1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa

112 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Nguyên Nhân, Cơ Chế Gây Bồi Lấp Tại Cửa Lạch Bạng, Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Phạm Hồng Cường
Người hướng dẫn PGS. TS Đào Đình Châm
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 12,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

PHẠM HỒNG CƯỜNG

NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ GÂY BỒI LẤP TẠI

CỬA LẠCH BẠNG, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

PHẠM HỒNG CƯỜNG

NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ GÂY BỒI LẤP

CỬA LẠCH BẠNG, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã số: 8850101

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đào Đình Châm

THÁI NGUYÊN – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Đào Đình Châm, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin tham khảo sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui định

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn Thái Nguyên, ngày 01tháng 12 năm 2020

Tác giả

Phạm Hồng Cường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đào Đình Châm đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn học viên trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả cũng nhận được sự trợ giúp to lớn

của của đề tài nghiên cứu cấp Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam (VAST) “Nghiên cứu xác định cơ chế bồi lấp và đề xuất giải pháp ổn định cửa sông Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa phục vụ phát triển kinh tế biển”, xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thái Sơn -

chủ nhiệm đề tài đã giúp tác giả được tham gia đề tài và tận tình giúp đỡ cũng như hỗ trợ mọi mặt để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tác giả xin tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo Viện Viện Địa chất và Địa vật lý Biển, Viện Địa lý – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và tới các thầy cô công tác tại Khoa Quản lý tài nguyên và môi trường – Trường Đại học khoa học- Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tác giả học tập và thực hiện luận văn này

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên của Trung tâm Dữ liệu khoa học và công nghệ biển- Viện Địa chất & Địa vật lý Biển cùng các thành viên của Phòng Địa lý Biển và Hải đảo - Viện Địa lý – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Phạm Hồng Cường

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT I DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU II DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ III

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

1.1 Tầm quan trọng của cửa Lạch Bạng 2

1.2 Thực trạng cửa Lạch Bạng những năm gần đây 2

2 Mục tiêu của luận văn 3

3 Ý nghĩa của luận văn 3

4 Cấu trúc của luận văn 4

5 Cơ sở về số liệu và tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu vấn đề bồi lấp vùng cửa sông 9

1.2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới 9

1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 12

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 15

1.3.1 Vị trí địa lý 15

1.3.2 Điều kiện tự nhiên 16

1.3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội: 22

1.3.4 Một số vấn đề về môi trường khu vực nghiên cứu 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ 27

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 29

2.3 Phương pháp luận nghiên cứu 30

2.4 Các phương pháp nghiên cứu 33

2.4.1 Phương pháp thống kê phân tích hệ thống và kế thừa các tài liệu 33

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát đo đạc ngoài hiện trường 33

2.4.3 Phương pháp bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) 37

2.4.3.1 Nguồn tài liệu 37

2.4.3.2 Phương pháp thực hiện: 41

2.4.4 Phương pháp mô hình số trị thuỷ động 45

Mô hình Deft 3D 45

Trang 6

Công thức vận chuyển bùn cát 49

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

3.1 Kết quả đo đạc, khảo sát thực địa 54

3.2 Đánh giá biến động đường bờ bằng phương pháp bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) 55

3.3 Biến động địa hình đáy khu vực cửa Lạch Bạng qua số liệu thực đo 66

3.3.1 Hiện trạng biến động địa hình đáy khu vực cửa Lạch Bạng 68

3.3.1.1 Hiện trạng luồng cửa sông Lạch Bạng 68

3.3.1.2 Hiện trạng địa hình bãi bồi vùng cửa sông Lạch Bạng 71

3.3.2 Diễn biến bồi xói khu vực cửa sông Lạch Bạng trong thời gian từ 5/2019 đến 11/2020 72

3.4 Đánh giá các quá trình biến động vùng cửa sông Lạch Bạng theo phương pháp mô hình số trị 77

3.4.1 Xây dựng địa hình, biên tính, lưới tính 77

3.4.2 Điều kiện biên 77

3.4.3 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 78

3.4.4 Đặc trưng trường sóng khu vực nghiên cứu 80

3.4.4.1 Đặc trưng trường sóng ngoài khơi khu vực nghiên cứu 80

3.4.4.2 Đặc trưng trường sóng ven bờ khu vực nghiên cứu 82

3.4.5 Đặc trưng trường dòng chảy khu vực nghiên cứu 85

3.4.6 Biến động địa hình đáy 89

3.5 Nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp cửa Lạch Bạng 90

3.5.1 Nguyên nhân nhân sinh 90

3.5.2 Nguyên nhân ngoại sinh 92

3.6 Định hướng giải pháp ban đầu phòng chống bồi lấp và ổn định vùng cửa Lạch Bạng……… 94

3.6.1 Giải pháp phi công trình 94

3.6.2 Giải pháp công trình 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Các kiến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 7

Cty TNHH Công ty Trách nhiệm hữu hạn

NBD Nước biển dâng

Trang 8

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1: Nhiệt độ trung bình các tháng, năm các trạm (Đơn vị: oC) 18

Bảng 1 2: Phân phối lượng mưa trung bình nhiều năm 18

Bảng 1 3: Tần suất lượng mưa năm (mm) 18

Bảng 1 4: Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm (%) 19

Bảng 1 5 : Tốc độ gió trung bình tháng trong (m/s) 19

Bảng 1 6 : Mực nước quan trắc tại Hòn Ngư thời kỳ 1961 ÷ 2013 20

Bảng 2 1: Thông số ảnh vệ tinh Landsat, Sentinel và chế độ triều thời điểm chụp 40

Bảng 3 1: Biến động bờ biển cửa Lạch Bạng cho từng giai đoạn (1965 - 2019) Error! Bookmark not defined Bảng 3 2: Biến động bờ biển khu vực Lạch Bạng thời kỳ 1965 - 2019 66

Bảng 3 3: Diện tích bồi (ha) - Lượng bồi xói khu vực ven biển cửa sông cửa Lạch Bạng giai đoạn từ tháng 05/2019 đến tháng10/2019 74

Bảng 3 4: Các tham số sử dụng trong tính toán mô hình 78

Bảng 3 5: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình bằng chỉ số Nash - Sutcliffe 79

Bảng 3.6: Tần suất xuất hiện và cấp độ sóng ngoài khơi theo các hướng khu vực cửa Lạch Bạng (Nguồn NOAA)……… 80

Bảng 3.7: Tần suất xuất hiện và cấp độ sóng ven bờ theo hướng khu vực cửa Lạch Bạng……….… 81

Trang 9

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 1: Hình ảnh khu vực Lạch Bạng trên ảnh Google Map 16

Hình 2 1: Phạm vi khu vực nghiên cứu 28

Hình 2 2: Máy định vị vệ tinh (GPS) Trimble R8s GNSS 35

Hình 2 3: Máy đo sâu hồi âm Odom Hydrotrac II 36

Hình 2 4: Sơ đồ phương pháp đo đạc sóng, dòng chảy 37

Hình 2 5 Bản đồ địa hình vùng nghiên cứu (UTM) năm 1965 (trái) và Ảnh vệ tinh Landsat 2 MMS, chụp ngày 07/08/1975 (phải) 38

Hình 2 6 : Ảnh vệ tinh Landsat 5 TM, chụp vùng nghiên cứu ngày 16/06/1989 39

Hình 2 7: Ảnh vệ tinh Landsat 7 ETM, chụp vùng nghiên cứu ngày 11/07/2000 39

Hình 2 8: Ảnh vệ tinh Landsat 5 TM, chụp vùng nghiên cứu ngày 09/07/2010 39

Hình 2 9: Ảnh vệ tinh Sentinel 2B, chụp vùng nghiên cứu ngày 01/10/2019 39

Hình 2 10: Đường bờ biển được làm trơn xuất sang dạng vector 42

Hình 2 11 : Ảnh vệ tinh Landsat 2 MSS khu vực cửa Lạch Bạng, chụp ngày 07/08/1975 (1a); Xử lý đường bờ (1b); Chuyển đường bờ từ raster sang vector (1c) 43

Hình 2 12: Ảnh bờ (1b); vệ tinh Landsat 5 TM khu vực cửa Lạch Bạng, chụp ngày 16/06/1989 (1a); Xử lý đường Chuyển đưor (1c) 43

Hình 2 13 Ảnh vệ tinh Landsat 7 ETM vùng cửa Lạch Bạng, chụp ngày 17/09/2000 (1a); Xử lý đường bờ (1b); Chuyển đường bờ từ dạng raster sang vector (1c) 44

Hình 2 14: Ảnh vệ tinh Landsat 5 TM khu vực cửa Lạch Bạng, chụp ngày 09/07/2010 (1a); Xử lý đường bờ (1b); Chuyển đường bờ từ dạng raster sang vector (1c) 44

Hình 2 15: Ảnh vệ tinh Sentinel 2B khu vực cửa Lạch Bạng, chụp ngày 01/10/2019 (1a); Xử lý đường bờ (1b); Chuyển đường bờ từ dạng raster sang vector (1c) 44

Hình 2 16: Sơ đồ mô phỏng các quá trình động lực hình thái 53

Hình 3 1 : Sơ đồ tuyến đo sâu, đo địa hình trên cạn ở cửa Lạch Bạng, 54

Hình 3 2 : Bản đồ địa hình khu vực cửa Lạch Bạng, tháng 05 và tháng 10/2019 55

Hình 3 3: Bản đồ biến động đường bờ khu vực cửa Lạch Bạng giai đoạn 1965 - 2019 57

Hình 3 4: Bản đồ xói lở - bồi tụ tại khu vực cửa Lạch Bạng giai đoạn 1965 – 1975 58

Hình 3 5: Bản đồ xói lở - bồi tụ tại khu vực cửa Lạch Bạng giai đoạn 1975 – 1989 59

Hình 3 6: Bản đồ xói lở - bồi tụ tại khu vực cửa Lạch Bạng giai đoạn 1989 - 2000 61

Hình 3 7: Bản đồ xói lở - bồi tụ tại khu vực cửa Lạch Bạng giai đoạn 2000 – 2010 62

Hình 3 8: Bản đồ xói lở - bồi tụ tại khu vực cửa Lạch Bạng giai đoạn 2010 - 2019 64

Hình 3 9: Bản đồ xói lở - bồi tụ tại khu vực cửa Lạch Bạng thời kỳ 1965 - 2019 65

Hình 3 10: Lòng sông gần cửa Lạch Bạng (trái, 2019) và bãi cát phía Nam (phải, ảnh Google 03/2020) khi triều rút 66

Trang 10

iv

Hình 3 11: Mô hình số địa hình cửa sông Lạch Bạng tháng 05và 10/2019 67

Hình 3 12: Biến động địa hình khu vực ven biển cửa sông Lạng Bạng giai đoạn từ tháng 05/2019 đến tháng 10/2019 68

Hình 3 13: Sơ đồ phân bố 1 số mặt cắt điển hình khu vực cửa Lạch Bạng 69

Hình 3 14 Các mặt cắt trên đoạn cửa sông Lạch Bạng 70

Hình 3 15: Mặt cắt luồng cửa sông Lạch Bạng 71

Hình 3 16: Các mặt cắt hai phía bờ sông đoạn cửa Lạch Bạng 72

Hình 3 17: Bản đồ phân vùng tính bồi xói khu vực ven biển cửa sông Lạch Bạng 73

Hình 3 18: Biến động cao trình đáy luồng tàu vào cảng Lạch Bạng giai đoạn 76

Hình 3 19: Lưới tính và địa hình cho mô hình khu vực nghiên cứu 77

Hình 3 20: So sánh, độ cao, chu kỳ, hướng sóng thực đo và tính toán 79

Hình 3 21: So sánh độ cao, chu kỳ và hướng sóng thực đo và tính toán 80

Hình 3 22: Hoa sóng tại khu vực ngoài khơi cửa Lạch Bạng (Nguồn NOAA) 81

Hình 3 23: Tần suất sóng theo cấp độ khu vực ngoài khơi (Nguồn NOAA) 82

Hình 3 24: Tần suất sóng theo hướng khu vực ngoài khơi (Nguồn NOAA) 82

Hình 3 25: Hoa sóng khu vực ven bờ cửa Lạch Bạng 83

Hình 3 26: Tần suất sóng theo hướng khu vực ven bờ 83

Hình 3 27: Tần suất sóng theo độ cao tại khu vực ven bờ cửa Lạch Bạng 84

Hình 3 28 : Trường sóng khu vực cửa Lạch Bạng mùa Đông 84

Hình 3 29: Trường sóng khu vực cửa Lạch Bạng mùa hè 85

Hình 3 30 :Trường dòng chảy khu vực cửa Lạch Bạng mùa Đông khi triều xuống 85

Hình 3 31: Trường dòng chảy khu vực cửa Lạch Bạng mùa Đông khi triều lên 86

Hình 3 32: Trường dòng chảy khu vực cửa Lạch Bạng mùa hè khi triều xuống 86

Hình 3 33: Trường dòng chảy khu vực cửa Lạch Bạng mùa hè khi triều lên 87

Hình 3 34: Vận tốc, hướng dòng chảy, mực nước thực đo và tính toán 88

Hình 3 35: Vận tốc, hướng dòng chảy, mực nước thực đo và tính toán 89

Hình 3 36: Kết quả biến động địa hình đáy từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2019 tại khu vực cửa Lạch Bạng 90

Hình 3 37: Cửa Lạch Bạng năm 1965 (trái) và năm 2019 (phải) 91

Hình 3 38: Vỏ sò, ốc chất đống rồi xả trôi xuống lòng sông 92

Hình 3 39: Hiện tượng cơi nới lấn bờ sông Lạch Bạng 92

Hình 3 40: Các dòng trầm tích ở cửa Lạch Bạng 92

Hình 3 41: Hình ảnh đê hướng dòng cửa Lạch Giang, Ninh Cơ Nam Định 95

Trang 11

Hàng năm, các dòng sông đổ vào dải ven bờ Việt Nam khoảng 880 tỷ m3 nước và 200-250 triệu tấn bùn cát, tạo nên các vùng châu thổ sông Hồng rộng 17 nghìn km2 và

Mê Kông rộng 39 nghìn km2 , các dải tích tụ chiếm phần lớn chiều dài bờ của cả nước

Ở cả hai châu thổ lớn, tốc độ bồi lấn ra biển trong khoảng 10m-100m năm, trung bình 30m-50m/năm, cực đại 120m/năm ở châu thổ sông Hồng và 150m/năm ở châu thổ Mê Kông Trong thế kỷ qua, châu thổ sông Hồng bồi lấn ra biển mỗi năm trung bình 360

ha Quá trình bồi tụ xảy ra mạnh nhất ở khu vực Kim Sơn nằm ở rìa nam châu thổ, tốc

độ bồi lấn trung bình 60m-100m/năm, cực đại 120m/năm (Thanh, T.D 1995)

Theo kết quả nghiên cứu của các đề tài KHCN trong khoảng thời gian 1965-1995, vùng cửa sông ven biển Việt Nam bồi tụ 1411 ha/năm, trong đó, 316 ha/năm ở ven bờ

châu thổ sông Hồng và 794 ha/năm ở châu thổ Mê Kông (L.P Trình và Nnk, 2000) Đối

với một đất nước hơn 68% diện tích lãnh thổ là đồi núi thì diện tích đất được mở mang

do bồi tụ ở ven biển hàng năm là một tài nguyên quí gía

Tuy nhiên, các bồi tụ bất thường, ngoài mong muốn gần đây gia tăng đáng kể và gây nhiều thiệt hại trực tiếp và gián tiếp, không chỉ về kinh tế mà còn về môi trường sinh thái, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững Đối với ngành giao thông, sa bồi luồng

bến đã trở thành hiện tượng phổ biến (N.C Hồi và Nnk, 1996) Bồi lấp cửa sông làm

giảm khả năng thoát lũ, làm ngập lụt trên diện rộng, ngọt hoá các đầm phá, vũng vịnh, Hàng năm nhà nước phải chi một lượng kinh phí rất lớn để khắc phục, phòng chống và cứu hộ cũng như việc duy tu nạo vét luồng tàu vào cảng ven biển, xây dựng kè chống bồi lấp cửa sông, giảm thiểu tai biến bồi tụ - xói lở bờ biển

Thanh Hóa là tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ có đường bờ biển dài hơn 100km với 5 cửa lạch (sông) Các cửa lạch này mang đặc điểm chung của cửa sông ven biển Trung Bộ

đó là quá trình bồi tụ có tính chất lấp đầy bồn tích tụ sau các doi cát chắn cửa, tốc độ lấn

thường nhỏ hơn chỉ 2-5m/năm, hiếm khi đạt 10m/năm (L.P Trình và Nnk, 2000) Tuy

nhiên không phải vì tốc độ bồi lấn nhỏ mà không xảy ra hiện tượng sa bồi

Trong 5 cửa lạch trên toàn tỉnh thì cửa Lạch Bạng thuộc huyện Tĩnh Gia, trong những năm gần đây bị bồi lấp rất nghiêm trọng kéo theo tình trạng ô nhiễm, có thể nói đây là vấn đề môi trường nổi cộm đối với chính quyền và người dân sống trên địa bàn

Trang 12

2

1.1 Tầm quan trọng của cửa Lạch Bạng

Lạch Bạng là một trong ba cửa sông của huyện Tĩnh Gia bao gồm: Lạch Bạng, Lạch Ghép và Lạch Hà Nẫm, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của nó lớn hơn so với hai cửa lạch kể trên Mỗi sự thay đổi về điều kiện tự nhiên, hình thái của cửa lạch này đều

có tác động và ảnh hưởng rất lớn đến các lĩnh vực môi trường, kinh tế, xã hội của khu vực Có thể nói Lạch Bạng là vị trí có tầm rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương và rộng hơn nữa là của cả huyện Tĩnh Gia, cụ thể:

+ Là đầu mối giao thông đường thủy: Lạch Bạng là cảng hậu cần nghề cá lớn nhất Thanh Hóa với số lượng tàu thuyền ra vào hàng năm rất lớn, là đầu mối vận chuyển hàng hóa, các sản phẩm của địa phương đi tiêu thụ, tiếp nhận hàng hóa, nguyên vật liệu

từ các nơi khác đến Theo thống kê, riêng năm 2016 có 3.190 phương tiện cập bến với

tổng lượng hàng lên đến 246.000 tấn (http://nongnghiep.vn)

+ Là cửa thoát nước chính của khu vực bao gồm thị xã Tĩnh Gia, khu công nghiệp Nghi Sơn và các xã lân cận mỗi khi xảy ra hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa bão,

lũ lụt

+ Có hai cảng cá Hải Thanh và Hải Bình là nơi trú đậu an toàn cho hàng trăm tàu thuyền trong và ngoài tỉnh Đây cũng chính là điểm đầu mối, nơi tập kết, phân phối các sản phẩm đánh bắt trên biển, cung cấp nhiên liệu, ngư cụ và tiếp tế nhu yếu phẩm cho ngư dân mỗi khi ra khơi đánh bắt

+ Có diện tích nuôi trồng thủy sản tương đối lớn trong khu vực với các loại thủy hải sản như cá, tôm, cua, ngao…

+ Có tiềm năng du lịch với các danh thắng cảnh và di tích lịch sử, làng nghề truyền thống

+ Là đầu mối tiếp tế thuận lợi cho khu vực đảo Hòn Mê, một trong những vị trí trọng yếu trong lĩnh vực quốc phòng và cũng là một trong mười sáu khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam Từ năm 2010 tuyến đường thủy Lạch Bạng – Hòn Mê đã được Bộ Giao thông vận tải công nhận là tuyến đường thủy nội địa Quốc gia

1.2 Thực trạng cửa Lạch Bạng những năm gần đây

Trong những năm gần đây, luồng tàu từ cửa sông vào cảng Lạch Bạng bị bồi lấp mạnh khiến tàu thuyền của ngư dân không thể ra vào khi thủy triều xuống Nhiều tàu mắc cạn hoặc va vào đá ngầm, gây hư hỏng thiệt hại nặng về kinh tế Cửa Lạch Bạng bị bồi lắng lượng lớn bùn cát làm cho lòng sông bị thu hẹp, lòng dẫn sông bị nâng lên khiến cho nhiều tàu thuyền lớn không thể ra vào cảng để xuất nhập hàng hóa, thủy hải sản cũng như lấy nhiên liệu, các nhu yếu phẩm Việc này gây ảnh hưởng lớn đến sinh kế của ngư dân và làm trì trệ quá trình phát triển kinh tế của địa phương

Theo thống kê cho thấy trong giai đoạn 2015 ÷ 2019, mỗi năm có hàng chục tàu thuyền mắc cạn, bị sóng đánh chìm gây thiệt hại hàng tỷ đồng và đe dọa tính mạng người

Trang 13

3

dân Hàng trăm chiếc tàu thuyền với hơn 1.500 ngư dân ở đây đã không thể ra khơi hàng ngày và phải nằm ở trong khu neo đậu ở cảng gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của ngư dân và phát triển kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa

Trước tình hình thực tế cấp bách như vậy, UBND tỉnh Thanh Hóa đã đưa ra các phương án xử lý trước mắt như nạo vét thông luồng lạch đồng thời kêu gọi các nhà khoa học, các đơn vị chức năng điều tra nghiên cứu nhằm tìm ra phương án khắc phục, xử lý hiện tượng bồi lấp nhằm ổn định lâu dài cho cửa Lạch Bạng

Với những lý do nêu trên, học viên đã lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu nguyên nhân,

cơ chế gây bồi lấp cửa sông Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa" làm hướng nghiên cứu cho

luận văn thạc sỹ của mình bởi nó có tính cấp thiết, mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn

to lớn trong công tác ổn định, phát triển kinh tế, xã hội của địa phương theo xu hướng phát triển bền vững

2 Mục tiêu của luận văn

- Đánh giá được diễn biến quá trình bồi lấp cửa sông Lạch Bạng qua các thời kỳ

- Xác định được nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp để từ đó làm cơ sở định hướng giải pháp ban đầu phòng chống và ổn định vùng cửa sông Lạch Bạng

3 Ý nghĩa của luận văn

- Ý nghĩa về mặt khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ cung cấp cơ sở khoa học về nguyên nhân, cơ chế, các yếu tố ảnh hưởng đến biến động bờ biển, bồi lấp cửa sông Góp phần nâng cao năng lực quản lý và tổ chức lãnh thổ dải ven biển dựa trên sản phẩm cơ sở dữ liệu diễn biến xói lở - bồi tụ, nhằm bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên - môi trường dải ven biển

- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Giảm thiểu các thiệt hại do bồi tụ gây ra, chủ động phòng chống thiên tai, góp phần phát triển bền vững KT - XH cho vùng nghiên cứu Giúp địa phương giảm bớt khối lượng nạo vét luồng tàu vào cảng hàng năm, chủ động cho các tàu thuyền đánh bắt thủy, hải sản ra, vào được thường xuyên, an toàn Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ là căn cứ khoa học để các nhà hoạch định chính sách

Trang 14

4

và quản lý ở trung ương và địa phương sử dụng để lập quy hoạch, kế hoạch, chính sách

sử dụng hợp lý tài nguyên dải ven biển

4 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và các Phụ lục, luận văn có ba chương chính, đó là:

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5 Cơ sở về số liệu và tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, học viên có tham gia thực hiện

đề tài cấp Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam "Nghiên cứu xác định cơ chế bồi lấp và đề xuất giải pháp ổn định cửa sông Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa phục

vụ phát triển kinh tế biển " do Ths Nguyễn Thái Sơn, Phòng Địa lý biển và hải đảo

thuộc Viện Địa Lý làm Chủ nhiệm

Học viên được Lãnh đạo Viện Địa lý cùng Chủ nhiệm đề tài cho phép tham gia công tác khảo sát thực địa, tham gia tính toán các quá trình diễn biến vùng cửa sông Lạch Bạng và được phép sử dụng số liệu, kết quả tính toán để hoàn thành luận văn này Cũng trong quá trình học và làm luận văn, học viên có tham gia viết một cuốn sách

chuyên khảo “Xây dựng CSDL WebGIS quản lý môi trường biển đảo vùng quần đảo Trường Sa” do TS Đỗ Huy Cường làm chủ biên và một bài báo khoa học “Nghiên cứu diễn biến vùng ven biển cửa sông Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa bằng tư liệu ảnh viễn thám đa thời gian” đã được chấp nhận đăng trên Tạp chí biển Việt Nam

Trang 15

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Cửa sông

Cửa sông là đoạn sông nối tiếp giữa một dòng sông với biển, với một hồ chứa nước hoặc một dòng sông khác Cửa sông là nơi nước đổ ra biển hay là đoạn cuối cùng của một con sông - một đối tượng địa lý đặc biệt, nơi chuyển tiếp giữa sông và biển nằm ở phần giữa của VCS

Cửa sông là nơi tranh chấp giữa nước mặn của biển và nước ngọt của sông trong lục địa, đó là sự thay đổi từ chế độ thủy văn sông trong sự tiếp nhận chế độ hải văn biển, xảy ra trong khoảng không gian tương đối không lớn - một vị trí thuận lợi cho nước sông đổ ra biển đưa đến sự thay đổi cơ bản về chế độ thủy động lực, hóa lý và sinh học trong môi trường nước, đồng thời xuất hiện hiện tượng xói mòn đáy và dòng bồi tích dẫn đến việc thành tạo của bar cửa sông Do vậy giới hạn cửa sông thường được xác định bởi các dấu hiệu đặc điểm như: giới hạn phía trong cửa sông: ở vị trí đáy trục lòng dẫn sông đạt độ sâu lớn, nơi bề mặt mực nước sông đạt tới độ dốc nhỏ nhất, ranh giới cuối của vùng không nhiễm mặn Giới hạn phía ngoài cửa sông: ở ranh giới ngoài của các bar, đảo cửa sông, nơi dòng chảy, dòng bồi tích sông thường tắt dần

1.1.2 Vùng cửa sông

Vùng cửa sông là phần hạ lưu sông nằm tiếp giáp tới đường bờ duyên hải và đổ ra

bờ biển, chúng chiếm một phần rộng lớn của đồng bằng ven biển, hạ lưu sông và phần mặt nước ven bờ biển Ở đây đã xuất hiện các quá trình địa lý đặc biệt, đó là:

- Chế độ thủy văn cửa sông là chế độ thủy văn biển Chúng phụ thuộc vào chế độ thủy văn của toàn lưu vực sông (dòng chảy, dòng bùn cát, quá trình dòng dẫn…)

và của chế độ thủy văn quá trình biển (dòng chảy, đới ven bờ, dòng triều, dao động mực nước…)

- Ảnh hưởng của biển truyền sâu vào trong sông được biểu hiện qua sự dao động mực nước (thủy triều và nước dâng) gây dồn ứ nước sông kèm theo quá trình truyền mặn

- Ảnh hưởng cửa sông được thể hiện ở vùng ven bờ, nơi gặp gỡ giữa nước sông và nước biển, làm giảm độ mặn, tạo điều kiện lắng đọng trầm tích

Động lực phát triển lòng dẫn cửa sông được đặc trưng bởi tính chất xói mòn cục

bộ ở đáy lòng dẫn sông đồng thời xuất hiện dòng bồi tích được đem ra biển, dưới sự tác động của dòng sóng, dòng triều,… Dẫn đến thành tạo dải cát ngầm, bar ngầm được phân

bố ở cửa sông hoặc dọc ven bờ tạo nên các cồn cát, bãi triều rộng lớn, tiền thân của đồng

Trang 16

6

bằng châu thổ delta cửa sông Xuất hiện sự thay đổi dần dần thành phần hóa học của nước ngọt trong sông, chuyển dần thẳng đến nước mặn của biển được gắn liền tới sự thay đổi của thực vật nước mặn Hình thành các hệ sinh thái cửa sông, giàu nguồn lợi sinh vật và chịu sự tác động mạnh của con người

Như vậy, ranh giới trên hay ngưỡng trên của VCS là nơi không bị ảnh hưởng của các yếu tố biển (ảnh hưởng của thủy triều) và giới hạn dưới của VCS là khu vực có độ mặn đạt tới 31‰.Về mặt cảnh quan, VCS có nét đặc trưng riêng biệt khác với các đối tượng địa lý khác: Được cấu tạo bởi một phần hạ lưu con sông và một phần thềm biển nông ven bờ Giữa chúng là vùng “ngưỡng” phân định ranh giới tương đối, thường được đặc trưng bởi đỉnh cồn cát chắn cửa sông (bar) Các thành tạo địa chất bao gồm vật liệu

có nguồn gốc sông ngòi, nguồn gốc biển và nguồn gốc sông - biển hỗn hợp bị xáo trộn trong quá trình tích tụ - mài mòn để tạo nên châu thổ (delta)

Đặc điểm thổ nhưỡng cũng như quần thể động - thực vật có nét riêng biệt mang tính pha trộn so với các vùng lục địa và vùng biển khơi Về chế độ thủy văn, VCS có điểm đặc trưng cho quá trình chuyển tiếp giữa hai chế độ thủy văn sông ngòi và thủy văn biển:

Trong quá trình tương tác giữa hai khối nước mặn và ngọt có tính chất lý - hóa khác nhau, tạo thành khối nước pha trộn có tỷ trọng biến động rất phức tạp và luôn tạo điều kiện cho các hoàn lưu phát triển Ở cửa sông, trường tốc độ dòng chảy thay đổi đột ngột tạo điều kiện cho các hạt nặng lắng đọng; sự thay đổi môi trường thủy hóa đưa đến kết tủa của các ion muối khoáng thành phần vật liệu bổ sung vào trầm tích cửa sông; hình thành bộ phận châu thổ mới với quá trình tích tụ thường vượt trội bào mòn Vùng cửa sông có đới bờ phát triển đa dạng, thường diễn ra hiện tượng bồi tụ lấp đầy lòng dẫn

cũ, hình thành các lòng dẫn mới và đưa cửa sông phát triển kéo dài về phía biển Các quá trình này luôn biến động theo không gian và thời gian, đôi khi là những biến động mang tính đột biến do ảnh hưởng của bão và lũ lớn

1.1.3 Phân loại cửa sông Việt Nam

Việt Nam với trên 3260 km bờ biển, trung bình cứ 25 km lại có một cửa sông, tức

là có hơn 130 cửa sông lớn nhỏ Hầu hết các VCS ở dải ven biển Việt Nam chịu ảnh hưởng của thủy triều, nơi thường xuyên xảy ra tranh chấp mãnh mẽ giữa các nhóm yếu

tố nội lực và ngoại lực Do vậy, việc phân loại cửa sông nước ta có một ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp nhằm phục vụ các chuyên ngành, đối tượng liên quan tới việc khai thác, sử dụng hợp lý lãnh thổ có hiệu quả ở dải ven biển nước ta Cách phân loại cửa sông rất khác nhau, chúng hoàn toàn phụ thuộc

Trang 17

- Dựa trên hình dạng cửa sông và đường bờ biển chia ra các loại: Cửa sông dạng phẳng - dạng phễu, cửa sông dạng kín - dạng hở và cửa sông dạng lõm- dạng lồi

- Dựa vào đặc điểm địa mạo, hình thái các cửa sông được phân thành 2 loại: Cửa sông delta, lấn biển và loại cửa sông hình phễu Estuary

- Dựa trên các giai đoạn phát triển cửa sông được phân chia ra: Cửa sông trẻ, cửa sông đang phát triển và cửa sông đã trưởng thành

- Dựa vào chế độ bùn cát chia ra các loại: Cửa sông có nhiều bùn cát > 0,2 kg/m3

và cửa sông có ít hoặc rất ít bùn cát < 0,16 kg/m3, cửa sông có bùn cát 0,16 ≤ 

≤ 0,2 kg/m3 là cửa sông quá độ

- Dựa theo đặc trưng hình thái các val, bar (bãi bồi ngầm) cửa sông, có thể chia ra

4 loại: Cửa sông có bar phát triển dạng lưỡi liềm, cửa sông có bar phát triển dạng doi kéo dài, cửa sông có bar phát triển dạng đảo chắn và cửa sông có bar phát triển dạng hướng tâm phân chia lòng dẫn chính

- Dựa trên dấu hiệu hoạt động kiến tạo khu vực, các cửa sông được chia ra hai loại: VCS có hoạt động kiến tạo mạnh và VCS có hoạt động kiến tạo yếu

- Dựa trên đặc điểm tác động của chế độ thủy - hải văn, chia ra 2 loại: Cửa sông ven biển hở (hay đại dương) và cửa sông ven biển kín (hay biển nội địa)

- Dựa vào đặc tính thủy triều, chia ra 2 loại: VCS có triều và VCS vô triều

- Dựa theo mức độ tương tác của các yếu tố động lực sông - biển, có thể chia ra: cửa sông chịu tác động của các yếu tố biển là chính và cửa sông chịu tác động của các yếu tố sông là chính

- Nhìn chung, tất cả các cách phân loại kể trên ít hay nhiều đều xét tới các yếu tố động lực VCSVB một cách trực tiếp hay gián tiếp

- Thực chất 2 nguyên tắc phân loại cửa sông ở trên chủ yếu dựa vào hệ quả và mức

độ tác động của các yếu tố động lực, song cũng chỉ ra được 10 dạng cửa sông thuộc 3 loại cửa sông chính ở Việt Nam: cửa sông lõm (Estuary), cửa sông phẳng (Liman) và cửa sông lồi (Delta)

+/ Cửa sông lõm (kiểu Estuary) gồm có hai dạng chính:

- Dạng có bãi bồi phát triển thành doi, bar hay val cát thẳng góc với đường bờ, dòng triều đóng vai trò chính, bờ biển thuộc kiểu mài mòn - hoà tan với nhiều

Trang 18

+/ Cửa sông phẳng (kiểu Liman) có hai dạng:

- Dạng có bãi bồi phát triển thành val cát chắn cửa, song song với đường bờ như cửa Đà Nông, cửa Đà Rằng

- Dạng cồn ngầm, đảo chắn như cửa Trà Khúc, Cửa Đại (sông Thu Bồn)

- Hai dạng cửa sông Liman này thường phát triển ở ven biển Trung Bộ, bờ biển thuộc nhóm mài mòn - san bằng, ít nguồn bồi tích, dòng chảy ven bờ đóng vai trò chính trong quá trình phát triển cửa sông

+/ Cửa sông lồi (kiểu Delta) có ba dạng chính

Thường bãi bồi cửa sông phát triển thành doi, bar đảo, cồn ngầm trước cửa sông hoặc kéo dài dọc bờ Bờ biển cửa sông thuộc loại tích tụ - mài mòn, yếu tố sông suối đóng vai trò động lực chính trong quá trình phát triển cửa sông Các dạng cửa sông lồi (kiểu Delta) có mặt chủ yếu ở dải ven biển của đồng bằng châu thổ Bắc Bộ, Nam Bộ và đồng bằng ven biển Thanh Hoá

- Dạng phát triển đảo chắn trước cửa sông như cửa Ba Lạt, cửa Trà Lý

- Dạng phát triển doi (bar bờ) kéo dài từ bờ như cửa Đáy, cửa Tiểu (sông Tiền Giang), cửa Đại (sông Tiền Giang)

- Dạng phát triển bãi ngầm trước cửa sông như cửa Văn Úc, cửa Lạch Trào

Theo cách phân chia này cho thấy mỗi một dạng hay một kiểu cửa sông đều có một quy luật phát triển riêng biệt Trong cùng một loại cửa sông tuy chúng khác nhau

về kích cỡ nhưng thường có cùng một quy luật phát triển tương tự Các cửa sông lồi (Delta) thường phát triển nhanh hơn các cửa sông lõm (Estuary) rất nhiều Các cửa sông

có sườn bờ ngầm, vùng thềm biển nông thoải thường phát triển thuận lợi hơn vùng có sườn bờ ngầm dốc Ở ven biển đồng bằng châu thổ (Delta) thường phát triển các cửa sông lồi, ngược lại cửa sông lõm thường có mặt ở khu vực đồng bằng ven biển chậm phát triển hoặc bị biển lấn, bờ biển có dạng vũng, vịnh nơi có nguồn bồi tích sông ít Trên dải ven biển Việt Nam có thể chia ra ba khu vực, mỗi khu vực tương ứng với một loại cửa sông, đặc trưng cho một chế độ động lực riêng biệt, quyết định cho sự tồn tại

và phát triển của loại cửa sông ở đó Tính đa dạng các loại kiểu, dạng cửa sông phản ánh mối tương tác phức tạp giữa các yếu tố động lực sông - biển và điều kiện địa lý tự nhiên riêng khu vực Đó là những đặc thù cơ bản của các VCS nhiệt đới có triều ở Việt Nam

Trang 19

9

Dựa vào đặc điểm hình thái và động lực phát triển địa hình, có thể nhận định cửa sông Bạng thuộc cửa sông kiểu Delta (cửa sông lồi) Đường bờ biển ở đây kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam, bờ biển chủ yếu được thành tạo bởi các cồn, val cát kéo dài cùng phương với đường bờ Bờ biển ở đây còn được gọi là bờ biển xói lở - tích tụ do quá trình

XL - BT thường xảy ra ở các bãi ven biển và biến động theo mùa

1.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu vấn đề bồi lấp vùng cửa sông

1.2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu diễn biến các quá trình xói lở - bồi tụ vùng ven biển cửa sông đã được hầu hết các nước có biển trên thế giới quan tâm Ở các nước phát triển đã nắm bắt được qui luật, diễn biến hình thái khu vực ven biển cửa sông đã chủ động phòng chống xói

lở, bồi tụ bờ biển cửa sông, chinh phục các cửa sông, đã xác định được nguyên nhân và

đề xuất các giải pháp phòng chống hữu hiệu Người ta đã dự báo tương đối chính xác diễn biến vùng ven biển cửa sông và hiện tượng xói lở, bồi tụ, sa bồi luồng tàu vào các cảng cửa sông

Ở các nước đang phát triển vấn đề xói lở, bồi tụ khu vực cửa sông, trị thuỷ lòng dẫn sông, thoát lũ cửa sông được đặt lên hàng đầu, song do tài liệu điều tra cơ bản còn thiếu nên còn bị động trước thiên tai xói lở, bồi tụ và biện pháp ứng phó chủ yếu là nạo vét, làm kè mỏ hàn

Do có vai trò quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển kinh tế - xã hội từ lâu cửa sông đã là đối tượng nghiên cứu, khai thác phục vụ cho đời sống của con người Các nghiên cứu vùng cửa sông ven biển làm cơ sở để tính toán diễn biến vùng cửa sông chủ yếu tập trung vào: Nghiên cứu động lực sóng, triều, dòng chảy và xâm nhập mặn; nghiên cứu quá trình vận chuyển bùn cát và bồi, xói, diễn biến hình thái, Các vấn đề trên đều đã được nghiên cứu nhiều qua mô hình vật lý và mô hình toán

Những nghiên cứu có tính chất phương pháp luận đánh giá chế độ động lực vùng cửa sông ven biển được nghiên cứu từ cuối thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX, điển hình

là các công trình nghiên cứu của N Ya Danilevxki (1869), I V Xamoilov (1952), T Elliot (1977), A Volker (1966), Những công trình này chủ yếu tập trung nghiên cứu các diễn biến về động lực vùng cửa sông ven bờ và tìm sự liên hệ về động lực của các quá trình tương tác sông - biển có xét đến tác động của con người

Tiếp theo là các nghiên cứu về động lực vận chuyển bùn cát, các vấn đề bồi - xói tại vùng cửa sông ven bờ Tiêu biểu cho các công trình này là của các tác giả Bijker E W (1971), Engelund, F và E Hansen (1972), Meyer-Peter E và R Müller (1948), Van Rijn

L C (1993), Yang C T (1996),

Trang 20

10

Thực tế diễn biến bồi lấp và xói lở các cửa sông trên thế giới cho thấy hiện tượng bồi

- xói có thể xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn như trong một cơn bão Katrina (Mỹ)

và cũng có thể xảy ra với chu kỳ dài tại California do hiện tượng El Nino

Ở Mỹ đã có chương trình quốc gia về cửa sông từ năm 1987 để phục hồi và duy trì các cửa sông, chương trình này cho đến nay đã phát huy hiệu quả rõ rệt

Nhiều nước phát triển trên thế giới, trên cơ sở các mô hình động lực vận chuyển bùn cát kết hợp với công nghệ viễn thám và GIS đã đánh giá và dự báo tương đối chính xác diễn biến khu vực ven biển cửa sông nhằm quản lý rủi ro thiên tai Có thể thấy một

số các công trình nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới về diễn biến vùng cửa sông như: Ban quản lý lưu vực sông Mississippi đã được Chính phủ Mỹ thành lập từ năm

1900, đến nay Ban quản lý này đã lập được ngân hàng dữ liệu chi tiết cả về thời gian và mức độ xói lở - bồi tụ theo khối lượng và chất lượng cho con sông này nhằm đưa ra những giải pháp kịp thời nhằm hạn chế sự xói lở bồi tụ của dòng sông Sông Columbia đã có dự án nghiên cứu “phân tích sự biến động của địa hình - khối lượng sạt lở bồi lấp cửa sông Columbia” Dựa trên công nghệ LIDAR (Light Detection and Ranging), dữ liệu thuỷ văn, dữ liệu không ảnh, dự án đã xây dựng mô hình thuỷ văn để đánh giá sự biến động lòng dẫn kết hợp với mô hình số độ cao DEM được xây dựng từ công nghệ Lidar để đánh giá chi tiết khối lượng bồi - xói theo thể tích Công nghệ LIDAR cho phép hiệu chỉnh mô hình thuỷ văn một cách chính xác tối ưu và tương lai sẽ được áp dụng cho rất nhiều các sông khác trên thế giới trong lĩnh vực đánh giá biến động lòng dẫn sông ngòi

Vấn đề nghiên cứu biến hình lòng dẫn sông và cửa sông Seine nhằm bảo vệ các khu dân cư, đô thị trên bờ sông Seine là một vấn đề vô cùng quan trọng của ngành Khoa học Pháp Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong vài thập kỷ qua và đến nay việc phát triển trong chương trình Seine-aval với mô hình vận chuyển trầm tích (3D) đã được xác nhận với độ chính xác cao (Le Hir et al., 2001) được áp dụng để giám sát biến động lòng dẫn sông Seine

Ngoài ra các sông Terek (Nga), Hoàng Hà, Dương Tử (Trung Quốc) cũng được các nhà khoa học rất quan tâm nghiên cứu và dự báo về diễn biến hình thái của sông, khu vực ven biển cửa sông dựa trên các công nghệ (Viễn thám và GIS) và mô hình thuỷ thạch động lực hiện đại

Hiện nay trên thế giới đã xây dựng và sử dụng khá thành công các mô hình số trị thuỷ động Ở Đan Mạch và trên 30 nước đã sử dụng mô hình MIKE với các mô đun phụ trợ để mô phỏng các quá trình động lực như: mô đun phổ sóng MIKE 21 SW để xác định trường sóng và ứng suất tán xạ sóng; mô đun MIKE 21 HD để xác định trường dòng chảy; mô đun MIKE 21 MT để tính toán vận chuyển bùn và cát mịn; mô đun vận

Trang 21

và môi trường sinh thái vùng nghiên cứu và kế cận

Tại Mỹ một chương trình nghiên cứu rất lớn về động lực các cửa sông, lạch triều và luồng lạch (CIRP) đã được tiến hành từ nhiều năm nay

Tại Anh đã triển khai một chương trình nghiên cứu tương tác sông - biển trong đó có phần nghiên cứu về biến động luồng lạch vào cảng cửa sông

Một số nước EU và Ucraina đã nghiên cứu để khơi thông luồng vào cửa sông Dunai

Ở các nước có cảng lớn nằm sâu trong vùng cửa sông (Hà Lan, Nga, Nhật ) người ta đã chủ động nắm được quá trình sa bồi luồng và với chế độ duy tu, nạo vét hợp lý có thể đảm bảo cho các loại tàu có trọng tải lớn ra vào theo kế hoạch định trước

Nhiều nước trên thế giới, trên cơ sở các mô hình động lực vận chuyển bùn cát đã

sử dụng biện pháp công trình (đê, kè) hướng dòng ngăn cát kết hợp với nạo vét nhằm chống sa bồi và ổn định luồng tàu cửa sông

Một số công trình thực tế chỉnh trị luồng tàu cửa sông đã được một số nước xây dựng khá thành công như ở Mỹ trong 58 cửa sông có luồng tàu thì có tới 26 cửa sông xây dựng đê hướng dòng ngăn cát ở hai phía luồng, 5 cửa xây đê một phía luồng

Ở Nhật Bản, 72 trong số 139 cửa sông có luồng tàu được xây dựng đê chắn cát

Để chống bồi lấp luồng tàu vào cảng cửa sông Dunai, người ta đã xây dựng 2 đê chắn cát song song ở 2 phía luồng, kéo dài bar chắn cửa đến độ sâu 6,5 m, cắt các đoạn sông quá cong và nạo vét duy trì độ sâu luồng

Jean - Francois Desprats et al., 2010 đã sử dụng công cụ GIS để tính toán và đưa

ra mối hiểm họa cho người dân sống ở vùng ven bờ biển do sóng thần, mực nước biển dâng và xói lở để giúp cho các nhà quản lý hoạch định kế hoạch sử dụng đất đai và phát triển khu dân cư ven bờ biển

Các công trình nghiên cứu về sa bồi luồng tàu, xói lở và bồi tụ bờ biển, cửa sông được xuất bản trên các tạp chí định kỳ như: Jourual of coastal research (CERF - Mỹ), Natural disaster (Nhật), Proceeding của các hội thảo Coastal Enginearing (Mỹ), Bordomer (Pháp), Estuarine, Coastal and shelf science

Có thể dễ dàng nhận thấy, ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là Mỹ, Anh, Pháp, Nga, Hà Lan, Đan Mạch, Bungari, Nhật đã khá thành công trong việc sử dụng các mô

Trang 22

có ảnh hưởng xấu nghiêm trọng đến sản lượng nông nghiệp Theo ước tính của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam nằm trong nhóm 5 nước chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của BĐKH toàn cầu

Do BĐKH toàn cầu, hiện tượng NBD kéo theo thay đổi về thủy thạch động lực như sóng, dòng chảy, bão, lũ, các hiện tượng xói lở, bồi lấp cũng xảy ra với các mức

độ phức tạp, mạnh mẽ khác nhau và phụ thuộc cả vào những yếu tố mang tính địa phương Các thành tựu nghiên cứu tiêu biểu theo hướng này có thể kể đến các công trình của Nordstrom K.F (1989), Cambers G (2008), Carter L và Raps B (2008), Rulleau và Rey - Valette (2013), Karambas T.V (2014), Addo K.A (2014), v.v

1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Lịch sử nghiên cứu vùng cửa sông ven biển nước ta gắn liền với lịch sử chinh phục thuỷ lợi, quai đê lấn biển khai khẩn đất đai miền duyên hải, được bắt đầu từ triều đại phong kiến nhà Trần (1248), nhà hậu Lê (1708), đáng chú ý nhất là công cuộc khai khẩn nổi tiếng do Nguyễn Công Trứ khởi xướng (năm 1828 - 1830) ở vùng ven biển cửa sông Hồng và lập ra hai huyện mới là Tiền Hải (tỉnh Thái Bình) và Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình) Cho đến nay, việc nghiên cứu chỉnh trị cửa sông, bờ biển vẫn là vấn đề thời sự, cấp bách ở nước ta và còn phải tiến hành lâu dài trong nhiều thập kỷ nữa để không chỉ giảm nhẹ thiên tai mà còn khai thác, phát triển tiềm năng kinh tế biển phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nghiên cứu cửa sông và bờ biển một cách có kế hoạch và quy mô có thể được coi như bắt đầu từ thập kỷ 60 của thế kỷ trước với sự ra đời của các viện nghiên cứu, các trường đại học có các chuyên ngành về hải dương học, công trình biển có thể kể đến như: Viện Địa lý, Viện Cơ học, Viện Hải dương học Nha Trang, Viện Địa chất, Viện Tài nguyên Môi trường biển,Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam, Viện Khí tượng Thuỷ

Trang 23

13

văn và BĐKH, Tổng Công ty thiết kế giao thông (TEDI), Trường Đại học Xây dựng, Trường Đại học Thuỷ lợi, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh, Với nhiều nhà khoa học đầu ngành, đã có những đóng góp tích cực trong việc nghiên cứu động lực biển, chỉnh trị cửa sông, bảo vệ bờ biển như Nguyễn Ngọc Thụy, Nguyễn Văn Cư, Phạm Văn Ninh, Hoàng Xuân Nhuận, Lê Đức Tố, Đinh Văn Ưu, Nguyễn Thọ Sáo, Trần Đức Thạnh, Phạm Huy Tiến,

Đỗ Ngọc Quỳnh, Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Đức Cự, Lê Phước Trình, Lương Phương Hậu, Phạm Khắc Hùng, Phạm Văn Giáp, Hoàng Xuân Lượng, Vũ Tất Uyên, Lê Ngọc Bích, Quản Ngọc An, Trịnh Việt An, Ngô Đình Tuấn, Nguyễn Bá Quỳ, Đỗ Tất Túc, Vũ Minh Cát, Vũ Thanh Ca, Nguyễn Hữu Nhân

Trong bối cảnh chung của đất nước, tỉnh Thanh Hóa có 102 km chiều dài bờ biển với 5 cửa lạch lớn, thuận lợi cho tàu thuyền ra vào và vùng lãnh hải rộng 17.000 km² cũng đang phải đối mặt với những ảnh hưởng nghiêm trọng của tai biến xói lở bờ biển, bồi lấp cửa sông Được sự quan tâm sát sao của Nhà nước, chính quyền địa phương đã

có một số công trình được triển khai nghiên cứu về tai biến xói lở bờ biển, bồi lấp cửa sông ở dải ven biển cửa sông ở tỉnh Thanh Hóa như:

Dự án KHCN - 5A: “Nghiên cứu dự báo, phòng chống sạt lở bờ biển Bắc bộ từ Quảng Ninh tới Thanh Hóa” do PGS.TS Trần Đức Thạnh làm chủ nhiệm, Viện Tài

nguyên Môi trường biển là cơ quan chủ trì thực hiện trong giai đoạn từ 1999 - 2001đã đánh giá được hiện trạng, xác định được nguyên nhân và đề xuất được một số giải pháp khoa học và công nghệ phòng chống sạt lở bờ biển cho một số khu vực trọng điểm của dải ven biển Bắc bộ trong đó có tỉnh Thanh Hóa

Đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến biến động lòng dẫn hạ du, cửa sông ven biển hệ thống sông Mã và đề xuất giải pháp hạn chế tác động bất lợi nhằm phát triển bền vững”, mã số: KC.08.32/11-15

do PGS.TS Nguyễn Thanh Hùng làm chủ nhiệm, Viện Khoa học Thủy lợi chủ trì thực hiện trong thời gian từ 2014 - 2016 đã xác định được biến động lòng dẫn vùng hạ du, cửa sông ven biển hệ thống sông Mã dưới tác động của các hồ chứa thượng nguồn và

đề xuất được giải pháp tổng thể ổn định lòng dẫn vùng hạ du, cửa sông ven biển

Một số các kết quả nghiên cứu khác như: “Sạt lở bờ biển miền Trung Việt Nam”

của tác giả Nguyễn Văn Cư, Phạm Huy Tiến đã đánh giá được một số đặc điểm tự nhiên, tác động của con người cũng như hiện trạng xói lở bờ biển của miền Trung mà nổi bật

là xây dựng được các bảng dữ liệu về chiều dài, diện tích xói lở, bồi tụ bờ biển của các huyện ven biển từ Thanh Hóa đến Bình Thuận

Tác giả Nguyễn Thanh Hùng và nnk đã công bố 2 công trình “Nghiên cứu ứng dụng ảnh viễn thám xác định nồng độ bùn cát lơ lửng vùng cửa Hới sông Mã” và

“Nghiên cứu đánh giá diễn biến xói lở bờ biển bằng công nghệ viễn thám, áp dụng cho

Trang 24

14

bờ biển thị xã Sầm Sơn” đã áp dụng công nghệ Viễn thám trong nghiên cứu xói lở bờ

biển, phân bố trầm tích lơ lửng phục vụ cho việc nghiên cứu hiện trạng, cơ chế và nguyên nhân gây ra xói lở bờ biển, bồi lấp vùng ven biển cửa sông

Hai công trình nghiên cứu: “Nghiên cứu các đặc trưng thủy động lực và biến động hình thái vùng cửa sông Mã tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Thanh Luân và “Đặc điểm địa mạo động lực vùng cửa sông ven biển sông Mã, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả

Nguyễn Công Quân đã dùng 2 phương pháp khác nhau (phương pháp mô phỏng quá trình thủy động lực và phương pháp địa động lực và hoạt động tân kiến tạo) nhưng đều đã đưa ra được diễn biến xói lở, bồi tụ vùng cửa sông Mã của tỉnh Thanh Hóa

Nghiên cứu “Đặc điểm đứt gãy hoạt động và tai biến xói lở ở các vùng cửa sông ven biển Bắc Trung bộ Việt Nam” của tác giả Phạm Văn Hùng đã đánh giá đặc điểm đứt

gãy hoạt động và hiện trạng xói lở bờ biển và một số cửa sông ở khu vực Bắc Trung bộ như cửa Lạch Trường, cửa Hới ở tỉnh Thanh Hóa

Tác giả Hồ Việt Cường với “Nghiên cứu tác động của chế độ thủy động lực vùng ven bờ, ảnh hưởng đến diễn biến xói lở bờ biển Sầm Sơn - Thanh Hóa” đã đánh giá tác

động của sóng, dòng chảy ven bờ và nước dâng do ảnh hưởng của bão và gió mùa tới biến động bãi biển Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Nghiên cứu về: “Ứng dụng mô hình CEDAS để tính toán, dự báo diễn biến đường

bờ biển khu vực Sầm Sơn - Thanh Hóa” của tác giả Doãn Tiến Hà đã tính toán quá trình

diễn biến đường bờ dưới tác động của các yếu tố động lực, đặc biệt là sóng biển, nhằm

dự báo quá trình biến động đường bờ biển khu vực Sầm Sơn

Các chương trình, đề tài, đề án nghiên cứu đã thu được nhiều kết quả có giá trị

về mặt khoa học và thực tiễn góp phần không nhỏ vào việc chỉnh trị cửa sông, bờ biển giảm nhẹ rủi ro thiên tai xói lở - bồi tụ Ở phương diện giải quyết cụ thể từng vấn đề như thủy động lực, biến động bờ biển, lòng dẫn, xói lở như đã nêu ở trên về cửa sông, vùng ven bờ biển nước ta đã được nghiên cứu khá nhiều trong những năm gần đây và đã có những công trình tiếp cận được với trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến trên thế giới Song do hạn chế về mục tiêu, nội dung nghiên cứu và kinh phí cũng như thiết

bị đo đạc, công cụ nghiên cứu nên nhiều vấn đề về diễn biến cửa sông, đường bờ biển vẫn chưa được giải quyết thoả đáng, sự liên kết giữa các vùng cũng hạn chế Việc xác định nguyên nhân, quy luật và cơ chế của quá trình bồi tụ - xói lở ở các vùng cửa sông mới còn ở mức định tính, chưa đánh giá được định lượng các yếu tố tác động chính nên nhiều giải pháp tình thế đưa ra còn mang nặng tính cục bộ, tạm thời, phòng chống xói lở - bồi tụ ở khu vực này lại xảy ra tai biến ở các vùng kế cận Ngoài ra, hệ thống trang thiết bị khảo sát đo đạc phục vụ nghiên cứu của ta chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ Các số liệu đầu vào cho các mô hình tính toán dự báo diễn biến cửa sông, bờ biển còn thiếu và độ chính xác chưa cao Còn ít kinh nghiệm trong việc xây dựng phương pháp

Trang 25

15

luận nghiên cứu, tính toán dự báo diễn biến cửa sông, đường bờ biển, quản lý tổng hợp vùng bờ và khai thác sử dụng hợp lý vùng ven biển Nhất là trong bối cảnh biến động khí hậu đang diễn ra trên toàn bộ dải ven biển của Việt Nam hiện nay thì việc nghiên cứu nguyên nhân, làm sáng tỏ qui luật diễn biến hình thái vùng ven biển cửa sông nước

ta càng cần phải chú trọng hơn nữa Ảnh hưởng của biến động khí hậu làm gia tăng các mối đe dọa thông qua sự dâng lên của mực nước biển và thay đổi các yếu tố thành phần của khí hậu Theo kịch bản biến động khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam của

Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2016 cho thấy, nếu mực nước biển dâng 100 cm và không có các giải pháp ứng phó, khoảng 16,8% diện tích đồng bằng sông Hồng, 1,5% diện tích các tỉnh ven biển miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, 17,8% diện tích

Tp Hồ Chí Minh, 38,9% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ bị ngập Cụm đảo Vân Đồn, Côn Đảo và Phú Quốc có nguy cơ ngập cao Quá trình dâng lên của mực nước biển đã thúc đẩy quá trình phá huỷ bờ và gây nhiễm mặn vào các đồng bằng ven biển cũng như mức độ ngập lụt lâu dài của vùng hạ lưu Hậu quả của nó sẽ làm cho hệ sinh thái ven biển bị phá huỷ, nhiều công trình ven biển như đê, đập, cầu cảng, khu du lịch bị tàn phá Tốc độ vận chuyển bùn cát sẽ tăng, có thể gây bồi lấp các cửa sông đang ở trạng thái ổn định và chắn các cửa ra vào của các cảng biển Những kết quả nghiên cứu của các công trình nêu trên đã phần nào làm sáng tỏ được về hiện trạng xói lở bờ biển, bồi lấp ở một số vùng ven biển cửa sông tỉnh Thanh Hóa Đây cũng sẽ là những tài liệu tham khảo nhằm bổ sung các thông tin, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cho luận văn

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.3.1 Vị trí địa lý

Lạch Bạng là cửa đổ ra biển của con sông Bạng Sông Bạng bắt nguồn từ vùng núi Huôn, xã Phú Lâm (Tĩnh Gia), ở độ cao 100 m, chảy qua vùng núi Tĩnh Gia, tới Khoa Trường bắt đầu xuống đồng bằng và đổ ra biển ở cửa Lạch Bạng Sông có chiều dài 34,5 km, trong đó 18 km ở vùng núi

Cửa Lạch Bạng nằm giữa hai xã Hải Thanh ở về phía Bắc và Hải Bình ở về phía Nam, nơi có khu công nghiệp Nghi Sơn, cũng là khu kinh tế trọng điểm của huyện Tĩnh Gia và tỉnh Thanh Hóa trong những năm gần đây

Trang 26

- Các trầm tích Đệ tứ: Cửa Lạch Bạng nằm trong khu vực đồng bằng ven biển là

nơi có trầm tích Đệ tứ phân bố giống như trong các thung lũng sông, suối dọc sông Bạng Vùng phân bố trầm tích Đệ tứ cũng là vùng canh tác quan trọng đồng thời là vùng khoáng sản sét gạch ngói, sét gốm sứ, sét hấp thụ, sét xi măng, cát cuội sỏi xây dựng; một số nơi trong cát ven biển chứa quặng titan

- Vùng cửa Lạch Bạng cũng như khu vực đồng bằng ven biển là vùng trầm tích

biển cổ được phủ lên bề mặt một lớp phù sa sông biển dày 2 - 4m Dưới tiếp theo là tầng

sú vẹt Địa chất nền mền lẫn nhiều sạn sỏi Tầng đá gốc nằm sâu dưới cao độ 10 đến 15m so với mực nước biển

Các hệ thống đứt gẫy: Các hệ thống đứt gãy lớn nhất, có vai trò chủ yếu trong

cấu trúc vùng đều có phương Tây Bắc- Đông Nam Tuy nhiên tại khu vực nghiên cứu không tồn tại một đứt gãy nào, điều này cho thấy rằng cấu trúc địa chất trong các hoạt động kiến tạo ở khu vực này có tính ổn định khá cao

b Địa hình

Khu vực nghiên cứu nằm về phía Đông Nam của huyện Tĩnh Gia giáp với biển, có cửa Lạch Bạng đổ ra biển tạo ra một kiểu dáng khác hẳn so với các vùng nằm sâu trong đất liền, địa hình nơi đây thấp và xu huớng nghiêng ra biển tạo ra khả năng hình thành

và phát triển khu vực kinh tế biển nuôi trồng thuỷ sản cũng như đánh bắt cá gần và xa

bờ

Cửa Lạch Bạng được nối thông với biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Phía Bắc cửa Lạch Bạng có núi Mũi Tròn (Mũi Rồng) che chắn, Phía Nam là bãi cát trống

Trang 27

17

trải Địa hình khu vực cửa tương đối bằng phẳng và nông, biến thiên đều từ bờ ra, cao

độ tự nhiên khoảng từ -1,85m ÷ 4,8m (hệ cao độ nhà nước)

Khu vực phía trong cửa Lạch Bạng địa hình tương đối bằng phẳng, có lạch sâu áp sát về phía bên Hải Thanh Cao độ tự nhiên trong toàn khu vực chủ yếu biến thiên từ -1,85m ÷ - 3,85m, cá biệt có nơi đạt tới 4,8m Đoạn sông Kênh Than địa hình tương đối nông, cao độ tự nhiên càng vào trong sông càng nông hơn Đoạn ngoài có cao độ tự nhiên - 1,85m nhưng đi sâu vào trong cao độ tự nhiên lớn hơn -0,85m

Đoạn sông Lạch Bạng có độ sâu tự nhiên lớn hơn, cao độ tự nhiên biến thiên trong khoảng -1,85m ÷ -2,85m

Vùng đồng bằng hẹp nằm dọc theo biển và các con sông có cao độ từ +2,0 ÷ +20,0

m, tương đối bằng phẳng có nhiều điều kiện để phát triển xây dựng, tuy nhiên bên cạnh tiềm năng của biển là những khó khăn do bão lũ và những hoạt động xâm thực của biển

Có thể chia địa hình khu vực này thành hai nhóm chính là:

- Địa hình vùng cát ven biển

Có 2 dải cát ven biển thuộc lưu vực sông Bạng là dải chạy dọc theo sông Kênh Than từ xã Ninh Hải đến xã Hải Thanh phía Tây sông Kênh Than và vùng cát nằm phía hữu sông Bạng bao gồm các xã Hải Bình, Tĩnh Hải, Hải Yến, Mai Lâm

Dạng địa hình này là giếng cát ven biển gờ sừng trâu dốc về phía biển và sông, cao

độ biến động từ +4,5m ÷ +2,5m Dạng địa hình này do sự xô đẩy cát biển và bào mòn rửa trôi của nước tạo thành Địa hình này thường thấy ở dải ven biển Thanh Hóa, Nghệ

An Dạng địa hình này cũng là nơi tập trung đông dân cư và là vùng sản xuất cây màu

là chủ yếu

- Địa hình trũng

Địa hình khu vực lưu vực sông Bạng nhìn chung có dạng lòng chảo, đáy chảo là khu trung lưu của lưu vực tạo thành vùng đất thường xuyên ngập nước và chịu ảnh hưởng của nước thuỷ triều Đặc điểm dạng địa hình này là ngày ngập nước 1 lần và khô

bề mặt 1 lần Khu tập trung chủ yếu là từ cửa Lạch Bạng cho đến ven đường quốc lộ 1A dọc theo dòng chảy của sông Bạng Cao độ thấp nhất là -1,5m và cao độ cao nhất là +0,5m Dạng địa hình ngập nước này chiếm tới 650 ha Địa hình này đang được sử dụng vào nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây sú vẹt, đước để bảo vệ đất

c Đặc điểm khí hậu

- Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ trong năm từ 8.500 ÷ 8.600oC, riêng các tháng từ tháng

V ÷ X chiếm khoảng 60%, biên độ năm 12o ÷ 13oC, biên độ nhiệt độ ngày từ 5,5o ÷ 6oC Nhiệt độ thấp tuyệt đối chưa dưới 2oC Nhiệt độ cao tuyệt đối chưa quá 41,5oC Vào mùa nóng, nhiệt độ trung bình của khu vực cũng cao hơn các địa phương khác Nhiệt

độ trung bình trong các tháng trong năm của Thanh Hóa theo số liệu thống kê năm 2003

là 23,6oC, trong đó các tháng nóng từ tháng V đến tháng VIII là 29oC thì của vùng Lạch

Trang 28

18

Bạng và huyện Tĩnh Gia là 29,6oC Thời gian nóng thường kéo dài hơn lại kèm theo gió Lào rất khó chịu

Bảng 1 1: Nhiệt độ trung bình các tháng, năm các trạm (Đơn vị: oC)

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Tĩnh Gia 17,1 17,9 19,9 23,6 27,3 29,5 29,6 28,5 27,1 24,8 21,7 18,7 23,8 Thanh Hóa 17,0 17,3 19,8 23,5 27,2 28,9 29,0 28,2 26,4 24,5 22,4 18,6 23,6

(Nguồn : Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Thanh Hóa)

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm trong những năm gần đây có xu hướng giảm và thấp hơn các địa phương khác trong tỉnh, đồng thời phân bố không đều giữa các tháng trong năm Về mùa mưa lượng mưa thường lớn hơn các địa phương khác của tỉnh, trong khi đó các tháng còn lại lượng mưa thường ít hơn nhiều

Bảng 1 2: Phân phối lượng mưa trung bình nhiều năm

K (%) 2,01 2,00 2,70 3,16 7,04 7,79 9,61 14,89 25,19 19,05 4,80 1,75 100 Hoàng Mai

1960 ÷

2012

X (mm) 14,6 15,2 23,3 50,4 104,6 112,5 130,3 237,1 399,0 320,8 73,7 25,6 1507,1

K (%) 0,97 1,01 1,55 3,34 6,94 7,46 8,65 15,73 26,48 21,29 4,89 1,70 100

Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Thanh Hóa

Theo số liệu thống kê giai đoạn 1960 ÷ 2012, tổng lượng mưa trong năm của khu vực là 1796,2 mm, trong khi đó thành phố Thanh Hóa là 1507,1 mm Mưa thường tập trung vào các tháng VII ÷ X, chiếm 75 ÷ 85% tổng lượng mưa của cả năm

Năm xuất hiện Tĩnh Gia (1960 ÷ 2012) 1796,2 0,263 0,623 1430 1294 2963 1964 Hoàng Mai (1960 ÷ 2010) 1507,1 0,299 0,354 1189 1043 2116 1961

Bảng 1 3: Tần suất lượng mưa năm (mm)

Ngày đăng: 14/03/2022, 06:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Hình ảnh khu vực Lạch Bạng trên ảnh Google Map - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa
Hình 1. 1: Hình ảnh khu vực Lạch Bạng trên ảnh Google Map (Trang 26)
Hình  2.  6  :  Ảnh  vệ  tinh  Landsat  5  TM, - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa
nh 2. 6 : Ảnh vệ tinh Landsat 5 TM, (Trang 49)
Hình  2.  8:  Ảnh  vệ  tinh  Landsat  5  TM, - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa
nh 2. 8: Ảnh vệ tinh Landsat 5 TM, (Trang 49)
Bảng 2. 1: Thông số ảnh vệ tinh Landsat, Sentinel và chế độ triều thời điểm chụp - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2. 1: Thông số ảnh vệ tinh Landsat, Sentinel và chế độ triều thời điểm chụp (Trang 50)
Hình 2. 10: Đường bờ biển được làm trơn xuất sang dạng vector - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa
Hình 2. 10: Đường bờ biển được làm trơn xuất sang dạng vector (Trang 52)
Hình 2. 11 : Ảnh vệ tinh Landsat 2 MSS khu vực cửa Lạch Bạng, chụp ngày - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa
Hình 2. 11 : Ảnh vệ tinh Landsat 2 MSS khu vực cửa Lạch Bạng, chụp ngày (Trang 53)
Hình 2. 13 Ảnh vệ tinh Landsat 7 ETM vùng cửa Lạch Bạng, chụp ngày 17/09/2000  (1a); Xử lý đường bờ (1b); Chuyển đường bờ từ dạng raster sang vector (1c) - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa
Hình 2. 13 Ảnh vệ tinh Landsat 7 ETM vùng cửa Lạch Bạng, chụp ngày 17/09/2000 (1a); Xử lý đường bờ (1b); Chuyển đường bờ từ dạng raster sang vector (1c) (Trang 54)
Hình 2. 16: Sơ đồ mô phỏng các quá trình động lực hình thái - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa
Hình 2. 16: Sơ đồ mô phỏng các quá trình động lực hình thái (Trang 63)
Hình 3. 2 : Bản đồ địa hình khu vực cửa Lạch Bạng, tháng 05 và tháng 10/2019 - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa
Hình 3. 2 : Bản đồ địa hình khu vực cửa Lạch Bạng, tháng 05 và tháng 10/2019 (Trang 65)
Quá trình xói lở và bồi tụ tại bờ biển cửa Lạch Bạng (Bảng 3.1, Hình 3.3). Để đánh giá  được quá trình bồi xói luận văn sử dụng bản đồ địa hình dạng UTM năm 1965 làm gốc - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa
u á trình xói lở và bồi tụ tại bờ biển cửa Lạch Bạng (Bảng 3.1, Hình 3.3). Để đánh giá được quá trình bồi xói luận văn sử dụng bản đồ địa hình dạng UTM năm 1965 làm gốc (Trang 66)
Hình 3. 3: Bản đồ biến động đường bờ khu vực cửa Lạch Bạng giai đoạn 1965 - 2019 - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bồi lấp tại cửa Lạch Bạng, tỉnh Thanh Hóa
Hình 3. 3: Bản đồ biến động đường bờ khu vực cửa Lạch Bạng giai đoạn 1965 - 2019 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w