1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

227 CÔNG tác QUẢN lý THU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU tại cục hải QUAN điện BIÊN

78 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Quản Lý Thu Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu Tại Cục Hải Quan Điện Biên
Tác giả Phạm Lê Hải
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Kim Oanh
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Hải Quan và Nghiệp vụ Ngoại Thương
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 319,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: * Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỉ lệ %:Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỉ lệ %, căn cứ xác định thuếnhư sa

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả nghiên cứu trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từtình hình thực tế của đơn vị thực tập

Sinh viên

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay ở nứớc ta thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

đã và đang là một nguồn thu quan trọng, tập trung của ngân sách nhà nước, làphương tiện để nhà nước hoạt động và thực hiện chức năng quản lý nhà nướccủa mình Trong những năm qua chính sách và cơ chế quản lý thu thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu đã có những thay đổi lớn và đạt được những kết quảquan trọng cả về yêu cầu thu ngân sách và quản lý điều tiết vĩ mô trong quan

hệ kinh tế đối ngoại, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội Tuy nhiên,đứng trước yêu cầu hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, quản lý thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu ở nước ta nói chung, quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu trong ngành hải quan nói riêng còn bộc lộ nhiều bất cập như: hệ thốngchính sách và cơ chế quản lý chưa đồng bộ và chưa theo kịp với sự phát triểncủa hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ngày càng tăng; quy trình thuthuế còn nhiều bất cập; việc chấp hành chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu còn chưa được quan tâm đúng mức

Chuyên đề: “Công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục hải

quan Điện Biên” là báo cáo phản ánh kết quả đạt được, những khó khăn thách

thức mà Cục hải quan Điện Biên trong thời gian gần đây

2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

* Mục đích:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn quản lý thu thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu, để đề xuất các giải pháp quản lý thu thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu tại Cục hải quan Điện Biên

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được mục đích đó, báo cáo có những nhiệm vụ sau: Hệ thốnghóa về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu; phân tích thực trạng quản lý thu thuế

Trang 7

xuất nhập khẩu Cục hải quan Điện Biên những năm gần đây, đề xuất các giảipháp chủ yếu nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu mộtcách hiệu quả.

3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

* Đối tượng:

Nghiên cứu quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay ởCục hải quan Điện Biên

* Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,

tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm về phát triển kinh tế của Đảng làm nềntảng, kết hợp với phân tích, thống kế và ứng dụng thực tiễn để có cở sở đềxuất giải pháp Đồng thời báo cáo cũng sử dụng phương pháp tổng hợp đốichiếu so sánh

4. Nội dung khái quát của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luân; báo cáo này chia thành ba chương nhưsau:

Chương 1: Cơ sở lý luân về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Chương 2: Công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục hải quan Điện Biên

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế hập khẩu tại Cục hải quan Điện Biên

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

1.1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Khi sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, nhu cầu trao đổi hàng hóagiữa các quốc gia diễn ra ngày càng tăng Các quốc gia đều sử dụng công cụthuế để đánh vào các hàng hóa xuất ra hay nhập khẩu vào lãnh thổ nước mình.Thuế này được gọi là thuế quan Ở Việt Nam thuế quan được gọi chung làthuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là tên gọi chung để gọi hai loại thuế trong lĩnhvực thương mại quốc tế, đó là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu Thuế xuấtkhẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu, thuế nhập khẩu là thuế đánh vàohàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật

Đến nay chưa thống nhất về khái niệm thuế xuất nhập khẩu, đứng ởmỗi góc độ khác nhau được hiểu những cách khác nhau Nếu tiếp cận dướigóc độ đối tượng thu thuế, thuế xuất nhập khẩu là thuế do cơ quan Hải quanthu; nếu tiếp cận dưới góc độ đối tượng chịu thuế, thuế xuất nhập khẩu đượchiểu là thuế đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu; nếu tiếp cận dưới góc độ kinh

tế, thuế xuất nhập khẩu được hiểu là thuế đánh vào hành vi xuất nhập khẩu.Tuy nhiên có thể đưa ra một số định nghĩa về Thuế xuất nhập khẩu như sau:

Theo Công ước Kyoto sửa đổi, thuế hải quan là thuế quy định trongbiểu thuế quan mà hàng hóa phải chịu khi nhập khẩu hoặc xuất ra khỏi lãnhthổ Hải quan

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩuhoặc nhập khẩu trong mối quan hê thương mại quốc tế

Trang 9

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu là một loại thuế gián thu, đánhvào đối tượng là các hàng hóa được phép xuất nhập khẩu của một quốc gia.

Từ các khái niệm trên có thể khái quát thành khái niệm chung về thuế

xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: “Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một

phần thu nhập được tạo ra từ các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải đóng góp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu theo chức năng của nhà nước”.

1.1.2 Đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Từ khái niệm và sự ra đời của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chothấy; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng có những đặc điểm của thuế nóichung; đó là:

Thứ nhất, mang tính quyền lực nhà nước; thuế xuất khẩu, thuế nhập

khẩu có sự gắn bó mật thiết không thể tách rời với Nhà nước, Nhà nước cần

có thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình, Nhànước là người duy nhất có quyền đặt ra thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mộtmặt để tạo nguồn thu, một mặt qua đó để kiểm soát và điều tiết hoạt động xuấtnhập khẩu hàng hóa, bảo hộ nền sản xuất trong nước

Thứ hai, mang tính pháp lý cao, là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà

nước mà không có sự bồi hoàn trực tiếp nào, việc nộp thuế được thể chế bằngpháp luật mà mọi pháp nhân và thể nhân phải tuân theo

Thứ ba, chứa đựng yếu tố kinh tế xã hội, điều đó được thể hiện ở chỗ

thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một phần của cải xã hôi, mức huy đôngthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước phụ thuộc và mứctăng trưởng kinh tế xã hội của đất nước, chi tiêu của nhà nước và mục tiêu

Trang 10

Là công cụ quan trọng của nhà nước trong chính sách ngoại thương,thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn có các đặc điểm riêng như sau:

Một là, thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu Nhà nước sửdụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu điều chỉnh hoạt động ngoại thươngthông qua việc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Vì vậy, thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một yếu tố cấu thành trong giá cả củahàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Người nộp thuế là người thực hiện hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.Việc tăng giảm thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sẽ tác động trực tiếptới giá cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu và việclựa chọn hàng hóa của người tiêu dùng, buộc các nhà sản xuất và kinh doanhphải điều chỉnh sản xuất kinh doanh cho phù hợp

Hai là, thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoạithương Hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển nềnkinh tế quốc dân, tuy nhiên hoạt động này đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽcủa Nhà nước Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một công cụ quan trọng củanhà nước nhằm kiểm soát hoạt động ngoại thương thông qua việc kê khai,kiểm tra tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việc đánh thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu thường căn cứ vào chủng loại và giá trị của hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu Giá trị của hàng hóa được xác định là giá trị cuối cùng củahàng hóa tại cửa khẩu xuất (đối với thuế xuất khẩu và giá trị của hàng hóa tạicửa khẩu nhập đầu tiên (đối với thuế nhập khẩu) Giá trị tính thuế phản ánhkhách quan, trung thực giá trị giao dịch thực tế' của hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu

Ba là, thuế xuất khẩu, nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu

tố quốc tế như: sự biến đông của kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốctế Thuế xuất khẩu, nhập khẩu điều chỉnh vào hoạt động xuất, nhập khẩu

Trang 11

hàng hóa của một quốc gia Sự biến động của kinh tế thế giới, xu hướngthương mại quốc tế sẽ tác động trực tiếp tới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩucủa các quốc gia nhất là trong xu thế tự do hóa thương mại, mở cửa và hộinhập kinh tế như hiện nay Từ đó các yếu tố quốc tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp tớichính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu từng quốc gia Để đạt được những mụctiêu đặt ra, đòi hỏi chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có tính linh hoạtcao, có sự thay đổi phù hợp với với sự thay đổi của kinh tế thế giới và thươngmại quốc tế.

1.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.1.3.1 Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

* Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỉ lệ %:Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỉ lệ %, căn cứ xác định thuếnhư sau:

(1) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi rõtrong tờ khai hải quan

(2) Trị giá tính thuế theo quy định của pháp luật:

Đối với hàng xuất khẩu: giá tính thuế là giá bán hàng tại cửa khẩuxuất (giá FOB, giá DAF), không bao gồm phí vận tải và bảo hiểm quốc tế

Đối với hàng xuất khẩu: giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đếncửa khẩu nhập đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phươngpháp xác định trị giá tính thuế và dừng lại ngay ở phương pháp xác định đượctrị giá tính thuế

Phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu bao gồm:

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt

Trang 12

- Phương pháp trị giá tính toán

- Phương pháp suy luận

(3)Thuế suất:

Thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định đối với từng loạihàng hóa, được xác định dựa trên biểu thuế suất của luật thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu

* Thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định

cụ thể cho một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ tài chínhban hành

* Biểu thuế nhập khẩu phân biệt theo khu vực thị trường hoặc các hiệpđịnh thương mại về đối xử tối huệ quốc Thuế suất thuế nhập khẩu đối vớihàng hóa nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, bao gồm thuếsuất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:

Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từnước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trongquan hệ thương mại với Việt Nam Danh sách nước, nhóm nước hoặc vùnglãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam do Bộ Công thương côngbố

Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểuthuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành

Người nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất

xứ hàng hóa để làm cơ sở xác định mức thuế nhập khẩu ưu đãi

Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từnước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiên ưu đãi đặc biêt về thuế nhậpkhẩu với Viêt Nam theo thể chế' khu vực thương mại tự do, liên minh thuếquan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp

Trang 13

ưu đãi đặc biệt khác Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cụ thể cho từngmặt hàng theo quy định trong thỏa thuận.

Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất

xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệquốc hoặc không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế ưu đãicủa từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150%

Đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ xác định thuế nhưsau:

(1) Số 1ượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghitrong tờ khai hải quan được quy định tại Danh mục hàng hóa áp dụng thuếtuyệt đối

(2) Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa

1.1.3.2 Phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỉ lệ %:

Việc xác định số tiền thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phảinộp đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ % được căn cứ vào số1ượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khaihải quan, tiị giá tính thuế, thuế suất từng mặt hàng và được thực hiện theocông thức sau:

Số tiền thuế xuất

khẩu, thuế nhập

khẩu phải nộp

=

Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải

Trang 14

số tiền thuế xuất khẩu, thuế' nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực tế' thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng.

Đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối:

Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:

nhập khẩughi trong tờ khai hải quan

X

Mức thuếtuyệt đối quyđịnh trên mộtđơn vị hànghóa

1.1.4 Vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nằm trong hệ thống thuế quốc gia chonên cũng có vai trò của thuế nói chung đó là tạo nguồn thu cho ngân sách nhànướcvà điều tiết vĩ mô nền kinh tế Vai trò của thế xuất khẩu, nhập khẩu đượcphát huy ở những góc độ khác nhau, thể hiện trên các mặt sau:

Một là, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Ở các nước đang pháttriển, nhu cầu tiêu dùng tăng trong khi sản xuất nội địa chưa đáp ứng được,bên cạnh đó, khả năng tài chính của nhà nước eo hẹp Do đó, đối với các nướcđang phát triển, mục tiêu động viên số thu cho ngân sách nhà nước của thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu được coi trọng Để đạt được mục tiêu này, quốc giathường mở rộng hoạt động ngoại thương, đánh thuế nhập khẩu vào hàng tiêudùng trong nước chưa sản xuất được, hoặc đánh thuế xuất khẩu, nhập khẩuvào những hàng hóa mà trên thế giới có nhu cầu tiêu dùng cao với mức thuếsuất động viên hợp lý Bên cạnh đó, nhà nước cần bao quát hết các hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của các tổ chức cá nhân; đảm bảo thu đúngthu đủ và nộp kịp thời tiền thuế cho ngân sách nhà nước

Trang 15

Hai là, kiểm soát và điều tiết đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩuhàng hóa: trong nền kinh tế thị trường hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóadiễn ra ở khắp các nước, với nhiều hình thức, đa dạng về chủng loại hàng hóa,

có hàng phục vụ cho an ninh quốc phòng, có hàng phục vụ cho nhu cầu tiêudùng thiết yếu, có hàng hóa xâm hại tới an ninh quốc gia, đời sống nhân dânnhư ma túy, vũ khí, văn hóa phẩm đồi trụy Vì vậy, thông qua việc kiểm tra,thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thể nắm được thực chấthàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa gì? Số lượng bao nhiêu? Xuất xứ

từ đâu? qua đó Nhà nước có thể kiểm soát được toàn bộ các hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu để có những điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn.Thông qua công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nhà nước khuyến khíchhay hạn chế hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đối với từng mặt hàng xuất, nhậpkhẩu; khuyến khích xuất, nhập khẩu những hàng hóa có lợi và hạn chế xuất,nhập những mặt hàng có hại cho quá trình phát triển kinh tế ưxã hội của đấtnước

Ba là, bảo hộ nền sản xuất trong nước: Thuế xuất nhập khẩu mà đặcbiệt là thuế nhập khẩu tác động trực tiếp vào giá cả hàng hóa nhập khẩu trênthị trường Đối với những hàng hóa nhập khẩu là những sản phẩm mà trongnước đã sản xuất được hoặc những mặt hàng cần bảo hộ, Nhà nước đánh thuếnhập khẩu cao sẽ hạn chế tiêu dùng hàng nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùngsản phẩm trong nước, trong điều kiện đó hàng sản xuất trong nước sẽ có điềukiện đó hàng sản xuất trong nước sẽ có điều kiện cạnh tranh so với hàng nhậpkhẩu nhờ giá thành sản phẩm thấp hơn Thông qua công cụ thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu Nhà nước thể hiên quan điểm bảo hộ nền sản xuất trong nước,định hướng tiêu dùng Tuy nhiên, nếu thuế' xuất nhập khẩu quá nhán mạnh

Trang 16

có sự lựa chon những ngành nghề bảo hộ phù hợp với thực tiễn đất nước,đồng thời buộc các ngành được bảo hộ cần có chiến 1ược đầu tư, đổi mớicông nghệ, cải tiến phương thức quản lý để có thể cạnh tranh với các hànghóa nhập khẩu khi hết thời hạn bảo hộ.

Bốn là, khẳng định chủ quyền quốc gia và chống phân biệt đối xửtrong thương mại quốc tế: vai trò này của công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu được thể hiện ở chỗ, bất kể một hàng hóa nào khi nhập khẩu vào ViệtNam đều phải khai báo, xuất trình để kiểm tra và nộp thuế (nếu có), mọi hànhđộng phân biệt đối xử của nước ngoài đối với hàng hóa của Việt Nam đều làmtổn hại đến nền sản xuất trong nước thì phải chịu các biện pháp trả đũa thôngqua việc áp dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung

1.2 Quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.2.1 Khái niệm về quản lý thu

Quản lý thu thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơquan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vàongân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

Mục tiêu của quản lý thu thuế:

Mục tiêu bao trùm của quản lý thuế là phát huy một cách tốt nhất, cóhiệu quả nhất và đầy đủ các vai trò của công cụ thuế Tùy theo điều kiện vàtrình độ phát triển kinh tế của mỗi nước trong từng giai đoạn mà nhấn mạnh,quan tâm tới những mục tiêu cụ thể ở những mức độ khác nhau, nhưng dù ởcác nước đang phát triển hay các nước phát triển thì công tác quản lý thu thuếcũng nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Thứ nhất, Quản lý thu thuế phải đảm bảo thu đúng thu đủ theo luât

định Thu đúng thu đủ theo luât định là thực thi đúng các văn bản pháp luât vềthuế' trong thực tiễn đời sống xã hội

Trang 17

Thứ hai, Phát huy được vai trò tích cực của thuế trong điều chỉnh kinh

tế vĩ mô các hoạt động kinh tế xã hội theo mục tiêu của nhà nước Thuế làmột trong những công cụ quan trọng để nhà nước điều chỉnh kinh tế vĩ mô cáchoạt động kinh tế xã hội Đồng thời thuế tác động sâu rộng đến mọi hoạt độngkinh tế xã hội theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực Quản lý thu thuếcần phát huy được những mặt tích cực đồng thời hạn chế những mặt tiêu cựccủa thuế đối với các hoạt động kinh tế xã hội Tùy theo về trình độ phát triểnkinh tế mỗi nước trong từng giai đoạn mà nhấn mạnh, quan tâm tới từng mụctiêu cụ thể ở những mức độ khác nhau, cụ thể:

■ Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ thuế xuất nhập khẩu

■ Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước và hợp lệ với thông lệ quốctế

■ Kiểm soát và điều tiết hợp lý hoạt động xuất nhập khẩu

■ Khẳng định chủ quyền và bảo vệ an ninh quốc gia, chống phân biệtđối xử trong thương mại quốc tế

Yêu cầu quản lý thu thuế:

Qua nghiên cứu khái niệm quản lý thu thuế, để đạt được mục tiêu củacông tác quản lý thu thuế cần quán triệt đầy đủ những yêu cầu cơ bản nhưsau:

Phải đảm bảo thống nhất trong thực thi các văn bản pháp luật về thuế

và xây dựng các biện pháp quản lý thu thuế phù hợp với thực trạng kinh tế xãhội trong từng thời kỳ, tạo thuận lợi cho người thu và nộp thuế, hạn chế chiphí hành thu Phải gắn với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội vĩ môcủa Nhà nước trong từng thời kỳ

1.2.2 Nội dung cơ bản của công tác quản lý thu thuế

1.2.2.1 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế xuất nhập khẩu

Trang 18

Đối tựơng chịu thuế: là khách thể mà luật thuế xuất nhập khẩu hướngtới Theo quy định hiện hành, đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là:

1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

2 Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan,hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyềnphân phối

4 Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối vớicác trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóanhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phithuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quankhác;

d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuấtkhẩu.

Đối tượng không chiu thuế: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

Trang 19

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhậpkhẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuếquan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quankhác;

- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuấtkhẩu.

Đối tượng nộp thuế: Các tác nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuthuộc đối tượng chịu thuế, gồm:

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửihoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế,bao gồm:

+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộpthuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanhquốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

Trang 20

+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luậtcác tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộpthuế;

+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quàbiếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của ngườixuất cảnh, nhập cảnh;

+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanhnghiệp;

+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quyđịnh của pháp luật

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cưdân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tạithị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịuthuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịuthuế theo quy định của pháp luật

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

1.2.2.2 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất nhập khẩu

* Miễn thuế: Để khuyến khích các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩutheo định hướng của nhà nước và theo các thông lệ quốc tế mà Việt Nam đã

ký kết hoặc tham gia, luật thuế xuất nhập khẩu quy định các mặt hàng đượcmiễn thuế như sau:

Trang 21

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài đượchưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với Điềuước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóatrong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh;hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

- Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cánhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại

Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quáđịnh mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vịnhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạtđộng và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vìMục đích nhân đạo, từ thiện

- Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộcDanh Mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùngcủa cư dân biên giới

Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưngkhông sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới và hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợbiên giới thì phải nộp thuế

- Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

- Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu

Trang 22

- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuấtkhẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sảnphẩm gia công xuất khẩu.

Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trongnước có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyênliệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu

Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất

khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật liệu xuất khẩu

cấu thành sản phẩm gia công Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đónhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên,khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trởlên thì không được miễn thuế

- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuấtkhẩu

- Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quankhông sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩuvào thị trường trong nước

- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhấtđịnh, bao gồm:

+ Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham

dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệthuật hoặc các sự kiện khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thửnghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề

Trang 23

nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thờihạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trườnghợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cánhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xâydựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất.

+ Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữatàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàubay Việt Nam ở nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để cung ứng cho tàubiển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam

+ Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửachữa, thay thế

+ Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạmxuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

+ Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, táixuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đãđặt cọc một Khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạmnhập, tái xuất

- Hàng hóa không nhằm Mục đích thương mại trong các trường hợp sau:

hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số

lượng nhỏ

- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:

Trang 24

+ Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp rápđồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tưdùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phậnrời, phụ tùng của máy móc, thiết bị.

+ Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụngtrực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án

+ Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tạiKhoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng

- Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trongnước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản

lý nhà nước có thẩm quyền

- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu

để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh Mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu

tư hoặc địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học

và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩutrong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất

Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại Khoản này không áp dụng đối với

dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tàinguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sảnphẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 25

- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất đượccủa dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiêncứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắtđầu sản xuất.

- Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:

+ Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùngcần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất.+ Linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sửdụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máymóc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng củamáy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí

+ Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được

- Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh Mục ngành, nghề ưu đãi theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư được miễn thuế đối với:

+ Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu, baogồm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp rápđồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tưdùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phậnrời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải trong dây chuyềncông nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; vật tư xây dựng trongnước chưa sản xuất được

Trang 26

+ Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linhkiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc đóngtàu.

+ Tàu biển xuất khẩu

- Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùngnhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền

- Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưasản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệthông tin, nội dung số, phần mềm

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường, bao gồm:

+ Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhậpkhẩu trong nước chưa sản xuất được để thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến

nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường, ứng phó, xử lý sự cố môi trường.

+ Sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chấtthải

- Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục

vụ trực tiếp cho giáo dục

- Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùngtrong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sửdụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt

Trang 27

động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổimới công nghệ.

- Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc

phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa

sản xuất được

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội,khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệtkhác

* Xét miễn thuế:

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau được xét miễn thuế theo quy định:

- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:

+ Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp rápđồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tưdùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phậnrời, phụ tùng của máy móc, thiết bị

+ Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụngtrực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;

+ Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tạiKhoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng

Trang 28

- Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trongnước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản

lý nhà nước có thẩm quyền

- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu

để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh Mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu

tư hoặc địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học

và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩutrong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất

Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại Khoản này không áp dụng đối với

dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tàinguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sảnphẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế tiêu thụ đặc biệt

- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất đượccủa dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiêncứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắtđầu sản xuất

- Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:

+ Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùngcần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất

+ Linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sửdụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy

Trang 29

móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng củamáy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí.

+ Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được

- Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh Mục ngành, nghề ưu đãi theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư được miễn thuế đối với:

+ Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu, baogồm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp rápđồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tưdùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phậnrời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải trong dây chuyềncông nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; vật tư xây dựng trongnước chưa sản xuất được

+ Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linhkiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc đóngtàu

+ Tàu biển xuất khẩu

- Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưasản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệthông tin, nội dung số, phần mềm

* Giảm thuế:

Trang 30

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơquan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyềngiám định chứng nhận thì được giảm thuế.

- Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa.Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thìkhông phải nộp thuế

* Hoàn thuế:

-Các trường hợp hoàn thuế:

+ Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không

có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so vớihàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế

+ Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phảitái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu

+ Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩuphải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu

+ Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất,kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩusản phẩm;

+Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ,phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, táixuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng,

Trang 31

lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuấtvào khu phi thuế quan.

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụngcòn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tạiViệt Nam Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoànlại thuế nhập khẩu đã nộp

Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểutheo quy định của Chính phủ

- Hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến đối với các hànghóa sau:

+ Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không

có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so vớihàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế

+ Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phảitái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu

+ Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩuphải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu

1.2.2.3 Quản lý thuế

a)Nội dung quản lý thuế:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

Trang 32

- Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễntiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dầntiền thuế nợ.

- Quản lý thông tin người nộp thuế

- Quản lý hóa đơn, chứng từ

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống,ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

- Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

- Hợp tác quốc tế về thuế

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

b) Nguyên tắc quản lý thuế

- Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuếtheo quy định của luật

- Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm

vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quyđịnh khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bìnhđẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

Trang 33

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuếtheo quy định của pháp luật.

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tinhiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông

lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết địnhnghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắckhác phù hợp với điều kiện của Việt Nam

- Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan vàquy định của Chính phủ

c) Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản

lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế

- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế

- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chínhxác về số tiền thuế phải nộp

- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi viphạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không

Trang 34

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định củapháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóađơn.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệthống thông tin người nộp thuế

d) Đồng tiền khai thuế, nộp thuế

- Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợpđược phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi

- Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật

Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thờiđiểm phát sinh giao dịch

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là ĐồngViệt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự

do chuyển đổi Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hảiquan

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằngngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịchthực tế quy định tại khoản 2 Điều này

e) Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

- Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổchức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Trang 35

phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định củaLuật này và pháp luật về giao dịch điện tử.

- Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thìkhông phải thực hiện phương thức giao dịch khác

- Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hànhchính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử phải xác nhận việchoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế, bảo đảm quyền của ngườinộp thuế quy định tại Điều 16 của Luật này

- Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tạithông báo, quyết định, văn bản điện tử như đối với thông báo, quyết định, vănbản bằng giấy của cơ quan quản lý thuế

- Chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử phải được ký điện tửphù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

- Cơ quan, tổ chức đã kết nối thông tin điện tử với cơ quan quản lý thuếthì phải sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thực hiện giao dịch với cơquan quản lý thuế; sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cungcấp để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế và không đượcyêu cầu người nộp thuế nộp chứng từ giấy

- Cơ quan quản lý thuế tổ chức hệ thống thông tin điện tử có trách nhiệmsau đây:

+ Hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ về

Trang 36

+ Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuếđiện tử bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục;

+ Xây dựng hệ thống kết nối thông tin, cung cấp thông tin về số tiền thuế

đã nộp ngân sách nhà nước, thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế củangười nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng điện tử đểthực hiện các thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo quy định;

+ Cập nhật, quản lý, cung cấp các thông tin đăng ký sử dụng giao dịchthuế điện tử của người nộp thuế; xác thực giao dịch điện tử của người nộpthuế cho các cơ quan, tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước để thực hiệnquản lý thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước;

+ Tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho ngườinộp thuế bằng phương thức điện tử;

+ Trường hợp chứng từ điện tử của người nộp thuế đã được lưu trong cơ

sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế, công chức quản

lý thuế phải thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống, không đượcyêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế bằng giấy

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tửtrong lĩnh vực thuế

1.2.2.4 Quản lý căn cứ tính thuế và quy trình thu thuế

Quản lý căn cứ tính thuế và quy trình thu thuế chính là quản lý nguồnthu cho ngân sách nhà nước, đảm bảo mục tiêu của quản lý thu: thu đúng vàthu đủ

+ Tính thuế:

Trang 37

Đối tượng nộp thuế phải tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế Thuế xuấtnhập khẩu được tính dựa vào số lượng hàng hóa thực khai trên tờ khai hảiquan và thuế suất theo mức thuế quy định trong biểu thuế Để có thể quản lýchặt chẽ các căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu, trước tiên phải dựa vào thủ tụchải quan của đối tượng nộp thuế Các đối tượng có hàng hóa xuất nhập khẩucăn cứ vào tờ khai hải quan, phải kê khai đầy đủ chính xác các tiêu thức ghitrên tờ khai Căn cứ vào các nội dung đã kê khai, đối tượng nộp thuế tự tính

số thuế phải nộp theo quy định Bên cạnh thủ tục hải quan, cơ quan hải quanphải thực hiện quá trình kiểm tra, giám sát hải quan để kiểm tra tính chính xáccác nội dung của tờ khai hải quan của người nộp thuế Việc kiểm tra này đượcthực hiện dựa trên các bước: kiểm tra tưcách pháp nhân của người khai hảiquan; kiểm tra các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan; kiểm tra thực tế hànghóa

+ Quy trình thu thuế:

Xét 1 cách tổng quát, quy trình thu thuế liên quan tới 3 đối tượng là:Người nộp thuế, hải quan và kho bạc nước Người nộp thuế tự khai, tự tính sốthuế phải nộp và nộp số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước, nộp trựctiếp vào kho bạc nhà nước hoặc nộp vào kho bạc nhà nước thông qua ngânhàng thương mại; gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan hải quan Thuế xuất nhậpkhẩu được nộp trực tiếp vào kho bạc dưới hình thức chuyển khoản, séc hoặctiền mặt

Đối với những hàng hóa phi mậu dịch, thuế được nộp trực tiếp cho cáccán bộ thu thuế tại các cửa khẩu

(1) Người nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp thuế sau đó gửi hồ sơ khaithuế cho cơ quan Hải quan

Trang 38

(3) Cơ quan Hải quan kiểm tra và thông báo cho người nộp thuế trongcác trường hợp kê khai, tính toán không chính xác hoặc không thực hiện đầy

đủ kịp thời nghĩa vụ nộp thuế theo quy định

Căn cứ pháp lý: Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 vàLuật Hải quan năm 2014

1 Phương pháp tính thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu theo tỷ lệ phần trăm

• Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theophần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

• Số thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu được tính như sau:

Số thuế xuất khẩu – nhập khẩu = Số lượng đơn vị từng loại hàng hóa thực tế xuất khẩu – nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan x Trị giá tính thuế

tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất của từng loại hàng hóa

Trong đó:

– Trị giá tính thuế:

+ Nếu là hàng hóa Xuất khẩu:

Là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất Không bao gồm phí bảohiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F) – (Tức là giá FOB)

+ Nếu là hàng hóa Nhập khẩu:

Là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên Phù hợp vớipháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên

Trang 39

* Nếu tính theo giá FOB (Tức là giá Không bao gồm: Phí bảo hiểmquốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F))

Trị giá tính thuế = Giá FOB + phí bảo hiểm quốc tế + phí vận tải quốc tế

* Nếu tính theo giá CIF (Tức là giá đã bao gồm: phí bảo hiểm quốc

tế (I), phí vận tải quốc tế (F))

Trị giá tính thuế = Giá CIF

– Thuế suất: Từng loại hàng hóa khác nhau sẽ có mức thuế suất khácnhau

Đối với cơ quan hải quan: Công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tuântheo một quy trình nhất định mà cơ sở là quy trình thủ tục hải quan đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu được quy định tại nghị định thông tư số 80/2019/TT-BTC

Thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới

1 Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới qua cáccửa khẩu, lối mở biên giới là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quy địnhcủa pháp luật

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới thực hiện khai báotrên tờ khai hàng xuất khẩu cư dân biên giới và tờ khai hàng nhập khẩu cưdân biên giới theo mẫu Tờ khai hàng xuất khẩu, tờ khai hàng nhập khẩu cưdân biên giới do cơ quan Hải quan in theo mẫu và phát cho cư dân biên giới

Ngày đăng: 14/03/2022, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w