CON ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN - Rhinovirus hiện diện trong dịch tiết mũi từ 5 đến 7 ngày, nhưng có thể tồn tại 2 đến 3 tuần trong mũi họng - Thời gian lây nhiễm tối đa có thể xảy ra trong vòng 5
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN NHI
Trang 4MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHIỄM RHINOVIRUS
TRÌNH BÀY VAI TRÒ CỦA RHINOVIRUS TRONG CÁC BỆNH LÝ HÔ HẤP
MỤC TIÊU
1
2
Trang 5ĐẶC ĐIỂM CỦA NHIỄM
RHINOVIRUS
Trang 6Rhinovirus là gì?
rhis = mũi (tiếng Đức)
Rhinos = của mũi
độ được tìm thấy trong mũi
Price , từ Đại học Johns Hopkins , đã lấy mẫu dịch mũi và phân lập Rhinovirus đầu tiên, ông gọi là virus JH, được đặt theo tên của Johns Hopkins Phát hiện của ông được công bố vào năm 1956
Trang 7Cấu trúc phân tử
Esneau C., Bartlett N., and Bochkov Y.A (2019) Chapter 1 - Rhinovirus
structure, replication, and classification Rhinovirus Infections
RV thuộc họ Picornaviridae và chi Enterovirus
RV là vi rút không có vỏ ngoài có kích thước 30 nm
Bộ gen là những RNA sợi đơn dương (ssRNA), 7200 bp
Trang 9
-Cây phát sinh loài của RV
và đặc điểm bộ gen riêng biệt)
Trang 10 Các nghiên cứu dịch tễ học phân tử cho thấy các loài chiếm ưu thế
là RV-A và RV -C, trong khi RV-B tương đối hiếm khi được phát hiện
Trang 11Heikkinen T, Järvinen A The common cold Lancet 2003; 361:51.
Trang 12 RV gây bệnh đường hô hấp trên
khắp thế giới và quanh năm
RV là nguyên nhân phổ biến nhất
của bệnh do vi-rút đường hô hấp
trong các tháng mùa thu (từ tháng 9
khi trẻ đi học trở lại) và mùa xuân,
trong khi RSV chiếm ưu thế vào
mùa đông
Ở vùng nhiệt đới RV thường gây
bệnh vào mùa mưa
- Mặc dù tỷ lệ bệnh đường hô hấp thấp hơn vào mùa hè, nhưng rhinovirus là loại vi rút thường xuyên gặp nhất vào thời điểm này trong năm
Moriyama M., Hugentobler W.J., and Iwasaki A (2020) Seasonality of
Respiratory Viral Infections Annu Rev Virol, 7(1), 83–101
Trang 13Sự phân bố theo mùa có sự khác biệt giữa các loài
Jin Y., Yuan X.-H., Xie Z.-P., et al (2009) Prevalence and Clinical Characterization of a Newly Identified Human Rhinovirus C Species in Children with Acute Respiratory Tract
Infections J Clin Microbiol, 47(9), 2895–2900
Trang 14CON ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN
- Rhinovirus hiện diện trong dịch tiết mũi từ 5 đến 7 ngày, nhưng có thể tồn tại 2 đến 3 tuần trong mũi họng
- Thời gian lây nhiễm tối đa có thể xảy ra trong vòng 5 ngày đầu tiên của bệnh
- RV được lây truyền từ người sang người qua tiếp xúc (trực tiếp hoặc
bề mặt ô nhiễm) hoặc qua giọt bắn/ vi giọt (khí dung) đường hô hấp
- Nhiễm RV được bắt đầu một cách hiệu quả bằng cách cấy vào mũi và kết mạc nhưng không phải bằng đường miệng
- RV có khả năng kháng cồn sát khuẩn tay và các chất khử trùng thông thường khác ở mức độ trung bình
Trang 15Sự nhân lên của virus trong tế bào biểu mô đường thở
(Chu kỳ sao chép RV mất khoảng 8-12 giờ)
Ở đường hô hấp trên, sự
nhân lên của RV xảy ra ở
trong sinh thiết phế quản,
chủ yếu ở tế bào biểu mô
trụ, mức độ ít hơn ở lớp tế
bào đáy, tế bào phế nang
loại II
Trang 16YẾU TỐ NGUY CƠ
Gern J.E (2010) The ABCs of Rhinoviruses, Wheezing, and Asthma J Virol, 84(15), 7418–7426
Các yếu tố liên quan đến RV nghiêm trọng hơn
Trang 17VAI TRÒ CỦA RV TRONG
CÁC BỆNH LÝ HÔ HẤP
Trang 18LOGO
Trang 19 Rhinovirus được cho là lây nhiễm chủ yếu vào biểu mô đường hô hấp trên vì sự sao chép tối ưu xảy ra trong khoảng
từ 33 - 35 ° C, thấp hơn nhiệt độ của đường dẫn khí và nhu
mô phổi
cứu lâm sàng cho thấy RV thường xuyên lây nhiễm vào đường hô hấp dưới.
Do đó, nhiễm trùng do rhinovirus cũng có thể xảy ra khắp đường thở và trong nhu mô.
Trang 20Nhiễm RV không triệu chứng
- Tương đối phổ biến, phản ánh một trong các tình trạng: phát tán virus kéo dài sau khi bệnh hô hấp có triệu chứng đã khỏi; các triệu chứng nhẹ, khó nhận biết; hoặc thời gian ủ bệnh trước khi bắt đầu xuất hiện các triệu chứng
- Ở trẻ em dưới 4 tuổi, tỷ lệ nhiễm trùng không có triệu chứng dao động từ 12 đến 32% và có xu hướng cao hơn ở nhóm tuổi nhỏ hơn
- Ở người lớn tuổi và trung niên, tỷ lệ nhiễm RV không có triệu chứng thấp hơn so trẻ em khoảng 0% và 2%.
Trang 22Cảm lạnh thông thường
RV là căn nguyên của 1/2 đến 2/3 trường hợp cảm lạnh thông thường
- Van Beten và cộng sự RV tìm thấy trong 27% các đợt cảm lạnh
thông thường ở trẻ 6 tháng tuổi và 60% ở trẻ 24 tháng tuổi
Cảm lạnh thông thường chủ yếu là một bệnh tự giới hạn, với thời gian ủ bệnh trung bình là 2 ngày và thời gian triệu chứng từ 7 đến
14 ngày
Triệu chứng lâm sàng có thể thay đổi tùy theo độ tuổi của BN
Thời gian của các triệu chứng ở trẻ em cũng dài hơn, với 70% trẻ
em vẫn báo cáo các biểu hiện lâm sàng vào ngày thứ 10 so với chỉ khoảng 20% ở người lớn
Trang 23 Nhiễm RV thường bắt đầu với đau họng,
sau đó sớm kèm theo nghẹt mũi và chảy
dịch, hắt hơi và ho
Đau họng thường nhanh chóng biến mất,
trong khi đó chảy mũi sẽ trở nên nhiều hơn
và đặc hơn Màu sắc của dịch mũi không
liên quan đến những thay đổi của hệ vi
khuẩn trong mũi họng và không được coi là
dấu hiệu của nhiễm vi khuẩn
Sốt ít gặp hoặc nhẹ ở người lớn, nhưng
khá phổ biến ở trẻ em
Các triệu chứng khác có thể gặp: khàn
giọng, đau đầu, đau cơ
Trang 24Cảm lạnh thông thường (tiếp)
Gánh nặng kinh tế là đáng kể
- Trong một cuộc khảo sát 4.051 hộ gia đình Hoa Kỳ, tác động kinh
tế của nhiễm trùng đường hô hấp không do vi rút cúm ước tính là
40 tỷ đô la hàng năm tính theo chi phí trực tiếp và gián tiếp
Fendrick A.M., Monto A.S., Nightengale B., et al (2003) The economic burden of influenza-related viral respiratory tract infection in the United States
non Hàng năm, tại Hoa Kỳ, khoảng 25 triệu người đến
khám bác sĩ gia đình với bệnh nhiễm trùng đường
hô hấp trên không biến chứng, và cảm lạnh thông
thường dẫn đến khoảng 20 triệu ngày nghỉ làm và
22 triệu ngày nghỉ học.
Trang 25Viêm tai giữa cấp
Trong cả môi trường thực nghiệm và tự nhiên, RV có liên quan đến biến chứng viêm tai giữa ở khoảng 1/3 các trường hợp cảm lạnh ở trẻ nhỏ
Trong nghiên cứu đoàn hệ về bệnh viêm tai giữa ở Phần Lan trên
329 trẻ em được theo dõi tiền cứu từ 2 tháng đến 2 tuổi, có 458 đợt VTG RV được phát hiện bằng PCR dịch hút mũi họng hoặc dịch tai giữa trong 41% các đợt
Đồng nhiễm với mầm bệnh vi khuẩn cũng thường xảy ra trong các đợt VTG liên quan đến RV (20%)
Kết cục lâm sàng của VTG cấp do RV không khác biệt so với các căn nguyên virus khác
Trang 26Viêm xoang
Nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính chủ yếu lan vào xoang cạnh mũi của trẻ em dưới dạng phù nề niêm mạc và những bất thường này có
xu hướng tự khỏi mà không cần điều trị kháng sinh
Ở người lớn: RV thường được tìm thấy ở biểu mô xoang hàm trên
và xoang sàng ở bệnh nhân cảm lạnh do RV
- Trong một nghiên cứu của tác giả Pikaranta (1997), RV được phát
hiện bằng RT-PCR của các mẫu dịch hút hàm trên và mẫu ngoáy mũi ở 50% bệnh nhân bị viêm xoang cấp tính mắc phải tại cộng đồng
Xì mũi, ho, hắt hơi là một trong những cơ chế tiềm ẩn làm lan truyền dịch mũi mang vi rút và các mầm bệnh khác đến xoang ở những bệnh nhân có triệu chứng cảm lạnh
Trang 27Croup Viêm tiểu phế quản
Viêm phổi
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
Trang 28Croup
Phổ biến nhất là do vi-rút parainfluenza (PIV) gây ra, nhưng có thể gặp ở trẻ em bị nhiễm RV
Rihkanen H., Rönkkö E., Nieminen T., et al (2008) Respiratory Viruses in
Laryngeal Croup of Young Children J Pediatr, 152(5), 661–665.
Trang 29Viêm tiểu phế quản
Viêm tiểu phế quản, nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ < 2 tuổi nhập viện,
do căn nguyên virus gây ra
RV là căn nguyên phổ biến thứ hai sau RSV liên quan đến VTPQ cần nhập viện
Hướng dẫn thực hành lâm sàng của Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ năm
2014 khuyến cáo rằng các bác sĩ lâm sàng không xét nghiệm virus ở trẻ VTPQ vì việc xác định căn nguyên virus sẽ không thay đổi cách điều trị
Các bằng chứng mớí cho thấy rằng VTPQ thực sự là một tình trạng không đồng nhất với các kết quả ngắn hạn và dài hạn khác nhau
VTPQ liên quan đến RV ở trẻ nhỏ là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với chứng khò khè tái phát ở trẻ >1 tuổi và sự phát triển của bệnh hen
Trang 30NC tiến cứu đa trung tâm: địa điểm tại 16 bệnh viện trên 12 tiểu bang của Hoa
Kỳ đã đăng ký trẻ em dưới 2 tuổi với bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán viêm tiểu phế quản trong 3 năm liên tiếp trong mùa đông 2007-2010 bằng cách sử dụng một phác đồ chuẩn hóa
Mansbach J.M et al (2016)
Children Hospitalized with
Rhinovirus Bronchiolitis Have
Asthma-Like Characteristics
Trang 31LOGO
Trang 32Viêm phổi mắc phải cộng đồng
RV thường được phát hiện trong viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP), có thể 14-45% các trường hợp
Các tài liệu ủng hộ rằng RV có liên quan đến CAP với vài trò là một tác nhân gây bệnh duy nhất, hoặc phối hợp với các tác nhân gây bệnh khác
Honkinen M, Lahti F, Osterback R, Ruuskanen O, Waris M Viruses and bacteria in sputum samples of
children with community-acquired pneumoniae Clin Microbiol Infect 2012
Trang 33Trong đợt bùng phát bệnh viêm đường hô hấp cấp
tính nặng ở 2 trại trẻ mồ côi, Việt Nam, 7/12 trẻ nhập
viện đã tử vong Tất cả trẻ em nhập viện và 26/43 trẻ
em từ trại trẻ mồ côi ổ dịch đều có kết quả xét nghiệm
dương tính với rhinovirus so với 9/40 trẻ em đối chứng
(p = 0,0005) Sự bùng phát này cho thấy HRV có thể
gây viêm phổi nặng, dẫn đến hội chứng suy hô hấp
cấp tính ở trẻ nhỏ
Trang 34Esposito thu thập dữ liệu từ những trẻ
em CAP, trong đó 17 loại vi rút đường hô
hấp được phát hiện trong các mẫu dịch
tiết đường hô hấp bằng cách sử dụng xét
nghiệm nhanh Luminex xTAG Respiratory
Virus Panel (RVP) Kết quả của nghiên
cứu lớn này cho thấy RSV và rhinovirus là
những mầm bệnh phổ biến nhất liên quan
đến CAP trong các trường hợp nhiễm
virus đơn lẻ và đồng nhiễm Nhiễm trùng
đơn lẻ gặp trong hơn 50% trường hợp,
nhấn mạnh vai trò có thể có trong CAP ở
trẻ em.
HRV được phát hiện đơn lẻ ở 27% trẻ em
bị viêm phổi Tuy nhiên, HRV được phát hiện ở 17% đối chứng so với 22% trường hợp được ghi danh tại cùng địa điểm trong cùng thời gian
Trang 35nhau về mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng với điều trị
Hartiala M., Lahti E., Forsström V., Vuorinen T., Ruuskanen O., Peltola V Characteristics of hospitalized rhinovirus-associated
community-acquired pneumonia in children, Finland, 2003–2014 Frontiers in Medicine 2019;
Trang 36VAI TRÒ CỦA RV TRONG BỆNH LÝ
HEN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM
Trang 37tương tác giữa nhiều yếu tố di truyền và môi trường
một yếu tố nguy cơ môi trường chính cho sự phát triển của bệnh hen PQ ở trẻ em.
nhân phổ biến nhất của đợt cấp hen PQ
Vai trò của nhiễm RV?
Trang 38Nhiễm RV trong giai đoạn đầu đời là một yếu tố dự báo mạnh mẽ cho khò khè tái phát và sự phát triển của bệnh hen PQ trong tương lai
Vai trò của nhiễm HRV trong phát triển bệnh hen PQ
Trang 39Nghiên cứu COAST: độ tuổi xuất hiện khò
khè do HRV có giá trị tiên lượng về nguy
cơ mắc bệnh hen PQ sau này Trẻ em khò
khè do HRV trong năm đầu tiên có nguy
cơ mắc bệnh hen gấp ~ 3 lần khi 6 tuổi
Khò khè HRV trong năm thứ 2 có liên
quan đến sự gia tăng rõ rệt hơn nguy cơ
hen PQ (OR ~ 7), trong khi khò khè do
nhiễm HRV trong năm thứ 3 của cuộc đời
có liên quan đến sự gia tăng đáng kể (OR
~ 32) bệnh hen PQ ở tuổi đi học Thật vậy,
gần 90% trẻ em khò khè với HRV trong
năm thứ 3 của cuộc đời bị hen PQ khi đến
tuổi đi học.
Trang 40Một nhóm thuần tập dựa vào cộng đồng gồm 198 trẻ em có nguy cơ dị ứng cao (
ít nhất 1 phụ huynh có tiền sử bệnh sốt cỏ khô, hen hoặc bệnh chàm) được theo dõi từ sơ sinh đến 5 tuổi
Dữ liệu từ nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng nhiễm trùng hô hấp cấp tính nặng do rhinovirus hoặc RSV gây ra trong năm đầu đời là yếu tố góp phần quan trọng gây ra bệnh hen suyễn hiện tại và thở khò khè dai dẳng ở trẻ 5 tuổi, đặc biệt ở những trẻ bị mẫn cảm trong thời kỳ sơ sinh
Trang 41Phân tích hồi quy logistic đa biến kiểm tra các yếu tố
nguy cơ có thể có đối với khò khè tái phát ở 138 trẻ
nhập viện vì viêm tiểu phế quản
NC trong dân số chung của tác giả Midulla (2012)Theo dõi
12 tháng ở 262 trẻ <12 tháng tuổi nhập viện vì đợt viêm tiểu phế quản đầu tiên
Midulla F., Pierangeli A., Cangiano G., et al (2012) Rhinovirus bronchiolitis
and recurrent wheezing: 1-year follow-up Eur Respir J, 39(2), 396–402
Trang 42LOGO
Trang 43RV trong quá trình sinh bệnh học của Hen PQ
Trang 44 Hầu như tất cả trẻ em (> 90%) đều bị nhiễm RV trong giai đoạn sơ sinh, Tuy nhiên, tiếp xúc với RV không dẫn đến bệnh thở khò khè ở tất cả trẻ em, khò khè cũng không dẫn đến bệnh hen suyễn trong mọi trường hợp
Ngoài yếu tố dị ứng, bằng chứng liên quan đến tính nhạy cảm di truyền trong nhiễm RV đang bắt đầu xuất hiện
Dữ liệu từ 2 nghiên cứu thuần tập sơ sinh, COAST và COPSAC Nghiên cứu
về bệnh hen suyễn ở trẻ em, đã chứng minh rằng các biến thể 17q21 (ORMDL3 và GSDMB) có liên quan đến khò khè RV trong giai đoạn đầu đời, nhưng không liên quan đến khò khè do RSV
Calışkan M, Bochkov YA, Kreiner-Møller E, Bønnelykke K, Stein MM, Du G, et al Rhinovirus wheezing
illness and genetic risk of childhood-onset asthma N Engl J Med 2013;368:1398–1407
KHUYNH HƯỚNG DI TRUYỀN
Trang 45KHUYNH HƯỚNG DI TRUYỀN
RV-C đã được xác định là loài RV gây bệnh chính liên quan đến thở khò khè ở trẻ sơ sinh, nhập viện và phát triển bệnh hen suyễn sau đó trong nghiên cứu gần đây
CDHR3 (thụ thể của RV-C) được biểu hiện nhiều trong biểu mô đường thở
Một nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy rằng các đột biến trong gen này
có thể là một yếu tố nguy cơ làm tăng khò khè do RV bằng cách làm trung gian cho sự xâm nhập RV-C vào tế bào vật chủ
->Trẻ em có các biến thể di truyền, nguy cơ chỉ phát triển bệnh hen suyễn sau khò khè do nhiễm RV
Trang 46Tác động của nhiễm RV với đợt cấp Hen PQ
trẻ em và khoảng 50% các trường hợp ở người lớn
vi rút được phát hiện
trẻ em tuổi đi học tương quan với sự gia tăng theo mùa của các trường hợp nhiễm RV vào mùa thu và mùa xuân,
Johnston S.L., Pattemore P.K., Sanderson G., et al (1995) Community study of role of viral infections
in exacerbations of asthma in 9-11 year old children BMJ, 310(6989), 1225–1229
Trang 47Cơ chế liên quan đến các đợt cấp của hen PQ do RV
Biểu mô đường thở tiết ra các cytokine thu hút bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan và tế bào lympho Các đại thực bào có thể
bị nhiễm một phần
do RV được giải phóng từ biểu mô.
Có sự suy giảm sx IFN-β và IFN-λ ở bệnh nhân HPQ
Đại thực bào tiết ra các
phần vào việc loại bỏ vi rút
thông qua sản xuất
Kelly J.T and Busse W.W (2008) Host immune responses to rhinovirus:
Mechanisms in asthma J Allergy Clin Immunol, 122(4), 671–684.
Trang 49Mối liên quan giữa nhiễm virushinovirus ở người (HRV) C
và mức độ nghiêm trọng của đợt cấp hen PQ
RV là nguyên nhân chính trong đợt cấp của
HPQ
RV-C chiếm phần lớn các cơn HPQ cấp ở trẻ
em đến viện và gây ra các cơn hen nặng hơn
Trang 50“NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA RHINOVIRUS TRONG KHỞI PHÁT CƠN HEN
CẤP Ở TRẺ EM” của tác giả Lê Thị Lệ Thảo trên Tất cả các bệnh nhân HPQ
được điều trị nội trú tại khoa Miễn dịch-Dị ứng Bệnh viện Nhi Trung Ương trong thời gian từ 12/2010 đến 08/2011