Đối tượng khởi kiện: Quyết Định số: 1616/QĐ-UBND của UBND Thị xã Tam Điệp ban hành ngày 25/10/2011, Quyết Định số: 2201/QĐ-UBND của UBND Thị xã Tam Điệp ban hành ngày 30/10/2013.
Trang 1HỒ SƠ HÀNH CHÍNH 03 (LÊ THỊ VÂN)
1 Đương sự: K8,9,10 Điều 3
8 Người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án hành chính đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; danh sách
cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân (sau đây gọi chung là danh sách cử tri)
9 Người bị kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi
hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri bị khởi kiện
10 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức, cá nhân tuy không
khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án hành chính có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ tự mình hoặc đương sự khác đề nghị và được Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) chấp nhận hoặc được Tòa án đưa vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
NKK:bà Lê thị Vân theo hso hiện tại sẽ không có quyền khởi kiện, người
KK có quyền là CTy Duyên Hà Bà vân chỉ có quyền khởi kiện khi có 1 trong các giấy tờ chứng minh có tên trong DS được CQQLHC công nhận, phê duyệt như: 1/ biên lai thu tiền sử dụng đất hoặc công ty Duyên hà mà cty DH có đính kèm DS có tên bà Vân; 2/ CV số 24 cty DH gửi CQQLHC
có kèm theo DS có tên bà VÂn hay chưa? 3/ Văn bản đề nghị của trưởng phòng TNMT, VB 296 ngày 7 /6/2007 của UBND xả Tam Điệp, CV
1183/STC-THNS ngày 6/9/2012 có tên bà VÂn hay chưa.
NBK: UBND Thị xã Tam Điệp
Người có QLNVLQ: Lê Thị Vân
Nếu bà Vân không có quyền KK HC thì bà Vân chỉ kiện DS đòi tiền công
ty DH.
2./ Đối tượng khởi kiện: Quyết Định số: 1616/QĐ-UBND của UBND Thị xã Tam Điệp ban hành ngày 25/10/2011, Quyết Định số: 2201/QĐ-UBND của UBND Thị xã Tam Điệp ban hành ngày 30/10/2013.
Điều 5; k1, Điều 30 Luật TTHC 2015
“Điều 5 Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của Luật này.
Trang 2Điều 30 Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành
vi sau đây:
a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật; b) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính,
xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;
c) Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.”
=> Xác định yêu cầu khởi kiện: Hủy toàn bộ 2 QĐ … Điều 193;
3./ Điều kiện khởi kiện
- Quyền và chủ thể khởi kiện: Đ 3, Đ 5, Đ 115, Đ 118
Điều 3 Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ
quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể
2 Quyết định hành chính bị kiện là quyết định quy định tại khoản 1 Điều
này mà quyết định đó làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 5 Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của Luật này.
Điều 115 Quyền khởi kiện vụ án
1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp
Trang 3luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó
Thời hiệu khởi kiện: còn thời hiệu Đ 116 Điều
116 Thời hiệu khởi kiện
1 Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện
2 Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
- Thẩm quyền giải quyết của TA:k1 Đ 31, k4, Đ 32
Điều 31 Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện
Tòa án cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:
1 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 32 Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh
Tòa án cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:
4 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án
Toà án ND tỉnh Ninh Bình có thẩm quyền giải quyết.
- Thủ tục khởi kiện: Đ 117, Đ 118; Nghị quyết số 02/2017 của HDTP TANDTC ( tài liệu vụ việc, tài liệu nhân thân, vụ việc chưa được giải quyết bằng bản án, QĐ đã có hiệu lực PL, nộp tạm ứng án phí).
1 Đánh giá tính HP/Bất HP: khoản 3, Đ 191 ( Thẩm quyền, Trình tự thủ tục và Căn cứ pháp lý và Căn cứ thực tế).
Quy trình quản lý hành chính về việc giao đất
- B1: VB+tài liệu Đề xuất của … Làm nhà ở cho CBCNV (Xin Chủ Trương)
- B2: Cơ quan QLHCNN: ra VB chấp thuận chủ trương
Trang 4- B3: Đơn vị xin làm các thủ tục xét, lập DS… gửi Công văn đến
CQQLHC
Đã làm: Có tên trong Qđ 32 của cty DH, đã nộp tiền cho cty DH;
(CV24)
- B4: CQQLHC ra VB công nhận V/v duyệt Ds, Điều kiện cấp, làm thủ
tục, quy trình cấp…… : Nộp tiền SDĐ-> Biên lai thu thuế -> Biên lai
thu tiền sử dụng đất do cty DH đã nộp -> Có tên bà Vân không? (CÓ
CÁC Tl CHỨNG CỨ LIÊN QUAN HAY KHÔNG: CƠ QUAN THUẾ,
ĐỀ NGHỊ TRƯỞNG PHÒNGTÀI NGUYÊN MỘI TRƯỜNG) Bà Vân
phải vào bước 4 mới có quyền (phải có tên trong DS được duyệt trong
196 hộ dân)
Qđ 495 trong phần căn cứ: CV 24 cty DH-> TL cần tìm xem có tên bà
Vân không? VB đề nghị của Trưởng phòng TNMT có tên bà Vân
không? VB 296 ngày 7 /6/2007 của UBND xả Tam Điệp? Chứng minh
trong DS có tên bà Vân để chứng minh bà Vân có quyền khởi kiện.
Ngoài Qđ 32 còn VB nào khác không? (Đoạn 2 Đ 2, QĐ 495 căn cứ vào
DS các hộ được giao đất của nhà máy xi măng Duyên Hà)
QĐ 32 ban hành ngày 28/3/2008 nhưng lại căn cứ QĐ 495 ngày 16/6/2008
như vậy VB này ban hành sai, k bảo vệ đuoc cho bà Vân
CV 1183/STC-THNS ngày 6/9/2012 cty DH hoàn trả tiền và lệ phí truoc bạ
=> k nên dùng, vì vô hình chung đồng ý với việc thu hồi đất
- B5: Ra QĐHC, Cấp GCNQSDĐ…
Kiện DS đòi tiền giữa bá Vân và CTy DH
Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 02/06/2014 Luật số 45/2013-QH13 của Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013
Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của UBND Tỉnh ban hành ngày 25/05/2017
Nghị định số Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/5/2014
Nghị định số số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 06/01/2017
Thông tư số số 33/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 29/09/2017
Trang 5Thẩm quyền giao đất, cho thuê, thu hồi đất theo luật DD 2003
Điều 37 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
1 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với
cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
2 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư
3 Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
4 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không được ủy quyền
Điều 44 Thẩm quyền thu hồi đất
1 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
2 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được uỷ quyền
Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất Đai
Điều 31 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
1 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Đất đai
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất cho Tổ chức phát triển quỹ đất để quản lý
2 Thẩm quyền thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Luật Đất đai Trường hợp thu hồi đất để giao, cho thuê đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mà trên
Trang 6khu đất bị thu hồi có hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hoặc có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất Căn cứ vào quyết định thu hồi toàn
bộ diện tích đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi diện tích đất cụ thể đối với từng hộ gia đình, cá nhân
Căn cứ Điều 31 nghị định 69/2009/ND-CP
Điều 31 Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất
1 Thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 44 của Luật Đất đai
Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định
Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định
Trình tự thủ tục thu hồi đất theo luật đât đai 2003
TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2003 Câu hỏi của bạn:
Trình tự thủ tục thu hồi đất theo luật đất đai 2003
Câu trả lời của Luật sư:
Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về trình
tự thủ tục thu hồi đất theo luật đất đai 2003, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn
về trình tự thủ tục thu hồi đất theo luật đất đai 2003 như sau:
1 Căn cứ pháp lý:
Trang 7 Luật đất đai 2003;
2 Nội dung tư vấn:
Trong thời gian thi hành luật đất đai 2003, trình tự thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng và phát triển kinh tế có nhiều thay đổi ban hành theo các nghị định hướng dẫn: Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành luật đất đai; Nghị định 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, trình tự thủ tục bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.1 Trình tự thủ tục thu hồi đất từ 16/11/2004 đến 01/07/2007 theo nghị định 181/2004/NĐ-CP
Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt, UBND giao cho cơ quan Tài nguyên môi trường trực thuộc chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất thu hồi và trích sao
hồ sơ địa chính
Bước 2 Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng
Trường hợp chưa có dự án đầu tư: Tổ chức phát triển quỹ đất lập phương án tổng thể trình UBND cấp tỉnh phê duyệt
Trường hợp đã có dự án đầu tư: UBND cấp huyện lập phương án tổng thể trình UBND cấp tỉnh phê duyệt
Bước 3 Thông báo về việc thu hồi đất UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi thông báo thu hồi đất:
Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp: thông báo trước ít nhất 90 ngày
Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp: thông báo trước ít nhất 180 ngày
Bước 4 Quyết định thu hồi đất
Trước khi hết hạn thông báo ít nhất là 20 ngày, tổ chức phát triển quỹ đất hoặc UBND cấp huyện trình phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, Sở tài nguyên môi trường trình quyết định thu hồi đất để UBND cấp tỉnh phê duyệt
Với đất của hộ gia đình cá nhân, sau khi có quyết định thu hồi đất của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi đất với từng hộ gia đình, cá nhân
Bước 5 Thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng
Sau khi tổ chức phát triển quỹ đất hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với đất chưa có dự án đầu tư, UBND cấp tỉnh giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất để quản lý
Trang 8 UBND cấp huyện tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng với đất đã có dự án Sau khi hoàn thành UBND cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất cho các nhà đầu tư
2.2 Trình tự thủ tục thu hồi đất 01/07/2007 đến 1/10/2009 theo nghị định 84/2007/NĐ-CP
Bước 1 Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất
Bước 2 Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
Bước 3 Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể và bồi thường , hỗ trợ
và tái định cư
Bước 4 Thông báo về thu hồi đất
Bước 5 Quyết định thu hồi đất
Bước 6 Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
Bước 7 Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Bước 8 Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
2.3 Trình tự thủ tục thu hồi đất 1/10/2009 đến 01/07/2014 theo nghị định 69/2009/NĐ-CP
Điều 132 nghị định 181/2004/NĐ-CP
Điều 132 Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản
3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai
1 Việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5 , 6, 9, 11
và 12 Điều 38 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận của thanh tra, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết; trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất;
b) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho
cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc quyết định thu hồi đất; chỉ đạo xử lý
để xác định giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật
khoản 2, Điều 31 ND69/2009/ND-CP
2 Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban
Trang 9nhân dân cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư theo quy định sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương
án bồi thường hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này;
c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong
đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Bước 1 Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất
– Chủ đầu tư nộp hồ sơ xin phê duyệt dự án đầu tư Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét giới thiệu địa điểm
– UBND cấp tỉnh thông báo thu hồi đất
– Khảo sát lập dự án đầu tư
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chủ đầu tư khảo sát, đo đạc lập bản đồ khu vực dự án để phục vụ việc lập và trình duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thu hồi đất và lập phương án bồi thường tổng thể, hỗ trợ, tái định cư;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư hoặc giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với chủ đầu tư thực hiện
kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sử dụng đất
Trang 10Bước 2 Lập phương án, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất:
Sở TNMT chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
Phòng TNMT chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư Bước 3 Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất
UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi đất
Phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư
Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi, người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Nội dung: Căn cứ Điều 38, Luật Đất đai 2003,
Điều 38 Các trường hợp thu hồi đất
Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
1 Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;
2 Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
3 Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
4 Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
5 Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
6 Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;