1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN Vận dụng một số giải pháp để nâng cao chất lượng giảng dạy môn Địa lí 9

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 48,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch bài dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh để phát huy tính tích cực, chủ động và năng lực sáng tạo của học sinh. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Địa lí trong trường nâng cao hiệu quả giáo dục của môn học. Rèn các kĩ năng đọc, vẽ, phân tích, nhận xét bản đồ, lược đồ, bảng số liệu.... để nắm bắt kiến thức bài học. Từ đó củng cố tinh thần trách nhiệm học tập của các em. Hình thành các kĩ năng cần thiết để các em học sinh tiếp cận, tiếp thu, xử lí kiến thức Địa lí một cách chủ động, linh hoạt, có hiệu quả. Tiếp tục bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên đứng lớp, tích lũy kinh nghiệm để công tác giảng dạy ngày càng tốt hơn nữa.

Trang 1

PHÂN I: MỞ ĐẦU

1 Mục đích của sáng kiến

Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch bài dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh để phát huy tính tích cực, chủ động và năng lực sáng tạo của học sinh

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Địa lí trong trường nâng cao hiệu quả giáo dục của môn học

Rèn các kĩ năng đọc, vẽ, phân tích, nhận xét bản đồ, lược đồ, bảng số liệu để nắm bắt kiến thức bài học Từ đó củng cố tinh thần trách nhiệm học tập của các em

Hình thành các kĩ năng cần thiết để các em học sinh tiếp cận, tiếp thu, xử lí kiến thức Địa lí một cách chủ động, linh hoạt, có hiệu quả

Tiếp tục bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên đứng lớp, tích lũy kinh nghiệm để công tác giảng dạy ngày càng tốt hơn nữa

2 Tính mới của sáng kiến

Các nội dung được đề cập trong sáng kiến là việc xây dựng kế hoạch dạy học và

kế hoạch bài dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh, là những phương pháp giảng dạy

và kiểm tra đánh giá mới hơn so với cách giảng dạy và kiểm tra đánh giá cũ So với hình thức cũ thì các hình thức mới này kích thích người học chủ động hơn trong việc tiếp thu cũng như xử lí kiến thức Địa lí

Dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh thông qua hệ thống câu hỏi trong môn Địa lí và giao nhiệm vụ cho học sinh sẽ giúp hạn chế những nhược điểm trong giảng dạy và học tập môn Địa lí hiện nay như: học vẹt, học đối phó, chán học Địa

lí, sợ học Địa lí, sợ các hình thức kiểm tra (kiểm tra đầu giờ học, kiểm tra giấy…)

Sáng kiến đã được áp dụng thường xuyên, qua giảng dạy tôi thấy phần lớn học sinh đã nhìn nhận về bộ môn Địa lí không phải là môn học phụ nên đã đầu tư thời gian

và tài liệu (sách giáo khoa, vở bài tập, tập bản đồ, )

Trang 2

Nhiều em có ý thức tìm tòi tài liệu tham khảo, phát biểu ý kiến khi chưa hiểu bài, chăm lo việc học bài và làm bài ở nhà Một số em tự nguyện tham gia vào đội tuyển học sinh giỏi, điều đó đã động viên tinh thần cho những giáo viên dạy môn Địa lý

3 Đóng góp của sáng kiến

Đối với đơn vị trường THCS các em học sinh của nhà trường vốn có một nền tảng giáo dục tốt, trình độ nhận thức khá cao, ý thức đạo đức tốt, nên việc giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch bài dạy cho phù hợp với từng đối tượng học sinh cũng như việc thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá sẽ giúp các em học tốt hơn nữa môn Địa lí Khi học sinh học tốt môn Địa lí sẽ giúp giáo viên nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, xây dựng được những đội tuyển học sinh giỏi thi cấp Thành phố đạt hiệu quả

Đối với ngành giáo dục nói chung, mỗi đề tài nghiên cứu đều là những kinh nghiệm quý báu của các đồng nghiệp chia sẻ, học tập lẫn nhau, giúp nhau cùng tiến bộ, cùng nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy bộ môn

PHẦN II : NỘI DUNG

Chương 1 Thực trạng của việc học môn Địa lí ở trường THCS.

Trong mỗi nhà trường, môn Địa lí nói chung và Địa lí 9 nói riêng đóng vai trò rất quan trọng Nó giúp các em hình hành các khái niệm về các đối tượng địa lí, về mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí như tự nhiên dân cư xã hội đến sự phát triển kinh tế

-xã hội của từng vùng, miền, của đất nước, của địa phương mình Từ đó giúp các em

thêm yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, có thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường

tự nhiên, xã hội; khả năng định hướng nghề nghiệp; để hình thành nhân cách công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Có hướng phấn đấu để trở thành người có ích cho xã hội Bên cạnh đó môn Địa lý 9 còn rèn cho các em các kĩ năng cơ bản như: Phân tích, nhận xét, so sánh, đánh giá, kỹ năng sử dụng bản đồ, biểu

Trang 3

đồ, lược đồ, tranh ảnh cho việc khai thác kiến thức Môn học này không chỉ gắn liền với thiên nhiên mà còn cả với thực tế

Mặc dù vậy nhưng các em học sinh vẫn coi đây là môn học thứ yếu, không quan trọng Chính vì vậy, các em rất lơ là trong việc học Địa lí nhất là các em học sinh lớp 9 Nhưng thực tế môn Địa lí là một môn rất cần thiết cho thế hệ trẻ ngày nay và cho tất cả mọi người.Vì nắm vững địa lí sẽ giúp thế hệ tương lai hiểu hơn về quá khứ, hiện tại và tương lai của toàn cầu, cũng như vai trò của từng địa phương đối với phần còn lại của thế giới

Trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, môn Địa lí nói riêng Việc tiến hành đổi mới phương pháp dạy học là một nhân tố quan trọng bên cạnh việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn Trên thực tế khi thực hiện cải cách giáo dục trên cả ba mặt: Hệ hống giáo dục, nội dung và phương pháp dạy học, không ít cán bộ giáo viên coi nhẹ phương pháp dạy học Do đó, phương pháp dạy học nhìn chung còn bảo thủ, lạc hậu đẫn tới kết quả dạy học chưa cao

Với mục tiêu hình thành cho học sinh phương pháp học tập để chiếm lĩnh tri thức

và tạo cho bản thân phương pháp học tập phù hợp để nắm vững kiến thức, xử lý những thông tin thu thập trong quá trình học tập Muốn vậy, giáo viên phải tích cực, chủ động trong việc đổi mới phương pháp và đa dạng hoá các hình thức dạy học để giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách hiệu quả nhất

Chính vì những yêu cầu quan trọng trên, trong quá trình giảng dạy môn Địa lí 9 những năm qua bản thân tôi đã: “Vận dụng một số giải pháp để nâng cao chất lượng

dạy và học môn Địa lí 9” , bước đầu có những kết quả nhất định

Chương 2: Một số giải pháp đã được áp dụng và đề xuất

Giải pháp 1: Lập kế hoạch dạy học và kế hoạch bài dạy

Tổ chức dạy học nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cũng không phải là mới tuy nhiên quá trình tổ chức dạy học để thể hiện được rõ nét việc phát huy năng lực cá nhân, tạo điều kiện cho học sinh phát huy được tính sáng tạo và

Trang 4

phối hợp, tương trợ lẫn nhau trong học tập trong mỗi đơn vị kiến thức, mỗi tiết học, hoạt động giáo dục vẫn cần sự thay đổi và thay đổi cụ thể trong mỗi giáo viên Một thay đổi cần làm cụ thể, thiết thực và quan trọng để dạy học hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của cá nhân là lập kế hoạch, tổ chức một số tiết học

Giáo viên chủ đông xây dựng kế hoạch, là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn Nội dung bài học phải đảm bảo tính khoa học, thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông, tính vừa sức Hệ thống câu hỏi phải phù hợp kích thích sự tò mò của học sinh Học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập Từ đó hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh

Giáo án được xem là bản kế hoạch dạy học của giáo viên.Vì vậy trong giáo án phải chú trọng thiết kế các hoạt động học tập của học sinh, tăng cường tổ chức hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ, chuẩn bị phiếu học tập Tăng cường giao tiếp giữa thầy và trò, huy động vốn hiểu biết, kinh nghiệm của từng học sinh

Phải lựa chọn nội dung thích hợp: Những nội dung phải đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông của chương trình Bên cạnh đó cũng phải đảm bảo tính vừa sức với học sinh Hệ thống câu hỏi đặt ra phải kích thích sự tò mò, ham hiểu biết, có nhiều ý nghĩa về thực tế, đặt ra vấn đề học tập dưới dạng mâu thuẫn giữa các học sinh đã biết và học sinh chưa biết

Xác định nhiệm vụ phát triễn năng lực nhận thức, rèn luyện các kĩ năng và tư duy phù hợp với nội dung bài học, làm thế nào để những học sinh có trình độ nhận thức, tư duy khác nhau đều được làm việc với sự nổ lực của bản thân

Ví dụ: Trong bài 30: Thực hành so sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp

Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây nguyên Phải chú trọng rèn luyện cho học sinh kĩ năng so sánh sự khác biệt về cây công nghiệp ở hai vùng Để hoàn thành nội dung này, giáo viên phải tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, mỗi nhóm phân tích một loại cây để các học sinh có trình độ khá hỗ trợ cho nhau trong việc tìm ra kiến thức

Trang 5

Giải pháp 2: Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học phổ biến theo hướng phát huy tích cực, chủ động học tập của học sinh.

Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn được

dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, tức là tập kết vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập kết vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực

nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.

Những phương pháp dạy học thuyết trình, hoạt động dạy học trong các phương pháp này diễn ra theo kiểu giải thích minh hoạ, thông báo - thu nhận, tác dụng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh không cao, nhận thức của học sinh ở mức

độ ghi nhớ, tái hiện Như vậy, học sinh thụ động nghe - ghi dẫn đến nặng nề khó tiếp thu

Để khắc phục những nhược điểm thụ động trong học tập của học sinh, giáo viên phải biết cách khai thác vốn tri thức, kỹ năng và khả năng học tập của học sinh mà ra bài tập hay nhiệm vụ học tập phù hợp, nâng cao hơn so với khả năng hiện có của học sinh, kích thích các em có sự cố gắng trong học tập, nỗ lực về trí tuệ để hoàn thành Nhờ vậy

tư duy dần dần phát triển, tính tích cực được phát huy

Chương trình Địa lí 9 sử dụng rất nhiều bản đồ nên phương pháp hướng dẫn HS

khai thác tri thức từ bản đồ là rất quan trọng Bản đồ với tư cách “Là mô hình kí hiệu hình tượng không gian của các đối tượng và hiện tượng tự nhiên và xã hội, được thu nhỏ, được khái quát hóa, theo một cơ sở toán học nhất định nhằm phản ánh vị trí, sự phân bố, mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng và cả những biến đổi của chúng theo thời gian để thỏa mãn yêu cầu đã định trước” đã trở thành phương tiện

không thể thiếu được và phương pháp bản đồ đã trở thành phương pháp đặc trưng trong

Trang 6

nghiên cứu cũng như dạy học Địa lí Vì vậy giáo viên nên sử dụng bản đồ để hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức, minh hoạ trong dạy học, giáo viên sử dụng bản đồ như một

cơ sở để học sinh tìm tòi, khám phá kiến thức dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của giáo viên hoặc sử dụng câu hỏi phát vấn dựa trên bản đồ như: Ở đâu ? Tại sao?

Đối với phương pháp này, giáo viên cần xác định kiến thức trong bài mà học sinh cần phải nắm qua bản đồ sao cho phù hợp để học sinh có thẻ sử dụng kiến thức, kỹ năng

đã học để phát hiện kiến thức mới Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các bước sau: Nắm được mục đích làm việc với bản đồ, xem bảng chú giải, tìm vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ, quan sát đối tượng trên bản đồ, xác lập mối quan hệ địa lí đơn giản giữa các yếu tố và các thành phần như: Vị trí, địa hình, khí hậu

Ví dụ minh họa: Bài 17: Vùng đồng bằng sông Hồng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ(4’)

GV treo bản đồ và giao

nhiệm vụ cho HS

? Quan sát H20.1 hãy xác

định ranh giới của đồng

bằng sông Hồng? Gồm các

tỉnh thành phố nào?

- Vị trí của đảo Cát Bà,

Bạch Long vĩ?

? Cho biết giá trị của vị trí

địa lí vùng đồng bằng sông

Hồng đối với nền kinh tế xã

hội?

GV: Phân biệt từ vùng đồng

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

- Thuận lợi trong giao lưu kinh tế xã hội với các vùng trong nước

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- Đồng bằng sông Hồng gồm đồng bằng châu thổ màu mỡ, dải đất rìa trung

du và vịnh Bắc bộ

- Giáp với vùng Trung du

và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

* Ý nghĩa: thuận lợi cho lưu thông trao đổi với các vùng khác và thế giới

Trang 7

bằng sông Hồng và châu

thổ sông Hồng

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (14’)

- GV giao nhiệm vụ cho HS

? Dựa vào H20.1 và kiến

thức đó học, nêu ý nghĩa

của sông Hồng đối với sự

phát triển nông nghiệp và

đời sống dân cư? Tầm quan

trọng của hệ thống đê trong

vùng?

- Quan sát H20.1

? Hãy kể tên và nêu sự

phân bố các loại đất ở đồng

bằng sông Hồng? Loại đất

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

* Bồi đắp phù sa

- Mở rộng diện tích đất

- Cung cấp nước cho nông nghiệp, cho sinh hoạt

- Là đường giao thông quan trọng

*Tầm quan trọng của

hệ thống đê:

- Ngăn lũ bảo vệ tài sản và tính mạng cho nhân dân

- Hạn chế: ngăn mất lượng phù sa vào đồng ruộng

- Trả lời, nhận xét

- Ý nghĩa của tài nguyên đất: Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp

- Cải tạo đất bạc màu,

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Tích hợp bảo vệ môi trường)

- Sông Hồng tạo nên đồng bằng châu thổ, có ý nghĩa rất lớn đối với phát triển nông nghiệp và đời

sồng dân cư.

- Đất phù sa sông Hồng màu mỡ

- Điều kiện khí hậu và thuỷ văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp

- Thời tiết mùa đông rất phù hợp với một số cây trồng ưa lạnh

- Khoáng sản: Mỏ đá Tràng Kênh (Hải Phòng),

Hà Nam, Ninh Bình; sét cao lanh (Hải Dương), than nâu (Hưng Yên), khí tự nhiên (Thái Bình)

- Nguồn tài nguyên biển

Trang 8

nào có tỉ lệ lớn nhất? ý

nghĩa của tài nguyên đất?

? Nêu biện pháp sử dụng

đất tiết kiệm hợp lí và bảo

vệ đất khỏi bị ô nhiễm của

vùng đồng bằng sông

Hồng?

? Tìm hiểu tài nguyên khí

hậu, tài nguyên khoáng sản

và tài nguyên biển?

? Điều kiện tự nhiên của

đồng bằng sông Hồng có

những khó khăn gì cho sự

phát triển kinh tế nông

nghiệp?

? Kể tên một số danh lam

thắng cảnh, di tích lịch sử

nổi tiếng của vùng?

- GV chuẩn xác kiến thức

hạn chế sử dụng chất hoá học trong nông nghiệp

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh tạo điều kiện thâm canh tăng vụ, trồng cây

ôn đới cận nhiệt

- Diện tích đất lầy và đất phèn đất mặn cần được cải tạo

- Đại bộ phận đất canh tác ngoài đê đang bị bạc mầu

- HS trả lời, nhận xét

đang được khai thác có hiệu quả như nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch

Bên cạnh đó, Giáo viên có thể sử dụng tranh, ảnh trong SGK, tư liệu tham khảo

để mở rộng kiến thức, giới thiệu cho học sinh biết các phong cảnh đẹp của đất nước, từ

đó giáo dục học sinh lòng tự hào, thêm yêu quê hương, đất nước

Trang 9

Ví dụ minh họa : khi dạy bài Thương mại và du lịch, đặc biệt ở mục II: Du lịch, giáo

viên có thể cho học sinh xem video hoặc tranh, ảnh giới thiệu về một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam qua trò chơi Du lịch Việt Nam qua màn ảnh như Vịnh Hạ Long, Sa Pa, động Phong Nha - Kẻ Bàng, các bãi biển nổi tiếng như Nha Trang, Vũng Tàu, Lăng Cô, Sầm Sơn các di sản văn hóa như cồng chiêng Tây Nguyên, Nhã nhạc cung đình Huế, dân ca quan họ Bắc Ninh để các em thấy được vẻ đẹp tiềm ẩn của đất nước, bản sắc văn hóa của dân tộc, sau đó giáo viên mở rộng: Vịnh Hạ Long đã hai lần được Unessco công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm 1994 và năm 2000, hiện nay Vịnh Hạ Long đang được bầu chọn vào một trong bảy kỳ quan thiên nhiên của thế giới Dân ca quan họ Bắc Ninh được Uneesco công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm 2009 Qua đó, giáo viên giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc Từ đó xây dựng ý thức bảo vệ, giữ gìn các danh lam thắng cảnh, các di sản văn hóa của đất nước

Hoặc trong các tranh hình trong SGK, ví dụ giáo viên cho học sinh quan sát

H.18.2 SGK trang 67: Đập thủy điện Hòa Bình trên sông Đà Giáo viên đặt câu hỏi:

Hãy nêu ý nghĩa của thủy điện Hòa Bình? Học sinh nêu: Cung cấp điện năng, điều tiết nước, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều hòa khí hậu địa phương.

Ngoài phương pháp trên, trong tiết dạy giáo viên có thể sử dụng phương pháp tạo

ra tình huống có vấn đề và giải quyết vấn đề: Đây là PPDH trong đó giáo viên tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác

Ví dụ minh họa:

Bài 13: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế(19’)

- GV giao nhiệm vụ cho HS

Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Dịch

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

I Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế

Trang 10

vụ” trong bảng tra cứu

GV treo sơ đồ:

? Dựa vào H13.1,cho biết dịch

vụ có các hoạt động nào?

- GV kết luận: Dịch vụ là các

hoạt động đáp ứng nhu cầu sản

xuất và sinh hoạt của con người

? Địa phương em có các loại

hoạt động dịch vụ nào? Dịch vụ

nào là phổ biến nhất ở địa

phương em?

? Quan sát tiếp H13 1 nêu cơ

cấu của ngành dịch vụ? Nhận

xét?

? Cho ví dụ chứng minh rằng

nền kinh tế càng phát triển thì

các hoạt động dịch vụ cũng trở

nên đa dạng?

? Ở địa phương em có những

ngành dịch vụ gì đang phát

triển?

? Nêu một vài ví dụ của các nhà

đầu tư nước ngoài vào ngành

dịch vụ ở địa phương em?

? Hoạt động vận tải thương mại

có vai trò như thế nào trong sản

xuất và đời sống?

- HS tra cứu thuật ngữ

- HS quan sát, trả lời

- Nghe

- Liên hệ địa phương

- HS quan sát, trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1 Cơ cấu ngành dịch vụ

- Dịch vụ tiêu dùng: thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa, khách sạn nhà hàng, dịch vụ

cá nhân và công cộng

- Dịch vụ sản xuất; giao thôg vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, tín dụng, kinh doanh tài sản, tư vấn

2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống

- Cung cấp nguyên liệu, vật

tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp và công nghiệp

- Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài

- Tạo ra nhiều việc làm nâng cao đời sống nhân dân, đem lại nguồn thu lớn cho nền kinh tế

Ngày đăng: 14/03/2022, 09:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w