vệ những sản phẩm văn hóa thuộc về tinh thần…

 Việc giữ gìn bản sắc văn hóa cũng đến từ những hànhđộng vô cùng nhỏ bé: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mặc áo dài trong những ngày lễ lớn của đất nước…

Trang 21

d Bài học nhận thức

- Hiện nay, nhiều người, nhất là những người trẻ đang dần

quên mất những giá trị văn hóa tốt đẹp (Ví dụ: không biết

cách cư xử có văn hóa, sử dụng những từ ngữ, cách nói,

cách viết làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt )

- Nhiều nền văn hóa khác nhau đã và đang du nhập vào Việt

Nam: văn hóa châu u, văn hóa Hàn quốc, Nhiều bạn trẻ

bị ảnh hưởng quá nặng nề, dẫn đến những hành động quá

mức, thậm chí là lệch lạc, sai trái (sính ngoại, sống quá

“thoáng”, đua đòi )

- Tất nhiên thì việc tiếp thu những văn hóa mới lạ là điều

cần thiết, nhưng hơn tất cả phải giữ gìn và phát triển văn

hóa dân tộc, không được để mất đi những giá trị tốt đẹp của

cha ông để lại, nhất là trong bối cảnh hiện nay, có rất nhiều

những mối đe dọa đang rình rập xung quanh ta mọi lúc mọi

nơi

III Kết bài

- Đánh giá chung Giữ gìn văn hóa dân tộc không phải là

trách nhiệm của riêng ai mà nó là của cả một dân tộc, một

quốc gia và trong đó đóng vai trò quan trọng của các thế hệ

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng

nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu

(0,5 điểm).

- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không

xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận,

không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25

điểm).

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng

nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

0,25

Trang 22

Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính

tả, ngữ pháp.

e Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn

đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Huy động được kiến thức và trải nghiệm

của bản thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn

đề; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có

giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng dược 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

2 Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trong bài thơ Vội

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,

Kết bài khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Cảm nhận về đoạn thơ trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu. 0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận

dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và

dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Diệu, bài thơ Vội vàng

và đoạn trích

Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tác giả: 0,25 điểm; giới

thiệu tác phẩm, đoạn trích: 0,25 điểm.

0,5

* Cảm nhận về đoạn thơ:

- Đoạn thơ mở đầu bằng 4 câu thơ ngũ ngôn chứa đựng

những khát vọng mãnh liệt và táo bạo của thi nhân Điệp

ngữ “Ta muốn” kết hợp động từ mạnh “tắt, buộc” -> Làm

nổi bật khát vọng của nhà thơ

- Vẻ đẹp của thiên nhiên:

+ Gần gũi, thân quen (nắng gió, hoa lá, ánh sáng, âm thanh);

tươi đẹp, tràn đầy sức sống, niềm vui (đồng nội xanh rì,

2,5

Trang 23

cánh tơ phơ phất, thần vui gõ cửa…); tình tứ, quyến rũ (ong

bướm, tuần tháng mật, ngon như một cặp môi gần…)

+ Thiên nhiên được diễn đạt bằng những hình ảnh mới lạ;

ngôn từ gợi cảm, tinh tế với nhiều biện pháp tu từ đặc sắc

(nhân hóa, so sánh, điệp ngữ…)

- Cái tôi trữ tình:

+ Cái tôi ý thức cá nhân mạnh mẽ đầy lòng tham muốn:

Cách nhìn đời trẻ trung qua lăng kính tình yêu Vẻ đẹp của

con người được nhà thơ lấy làm chuẩn mực cho cái đẹp của

tự nhiên; tình cảm thiết tha, rạo rực, đắm say vừa vội vàng

quyến luyến do cảm nhận được bước đi của thời gian

+ Cái tôi trữ tình được thể hiện bằng giọng điệu say mê;

nhịp điệu gấp gáp, từ ngữ táo bạo

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5 điểm.

- Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu

nhưng chưa thật đầy đủ: 1,0 điểm - 1,75 điểm.

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm

- 0,75 điểm.

* Đánh giá:

- Thiên nhiên tràn đầy sức sống và xuân tình; lối thể hiện rất

hiện đại

- Cái tôi thiết tha gắn bó với trần thế và khát khao thụ hưởng

những hương sắc trần gian; biểu hiện một quan niệm sống

tích cực

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.

- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.

0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều

Trang 24

đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học

trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác, với thực tiễn đời sống để làm nổi bật vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

I MỤC TIÊU

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kỹ năng theo tiến độ chươngtrình lớp 11 học kỳ II

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để đọc hiểu một đoạn trích/

một văn bản; biết viết đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 200 chữ) và viết hoàn chỉnh một

bài văn nghị luận

II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận.

III THIẾT LẬP MA TRẬN

Trang 25

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

phong cách ngônngữ, chi tiết/ hìnhảnh/ biện pháp tutừ/ thông tin,

nổi bât, cách thứcliên kết của vănbản

Chủ đề/ vấn đềchính; ý nghĩa từngữ/ chi tiết/

hình ảnh/ biệnpháp tu từ…

trong văn bản

- Nhận xét/ đánhgiá về tư tưởng/

quan điểm/ tìnhcảm/ thái độ củatác giả, về một giátrị nội dung/ nghệthuật của văn bản

- Rút ra bài học về

tư tưởng/ nhậnthức

về vấn đề xã hộiđặt ra/ý kiến trongvăn bản ở phầnĐọc hiểu

- Viết bài văn nghịluận về một bàithơ/ đoạn thơ/ mộttác phẩm/ đoạntrích văn xuôi đểchứng minh mộtnhận định

Số điểm

7 (70%)

Ngày đăng: 14/03/2022, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh/   biện pháp   tu   từ… - Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn lớp 11, có ma trận, đáp án
nh ảnh/ biện pháp tu từ… (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w