1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề kiểm tra cuối học kì 2 ngữ văn lớp 10, có ma trận, đáp án

96 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 10, Có Ma Trận, Đáp Án
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 211,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng tạo: vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổibật nét đặc sắc; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễnđời sống;

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC : 2021 - 2022 Môn : NGỮ VĂN LỚP 10

Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)

*****************

Họ tên thí sinh : Số báo danh

PHẦNI ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau :

(1)Ngô Quyền nghe tin Hoằng Tháo sắp đến, bảo các tướng tá rằng :“Hoằng Tháo là đứa trẻ khờ dại, đem quân từ xa đến, quân lính còn mỏi mệt, lại nghe Công Tiễn đã chết, không có người làm nội ứng, đã mất vía trước rồi Quân ta lấy sức còn khỏe, địch với quân mỏi mệt, tất phá được Nhưng bọn chúng có lợi ở chiến thuyền, ta không phòng bị trước thì thế được thua chưa biết ra sao Nếu sai người đem cọc lớn vạt nhọn đầu bịt sắt đóng ngầm ở trước cửa biển, thuyền của bọn chúng theo nước triều lên, vào trong hàng cọc, thì sau đó ta dễ bề chế ngự, không cho chiếc nào ra thoát” Định kế rồi, bèn cho đóng cọc ở hai bên cửa biển.

(2) Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên, Ngô Quyền bèn tiến quân ra đánh,

ai nấy đều liều chết chiến đấu Quân Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút xuống rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ, quân lính chết đuối quá nửa Ngô Quyền thừa thắng đuổi đánh, bắt được Hoằng Tháo giết đi Vua Hán thương khóc, thu nhặt quân lính còn sót, rút về.

(Trích Đại Việt sử kí toàn thư - Ngô Sĩ Liên, quyển 5 phần 3, NXB Văn học 2018

Câu 1 Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào ?

Câu 2 Khi nghe tin giặc đến, Ngô Quyền đã định ra kế sách gì ?

Câu 3 Hãy đặt tiêu đề cho văn bản trên ?

Câu 4 Anh/chị nhận xét gì về nhân vật lịch sử Ngô Quyền qua đoạn sử kí trên ? Câu 5 Chỉ ra hai nét đặc sắc trong nghệ thuật viết sử của Ngô Sĩ Liên ?

Câu 6 Bài học lịch sử nào được rút ra từ văn bản trên ?

PHẦN II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Trình bày cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

"Bây giờ trâm gãy bình tan,

Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân ! Trăm nghìn gửi lạy tình quân

Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi.

Phân sao phận bạc như vôi ?

Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.

Trang 2

Ôi Kim lang ! Hỡi Kim lang ! Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây !"

(Trích Trao duyên (Truyện Kiều - Nguyễn Du), Ngữ Văn 10, Tập 2, NXB GD -

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ ( %)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thờ i gia n (ph út)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

m

1 Phương thức biểu đạt chính: tự sự

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính:

không cho điểm.

0,5

Trang 3

Khi giặc đến, Ngô Quyền định ra kế sách:

- Đem cọc lớn vạt nhọn đầu bịt sắt đóng ngầm ở trước cửa

biển, thuyền của bọn chúng theo nước triều lên, vào trong

hàng cọc, thì sau đó ta dễ bề chế ngự, không cho chiếc nào

ra thoát”

- Hoặc:

- Bèn cho đóng cọc ở hai bên cửa biển.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời được 1 trong 2 ý trên : 0,5 điểm

Lưu ý: Học sinh trả lời theo ý hiểu đảm bảo nội dung trên

- Học sinh trả lời như đáp án hoặc đặt tiêu đề khác nêu

được nội dung chính của văn bản được 0,5 điểm

- Học sinh đặt tiêu đề không đúng nội dung chính 0 điểm

-Học sinh nêu được cả 2 ý trên: 0,75 điểm

- Học sinh chỉ làm rõ được một ý: 0,25 điểm

0,75

5 Hai nét đặc sắc nghệ thuật:

- Lối kể chuyện chân thực, khách quan

- Chi tiết chọn lọc, đặc sắc, lựa chọn tình huống giàu kịch

tính

- Khắc họa chân dung nhân vật rõ nét, sinh động

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được cả 2 ý trên: 0,75 điểm.

- Học sinh chỉ nêu được 1 trong 2 ý: 0,5 điểm.

+ Học sinh chỉ nêu chung chung hoặc chạm đến phần nào

nội dung của 1 trong 2 ý trên: 0,25 điểm.

0,75

6 Bài học lịch sử

- Cần tỉnh táo, bình tĩnh trước âm mưu xâm lược của kẻ thù

- Linh hoạt, mưu trí để có chiến lược, chiến thuật hợp lí

- Cân đối lực lương giữa ta và địch để biết người biết ta

trăm trận trăm thắng

- Lợi dụng thiên thời, địa lợi để giành thế chủ động

Nhận xétHướng dẫn chấm:

+ Học sinh nêu được 1 ý trên: 0,5 điểm

+ Học sinh nêu được từ hai ý: 1,0 điểm.

1,0

Trang 4

+ ý khác hợp lí, thuyết phục vẫn cho điểm + Học sinh chỉ nêu chung chung hoặc chạm đến phần nào nội dung của 1 trong 2 ý trên: 0,25 điểm.

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,Kết bài khái quát được vấn đề

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vậndụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ vàdẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều, đoạn trích

Hướng dẫn chấm:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: 0,5 điểm.

- Giới thiệu đoạn trích: 0,25 điểm.

- Những lời Kiều nói thực chất là những lời độc thoại nội tâm, trong 8 câu thơ có tới 5 câu cảm thán là những tiếng kêu xé lòng của một trái tim tan nát

2 Lời xác nhận sự thực cảnh đau xót của Kiều.

- Sử dụng một loạt các thành ngữ

+ “Trâm gẫy gương tan”: Chỉ sự đổ vỡ + “Tơ duyên ngắn ngủi”: Tình duyên mong manh, dễ vỡ,

dễ đổ nát + “Phận bạc như vôi”: Số phận hẩm hiu, bạc bẽo + “Nước chảy hoa trôi lỡ làng”: Sự lênh đênh, trôi nổi, lỡ làng

→ Hình ảnh gợi tả số phận đầy đau khổ, dở dang, bạc bẽo, lênh đênh trôi nổi

2,5

Trang 5

- Nguyễn Du đã mở ra hai chiều thời gian hiện tại và quá khứ Quá khứ thì “muôn vàn ái ân” đầy hạnh phúc trong khi

ấy hiện tại thì đầy đau khổ, lỡ làng và bạc bẽo

→ Sự đối lập nhấn mạnh, khắc sâu bi kịch, nỗi đau của Kiều, càng nuối tiếc quá khứ đẹp đẽ bao nhiêu thì thực tại càng bẽ bàng, hụt hẫng bấy nhiêu

3 Tạ tội với chàng Kim

⇒ Thể hiện niềm thương cảm, xót xa của Nguyễn Du đối với số phận của Kiều

- Tiếng gọi chàng Kim

- Nhịp thơ 3/3, 2/4/2: vừa da diết vừa nghẹn ngào như nhữngtiếng nấc

- Thán từ “Ôi, hỡi”: Là tiếng kêu đau đớn, tuyệt vọng của Kiều

- Hai lần nhắc tên Kim Trọng: tức tưởi, nghẹn ngào, đau đớnđến mê sảng

→ Sự đau đớn tột cùng, đỉnh điểm của Kiều vì phụ tình KimTrọng

→ Tình cảm lấn át lí trí

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày đầy đủ, sâu sắc:2,5 điểm

Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm 1,25 điểm.

Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm – 1,0 điểm

Trang 6

* Đánh giá

* Nghệ thuật

- Khắc họa thành công tâm trạng nhân vật

- Sử dụng các từ ngữ tinh tế, đắt giá, các thành ngữ giàu sức gợi

- Thủ pháp ẩn dụ, so sánh, liệt kê, đối lập

* Nội dung

- Bi kịch tình yêu và vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều

- Giá trị nhân đạo cao đẹp của ngòi bút Nguyễn Du

e Sáng tạo: vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân

tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổibật nét đặc sắc; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễnđời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc

Hướng dẫn chấm

+ Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm.

+ Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,75 điểm.

+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm.

Trang 7

Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó bắt nạt tể phụ (1) , thác mệnh Hốt tất Liệt (2) mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương (3) mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tại vạ về sau.

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa (4) , ta cũng vui lòng.

Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã lâu ngày, không có mặt thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm; quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng; đi thủy ta cho thuyền, đi bộ ta cho ngựa; lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười Cách đối đãi so với Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang ngày trướccũng chẳng kém gì.

(Trích Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn – Sách Ngữ văn 8 Tập 2 NXB Giáo dục, năm

2015 trang 57)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2: Tìm các từ được tác giả dùng để chỉ thời buổi lúc bấy giờ.

Câu 3: Cách đối đãi của Trần Quốc Tuấn với các tướng sĩ được so sánh với ai?

Câu 4: Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê trong câu sau:

“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù”

Câu 5: Anh chị hiểu thế nào câu: “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác

này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”?

Câu 6 Nhận xét gì về thái độ, tình cảm của Trần Quốc Tuấn với đất nước?

-

(1) Tể phụ: bậc quan đầu triều giúp vui trị nước

(2) Hốt tất Liệt: tức vua Thế Tổ nhà Nguyên

(3) Vân Nam Vương: tức Thoát Hoan, con thứ chín của Hốt Tất Liệt, được phong vương

ở đất Vân Nam, trực tiếp cầm đầu quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai

(4) Nghìn xác này gói trong da ngựa: lấy từ câu của Mã Viện đời Hán: bậc trượng phu

nên chết giữa chiến trường, lấy da ngựa bọc thây, ý nói làm trai phải đánh đông dẹp bắc,

xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn

II LÀM VĂN (6 điểm)

Phân tích đoạn trích sau:

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

Ngoài rèm thước chẳng mách tin,

Trong rèm, dường đã có đen biết chăng?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết,

Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi

Trang 8

Buồn rầu nói chẳng nên lời,

Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

( Trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn, bản diễn Nôm Đoàn Thị Điểm – Ngữ văn

10 Tập 2 NXB Giáo dục, trang 87)

- Hết ………

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II LỚP

10 Môn: Ngữ văn

- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm

0,5

2 Từ được dùng để chỉ thời buổi lúc đó: loạn lạc, gian nan

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời được 1 từ của đáp án: 0.25 điểm.

- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm.

- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 01 ý được 0,25 điểm

- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm.

0,5

4 - Hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê

+ Diễn tả một cách sinh động, cụ thể tâm trạng của tác giả khi giặcxâm lược nước ta

+ Nhấn mạnh nỗi đớn đau tột cùng như cắt da cắt thịt cùng lòngcăm giận vô hạn và khao khát muốn được đánh giặc của vị tướnglĩnh

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm.

0,75

Trang 9

- Học sinh trả lời được 1 trong 2 ý hoặc diễn đạt tương đương: 0.5

điểm

- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm.

5 Câu: “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói

trong da ngựa, ta cũng vui lòng.” có nghĩa:

- Mượn câu nói của Mã Viện để khẳng định là người trượng phu

phải đánh đông dẹp bắc, xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn

- Trần Quốc Tuấn muốn khẳng định khao khát muốn được xả thân

đánh giặc dù bỏ thân nơi sa trường cũng cam lòng không oán trách

Từ đây người đọc nhận ra tấm lòng yêu nước, tư tưởng sẵn sàng vì

sinh vì đất nước của tác giả

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,75 điểm.

-Học sinh trả lời được 1 nửa số đặc điểm cho 0,5 điểm

- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm

0,75

6 - Chỉ ra thái độ , tình cảm của tác giả trong đoạn trích: yêu nước,

căm thù giăc, sẵn sáng chiến đấu, hi sinh vì đất nước…

- Trả lời được một ý cho 0,5 điểm

- Học sinh chỉ nêu chung chung hoặc chạm đến một phần nhỏ của

1 trong 2 ý trên cho 0.25 điểm

- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm.

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài

khái quát được vấn đề

0,5

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

- Phân tích đoạn trích

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.

- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm

bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác phẩm Chinh phụ ngâm và đoạn trích.

Hướng dẫn chấm:

- Giới thiệu được 1 trong 02 ý tác phẩm, đoạn trích: 0.25 điểm

0,5

Về nội dung:

- Giới thiệu hoàn cảnh của người chinh phụ: có chồng đi chinh

chiến nơi xa, chờ đợi, ngóng trông tin chồng nơi biên ải

2,5

Trang 10

- Hành động: dạo hiên, cuộn rèm, buông rèm: hành động lặp lại vôthức không gian tĩnh lặng, tâm trạng bồn chồn  đẩy nỗi côđơn, trống vắng lên cao hơn.

- Chờ đợi âm thanh của tiếng chim thước  tâm trạng chờ đợi vàrồi lại thất vọng

- Tâm sự với ngọn đèn nhưng chợt nhận ra ngọn đèn chỉ là vô tri vôgiác nỗi cô đơn càng thêm thấm thía

- Thức thâu đêm cùng với ngọn đèn, nhận ra sự tương đồng với hoađèn cùng nỗi lòng buồn rầu, bi thiết

Về nghệ thuật

- Thể thơ song thất lục bát

- Bút pháp ước lệ, tượng trưng, tả cảnh ngụ tình

- Miêu tả hành động để thể hiện tâm trạng

- Sử dụng biện pháp điệp liên hoàn

- Nghệ thuật phân tích nội tâm

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm

- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm - 1,25 điểm.

- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm - 1,0 điểm

Hướng dẫn chấm:

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi

- Đáp ứng được ba yêu cầu trở lên: 1,0 điểm

- Đáp ứng được hai yêu cầu trở lên: 0,75 điểm

- Đáp ứng được một yêu cầu: 0,5

1,0

Trang 11

ĐỀ 3 Phần I Đọc hiểu (4 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu:

(1) Tuổi trẻ tự bản thân nó đã là một tài sản, tự bản thân nó đã hàm chứa ánh

sáng và hạnh phúc, khi bị dúi xuống bùn cơ hội để nó toả sáng và thăng hoa sẽ lớn hơn

so với khi bạn già đi Lúc đó là lúc phép thử còn mầu nhiệm, con tốt đỏ trong tay có thể còn phong Hậu; bạn có thời gian để hậu thuẫn và chân trời còn gợi nhiều thôi thúc Còn khi bạn đã lớn tuổi hơn, những xây xước lần trước sẽ làm cho bạn ngần ngại, nếu bạn bị dúi xuống bùn thì rất có thể bạn sẽ tặc lưỡi nằm đó một mình, hoặc sẽ cố gắng vùng vẫy sao cho người khác cũng vấy bẩn lem luốc giống với bạn.

(2) Tuổi trẻ có một thứ vốn ngầm rất đáng quý mà không phải ai cũng biết: sự cô đơn Trái tim là một giống loài dễ hư hỏng Nếu nó được no đủ, nó sẽ đổ đốn ngay lập tức Hạnh phúc làm cho con người ta mềm yếu, người ta vui tươi với mọi thứ, người ta quên mất việc phải làm, người ta còn bắt đầu tặc lưỡi nhiều hơn với thói quen xấu Tình yêu là một thứ dây leo khó chiều Nó cần phải bị thử thách và tấn công Nếu bạn mớm cơm cho nó hàng ngày, chăm sóc nó quá no đủ, nó sẽ chết yểu

( Theo Kênh14.vn)

1 Liệt kê các hình ảnh ẩn dụ được sử dụng trong đoạn văn (1)? (0.5 điểm)

2 Anh(chị) hiểu như thế nào về ý kiến “Còn khi bạn đã lớn tuổi hơn, những xây xước

lần trước sẽ làm cho bạn ngần ngại ”?(1.0 điểm)

3 Anh (chị) có đồng tình với ý kiến “Hạnh phúc làm cho con người ta mềm yếu, người

ta vui tươi với mọi thứ, người ta quên mất việc phải làm, người ta còn bắt đầu tặc lưỡi nhiều hơn với thói quen xấu” không? Giải thích lí do đồng tình( hoặc không đồng tình)

của anh/chị? (1.0 điểm)

4 Từ nội dung được gợi ra từ phần Đọc hiểu, anh (chị) hãy viết một đoạn văn (8- 10

dòng ) nêu suy nghĩ của bản thân về giá trị của tuổi trẻ? (1.5 điểm)

Phần II Làm văn (6 điểm)

Phân tích nhân vật Ngô Tử Văn trong văn bản “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”

trích “ Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ Nhân vật gợi cho em suy nghĩ gì về phẩm

chất cần có của người thanh niên trong cuộc sống hiện nay?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN NGỮ VĂN 10(ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II)

Đáp án Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)

Trang 12

1 (0.5 điểm) Các hình ảnh ẩn dụ được sử dụng trong đoạn văn (1): dúi xuống bùn, phép

thử còn mầu nhiệm, con tốt đỏ trong tay có thể còn phong Hậu, xây xước lần trước,tặc lưỡi nằm đó một mình, cố gắng vùng vẫy sao cho người khác cũng vấy bẩn lem luốc giống với bạn.

(Hs kể được 3 hình ảnh đúng trở lên cho điểm tối đa; kể được 1,2 hình ảnh đúng cho 0,25 điểm)

2 (1.0 điểm) Giải thích từ ngữ:

- Những xây xước lần trước ở đây là những vấp ngã, khó khăn trong cuộc sống

- Làm cho bạn ngần ngại được hiểu là do dự, buông xuôi, phó mặc

= >Ý kiến trên muốn nói đến khi con người ta đã lớn tuổi thường thích sự ổn định,thiếu sức khỏe, thiếu sự nhiệt tình, thời gian ít dần Bởi vậy khi gặp sóng gió trong cuộcsống, họ thường ngại thay đổi, dễ dàng buông xuôi, chấp thuận

( Trường hợp học sinh không giải thích từ ngữ chỉ rút ra ý nghĩa chung của câu nói vẫn cho điểm tối đa)

3.( 1.0 điểm) HS nêu ý kiến của bản thân, có thể đồng tình hoặc không đồng tình

- Đồng tình vì với những người thiếu bản lĩnh, chỉ thích hưởng thụ thì hạnh phúc đến

dễ dàng sẽ khiến người ta không biết trân trọng, không có ý thức vun đắp hạnh phúc, dễdàng bị thói hư tật xấu cám dỗ, thiếu ý chí phấn đấu

- Không đồng tình vì với những người có bản lĩnh, có đạo đức, biết trân trọng những gì

mình đang có thì hạnh phúc sẽ là nền tảng để họ có thể phấn đấu nhiều hơn, hoàn thiệnbản thân hơn và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống

Chỉ cần trả lời đồng tình(hoặc không đồng tình) được 0.5đ, giải thích hợp lý được 0.5đ

HS có thể đưa ra những kiến giải khác, GV thấy phù hợp vẫn có thể cho điểm tối đa.

4.(1.5 điểm) Đảm bảo hình thức 1 đoạn văn có câu mở, các câu phát triển và câu kết.

Dung lượng tối thiểu 8 dòng

* Câu mở đoạn: nêu vấn đề cần nghị luận: “giá trị của tuổi trẻ”

* Các câu phát triển đoạn:

+ Giải thích: Tuổi trẻ là độ tuổi thiếu niên, thanh niên, là quãng thời gian tuổi còn trẻcủa mỗi người Đây là khoảng thời gian con người đang sung sức nhất, phát triển mạnh

mẽ cả thể chất lần tinh thần

+ Phân tích vấn đề: trọng tâm là ý nghĩa, giá trị của tuổi trẻ

Trang 13

– Tuổi trẻ là quãng thời gian sung sức nhất, năng động nhất, trong quãng thời giannày người trẻ tuổi thường sống trong bầu nhiệt huyết, đam mê cháy bỏng.

– Là quãng thời gian để mỗi người thực hiện ước mơ, khát vọng, xây dựng tương laitốt đẹp cho bản thân và góp phần xây dựng đất nước bằng năng lực, sự kiên trì, sángtạo, cống hiến hết mình

– Là quãng thời gian con người có thể trải nghiệm mọi niềm vui, nỗi buồn, mọi khókhăn thử thách, tạo lập các mối quan hệ, xây dựng những tình cảm tốt đẹp

+ Bàn luận, mở rộng vấn đề

Phê phán một số người không biết quý trọng tuổi trẻ, sống buông thả, vô trách nhiệm,chìm đắm trong thế giới ảo,những trò chơi vô bổ; một số người sống hèn nhát, vô cảm,ích kỉ, chỉ biết nhận mà không biết cho đi

* Câu kết đoạn: Bài học, liên hệ

- Giới thiệu tác giả tác phẩm

- Giới thiệu nhân vật

B.Thân bài (4đ)

1.Khái quát về thể loại truyền kì và “Truyền kì mạn lục”, tóm tắt văn bản theo nhân vật Ngô Tử Văn (0.5đ)

a Thể loại truyền kì: Thể văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực qua những

yếu tố kì lạ, hoang đường Trong truyện truyền kì, thế giới con người và thế giới cõi âm với những thánh thần, ma quỷ có sự tương giao

b Tác phẩm: “Truyền kì mạn lục”: được Nguyễn Dữ viết bằng chữ Hán, gồm 20

truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI Không chỉ đơn thuần ghi chép lại chuyện hoang đường trong dân gian, tác giả sáng tạo, trau chuốt và gọt giũa tỉ mỉ “Truyền kì mạn lục”vừa có giá trị hiện thực và nhân đạo cao, vừa là một tuyệt tác của thể loại truyền kì, được khen tặng là “thiên cổ kì bút”

Tómtắt:

Tóm tắt: Ngô Tử Văn là người cương trực, nóng nảy, thấy gian tà thì không chịu được

Trang 14

Trong ngôi làng chàng ở có ngôi đền thiêng, bị hồn ma tên Bách hộ họ Thôi đến tác yêutác quái Tử Văn tắm gội sạch sẽ, khấn trời đất rồi đến đốt đền Sau khi trở về, chàng bị sốt, gặp một kẻ giống người phương Bắc dọa đòi trả ngôi đền như cũ, Tử Văn thản nhiên không sợ Sau đó, có ông già đến và tự giới thiệu là thổ công, cho biết đến trước

là hồn ma tên tướng giặc bại trận đến tranh đền miếu với ông, đút lót đền miếu xung quanh, quấy rầy dân lành, hiện đã kiện Tử Văn ở Minh Ti Thổ công dặn dò chàng đối phó với tên tướng giặc hiểm ác Đêm đến, Tử Văn bệnh nặng hơn rồi bị quỷ sứ đến bắt gấp xuống địa ngục Trước khung cảnh hiểm ác, chàng không hề run sợ, kêu to để minh oan Gặp Diêm Vương và hồn ma tên tướng giặc, Tử Văn thẳng thắn trình tâu đầu đuôi

sự việc, hai bên cãi cọ, Diêm Vương sinh nghi, chàng liền xin gửi tư giấy đến đến Tản Viên lấy lời khai Sự việc được làm sáng tỏ Hồn ma viên Bách hộ họ Thôi bị nhốt vào ngục Cửu U, thổ công trở về miếu, xin cho Tử Văn làm chức phán sự ở đền Tản Viên Chàng vui vẻ nhận lời

2.Phân tích nhân vật (3.5đ)

a Nhân vật Ngô Tử Văn là người khảng khái , cương trực (1.0đ)

a1 Qua lời giới thiệu của tác giả. Nhân vật Tử Văn được tác giả giới thiệu theophương pháp truyền thống trong văn học cổ bao gồm tên tuổi quê quán, tính tình: NgôVăn Tử tên là Soạn, người huyện Yên Dũng đất Lạng Giang.Chàng được biết đến làngười có tính tình bộc trực,khảng khái,thấy gian tà thì không thể chịu được

- >Lời giới thiệu mang giọng ngợi khen có tác dụng định hướng cho người đọc về hànhđộng kiên quyết của nhân vật

a2 Qua hành động đốt đền:

*Nguyên nhân: Viên Bách hộ họ Thôi khi sống làm giặc khi chết làm ma tác yêu tác quái một vùng, chiếm giữ đền miếu – nơi thờ cúng những người có công với đất nước – báng bổ thần thánh, ảnh hưởng đến đời sống tâm linh và vật chất của người dân Tử Vănđốt đền – nơi trú ngụ của tên tướng giặc để chấm dứt cảnh yêu tà hại dân, xóa bỏ hoàn toàn dấu vết của kẻ xâm lược phương Bắc

=> Hành động đốt đền không báng bổ thần thánh mà tuyên chiến với thế lực hắc ám, thểhiện tính cương trực, can đảm, thấy cái ác, cái xấu không chịu được của nhân vật Ngô

Tử Văn

* Chi tiết Tử Văn tắm gội sạch sẽ, khấn trời trước khi đốt đền: Đây là hành động cẩn trọng, không vội vàng, gấp gáp, thể hiện thái độ bình tĩnh, lòng thành kính với thánh thần, minh chứng tấm lòng trong sạch, tin vào chính nghĩa của bản thân

+ So sánh với chi tiết Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” trước khi

tự tử cũng tắm gội chay sạch để tỏ lòng mình với trời đất, thể hiện sự trong sạch

=> Lòng chân thành, trong sạch sẽ được thần thánh ủng hộ

Trang 15

b TV là người cứng cỏi,bản lĩnh,tự tin,yêu công lí, kiên quyết đấu tranh đến cùng

để bảo vệ lẽ phải (2.0đ)

b1 Cuộc gặp với hồn ma tên tướng giặc:

* Ngoại hình: “khôi ngô, cao lớn, đầu đội mũ trụ”, “rất giống người phương Bắc”

* Lời nói: tự xưng là cư sĩ, tỏ vẻ học rộng hiểu nhiều: “vô cớ hủy đền Lư Sơn, Cố Thiệu

sẽ khó lòng tránh khỏi tai vạ”, lời nói thể hiện sự nóng nảy, tức giận, đanh ác

=> Hồn ma tên tướng giặc bại trận giả làm người tri thức đi ở ẩn để đe dọa Tử Văn, bộc

lộ bản chất xấu xa, tham lam, cao giọng đạo đức để hại người

* Thái độ của Tử Văn: “mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên”

=> Hành động đó của Tử Văn trước lời đe dọa của tướng giặc không phải là hành động bất cẩn của kẻ liều mà là hành động tự tin của người nắm được chính nghĩa trong tay - >Khí khái dũng cảm, không nhún nhường kẻ ác, tự tin vào việc làm chính nghĩa của mình

b2 Cuộc gặp với thổ thần đất Việt:

* Ngoại hình: “ông già, áo vải mũ đen, phong độ nhàn nhã thủng thỉnh đi vào”

* Lời nói” xưng hô “tôi” – “nhà thầy” điềm đạm, cẩn thận

=> Phong thái của thổ công khác hẳn với viên Bách hộ họ Thôi độc ác

* Tử Văn hỏi “Hắn có thực là tay hung hãn, có thể gieo vạ cho tôi không?” =

>Không phải là câu hỏi của kẻ hoang mang lo sợ mà là câu hỏi của người muốn “biết địch biết ta” để giành lấy thắng lợi => Tử Văn tỉnh táo và sáng suốt

b3 Cuộc đối chất với Diêm Vương ở dưới âm ti.

* Khung cảnh địa ngục và thái độ của Tử Văn:

- Địa ngục được miêu tả vô cùng đáng sợ với tòa nhà lớn được bao bọc bởi thành sắt cao mấy chục trượng, chất chứa đủ thứ ma quỷ “mắt xanh tóc đỏ, hình dáng nanh ác”

Ấy vậy mà chốn tối tăm “gió tanh sóng xám, hơi lạnh thấu xương” ấy không làm Ngô

Tử Văn run sợ

- Ngô Tử Văn kêu to, khảng khái và thắng thẳn minh oan cho bản thân “Ngô Soạn này

là một kẻ sĩ ngay thẳng ở trần gian, có tội lỗi xin bảo cho, không nên bắt phải chết một cách oan uổng.”

=> Khung cảnh u ám, đáng sợ, nơi mà người phàm trần không ai dám nghĩ đến lại đối lập với sự dũng cảm, cương trực của chàng áo vải Tác giả đã mượn ngoại cảnh để bộc

lộ tính cách của nhân vật một cách khéo léo

*Tử Văn đối chất với Diêm Vương:

- Trong đoạn này, cuộc đối chất của kẻ sĩ chân chính là Tử Văn với người cai quản cõi

âm là Diêm Vương đã đẩy câu chuyện đến hồi cao trào

- Diêm Vương quát lớn, dọa nạt: “Mày là một kẻ hàn sĩ, sao dám hỗn láo, tội ác tự mìnhlàm ra, còn trốn đi đằng nào?” Thêm vào đó là lời bịa đặt của hồn ma tên tướng giặc

Trang 16

đang giả làm thổ thần Tình cảnh này không có lợi cho Tử Văn.

- Trước những lời trách cứ, vu oan dồn dập, Tử Văn vẫn trình tấu mọi việc với “lời rất cứng cói, không chịu nhún nhường chút nào” Trước gian ác, hung hãn, kẻ sĩ chân chínhkhông chịu khuất phục Hình ảnh Ngô Tử Văn trên đại điện như cây trúc, cây tùng: ngay thẳng và quân tử

- Bộ mặt của tên tướng giặc dần dần lộ ra khi hắn lập lờ lo sợ lời khai ở đền Tản Viên Cuối cùng, khi sự thật được phơi bày, hắn chịu cái kết thích đáng: “lồng sắt chụp vào đầu, khẩu gỗ nhét vào miệng”, bị đem bỏ vào ngục Cửu U, ngôi mộ của hắn ở trần gian

“tự dưng thấy bị bật tung lên, hài cốt tan tành ra như cám vậy”

=> Giữa chốn công đường nơi âm phủ,TV chiến đấu đến cùng vì lẽ phải Cứ từng bước,Ngô Tử Văn đã đánh lui tất cả sự phản công, kháng cự của kẻ thù, đánh gục hoàn toàn tên tướng giặc gian manh xảo trá.Những con người như Tử Văn xứng đáng nhận được lời ca ngợi và tán dương, là tấm gương cho những kẻ sĩ đương thời

b4.Tử Văn nhận lời thổ công nhậm chức phán sự:

Chức quan phán sự là chức vụ xem xét những vụ kiện tụng, giúp xử án cho Đức Thánh Tản, giữ gìn công lý ở cõi âm Người xứng đáng với vị trí này chính là chàng áo vải Ngô Soạn cứng cỏi, cương trực, thẳng thắn, dũng cảm Chàng đã vui vẻ nhận lời thổ công => Niềm vui khi được làm cán cân công lý, niềm tự hào của người đại diện cho chính nghĩa, lẽ phải

c Nghệ thuật xây dựng nhân vật (0.5đ)

- Xây dựng cốt truyện hấp dẫn với những xung đột kịch tính

- Qua hành động, lời nói để thể hiện tính cách nhân vật

- Sử dụng các thủ pháp nghệ thuật: đối lập, tương phản, liệt kê…

- Sử dụng các chi tiết kì ảo

= > Qua việc xây dựng nhân vật NTV tác giả đã vạch trần bộ mặt xã hội phong kiếnđương thời,ca ngợi tinh thần chính nghĩa,đề cao tinh thần yêu nước chống xâmlăng,đồng thời thể hiện ước mơ khát vọng về công lí,chính nghĩa,cái thiện thắng cáiác,chính nghĩa thắng gian tà.Đây là tác phẩm có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc

3 Suy nghĩ về phẩm chất cần có của thanh niên trong cuộc sống hiện nay(1.0 điểm)

- Một số phẩm chất cần có:

+, Tinh thần yêu nước, yêu công lý, công bình

+, Cương trực, khảng khái, bản lĩnh, cứng cỏi, sẵn sàng xả thân vì lẽ phải

Trang 17

-Ca ngợi một số tấm gương tiêu biểu, phê phán những người trẻ tuổi hèn nhát, yếu đuối,

nản chí trước khó khăn thử thách

C.Kết bài ( 0.5đ)

Đánh giá, khẳng định lại vẻ đẹp của nhân vật, giá trị của tác phẩm, vị trí của tác giả

ĐỀ 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cám dỗ Ta muốn vẻ bề ngoài

khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó Ta muốn thành

công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà

không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy

niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất

(như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa

ta đến ý tưởng của mình Chẳng có gì miễn phí Chẳng có buổi tiệc nào là buổi chiêu

đãi Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến Mỗi chúng ta, để đạt tới

một con người duy nhất và vượt trội trong nghề nghiệp đều phải trả giá Càng trả giá

nhiều, càng nhận nhiều…Cuộc đời vĩ đại không từ trên trời rơi xuống Mà phải được

đẽo gọt và xây dựng, như đền TajMahal, như Vạn Lí Trường Thành ngày qua ngày,

viên gạch này nối tiếp viên gạch khác Thành công đâu tự nhiên mà có Chúng đến từ

những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời

tốt đẹp sẽ đến mà không cần nỗ lực Hãy nỗ lực hết mình, và điều tốt đẹp sẽ đến với

bạn.

(Trích “Đời ngắn ngủi, đừng ngủ dài”- Robin sharma, NXB Trẻ, T180)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0.5 điểm) : Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Trang 18

Câu 2 (0.75 điểm): Việc tác giả đưa ra những dẫn chứng về đền TajMahal, Vạn Lí

Trường Thành có tác dụng gì?

Câu 3 (0,75 điểm) : Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong

các câu văn sau: “Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật.”

Câu 4 (1.0 điểm) : Lời khuyên “Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt đẹp sẽ đến

mà không cần nỗ lực” có ý nghĩa gì với anh/ chị ?

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm) Từ đoạn trích phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 150

chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự nỗ lực trong cuộc sống

Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nhận về đoạn thơ sau:

“Hòe lục đùn đùn tán rợp giương Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.

Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.”

(Trích “Cảnh ngày hè” – Nguyễn Trãi, SGK Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục, T118)

- Hết

Trang 19

-SỞ GD - ĐT TRƯỜNG THPT

ĐÁP ÁN KT CL CUỐI KÌ I MÔN : NGỮ VĂN 10

NĂM HỌC 2021 - 2022

m

2 Việc tác giả đưa ra những dẫn chứng về đền TajMahal, Vạn Lí Trường

Thành có tác dụng:

- Tăng sức thuyết phục đối với người đọc

- Khẳng định một điều con người muốn thành công, muốn đạt được nhữngđiều tốt đẹp thì phải kiên trì, nỗ lực hết mình

HS chỉ trả lời được 1 trong 2 ý trên cho 0,5 điểm.

và phát triển không ngừng.(0,25đ)

0,75

4 Lời khuyên “Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt đẹp sẽ đến mà

không cần nỗ lực” có ý nghĩa rất lớn đối với em:

- Giúp em nhận thức rõ hơn về ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống.

- Thúc đẩy em cần chủ động, tích cực vươn lên, nỗ lực hết mình để đónnhận những điều tốt đẹp

- Cảnh tỉnh và nhắc nhở em tránh xa lối sống mơ hồ, ảo tưởng, viển vông

H/S trả lời 2/3 ý được 0,75đ; trả lời 1/3 ý được 0,5đ.

1.0

II 1 a/Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phân- hợp, móc xích hoặc song hành

tổng-0.25

b/ Xác định đúng vấn đề nghị luận: vai trò của sự nỗ lực trong cuộc sống 0.25

Trang 20

c/ Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề

nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vai trò của sự nỗ lực trong

cuộc sống Có thể theo hướng sau:

- Giải thích: nỗ lực là cố gắng hết sức, dồn hết tâm huyết để thực hiện

một việc gì đó đã được đề ra

- Vai trò của sự nỗ lực trong cuộc sống:

+ Khi con người đã nỗ lực hết mình thì kết quả đạt được dù có thế nào

cũng không hối tiếc, ân hận, tâm hồn luôn nhẹ nhàng, thanh thản, thoải

mái

+ Sự nỗ lực giúp con người tự ý thức, làm chủ được cuộc sống của

chính mình ; luôn kiên trì, năng động, sáng tạo trong mọi hoàn cảnh

+ Trong quá trình nỗ lực, trải nghiệm cuộc sống mỗi người sẽ tự đúc

rút được những kinh nghiệm, khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh

để hoàn thiện bản thân

+ Người biết nỗ lực sẽ luôn được mọi người yêu mến, trân trọng, tin

tưởng Chính tinh thần nỗ lực của họ còn trở thành động lực và truyền

cảm hứng để những người xung quanh phấn đấu vươn lên

+ Nỗ lực không chỉ là con đường dẫn đến thành công của bản thân mà

còn góp phần thúc đẩy xã hội văn minh, tiến bộ, phát triển

->HS lấy dẫn chứng về những tấm gương nỗ lực, thành công trong

cuộc sống

- Mở rộng :

+ Phê phán những con người thiếu kiên trì, lười biếng, ỷ lại, gặp khó

khăn hay nản lòng , buông xuôi, đổ lỗi cho hoàn cảnh…

+Nỗ lực để đạt được mục tiêu là cần thiết song không thể vì để đạt

được mục tiêu mà bất chấp tất cả, dùng cả sức khỏe hay nhân cách của

a/Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:

Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài

khái quát được vấn đề

Trang 21

Vận dụng tốt các thao tác nghị luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn

chứng

Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Trãi, tác phẩm Cảnh ngày hè và

nội dung đoạn thơ: Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè.

0,25

HS có thể phân tích, cảm nhận đoạn thơ theo nhiều cách khác nhau, GV

linh hoạt cho điểm.

*) Giới thiệu qua về tâm thế của nhân vật trữ tình khi ngắm cảnh

*) Bức tranh thiên nhiên ngày hè:

+ Bức tranh thiên nhiên sinh động, cảnh vật tươi tắn, rực rỡ:

- Hình ảnh: hoa hòe, thạch lựu, hồng liên trì -> Hình ảnh thơ bình dị,

gần gũi, quen thuộc

- Màu sắc, đường nét: màu xanh của cây hòe, màu đỏ của cây thạch

lựu, màu hồng của hoa sen -> những màu sắc đa dạng, tươi tắn, rực

rỡ

- Mùi hương: hương sen hồng thơm ngát

- Âm thanh: Dắng dỏi cầm ve: Âm thanh quen thuộc của mùa hè, âm

thanh náo nhiệt, sôi động, rạo rực

- > Bức tranh thiên nhiên sinh động vì có sự kết hợp hài hòa giữa hình

ảnh, đường nét, màu sắc, âm thanh và mùi hương

+ Bức tranh thiên nhiên giàu sức sống: sức sống của thiên nhiên được thể

hiện qua cách dùng từ độc đáo của tác giả:

- Đùn đùn: một sự phát triển tiếp nối, sinh sôi nảy nở không gì có

thể kìm hãm được

- Phun: một sức sống mãnh liệt ứa căng, tràn đầy từ bên trong đang

tuôn trào ra ngoài

- Tiễn: hương thơm đến độ ngát hương nhất, nức hương nhất.

- > Cảnh vật dù là cuối ngày nhưng sự sống chưa dừng lại Đó là bức

tranh cảnh vật mùa hè rực rỡ, căng tràn nhựa sống, ta thấy được sự cựa

quậy, sinh sôi trong lòng cảnh vật, sức sống cuộn trào từ bên trong

*Bức tranh cuộc sống con người yên ả, thanh bình.

+ Âm thanh cuộc sống:

- Lao xao chợ cá: Âm thanh của phiên chợ cá náo nhiệt, sôi động,

không khí náo nức, vui tươi của cuộc sống người dân làng chài

1,5

1,0

Trang 22

=> Âm thanh sôi động, dân dã gắn với cuộc sống đời thường thể hiện

được nhịp sống yên ả, thanh bình, ấm no hạnh phúc của nhân dân

+ Hình ảnh: chợ cá làng ngư phủ, lầu tịch dương

→ Bức tranh cuộc sống làng quê tấp nập, sôi động, giàu sức sống

=> Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống cảnh ngày hè có sự kết hợp hài

hòa giữa màu sắc và âm thanh, giữa cảnh vật và con người

* Nghệ thuật:

- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm

- Sử dụng từ láy độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi…

- Hình ảnh thơ gần gũi, bình dị

- Phép đảo cấu trúc câu: Đặt vị ngữ lên trước, để những từ ngữ tượng

thanh lên đầu câu nhằm nhấn mạnh âm thanh

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại

0,5

* Đánh giá vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi:

=> Tác giả đắm chìm trong vẻ đẹp của thiên nhiên cuộc sống ngày hè,

cảm nhận thiên nhiên cuộc sống bằng nhiều giác quan: thị giác, thính

giác, khứu giác, xúc giác

= > Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên, yêu

đời, yêcuộc sống tha thiết

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII - KHỐI 10 - Năm học: 2021 - 2022

MÔN: NGỮ VĂN - Thời gian: 90 phút

I/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 23

Kĩ năn g

Mức độ nhận thức

Tổng Tổng %

điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Tỉ

lệ (%

)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ

lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 ĐỌC HIỂU Đọc hiểu truyện

thơ trung đại(ngữ liệu ngoài

Nhận biết:

- Xác định thể thơ của đoạn

Trang 24

TT Nội dung

kiến thức/kĩ

năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

sách giáo khoa) trích

- Xác định nhân vật trongđoạn trích

- Chỉ ra được thông tin trongđoạn trích

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc sắc về nộidung của đoạn trích: chủ đề,tình cảm của nhân vật,

- Hiểu được đặc sắc về nghệthuật của đoạn trích: ngônngữ, hình ảnh, biện pháp tutừ,

Vận dụng:

Rút ra được những thông điệp

từ nội dung đoạn trích

- Nhận diện từ cổ, điển tích,điển cố trong đoạn trích

Thông hiểu:

Trình bày được những giá trị

về nội dung và nghệ thuật củabài phú: tinh thần yêu nước,

tự hào dân tộc; có sự kết hợphài hòa nhuần nhuyễn giữa tự

sự, nghị luận và trữ tình; lốivăn biền ngẫu đăng đối;

giọng điệu hùng hồn, tha

Trang 25

TT Nội dung

kiến thức/kĩ

năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

thiết;

Vận dụng:

- Vận dụng những kĩ năng tạolập văn bản, vận dụng kiếnthức về tác phẩm để viết đượcbài văn nghị luận hoàn chỉnhđáp ứng yêu cầu của đề

- Nhận xét, đánh giá giá trịcủa tác phẩm, vai trò của tácgiả trong văn học Việt Nam

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các tácphẩm khác để đánh giá, làmnổi bật vấn đề nghị luận; vậndụng kiến thức lí luận vănhọc để có những phát hiệnsâu sắc, mới mẻ vấn đề nghịluận

- Diễn đạt sáng tạo,giàu hìnhảnh, có giọng điệu riêng -Đánh giá được vai trò, ýnghĩa của thông điệp trongvăn bản đối với cuộc sống, xãhội hiện tại

Trang 26

III/ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

-HIỂU

Đọc hiểutruyệnthơ trungđại (đoạn

-trích Chị

em Thúy Kiều -NguyễnDu)

đoạn trích Chị em

Thúy Kiều (Câu

2)

- Chỉ ra phongcách ngôn ngữ của

câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh

thần” (Câu 5)

Vận dụng:

Nhận xét về vẻ đẹpcủa Thúy Vân quacách miêu tả của

Nguyễn Du (Câu 6)

Trang 27

Nhận biết:

- Xác định đượckiểu bài nghị luận,vấn đề cần nghịluận

- Giới thiệu thôngtin về thời đại, tác

giả, tác phẩm Phú sông Bạch Đằng.

- Xác định được bốcục, nội dungchính, các nhân vậtcủa bài phú

- Nhận diện các từ

cổ, điển tích, điển

cố trong đoạntrích

Thông hiểu:

Trình bày đượcnhững giá trị vềnội dung và nghệthuật của bài phú:

tinh thần yêu nước,

tự hào dân tộc; có

sự kết hợp hài hòanhuần nhuyễn giữa

tự sự, nghị luận vàtrữ tình; lối vănbiền ngẫu đăngđối; giọng điệuhùng hồn, thathiết,

Vận dụng:

- Vận dụng những

kĩ năng tạo lập vănbản, vận dụng kiếnthức về tác phẩm

Phú sông Bạch Đằng để viết được

bài văn nghị luậnhoàn chỉnh đáp

1

Trang 28

ứng yêu cầu củađề.

- Nhận xét, đánhgiá giá trị của tácphẩm, vai trò củatác giả TrươngHán Siêu trong vănhọc Việt Nam

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánhvới các tác phẩmkhác để đánh giá,làm nổi bật vấn đềnghị luận; vậndụng kiến thức líluận văn học để cónhững phát hiệnsâu sắc, mới mẻvấn đề nghị luận

- Diễn đạt sáng tạo,giàu hình ảnh, cógiọng điệu riêng

- Đánh giá đượcvai trò, ý nghĩa củathông điệp trongvăn bản đối vớicuộc sống, xã hộihiện tại

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi (từ câu 1 đến câu 6):

“Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.

Mai cốt cách, tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.

Trang 29

Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.”

(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích.

Câu 2 (0.5 điểm) Nêu tên 2 nhân vật chính trong đoạn trích.

Câu 3 (0.5 điểm) Đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ gì?

Câu 4 (0.5 điểm) Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Câu 5 (1.0 điểm) Anh/ chị hiểu như thế nào về câu thơ: “Mai cốt cách, tuyết tinh thần.” Câu 6 (1.0 điểm) Qua cách miêu tả của Nguyễn Du, anh/ chị có nhận xét gì về vẻ đẹp và

tính cách của Thúy Vân?

II LÀM VĂN (6.0 điểm)

Trình bày cảm nhận của anh / chị về hình tượng nhân vật “khách” trong đoạn tríchsau:

“Khách có kẻ:

Giương buồm giong gió chơi vơi,

Lướt bể chơi trăng mải miết.

Sớm gõ thuyền chừ Nguyên, Tương,

Chiều lần thăm chừ Vũ Huyệt.

Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt,

Nơi có người đi, đâu mà chẳng biết.

Đầm Vân Mộng chứa vài trăm trong dạ cũng nhiều,

Mà tráng chí bốn phương vẫn còn tha thiết.

Bèn giữa dòng chừ buông chèo,

Học Tử Trường chừ thú tiêu dao.

Qua cửa Đại Than, ngược bến Đông Triều,

Đến sông Bạch Đằng, thuyền bơi một chiều.

Bát ngát sóng kình muôn dặm,

Thướt tha đuôi trĩ một màu.

Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu,

Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu.

Sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô,

Buồn vì cảnh thảm, đứng lặng giờ lâu.

Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá,

Tiếc thay dấu vết luống còn lưu!”

(Trích Phú sông Bạch Đằng, Trương Hán Siêu, Ngữ văn 10, tập 2,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Trang 30

- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.

- Học sinh trả lời không đúng thể loại: không cho điểm.

0.5

2 Tên của 2 nhân vật chính trong đoạn trích: Thúy Kiều và

Thúy Vân

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.

- Học sinh trả lời đúng tên 1 nhân vật: 0.25 điểm

- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.

0.5

3 Đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.

- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.

0.5

4 Nội dung chính của đoạn trích: giới thiệu khái quát về vẻ đẹp

chân dung và về phẩm hạnh đạo đức của hai chị em ThúyKiều và Thúy Vân

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0.5 điểm.

- Học sinh chỉ trả lời đúng 1 ý: 0.25 điểm.

- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.

0.5

5 Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần”:

- Mai cốt cách: cốt cách thanh tao như hoa mai 1.0

Trang 31

- Tuyết tinh thần: tinh thần trong trắng như tuyết.

=> Câu thơ sử dụng biện pháp ước lệ tượng trưng để nói tới

sự duyên dáng, thanh cao, trong trắng của chị em Thúy Kiều

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời đúng như đáp án (chấp nhận cách diễn đạt tương đương): 1.0 điểm

- Học sinh trả lời được ý 1: 0.25 điểm

- Học sinh trả lời được ý 2: 0.25 điểm

- Học sinh trả lời được ý 3: 0.5 điểm

6 Vẻ đẹp và tính cách của Thúy Vân:

- Vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu; tính cách đoan trang, thùymị

- Vẻ đẹp của Thúy Vân hài hòa với thiên nhiên; dự báo

về một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời đúng như đáp án (chấp nhận cách diễn đạt tương đương): 1.0 điểm

- Học sinh trả lời được 1 ý phù hợp: 0.5 điểm

- Học sinh trả lời được 1 vế nhỏ trong 1 ý: 0.25 điểm

1.0

1 a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề Thân bài triển khai được vấn đề.

Kết bài khái quát được vấn đề.

0.5

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Hình tượng nhân vật “khách” trong đoạn trích

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0.5 điểm.

- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0.25 điểm.

0.5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vậndụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ vàdẫn chứng Cần đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Trương Hán Siêu, tác phẩm

“Phú sông Bạch Đằng” và đoạn trích.

Hướng dẫn chấm:

0.5

Trang 32

Học sinh chỉ giới thiệu được 01 trong 03 ý tác giả, tác phẩm,

đoạn trích: 0.25 điểm.

- Lời tự xưng của tác giả, tạo nên lối chủ - khách đối đáp

thường dùng trong thể phú

- Tâm thế du ngoạn: Tư thế ung dung, tự do

- Hành trình du ngoạn của tác giả:

+ Những địa danh của Trung Quốc được biết đến qua sách

vở, qua sự tưởng tượng -> Tác giả là người có vốn hiểu biết

phong phú, sâu rộng

+ Liệt kê các danh lam thắng cảnh của Đại Việt -> Tác giả

yêu thiên nhiên, thiết tha với quê hương, đất nước với quá

khứ hào hùng của dân tộc

- Cảnh sắc thiên nhiên trên sông Bạch Đằng:

+ Hùng vĩ, tráng lệ

+ Thơ mộng, trữ tình

+ Hoang vu, hiu hắt

- Tâm trạng của nhân vật “khách”:

+ Vui thú trước cảnh nước trời kì vĩ

+ Buồn vì cảnh xưa thật đáng tự hào, nhưng hiện tại lại đìu

hiu, hoang vắng

+ Tiếc thương những người anh hùng đã khuất

→ Tâm hồn nhạy cảm, giàu cảm xúc

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2.5 điểm

- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1.25 điểm - 2.25

điểm.

- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0.25 điểm - 1.0 điểm.

2.5

* Đánh giá chung

- Nghệ thuật: Bố cục của bài phú hợp lý; cách kể tả, dùng từ

ngữ giàu hình ảnh, có cảm xúc; xây dựng hình tượng nhân vật

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm: không cho điểm nếu bài làm mắc quá

nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0.5

Trang 33

e Sáng tạo: Vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân

tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổibật nét đặc sắc; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đờisống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc

Hướng dẫn chấm:.

+ Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1.0 điểm.

+ Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0.75 điểm.

+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.5 điểm.

2 Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản và tạo lập văn bản.

3 Thái độ: Trân trọng yêu mến tiếng Việt; có tình cảm trong sáng, lành mạnh; có quan

điểm, tư tưởng, tình cảm tích cực, đúng đắn trước các vấn đề văn học, đời sống xã hội

4 Năng lực: Vận dụng đọc hiểu văn bản theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng

thấp; năng lực tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: biên soạn đề và hướng dẫn chấm theo định hướng phạm vi kiến thức, kĩnăng thống nhất trong khối 10

- Học sinh: học bài, chuẩn bị làm bài

III HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận (cho học sinh làm bài kiểm tra tập trung trong

Trang 34

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tỉ

lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ ( % )

Thời gian (phút )

Tỉ

lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Số câu hỏi

Thời gian (phút )

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

HIỂU

- Đọc hiểu văn

bản/đoạn trích văn xuôi tự sự (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa).

Nhận biết:

- Xác định được phương thức biểu đạt, thể loại của văn bản/đoạn trích.(Câu 1)

- Xác định cácchi tiết tiêu biểu trong văn bản/đoạn trích.(Câu 2)

- Chỉ ra thông tin trong văn bản/đoạn trích.(Câu 3)

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc sắc về

Trang 35

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao nội dung của văn bản/

đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, vấn đề nghị luận (Câu 4)

- Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích: lập luận, ngôn ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ

(Câu 5)

- Hiểu được một số đặc trưng của thể loại thể hiện trong văn bản/đoạn trích

Vận dụng:

- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của các yếu tố nội dung, hình thức trong văn bản

- Rút ra được những bài học, thông điệp từ nội dung văn bản.(Câu

tríchTình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận.

- Giới thiệu thông tin

về thời đại, tác giả, tác phẩm

- Xác định được bố cục, nội dung chính, nỗi niềm tâm trạng của người chinh phụ.

- Nhận diện từ ngữ diễn tả tâm trạng trong văn bản/đoạn

1

Trang 36

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao trích.

Thông hiểu:

- Trình bày được những giá trị về nộidung và nghệ thuật của đoạn trích: Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ; diễn tả tâm trang qua cử chỉ, hành động… Bút pháp tả cảnh ngụ tình

Vận dụng:

- Vận dụng những kĩ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức về tác phẩm để viết được bài văn nghị luận hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề.

- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm, vai trò của tác giả trong văn học Việt Nam.

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận; vận dụng kiến thức lí luận

để có những phát hiện sâu sắc, mới mẻ vấn đề nghị luận.

- Diễn đạt sáng tạo,giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

- Đánh giá được vai

Trang 37

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao trò, ý nghĩa của thông

điệp trong văn bản đối với cuộc sống, xã hội hiện tại.

V BIÊN SOẠN ĐỀ

Trang 38

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn 10

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Sân rêu chẳng vẽ dấu giày,

Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân.

Đoái thương muôn dặm tử phần 1 , Hồn quê theo ngọn mây Tần 2 xa xa.

Xót thay huyên cỗi, xuân già 3 , Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi?

Chốc đà mười mấy năm trời, Còn ra khi đã da mồi tóc sương.

Tiếc thay chút nghĩa cũ càng, Dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng 4

(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, NXB Giáo dục, 1984, trang 166)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2.Trong đoạn trích, những câu thơ nào thể hiện nỗi nhớ quê nhà của Thúy Kiều? Câu 3 Chỉ ra những chi tiết về hình ảnh cha mẹ ở quê xa qua nỗi nhớ của nàng Kiều

trong đoạn trích

Câu 4 Nêu hiệu quả của câu hỏi tu từ:

Xót thay huyên cỗi, xuân già, Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi?

Câu 5.Anh/ chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ:

Tiếc thay chút nghĩa cũ càng,

1Tử phần: do tang tử và phần du gộp lại để chỉ quê nhà

2Mây Tần: mượn ý câu thơ của Hàn Dũ đời Đường để nói Kiều nhớ nhà

3Huyên cỗi xuân già: mẹ cha già cả.

4Ngó ý tơ lòng: ngó sen dù bị ngắt lìa ra nhưng sợi tơ trong lòng ngó sen không đứt hẳn mà vẫn còn

vướng liền nhau.

Đề số: 01

Trang 39

Dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng.

Câu 6.Từtâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích, anh/ chị hãy nêu nhận xét về vẻ đẹp

tâm hồn nhân vật

II LÀM VĂN (6.0 điểm) - DÀNH CHO HỌC SINH KHÔNG CHUYÊN VĂN

Phân tích diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích sau:

Gà eo óc gáy sương năm trống, Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.

Khắc giờ đằng đẵng như niên, Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.

Hương gượng đốt hồn đà mê mải, Gương gượng soi lệ lại châu chan.

Sắt cầm gượng gảy ngón đàn, Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ – Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn –

Đoàn Thị Điểm (?),

Ngữ văn 10, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, trang 87)

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

-Hết -Chữ ký của giám thị

Trang 40

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021

-2022 (ĐỀ 1) MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính: không cho điểm.

0,5

2

Những câu thơ thể hiện nỗi nhớ quê nhà của Thúy Kiều:

Đoái thương muôn dặm tử phần, Hồn quê theo ngọn mây Tần xa xa.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trích dẫn được 1 câu thơ trong đáp án: 0,25 điểm.

0,5

3

Những chi tiết về hình ảnh cha mẹ ở quê xa qua nỗi nhớ của nàng Kiều:

- huyên cỗi, xuân già

- Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi?

- da mồi tóc sương

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án hoặc nêu được 2/3 ý của đáp án: 0,5

0,5

Ngày đăng: 14/03/2022, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng nhân vật “khách” trong đoạn trích. - Bộ đề kiểm tra cuối học kì 2 ngữ văn lớp 10, có ma trận, đáp án
Hình t ượng nhân vật “khách” trong đoạn trích (Trang 31)
Hình ảnh ước lệ - Bộ đề kiểm tra cuối học kì 2 ngữ văn lớp 10, có ma trận, đáp án
nh ảnh ước lệ (Trang 60)
2. Bảng đặc tả - Bộ đề kiểm tra cuối học kì 2 ngữ văn lớp 10, có ma trận, đáp án
2. Bảng đặc tả (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w