1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

31 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 59,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống Bộ đề ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Trang 1

BỘ ĐỀ ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP) GỒM NHIỀU ĐỀ (NGỮ LIỆU CẢ TRONG VÀ NGOÀI SÁCH GIÁO

KHOA)

ĐỀ SỐ 1 (2 ĐỀ):

ĐỀ 1

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

“Mẹ tôi không phải không có lý khi đòi hỏi tôi phải lấy người khác làm

chuẩn mực để noi theo Trên đời, mọi người giống nhau nhiều điều lắm Ai chẳng muốn mình thông minh, giỏi giang? Ai chẳng muốn được tin yêu, tôn trọng? Ai chẳng muốn thành đạt? Thành công của người này có thể là niềm ao ước của người kia Vì lẽ đó, xưa nay, không ít người tự vượt lên chính mình nhờ noi gươngnhững cá nhân xuất chúng Mẹ muốn tôi giống người khác, thì người khác đó

trong hình dung của mẹ nhất định phải là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.”

(Ngữ văn 6, tập 2 NXB GD Việt Nam)

Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Phương thức biểuđạt chính của đoạn văn là gì?

Câu 2 (1,0 điểm) Tìm một thành ngữ và một trạng ngữ có trong đoạn văn

trên?

Câu 3 (1,0 điểm) Những lý do người mẹ muốn con mình giống người khác

là gì?

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm).

Câu 1 (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 4 đến 6 câu) Trình bày suy nghĩcủa em về mong ước của mẹ trong đoạn văn trên?

Câu 2 (5.0 điểm): Đóng vai nhân vật Thạch Sanh để kể lại câu truyện bằnglời văn của em?

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 - Mức rất đạt: (1,0 điểm) Xem người ta kìa Tác giả Lạc 1.0

Trang 2

điểm)

Thanh

- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

- Mức đạt: (0,5 điểm) Nêu được một trong hai ý trên.

- Mức không đạt: (0 điểm) Nêu không chính xác hoặc nhầm

Trạng ngữ: Trên đời, vì lẽ đó, xưa nay

Thành ngữ: Mười phân vẹn mười

- Mức đạt: (0,5 điểm): Chỉ nêu được 1/2 câu trả lời.

- Mức không đạt (0 điểm) Nêu không chính xác hoặc nhầm

ngôi kể

1.0điểm

- Muốn con thông minh, giỏi giang

- Muốn con được tin yêu, tôn trọng

- Muốn con thành đạt

- Mức đạt: (0,5 điểm): Chỉ thực hiện đươc 1/2 nội dung

yêu cầu của bài

- Mức không đạt (0 điểm) Không nêu được ý nào

1.0điểm

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm).

Câu 1

(2,0

điểm)

- Mức rất đạt ( 2 điểm ): Học sinh viết được đoạn văn đúng

hình thức, cấu trúc ngữ pháp; trình bày được cảm nhận suy

nghĩ của em về mong ước của mẹ:

- Mẹ mong muốn con làm sao để bằng người khác, không

thua em kém chị, không ai phải phàn nàn kêu ca điều gì

- Con cái là tài sản vô giá của bố mẹ Tình yêu thương của

cha mẹ dành cho con là vô bờ bến Niềm mong mỏi của mẹ

là chính đáng

- Mức đạt: ( 1 điểm ) Viết được đoạn văn (5-7 câu) đúng

cấu trúc ngữ pháp, đủ ½ nội dung yêu cầu

- Mức không đạt: (0 điểm): Không viết được đoạn văn / lạc

đề

2,0điểm

Câu 2

(5,0

điểm)

I Nội dung: 4,5 điểm

*Yêu cầu về bài viết

- Nhất quán về ngôi kể

- Kể lại câu chuyện:

+ Dựa vào truyện gốc: nhân vật, sự kiện, ngôn ngữ 0,5đ

Trang 3

+ Có thể sáng tạo: chi tiết hoá những chi tiết còn

chung chung; gia tăng yếu tố kì ảo, tưởng tượng;

tăng cường bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc, đánh giá của

người kể chuyện; tăng thêm miêu tả, bình luận, liên

tưởng

* Lưu ý: GV linh hoạt khi chấm bài, khuyến khích những

bài viết sáng tạo, mới mẻ

Mở bài :

* Mức rất đạt (0.5 điểm): đảm bảo trình bày đủ 2 ý sau:

Đóng vai nhân vật để kể lại sơ lược về mình và câu chuyện

* Mức rất đạt (3,0 điểm): đảm bảo trình bày đủ các ý sau:

+ Xuất thân của nhân vật

+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

+ Diễn biến chính

-Cuộc gặp gỡ giữa Lý Thông và Thạch Sanh, hai người kết

nghĩa huynh đệ

-Thạch Sanh giết trăn tinh bị Lý Thông cướp công

-Thạch Sanh cứu công chúa bị Lý Thông cướp công

-Thạch Sanh Cứu con vua thủy tề

-Thạch Sanh bị vu oan và phải ngồi tù

-Thạch Sanh gảy đàn, công chúa nghe hiểu tiếng đàn, Thạch

Sanh được minh oan

-Mẹ con Lý Thông phải trả giá bằng cái chết

-Thạch Sanh dẹp loạn quân 18 nước

-Thạch Sanh lên ngôi vua, sống vui vẻ hạnh phúc bên công

chúa

+ Khi kể có sử dụng yếu tố tưởng tưởng

* Mức đạt ( 1,5- 2,5 điểm): đảm bảo trình bày 2/3 ý trên,

Trang 4

+ Rút ra bài học từ câu chuyện

* Mức đạt (0.25 điểm): đảm bảo trình bày được ý trên, các ýdiễn đạt chưa mạch lạc, rõ ràng

* Mức không đạt (0 điểm): viết lạc đề, hoặc không viết bài

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

“…Bên ngoài trời rất lạnh Cô bé chỉ có mỗi một chiếc áo mỏng trên mình.

Cô lẳng lặng bước đều trong gió rét Vừa đi cô vừa lo cho mẹ Cô đi mỏi chân mới đến gốc đa đầu rừng Quả nhiên cô thấy trên bụi cây trước mặt có một bông hoa trắng rất đẹp Cô ngắt bông hoa, tay nâng niu với tất cả tấm lòng tha thiết, cầu mong cho mẹ tai qua nạn khỏi Bỗng cô nghe như văng vẳng bên tai tiếng cụ già tóc bạc ban nãy lại khuyên nhủ cô:

– Cháu hãy yên tâm, mỗi cánh hoa trên bông hoa sẽ là một ngày mẹ cháu được sống thêm.

Cô bé cúi xuống nhìn hoa, cô đếm: “Một, hai, ba, bốn, …, rồi hai mươi Trời ơi! Còn có hai mươi ngày nữa thôi ư? ”

Suy nghĩ một lát, cô rón rén chạy ra phía sau cây đa Cô nhẹ tay xé mỗi cánh hoa ra thành nhiều sợi Bông hoa trở nên kì lạ Mỗi sợi nhỏ biến thành từng cánh nhỏ dài và mượt, trắng bong như tấm lòng ngây thơ trong trắng của cô Những cánh hoa mọc thêm ra nhiều không sao đếm được! Cô bé nâng niu trên tay bông hoa lạ đó Trời ơi! Sung sướng quá! Cô vùng chạy về Đến nhà, cụ già tóc bạc bước ra cửa tươi cười đón cô và nói:

– Mẹ cháu đã khỏi bệnh! Đây chính là phần thưởng cho tấm lòng hiếu thảo của cháu đấy!

Từ đó hằng năm, về mua thu, thường nở những bông hoa có nhiều cánh nhỏ dài mượt, trông rất đẹp.

Đó chính là bông hoa cúc trắng”

(Trích “Sự tích Hoa cúc trắng” - Phỏng theo Truyện cổ tích Nhật Bản)

Câu 1 (1.0 điểm) Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? Nêu phương thức

biểu đạt chính của đoạn trích

Câu 2 (1.5 điểm) Theo em, vì sao cô bé lại tước mỗi cành hoa ra thành nhiều sợi?

Theo tác giả, bông hoa cúc biểu tượng cho điều gì?

Trang 5

Câu 3 (1.0 điểm) Đọc lại câu nói của cụ già “Mẹ cháu đã khỏi bệnh! Phần

thưởng cho tấm lòng hiếu thảo của cháu đấy!” và thực hiện yêu cầu sau:

1 Xác định thành phần cấu tạo của câu

2 Giải nghĩa từ “hiếu thảo”

Câu 4 (2.0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu, nêu thông điệp mà tác giả

muốn nhắn nhủ đến chúng ta qua đoạn trích trên

Câu 5 (0.5 điểm) Trong chương trình Ngữ văn 6 - Tập hai, Bộ sách Kết nối tri

thức với cuộc sống có những văn bản cùng thể loại với đoạn trích trên, hãy kể tên

các văn bản đó

Phần II Viết (4.0 điểm)

Hãy đóng vai Thạch Sanh và viết một bài văn kể lại truyện cổ tích “Thạch

Sanh”

Hết UBND QUẬN BẮC TỪ

-LIÊM

TRƯỜNG THCS XUÂN

ĐỈNH

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2021-2022 MÔN: NGỮ VĂN 6

I Hướng dẫn chung

Dưới đây là những gợi ý cơ bản, khi chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá cho phù hợp, trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu cảm xúc Cho điểm lẻ đến 0,25 điểm.

II Hướng dẫn cụ thể

Phần I (6.0 điểm) Phần I:

(1.5 điểm)

- Cô bé tước mỗi cành hoa ra thành nhiều sợi vì: câu

nói của cụ già tóc bạc khuyên nhủ “Cháu hãy yên tâm, mỗi cánh hoa trên bông hoa sẽ là một ngày mẹ cháu được sống thêm…Cô bé cúi xuống nhìn hoa,

có đếm: “Một, hai, ba, bốn ,…, hai mươi Trời ơi!

Còn có hai mươi ngày nữa thôi ư? ” nên cô đã

tước mỗi cánh hoa ra thành nhiều nhiều sợi để người

mẹ yêu quý của cô được sống lâu hơn

- Theo tác giả, bông hoa cúc là biểu tượng của sựsống; là bông hoa chứa đựng niềm hi vọng; là ước

mơ, là thần dược chữa bệnh; là sự hiếu thảo của

0.5 đ

1.0 đ

Trang 6

người con đối với mẹ; là khát vọng chữa lành mọibệnh tật cho mẹ của người con

- Nội dung: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều

cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được các ý cơbản:

+ Ca ngợi lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ;

lòng hiếu thảo vượt lên mọi chông gai và tạo nên kìtích tuyệt vời

+ Con cái cần hiếu thảo với cha mẹ, sống trọn đạohiếu làm con

Viết

(4.0 điểm) 1 Về hình thức:

- Bài văn đủ 3 phần: mở - thân - kết

- Các phần, các đoạn có sự liên kết

- Trình bày sạch sẽ, diễn đạt rõ ràng, tránh sai sót vềchính tả, dùng từ, diễn đạt

Trang 7

* Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện

- Thạch Sanh kể thêm về sự xuất hiện của mình dướitrần gian

- Thạch Sanh kể về cuộc gặp gỡ và kết thân với LýThông

- Thạch Sanh kể về những thử thách và chiến công

mà chàng trai đã trải qua (trong quá trình kể có đanxen bày tỏ tình cảm, cảm xúc , suy nghĩ về nhữngthử thách mà chàng phải trải qua)

+ Thạch Sanh đi canh miếu , giết chết trăn tinh, bị

Lý Thông cướp công+ Thạch Sanh đánh nhau với đại bàng cứu côngchúa nhưng bị Lý Thông hãm hại

+ Thạch Sanh cứu con vua Thủy Tề, được đền ơnnhưng bị hồn đại bàng, trăn tinh hãm hại

+ Tiếng đàn của Thạch Sanh giúp công chúa khỏi bịcâm, minh oan cho mình và Lý Thông bị trừng trị+ Thạch Sanh lấy công chúa và đánh bại quân mườitám nước chư hầu

* Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học rút ra

từ câu chuyện

3 Thang điểm:

- 4 điểm: đạt yêu cầu

- 3 điểm: bố cục đủ 3 phần, nội dung tương đối đầy

đủ, còn một vài sai sót về dùng từ, diễn đạt

- 2 điểm: bố cục đủ 3 phần, nội dung chưa thật đầyđủ

- 1 điểm: nội dung còn sơ sài, bài viết chưa đủ 3 phần

Trang 8

“Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vấy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng

là Thủy Tinh Một người là chúa vùng non cao, một người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng Vua Hùng boăn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối ai, bèn cho mời các Lạc hầu vào bàn bạc Xong vua phán:

- Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào? Thôi thì ngày mai ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.

Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.

Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi.”

Câu 1: Phần trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản ấy được viết theo

thể loại truyện dân gian nào? Trình bày hiểu biết của em về thể loại truyện ấy?

Câu 2: Xác định các cụm động từ có trong câu văn sau: “Vua cha yêu

thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng”.

Câu 3: Xác đinh các số từ có trong phần trích trên Từ “đôi” trong cụm từ

“mỗi thứ một đôi” có phải là số từ không? Vì sao?

Câu 4: Sắp xếp các từ cho sau thành hai nhóm và gọi tên từng nhóm từ đó:

yêu thương, cồn bãi, núi đồi, non cao, nước thẳm, băn khoăn, bàn bạc, tờ mờ, đầy

- Đoạn trích trên được trích trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Sơn Tinh, Thủy Tinh là truyện truyền thuyết

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện cóliên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Truyện truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dânđối với các sự kiện lịch sử và nhân vật được kể

Trang 9

Từ “đôi” trong cụm từ “mỗi thứ một đôi” không phải là số từ.

Giải thích: từ “đôi” ở trong cụm từ “mỗi thứ một đôi” là danh từ chỉ đơn vị; “một đôi” không phải là số từ ghép như “một trăm”.

4

- Nhóm từ ghép: yêu thương, cồn bãi, núi đồi, non cao, nước thẳm, đầy đủ.

- Nhóm từ láy: băn khoăn, bàn bạc, tờ mờ.

Kể chuyện đời thường: Một lần em đã mắc lỗi

a Mở bài: Giới thiệu lần mắc lỗi đó là lỗi gì? (bỏ học, nói dối hoặc

không làm bài tập ) và tâm trạng chung của bản thân.

- Tâm trạng của em sau khi mắc lỗi

c Kết bài: Nêu suy nghĩ, rút ra bài học: Không bao giờ để mắc phải lỗi

như vậy nữa, mắc lỗi là điều không tốt…

ĐỀ SỐ 2:

“Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng

là Thủy Tinh Một người là chúa vùng non cao, một người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng Vua Hùng băn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối ai, bèn cho mời các Lạc hầu vào bàn bạc Xong vua phán:

- Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào? Thôi thì ngày mai, ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.

1 Đoạn văn trên trích ở tác phẩm nào?Thuộc thể loại gì? Nêu khái niệm về thể

loại đó.

2 Tìm sự thật có liên quan đến lịch sử trong đoạn trích trên

3 Giải thích nghĩa của từ “ băn khoăn” ? Cho biết em giải thích nghĩa của từ bằng cách nào?

Trang 10

4 Chỉ ra câu chủ đề trong đoạn văn trên

5 Tìm các từ mượn trong đoạn trích trên ?

6.Xác định các cụm động từ có trong câu văn sau: “Vua cha yêu thương nàng hết

mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng”.

7.Xác đinh các số từ có trong phần trích trên Từ “đôi” trong cụm từ “mỗi thứ một

đôi” có phải là số từ không? Vì sao?

8.Sắp xếp các từ cho sau thành hai nhóm và gọi tên từng nhóm từ đó: yêu thương,

cồn bãi, núi đồi, non cao, nước thẳm, băn khoăn, bàn bạc, tờ mờ, đầy đủ

9 Bằng một bài văn ngắn khoảng ½ trang giấy, hãy kể sáng tạo sự việc trong đoạn

trích trên

GỢI Ý:

1 -Tác phẩm “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

-Thể loại: Truyền thuyết

- Khái niệm: Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật,

sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố hoangđường, kì ảo Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân ta đối vớinhân vật, sự kiện lịch sử được kể

2 - Sự thật lịch sử: Vua Hùng, núi Tản Viên, đền thờ Sơn Tinh

3 - Băn khoăn: không yên lòng vì đang có điều phải suy nghĩ, cân nhắc

- Giải thích bằng cách trình bày khái niệm

4 - Câu chủ đề: “Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn.”

6 HS xác định được 2 cụm động từ sau:

Cụm 1: Yêu thương nàng hết mực

Cụm 2: Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng

7 - Số từ chỉ số lượng: một, hai, một trăm, chín.

- Số từ chỉ thứ tự: mười tám

Từ “đôi” trong cụm từ “mỗi thứ một đôi” không phải là số từ.

Giải thích: từ “đôi” ở trong cụm từ “mỗi thứ một đôi” là danh từ chỉ đơn vị; “một đôi” không phải là số từ ghép như “một trăm”.

8 Nhóm từ ghép: yêu thương, cồn bãi, núi đồi, non cao, nước thẳm, đầy đủ.

- Nhóm từ láy: băn khoăn, bàn bạc, tờ mờ.

9 Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc

Thân bài: Nhập vai nhân vật (vua Hùng/ Sơn Tinh/ Thủy Tinh/ Lạc

hầu kể lại đoạn truyện trên

Chú ý cách xưng hô “ta/tôi”

Trang 11

Kết bài: Khi nghe phán xong lòng ta mừng thầm vì lễ vật đều có ở trên

núi, rất thuận lợi Ta vội vàng ra về để chuẩn bị lễ vật cưới Mị Nương

ĐỀ SỐ 3 :

I PHẦN ĐỌC HIỂU

Đoạn kết truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh như sau:

“Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt Thần nước đành rút quân.

Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, Thần nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.”

Em hãy đọc kỹ văn bản trên rồi trả lời các câu hỏi sau:

1) Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh được gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt

Nam ?

2) Kể tên các nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ? Ý nghĩa tượng

trưng của các nhân vật đó như thế nào ?

3) Trong câu: “ Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ.” Có những cụm động từ nào? Giải nghĩa từ: nao núng ?

4) Nêu nội dung khái quát của đoạn văn trên

5) : Từ đoạn trích trên em hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về tác hại của thiên tai lũ lụt đối với đời sống của người dân hiện nay ?

6) Các từ: bốc, dời, dựng, đánh, kiệt, rút là những từ thuộc từ loại nào ? Tìm 2 từ

láy, 2 từ ghép có trong đoạn văn trên?

7) Hãy nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ?

8) Viết đoạn văn 6-8 câu nêu cảm nghĩ của em về 2 nhân vật STTT ?

II PHẦN LÀM VĂN

Kể về một việc tốt màem đã làm

GỢI Ý:

I PHẦN ĐỌC HIỂU

1 Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh được gắn với thời đại Hùng Vương

trong lịch sử Việt Nam

2 - Các nhân vật chính trong truyện: Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật: Thủy Tinh là hiện tượng

Trang 12

mưa to, bão lụt hằng năm được hình tượng hóa; Sơn Tinh là lựclượng cư dân Việt cổ đắp đê chống lũ lụt, là ước mơ chiến thắngthiên tai của người Việt xưa được hình tượng hóa.

3 Có 4 cụm động từ:

- Bốc từng quả đồi

- Dời từng dãy núi

- Dựng thành lũy đất

- Ngăn chặn dòng nước lũ

Giải nghĩa từ nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.

4 Nội dung: Thể hiện sức mạnh vượt bậc của Sơn Tinh trong trận đánh

với Thủy Tinh

5 Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về tác hại của thiên tai lũ

lụt đối với đời sống của người dân hiện nay

Thiên tai lũ lụt gây ra rất nhiều thiệt hại cho đời sống của người dân:

- Gây thiệt hại về tính mạng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người

- Tàn phá nhà cửa, ruộng vườn, gây thiệt hại lớn về kinh tế

- Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn

- Cần bảo vệ môi trường để hạn chế tác hại của thiên tai lũ lụt

6 Các từ: bốc, dời, dựng, đánh, kiệt, rút là những động từ

7 Ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh: Là câu chuyện tưởng tượng,

kì ảo, giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng

8 -Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh đã để lại trong em nhiều suy nghĩ

-Sơn Tinh sống ở núi cao Tản Viên, có tài năng rất kì lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây thì liền mọc lên từng dãy núi đồi Sơn Tinh thật tài giỏi, đã nhanh chóng tìm được lễ vật quý báu mà nhà vua chọn làm sính lễ, đã chiến đấu kiên cường, bất khuất với chàng Thủy Tinh có tính hung hăng, không giữ lời

- Nhân vật Thủy Tinh cũng có những năng lực phi thường nhưng vì tính tình nóng nảy cho nên mới luôn tìm cách trả thù, gây ra lũ lụt hàng năm, làm thiệt hại đến nhân dân Hình ảnh Sơn Tinh chống lại

và chiến thắng Thủy Tinh từ lâu đã là một biểu tượng cho hình ảnh chống lũ lụt của nhân dân ta Dù lũ lụt có ghê gớm nhưng nhân dân tavẫn kiên cường, bất khuất chống lại, và việc đẩy lùi thiên tai kia chỉ

Trang 13

là vấn đề thời gian Chính bằng sức mạnh và trí tuệ, con người đã dầnchế ngự được cơn thịnh nộ của thiên nhiên, mang lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc.

II TLV 1 Mở bài:

Giới thiệu việc làm tốt? Hoàn cảnh dẫn đến việc làm tốt?

2 Thân bài:

- Việc tốt đó diễn ra ở đâu? khung cảnh thế nào?

- Những ai gắn bó với việc tốt của em?

- Diễn biến việc làm đó như thế nào? Kết quả ra sao?

– Sau việc tốt đó em có suy nghĩ gì?

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

" Giặc đến chân núi Trâu Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt Vừa lúc đó, sứ giả mang ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa đến thẳng nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác giặc chế như dạ "

(Ngữ văn 6- tập 1)

Câu 1 Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại

truyện dân gian nào? Hãy kể tên một truyện dân gian cùng loại mà em biết ?

Câu 2 Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? Phương thức biểu đạt là gì? Câu 3 Xác định nhân vật chính và sự việc trong đoạn trích ?

Câu 4 Từ đoạn trích trên tác giả dân gian muốn ca ngợi hình tượng và truyền

thống nào của dân tộc ta?

Câu 5 Tìm 4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên?

Câu 6 Qua hình tượng Thánh Gióng em có suy nghĩ như thế nào về ý thức và

trách nhiệm của con người trong công cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay?

II TẬP LÀM VĂN

Kể về một người bạn mà em yêu quý nhất

Trang 14

GỢI Ý:

PHẦN I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Câu 1 Đoạn trích được trích trong văn bản ”Thánh Gióng”

Văn bản đó thuộc thể loại truyện truyền thuyết

Truyện dân gian cùng loại: Sơn Tinh Thủy Tinh

Câu 2 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ 3

Theo phương thức biểu đạt tự sự

Câu 3 Nhân vật chính là Thánh Gióng

Sự việc: thánh Gióng đánh giặc Ân

Câu 4 Ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của

truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc

Câu 5 4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên

- Sứ giả

- Tráng sĩ

- Trượng

- Lẫm liệt

Câu 6 - Học sinh có thể trình bày những suy nghĩ khác nhau nhưng cần hướng tới

những nội dung sau:

Bảo vệ đất nước là trách nhiệm, là bổn phận của mỗi người dân và độc lập,

tự chủ chính là phần thưởng lớn nhất, cao quý nhất mà không ai có thể ban cho ngoài chính bản thân mỗi người

II TẬP LÀM VĂN

Mở bài - Giới thiệu chung về người bạn em sẽ kể (tên bạn là gì, vì sao em quý

bạn )

Thân bài - Kể về ngoại hình (những nét nổi bật nhất)

- Kể về tính cách (cách ứng sử với những người xung quanh, với bạn bè trong lớp )

- Những việc làm của bạn với mọi người và đặc biệt với em

- Kể về tình cảm của bạn giành cho em hoặc kỉ niệm sâu sắc giữa em với bạn

Kết bài - Cảm nghĩ của em về người bạn đó

- Những bài học em có thể học được từ người bạn của mình

Trang 15

ĐỀ SỐ 2:

I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:

“ Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt chân mình lên ướm thử để xem thua kém bao nhiêu Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô Hai ông bà mừng lắm Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy”

(Thánh Gióng – Sách Ngữ văn 6 tập I, trang

19)

a Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên ?

b Đoạn văn kể về sự việc nào ? Sự ra đời của Thánh Gióng gợi cho em suy nghĩ gì?

c Xác định số từ và cụm danh từ trong câu: “Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu,

ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức”

2 - Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng ra đời và lớn lên rất kì lạ giúp ta hiểu được Thánh

Gióng sẽ là một người phi thường và thực tế qua câu chuyện, Thánh Gióng đã là một người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả dân tộc

Ngày đăng: 14/03/2022, 20:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh nổi bật, đặc điểm   nhân vật, sự việc, - Bộ đề ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống
nh ảnh nổi bật, đặc điểm nhân vật, sự việc, (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w