1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu BÀI 4: VI XỬ LÝ – ĐƠN VỊ XỬ LÝ TRUNG TÂM ppt

62 946 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan vi xử lý
Tác giả Lê Văn Thân
Trường học Trường Đại Học Thành Đô
Chuyên ngành Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Tài liệu bài giảng
Thành phố Thành Đô
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 16,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ VĂN THÂNBÀI 4: VI XỬ LÝ – ĐƠN VỊ XỬ LÝ TRUNG TÂM Tổng quan vi xử lý Cấu tạo, nguyên lý hoạt động Đặc trưng của vi xử lý Công nghệ vi xử lý Các dòng và thế hệ vi xử lý Chẩn đoán và xử

Trang 1

LÊ VĂN THÂN

BÀI 4: VI XỬ LÝ – ĐƠN VỊ XỬ LÝ TRUNG TÂM

Tổng quan vi xử lý Cấu tạo, nguyên lý hoạt động Đặc trưng của vi xử lý

Công nghệ vi xử lý Các dòng và thế hệ vi xử lý Chẩn đoán và xử lí sự cố

Bài tập tình huống

Trang 2

LÊ VĂN THÂN

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hiểu biết cấu tạo và nguyên lý hoạt động của vi xử lý Giải thích các thông số kỹ thuật và công nghệ của vi xử lý Phương pháp lắp đặt và giải pháp nâng cấp vi xử lý

Chẩn đoán và xử lý các lỗi của vi xử lý

Trang 3

LÊ VĂN THÂN

TỔNG QUAN VỀ VI XỬ LÝ

CPU là thành phần quan trọng nhất trong máy tính, là trung tâm xử

lý và điều khiển mọi hoạt động của hệ thống, là một mạch tích hợp được tạo thành từ nhiều bóng bán dẫn (transistor).

Chip vi xử lý đầu tiên là chip 4004 của hãng Intel (năm 1971).

CPU (Central Processing Unit) được gọi là microprocessor hay processor –

là một đơn vị xử lý trung tâm, được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính.

CPU (Central Processing Unit) được gọi là microprocessor hay processor –

là một đơn vị xử lý trung tâm, được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính.

Trang 4

LÊ VĂN THÂN

Chức năng của vi xử lý

Điều khiển tất cả mọi hoạt động của máy tính từ các công việc như: tính toán, xử

lý dữ liệu… đến các quá trình truy xuất, trao đổi thông tin với các thành phần khác trong hệ thống theo những chương trình được thiết lập sẵn.

Trang 5

LÊ VĂN THÂN

Phân loại vi xử lý

Phân loại theo mục đích sử dụng

Dùng cho các máy tính di động (Laptop, PDA…): thiết kế nhỏ gọn, hoạt động

ở mức điện áp và xung clock thấp

Dùng cho máy tính để bàn (Desktop Computer): thiết kế lớn, tốc độ xung clock cao, hệ thống tản nhiệt lớn.

Dùng cho máy trạm và máy chủ (Workstation, Server): có yêu cầu kỹ thuật khắc khe do phải vận hành liên tục trong thời gian dài với cường độ lớn.

Trang 6

LÊ VĂN THÂN

Phân loại vi xử lý

Phân loại theo kiến trúc thiết kế

Netburst: Willamette, Northwood, Prescott, Presscott-2M, Smithfield, Cedar Mill, Presler

P6M/Banias: Banias, Dothan, Dothan533, Yonah Core/Penryn: Conroe, Wolfdale, Kentsfield, Yorkfield Nehalem/ Westmere, Gesher

Sandy Bridge

Trang 7

LÊ VĂN THÂN

Phân loại vi xử lý

Phân loại theo công nghệ chế tạo

Nhờ vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật mà vi xử lý ngày càng được cải tiến và thu nhỏ kích thước.

Ví dụ: công nghệ 130nm/ 90nm/ 65nm/ 45nm/ 32nm/ 22nm…

Trang 8

LÊ VĂN THÂN

Trang 9

LÊ VĂN THÂN

Vi xử lý của Intel

Trang 10

LÊ VĂN THÂN

FAN vi xử lý của Intel

Trang 11

LÊ VĂN THÂN

Các nhà sản xuất vi xử lý

AMD (Advanced Micro Devices)

Dòng Phenom™, Athlon™, Sempron™ dùng cho máy để bàn.

Dòng Turion™ 64 X2 Dual-Core Mobile Technology, Athlon 64 X2, Mobile AMD Sempron dùng cho Laptop, Notebook.

Dòng Athlon MP, Opteron™ dùng cho máy chủ, máy trạm

Trang 12

LÊ VĂN THÂN

Vi xử lý của AMD

Trang 13

LÊ VĂN THÂN

FAN vi xử lý của AMD

Trang 14

LÊ VĂN THÂN

Các nhà sản xuất vi xử lý

Một số nhà sản xuất khác

Cyrix IDT Rise VIA Motorola…

Trang 15

LÊ VĂN THÂN

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

Vi xử lý được cấu tạo từ nhiều thành phần với các chức năng chuyên biệt, phụ thuộc vào từng nhà sản xuất Tuy mỗi vi xử lý có thiết kế riêng nhưng tất cả đều có cùng chung một nguyên lý hoạt động.

Vi xử lý được cấu tạo từ nhiều thành phần với các chức năng chuyên biệt, phụ thuộc vào từng nhà sản xuất Tuy mỗi vi xử lý có thiết kế riêng nhưng tất cả đều có cùng chung một nguyên lý hoạt động.

Trang 16

LÊ VĂN THÂN

Cấu tạo của vi xử lý

Control Unit (CU) Arithmetic Logic Unit (ALU) Floating Point Unit (FPU) Register

Cache L1 Cache L2

Bộ giải mã

IO – BUS Unit

Trang 17

LÊ VĂN THÂN

Cấu tạo của vi xử lý lõi tứ

Trang 18

LÊ VĂN THÂN

Cấu tạo của vi xử lý

Trang 19

LÊ VĂN THÂN

Cấu tạo của vi xử lý

Trang 20

LÊ VĂN THÂN

Cấu tạo của vi xử lý AMD

Trang 21

LÊ VĂN THÂN

Giai đoạn thực thi : thực hiện các lệnh và dữ liệu đã được nạp sẵn

Giai đoạn hoàn tất : lấy kết quả của giai đoạn thực thi đưa vào thanh ghi của bộ xử lý hay bộ nhớ chính.

Trang 22

LÊ VĂN THÂN

Nguyên lý hoạt động

Vi xử lý thực hiện việc xử lý theo phương pháp truy cập bộ nhớ trực

tiếp (DMA: Direct Memory Access).

Vi xử lý của AMD thì ngay bên trong cấu trúc đã có tích hợp bộ điều

khiển bộ nhớ giúp truy cập trực tiếp dữ liệu mà không cần thông qua chipset theo dạng điểm đến điểm (Hyper Transport Technology).

Vi xử lý của Intel và các hãng khác, việc truy xuất trực tiếp không

thông qua bộ điều khiển trên chipset Khi đó dữ liệu được truyền trực

tiếp đến vi xử lý

Trang 23

LÊ VĂN THÂN

Sơ đồ khối nguyên lý hoạt động của vi xử lý

Trang 24

LÊ VĂN THÂN

Mỗi vi xử lý đều có những đặc trưng và các thông số kỹ thuật khác nhau Tuy nhiên khi đề cập đến vi xử lý chúng ta thường quan tâm đến một số yếu tố sau đây:

Trang 25

LÊ VĂN THÂN

CPU Cache

Bộ nhớ RAM

Ổ đĩa cứng (Hard Disk Drive)

Kích thước

Tốc độ, giá thành,

dung lượng

Sơ đồ tháp so sánh tốc độ CPU

Trang 26

LÊ VĂN THÂN

Một số thông số kỹ thuật của vi xử lý

Trang 27

LÊ VĂN THÂN

Clock Frequency

Để CPU có thể hoạt động được, ngoài việc phải cung cấp năng lượng thì CPU

cần được cấp thêm một xung “clock”, được tạo từ một tinh thể thạch anh Tần

số xung clock được tính bằng Megahezt (MHz) hoặc Gigahezt (GHz).

Tốc độ làm việc của CPU bằng với tốc độ của bus hệ thống (FSB) nhân với một

hệ số (Frequency Multiple).

Trang 28

LÊ VĂN THÂN

Clock Frequency & Transistors

Trang 29

LÊ VĂN THÂN

Kiểm tra các thông số kỹ thuật của CPU

Trang 30

LÊ VĂN THÂN

Có 2 loại: cache L1 (Level 1) và L2 (Level 2)

Cache L1 (bên trong CPU): Data và Instruction Có dung lượng 16KB-512KB.

Cache L2 (gần cache L1): chứa các lệnh và dữ liệu sẽ được thực thi tiếp theo Có dung lượng 256KB – 4MB.

Trang 31

LÊ VĂN THÂN

Bộ nhớ Cache

Trang 32

LÊ VĂN THÂN

Intructions Set

Tập lệnh là các tập hợp những chức năng mà một CPU sẽ hỗ trợ Mỗi chương trình hoạt động trong CPU gồm rất nhiều lệnh trong các tập lệnh ghép lại, mỗi lệnh tương ứng với một hoạt động nhất định Vi xử lý có tích hợp nhiều tập lệnh sẽ có khả năng tính toán tốt hơn.

Các tập lệnh phổ biến: CISC, RISC, SIMD, MMX, MMX+, SSE, SSE5, 3Dnow.

Trang 33

LÊ VĂN THÂN

Intructions Set

Tập lệnh CISC (Complex Instruction Set Computer): là tập lệnh ở mức

thấp được sử dụng trong những CPU có cấu trúc x86.

Tập lệnh RISC (Reduced Instruction Set Computer): dùng phổ biến từ

thế hệ CPU Pentium trở lên RISC xử lý nhiều tập lệnh phức tạp hơn CISC, thuận lợi trong thiết kế phần cứng với những ứng dụng đồ hoạ và đa phương tiện.

Tập lệnh SIMD (Single Instruction, Multiple Data): xử lý nhiều số liệu

cùng một lúc trong một lệnh.

Tập lệnh MMX: xử lý âm thanh và đồ họa.

Tập lệnh SSE: bao gồm các lệnh MMX, được tăng cường thêm 70 lệnh hỗ

trợ cho xử lý ảnh, video, âm thanh và dữ liệu 3 chiều do Intel xây dựng.

Tập lệnh 3Dnow!: được AMD phát triển dựa trên tập lệnh SIMD giúp thực hiện tốt

những ứng dụng đồ họa 3 chiều, nén âm thanh và video.

Tập lệnh SSE5 do AMD giới thiệu giúp CPU xử lý dữ liệu với tốc độ cực cao (dự

kiến phát hành vào năm 2009) không liên quan đến tập lệnh SSE của Intel.

Trang 34

LÊ VĂN THÂN

CÔNG NGHỆ CỦA VI XỬ LÝ

Các công nghệ tiêu biểu được tích hợp cho vi xử lý

Hyper Threading Technology Dual Core, Quad Core

Intel Extended Memory 64 Technology (EM64T) Intel Virtualization Technology

AMD HTT (Hyper TransportTM™ Technology) Enhanced Intel SpeedStep

Execute Disable Bit

Trang 35

LÊ VĂN THÂN

Hyper Threading Technology

Công nghệ mô phỏng một CPU vật lý như hai CPU luận lý, sử dụng tài nguyên vật lý được chia sẻ và có cấu trúc chung giống nhau Hệ

điều hành và chương trình ứng dụng hoạt động trên cả hai CPU logic giúp tốc độ xử lý trung bình nhanh hơn so với một CPU vật lý.

Trang 36

LÊ VĂN THÂN

Hyper Threading Technology

Trang 37

LÊ VĂN THÂN

Multi Core

Công nghệ chế tạo vi xử lý có 2 lõi vật lý thực sự (nhân) hoạt động song song với nhau, mỗi nhân sẽ đảm nhận những công việc riêng biệt không liên quan đến nhân còn lại.

Trang 38

LÊ VĂN THÂN

Dual Core

Trang 39

LÊ VĂN THÂN

Quad Core

Trang 40

LÊ VĂN THÂN

Dual Core & Hyper Threading Technology

Trang 41

LÊ VĂN THÂN

Intel & AMD, Dual Core Technology

Trang 42

LÊ VĂN THÂN

Extended Memory 64 Technology (EM64T)

EM64T là công nghệ mã hoá địa chỉ có độ dài 64-bit (phiên bản nâng cấp trong cấu trúc IA-32), cho phép CPU truy cập bộ nhớ có dung lượng lớn (2^64 bit = 17179869184Gb hay 16ExaBytes).

Những CPU hỗ trợ công nghệ EM64T có 2 dạng: Compatibility mode

và 64bit mode.

Compatibility mode: dạng tương thích cho phép OS 64bit có thể chạy những ứng dụng 16bit hoặc 32bit Đối với chương trình 32bit thì CPU truy cập được 4GB, 16 bit là 1GB

64 bit mode: chỉ cho phép OS và các chương trình 64bit hoạt động.

Trang 43

LÊ VĂN THÂN

Intel Virtualization Technology

Công nghệ ảo hóa cho phép nhiều OS khác nhau chạy trên cùng một nền tảng phần cứng mà không bị xung đột Giúp cải thiện khả năng quản lý, hạn chế thời gian không hoạt động và tận dụng tối đa hiệu suất của CPU.

Công nghệ ảo hóa khác với chế độ multi-boot của hệ thống

Multi boot: chỉ cho phép 1 OS hoạt động tại 1 thời điểm.

Công nghệ ảo hóa: cho phép chạy nhiều OS cùng một lúc.

Những CPU có hỗ trợ công nghệ ảo hóa: Intel® vPro™, Intel®

Xeon®, Intel® Itanium®.

Trang 44

LÊ VĂN THÂN

AMD HTT (Hyper TransportTM™ Technology)

Công nghệ rút ngắn khoảng cách giữa CPU với chip cầu bắc và các thành phần khác trên mainboard Hyper Transport™ Technology cung cấp các kết nối có tốc độ cực nhanh và độ trễ nhỏ theo kiểu điểm đến điểm giữa CPU và các thành phần trên mainboard thông qua Hyper Transport bus.

Trang 45

LÊ VĂN THÂN

CÁC THẾ HỆ VI XỬ LÝ

Vi xử lý thế hệ thứ 1 : đây là dòng sản phẩm đầu tiên do Intel phát triển dùng cho các máy PC IBM chính là nhà sản xuất máy tính cá nhân đầu tiên sử dụng loại CPU này

Những CPU tiêu biểu là seri 8086 (sản xuất năm 1978) và seri 8088 (sản xuất năm 1979) có thể truy cập được 1MB bộ nhớ.

Vi xử lý được chia làm 8 thế hệ với các đặc trưng và thông số kỹ thuật khác nhau tuỳ thuộc vào công nghệ và giai đoạn phát triển.

Vi xử lý được chia làm 8 thế hệ với các đặc trưng và thông số kỹ thuật khác nhau tuỳ thuộc vào công nghệ và giai đoạn phát triển.

Trang 46

LÊ VĂN THÂN

CÁC THẾ HỆ VI XỬ LÝ

Vi xử lý thế hệ thứ 2 : Được giới thiệu năm 1982, CPU 80286

của Intel một lần nữa đã khẳng định được vị thế của mình Nhờ tính tương thích với những CPU của thế hệ trước nên những chương trình viết trước đó đều hoạt động bình thường trên CPU 80286.

Trang 47

LÊ VĂN THÂN

CÁC THẾ HỆ VI XỬ LÝ

Vi xử lý thế hệ thứ 3 : Là bước tiến quan trọng trong việc

chuyển đổi cách xử lý các số liệu từ dạng 16bit thành dạng 32bit

CPU 80386 ra đời năm 1985 được thiết kế tối ưu cho các hoạt động tốc độ cao Sử dụng cho các hệ điều hành cao cấp như Windows 3x

và Windows NT với khả năng thực hiện nhiều tác vụ (multitasking) cùng lúc.

Trang 48

LÊ VĂN THÂN

CÁC THẾ HỆ VI XỬ LÝ

Vi xử lý thế hệ thứ 4 :

Giảm thời gian thực thi 1 câu lệnh: để hoàn thành 1 câu lệnh đơn giản thì CPU 486 sử dụng trung bình khoảng 2 chu kì xung clock trong khi CPU 386 cần 4 chu kì xung clock.

Thiết kế bộ nhớ đệm trong cấu trúc của CPU giúp nâng cao tốc

độ xử lý.

Bổ sung tính năng “Burst-mode memory cycles” giúp truy xuất

bộ nhớ nhanh hơn.

Tích hợp bộ xử lý toán học nâng cao hoạt động, đồng thời với

bộ xử lý toán học có sẵn nhằm tăng cường khả năng tính toán cho CPU.

Trang 49

LÊ VĂN THÂN

CÁC THẾ HỆ VI XỬ LÝ

Vi xử lý thế hệ thứ 5 : được thiết kế với những cấu trúc và tính năng mới, điển hình là dòng sản phẩm Pentium của Intel và K5 của AMD.

Intel Pentium Processor được giới thiệu vào ngày 19-10-1992, CPU Pentium tương thích hoàn toàn với các CPU của Intel trước đó.

CPU Pentium có 32bit bus và 64bit data giúp cho CPU di chuyển lượng dữ liệu gấp đôi so với các CPU thế hệ trước trong cùng một chu kì.

Các CPU Intel Pentium thế hệ này hoạt động với xung clock khá cao (từ 75MHz đến 266MHz) như Pentium I, Pentium II, Pentium MMX.

Trang 50

LÊ VĂN THÂN

CÁC THẾ HỆ VI XỬ LÝ

Vi xử lý thế hệ thứ 6 : Được bổ sung nhiều chức năng mới hoàn

toàn như: Dynamic Execution, Dual Independent Bus Thế hệ thứ 6 được bắt đầu vào khoảng tháng 11-1995 (Pentium Pro) Kể từ đó, các sản phẩm tiếp theo đều có thiết kế căn bản tương tự như cấu trúc của Pentium Pro.

Trang 51

LÊ VĂN THÂN

Vi xử lý thế hệ thứ 6

Intel Celeron Intel Pentium III: được giới thiệu vào tháng 2-1999, bổ sung thêm một số như: xử lý ảnh, đồ họa, xem phim, nghe nhạc, nhận dạng giọng nói.

Trang 52

LÊ VĂN THÂN

Vi xử lý thế hệ thứ 6

NexGen Nx586 AMD-K6 là CPU Nx586, sản phẩm của hai hãng NexGen và AMD

Trang 53

LÊ VĂN THÂN

Vi xử lý thế hệ thứ 6

CPU Athlon có cache L2 dung lượng 512KB.

CPU Athlon XP dùng tập lệnh 3Dnow! Professional (bao gồm tập lệnh 3DNow!

và SSE) có cache L2 dung lượng 512KB.

AMD Duron (tên gốc là Spitfire): được thiết kế cho những hệ thống giá rẻ

(tương tự như dòng CPU Celeron của Intel) có dung lượng cache L2 rất nhỏ.

Trang 54

LÊ VĂN THÂN

Trang 55

LÊ VĂN THÂN

Trang 56

LÊ VĂN THÂN

Vi xử lý thế hệ thứ 8

AMD Athlon 64 & AMD Athlon 64 FX : là CPU 64bit dành cho máy tính cá nhân thông thường với bộ điều khiển bộ nhớ được tích hợp trong CPU giúp truy xuất dữ liệu trực tiếp vào bộ nhớ với thời

gian nhanh nhất

Điểm khác biệt giữa Athlon 64 và Athlon 64 FX là dung lượng cache

và độ rộng của bus bộ nhớ.

Trang 57

LÊ VĂN THÂN

CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ CPU

Máy hoạt động một

lúc thì tự Reset

hoặc Shut down.

Nguyên nhân chủ yếu là do nhiệt độ của CPU quá cao hoặc nguồn cung cấp không ổn định.

Kiểm tra bộ phận tản nhiệt, keo tản nhiệt, nguồn điện.

Sau khi lắp CPU,

Nâng cấp BIOS.

Nếu nhấn F1 mà máy vẫn báo lỗi thì

do mainboard không có s/p công nghệ Intel Hyper-Threading.

Thay CPU khác mà mainboard có hỗ trợ (xem trong User Guide hoặc vào Website.)

Trang 58

LÊ VĂN THÂN

Kiểm tra lại CPU, xem thêm User Guide để biết thêm thông tin về CPU

Vào CMOS để hiệu chỉnh lại cho phù hợp.

Trang 59

LÊ VĂN THÂN

BÀI TẬP KIỂM TRA

CPU AMD K6 là sản phẩm của nhà sản xuất?

FSB là từ viết tắt của cụm từ?

Tập lệnh 3D Now & SSE5 được xây dựng bởi hãng?

Bộ nhớ đệm trong vi xử lý được gọi là?

Itanium 2 là thế vi xử lý dùng cho loại máy tính?

FPU là đơn vị xử lý?

Sự khác biệt cơ bản giữa dòng Celeron và Pentium là?

Trang 60

LÊ VĂN THÂN

THAM KHẢO

Trang 61

LÊ VĂN THÂN

BÀI TẬP NÂNG CAO

Giải thích ý nghĩa các thông số được ghi trên CPU?

Intel Celeron® D, 2.80GHZ/256/533 SL7C7 MALAY.

Intel Pentium® DUAL-CORE SL3AJ MALAY 1.60GHZ/1M/800/06 Q705A785

Liệt kê các dạng đế cắm vi xử lý của Intel & AMD?

Hãy cho biết những dòng chipset nào hỗ trợ công nghệ Hyper Threading? Hãy cho biết ưu và nhược điểm của công nghệ Prescott?

Kể tên các thế hệ vi xử lý thuộc dòng Intel Core Family Processor?

So sánh vi xử lý thuộc thế hệ Pentium D và Pentium Extreme Edition?

So sánh vi xử lý thuộc thế hệ Core Duo và Core 2 Duo?

Nêu các đặc điểm nổi bật của vi kiến trúc Core?

Liệt kê các dòng chipset hỗ trợ công nghệ Dual Core, Quad Core?

Công nghệ Intel ViiV và Intel vPro là gì?

Trang 62

LÊ VĂN THÂN

TỔNG KẾT BÀI HỌC

Hai nhà sản xuất vi xử lý nổi tiếng hiện nay là Intel và AMD.

Sức mạnh của vi xử lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

CPU có nhiều thế hệ với những cấu trúc & tính năng khác nhau.

5 dòng vi xử lý mà Intel công bố trên Website đó là: Intel Core, Pentium, Celeron, Xeon và Itanium.

Khi lắp ráp hoặc nâng cấp CPU cần quan tâm đến tính tương thích với mainboard.

Bộ phận tản nhiệt có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của CPU.

Ngày đăng: 26/01/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối nguyên lý hoạt động của vi xử lý - Tài liệu BÀI 4: VI XỬ LÝ – ĐƠN VỊ XỬ LÝ TRUNG TÂM ppt
Sơ đồ kh ối nguyên lý hoạt động của vi xử lý (Trang 23)
Sơ đồ khối nguyên lý hoạt động của vi xử lý - Tài liệu BÀI 4: VI XỬ LÝ – ĐƠN VỊ XỬ LÝ TRUNG TÂM ppt
Sơ đồ kh ối nguyên lý hoạt động của vi xử lý (Trang 23)
Sơ đồ tháp so sánh tốc độ CPU - Tài liệu BÀI 4: VI XỬ LÝ – ĐƠN VỊ XỬ LÝ TRUNG TÂM ppt
Sơ đồ th áp so sánh tốc độ CPU (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm