Giáo án ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống, có đề cương ôn tập kèm theo Giáo án ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống, có đề cương ôn tập kèm theo
Trang 1GIÁO ÁN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NGỮ VĂN 6 SÁCH KẾT
NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (CÓ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KÈM THEO)
a, Năng lực đặc thù: Hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng
việt và làm văn trong 8 tuần đầu của học kì 2
b, Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và tập làm văn trong 8 tuần đầu của học kì
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và tập làm văn trong 8 tuần đầu của học kì
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học.
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá nhân).
Trang 2* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ đi ôn tập kiến thức đã
học để chuẩn bị cho làm bài kiểm tra của tiết sau cho đạt kết quả cao
2 Hoạt động 2+ 3: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1.1. a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Dấu
chấm phẩy, trạng ngữ
b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS
trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS
bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứ choạt động:
A, PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Kĩ thuật công đoạn
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 1+ 3: Nhắc lại công dung dấu chấm phẩy
mở rộng chủ ngữ
Nhóm 2+ 4: Nhắc lại Trạng ngữ
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá
nhân)
* Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức.
I, Dấu chấm phẩy
Công dụng
Ví dụ
Dấu chấm phẩy thường được dùng để
đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận
trong một chuỗi liệt kê phức tạp
Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm
mồi cho con; én anh chị rập rờn bay đôi;
én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.
II, Trạng ngữ
dụng
Ví dụ
Trang 3Là thành phần phụ của
câu, có thể được đặt ở
đầu câu, giữa câu hoặc
cuối câu, nhưng phổ
biến là ở đầu câu
- Được dùng để nêu thông tin
về thời gian, địa điểm, mụcđích, cách thức,… của sự việcđược nói đến trong câu
- Có chức năng liên kết câutrong
b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS
trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS
bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứ choạt động:
B, PHẦN ĐỌC HIỂU
1. Văn bản
Kĩ thuật công đoạn
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhắc lại các văn bản đã học trong bài 6,7,8
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá
- Sử dụng nhiều chi tiếthoang đường, kì ảo
- Nghệ thuật nói quá,
so sánh
Trang 4Sơn Tinh, Thủy
Tinh
Sơn Tinh, Thủy Tinh đã hiện tượng lũ
lụt và ước mơ của nhân dân ta
Truyện đề cao và tôn vinh nhữngchiến công của người Việt cổ trongcông cuộc chống bão lụt, chế ngự và
sử dụng nguồn nước để phát triểntrồng trọt, chăn nuôi, ổn định cuộcsống, dựng xây đất nước
Sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo
Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố HàNội
Số liệu chính xác, lời vănchân thực, cô đọng
độ đề cao lao động, đề cao nghề nông
và thể hiện sự thờkính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
Truyện có nhiều chi tiếtnghệ thuật tiêu biểu chotruyện dân gian
Thạch Sanh Thạch Sanh là truyện cổ tích về người
dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàngcứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong
ân bội nghĩa và chống quân xâm lược
Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vềđạo đức, công lí xã hội và lí tưởngnhân đạo, yêu
hòa bình của nhân dân ta
Truyện có nhiều chi tiếttưởng tượng thần kì độcđáo và giàu ý nghĩa
Trang 5Cây khế Cây khế kể về người em hiền lành
được báo đáp xứng đáng và ngườianh tham lam phải chịu kết cục thêthảm khi cùng được chim trả công saukhi ăn khế Đây là bài học về sự đền
ơn đáp nghĩa, niềm tin ở hiền sẽ gặplành và may mắn của nhân
dân
Sử dụng thể loại truyện
cổ tích với những chi tiếthoang đường, kì ảo
Vua chích chòe Vua chích chòe khuyên con người
không nên kiêu ngạo, ngông cuồng,đừng nhạo báng người khác; đồngthời thể hiện sự bao dung, tình yêuthương của nhân dân với những ngườibiết quay đầu, hoàn
lương
- Nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo
- Sử dụng biện pháp điệp cấu trúc
Sọ Dừa Sọ Dừa là truyện cổ tích về người
mang lốt vật, bị mọi người xemthường nhưng lại có phẩm chất, tàinăng đặc biệt Cuối cùng, nhân vậttrút bỏ lốt vật, kết hôn cùng ngườiđẹp, sống cuộc đời hạnh phúc Truyện
đề cao giá trị chân chính của conngười và tình thương đối với ngườibất
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ và
dẫn chứng xác đáng cùng cách trao đổi vấn đề
mở, hướng tới đối thoại với người đọc
Hai loại khác
biệt (Giong-mi
Văn bản Hai loại khác biệt đã phân
biệt sự khác biệt thành hai loại: có
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng xác
Trang 6Mun) nghĩa và vô nghĩa Người ta chỉ thực
sự chú ý và nểphục những khác biệt có ý nghĩa
Nghệ thuật tự sự đặc sắcmang lại tiếng cười vui
Tiếng cười không muốn nghe là bài
văn nghị luận phê phán những nụcười nhạo báng, mỉa mai người khác
Đồng thời nhấn mạnh thái độ đúngđắn trước những khiếm khuyết củangười khác và coi lòng nhân ái là
“phương thuốc” trị “căn bệnh”
chê bai người khác
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thể loại
b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS
trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS
Truyền
thuyết
Là loại truyện dân gian kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có
liên quan đến lịch sử, thông qua sự tưởng tượng, hư cấu
- Nhân vật chính là những người anh hùng
Nội dung thường gồm ba phầngắn với cuộc đời nhân vật chính:hoàn cảnh xuất thân và thân thế;chiến công phi thường; kết cục
- Lời kể cô đọng, mang sắc thái
Trang 7- trọng, ngợi ca, có yếu tố kì ảo
Cổ tích Là loại truyện dân gian có
nhiều yếu tố hư cấu, kì ảo, kể
về số phận và cuộc đời của cácnhân vật trong những mốiquan hệ xã hội Truyện cổ tíchthể hiện cái nhìn về hiện thực,bộc lộ quan niệm đạo đức, lẽcông bằng và ước mơ về mộtcuộc sống tốt đẹp hơn củangười lao động xưa
-Nhân vật thường chia làm haituyến: chính diện (tốt, thiện) vàphản diện (xấu, ác)
- Các chi tiết, sự việc thường cótính chất hoang đường, kì ảo; thểhiện rõ quan hệ nhân quả
Văn
bản thông
tin
Là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin
- Thuật lại một sự kiện dùng đểtrình bày những gì mà người viếtchứng kiến hoặc tham gia
- Diễn biến của sự kiện thườngđược
sắp xếp theo trình tự thời gian.Văn
bản nghị
luận
Là loại văn bản chủ yếu dùng
để thuyết phục người đọc(người nghe) về một vấn đề
Cần sử dụng lí lẽ và bằng chứngthuyết phục:
+ Lí lẽ là những lời diễn giải có lí
mà người viết (người nói) đưa ra
để khẳng định ý kiến của mình.+ Bằng chứng là những ví dụđược lấy từ thực tế đời sống hoặc
từ các nguồnkhác để chứng minh cho lí lẽ
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kiểu bài
thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt
văn hóa), Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại
một truyện cổ tích
b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS
trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS
Trang 8bài văn thuyết
minh thuật lại
một sự kiện
(một sinh hoạt
văn hóa)
Nhóm 2+ 4: Nhắc lại
Yêu cầu, bố cục của
bài văn đóng vai nhân
+ Những nhân vật tham gia sự kiện
+ Các hoạt động chính trong sự kiện; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động
+ Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết
2, Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích
-Cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có
sự kết nối giữa các phần Nên nhấn mạnh, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo
- Có thể bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật
b, Dàn ý:
- Mở bài: Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về
Trang 9mình và câu chuyện định kể.
- Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện
+ Xuất thân của các nhân vật
+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
+ Diễn biến chính: Sự kiện 1, sự kiện 2, sự kiện 3,…
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút
*Một số nguyên nhân khiến HS lựa chọn từ ngữ và cấutrúc câu không phù hợp:
- Không biết nghĩa của từ
Lựa chọn từ ngữ trong tạo lập văn bản:
Câu đúng: Tôi luôn nhớ về mẹ với niềm xúc động không
Lựa chọn cấu trúc câu trong tạo lập văn bản:
Câu đúng: Cậu đã đứng lên và trả lời câu hỏi.
Câu sai: Cậu đã trả lời câu hỏi và đứng lên.
Các hành động không theo trật tự hợp lí Hành
động “đứng lên” phải diễn ra trước hành động “trả
Trang 10lời câu hỏi”
2. Xác định sai trạng ngữ trong câu
a, Nguyên nhân
- Không nắm vững kiến thức về trạng ngữ
- Không thường xuyên làm bài tập về trạng ngữ
- Phần lớn trạng ngữ đều đứng đầu câu, được phân cách bằng dấu phẩy nên khi không có những dấu hiệu nhận biết này, HS dễ nhầm lẫn khi xác định trạng ngữ
*Ví dụVD1: Vì lẽ đó, xưa nay, không ít người tự vượt lênchính mình nhờ noi gương những cá nhân xuất chúng.Trong câu trên, “vì lẽ đó” là trạng ngữ vừa chỉnguyên nhân, vừa để liên kết với câu trước; “xưa nay”
là trạng ngữ chỉ thời gian HS thường xác định thiếutrạng ngữ trong các câu có từ hai trạng ngữ trở lên.VD2: Nhiều người thường cãi nhau chỉ vì những bấtđồng nhỏ
Trong câu trên, “chỉ vì những bất đồng nhỏ” là trạngngữ chỉ nguyên nhân Hs hay xác định thiếu trạng ngữkhi không có dấu hiệu nhận biết (dấu phẩy)
LUYỆN TẬP:
Bài 1 Chọn từ phù hợp nhất trong ngoặc đơn để đặt vào khoảng trống ở các câu
sau:
a. Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú
… lướt nhanh trên mặt hồ
(nhỏ nhặt, nhỏ xíu, nhỏ con)
b. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các
lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi … đối với những người nghệ sĩ tạo
hình của nhân dân (biết ơn, cảm ơn, bồi hồi)
c. Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt Mới dạo nào những cây ngô còn … như
mạ non
(óng ánh, lấm tấm, chằng chịt)
Gợi ý:
a.Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú
nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ.
Trang 11b. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các
lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ
tạo hình của nhân dân
c. Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm
như mạ non
Bài 2 Đọc hai câu sau và trả lời câu hỏi:
Câu gốc: Đứng trước bức tranh đoạt giải nhất treo trên tường, tôi càng nhìn lại càng ngẩn ngơ
Câu thay đổi: Đứng trước bức tranh đoạt giải nhất treo trên tường, tôi càng ngẩn ngơ lại càng nhìn
Nghĩa của câu thay đổi cấu trúc khác như thế nào so với câu gốc?
Gợi ý:
Quan sát hai câu này, ta có thể nhận thấy sự khác biệt về nghĩa Hành động “nhìn”diễn ra trước -> đặt ở vế trước “Nhìn” và “ngẩn ngơ” diễn ra theo thứ tự trướcsau: phải “nhìn” rồi mới có thể “ngẩn ngơ” Trong câu thứ hai, các hành độngkhông được sắp xếp theo trật tự hợp lí, tạo ra sự vô lí cho câu
Bài 3 Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở
từng câu:
a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng
b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều
c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt
d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều
Gợi ý:
a.Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu
sang Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Khắp nơi
b.Trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày
giáp Tết Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong
các chợ hoa
c, Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan
d, Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt
Bài 4 Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
a. Trăm hoa đua nhau nở rộ
b. Bà đã kể cho chúng tôi câu chuyện Thạch Sanh rất hay
c. Tôi dần hiểu ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ lùng
d. Em đã mang theo nhiều kỉ niệm của thời thơ ấu bên gốc bàng thân thuộc của
Trang 12em.
Trang 13Gợi ý:
a. Ngoài vườn , trăm hoa đua nhau nở rộ
b.Với giọng kể trầm ấm ngọt ngào , bà đã kể cho chúng tôi câu chuyện Thạch Sanh rất hay
c.Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ , tôi dần hiểu ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ lùng
d. Ngày xa mái trường thân yêu , em đã mang theo nhiều kỉ niệm của thời thơ ấubên gốc bàng thân thuộc của em
Bài 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem ra đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về
núi.
Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo, đòi cướp Mị Nương Thần hô mưa, gọi gió, làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.
Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân.
Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, vị Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.
a.Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là gì?
b. Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả cuộc giao tranh đó
c. Kết quả của cuộc giao tranh là gì? Vì sao người thắng cuộc xứng đáng được xem là một anh hùng?
d.Cho biết ý nghĩa biểu trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh Theo em, nhân dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích gì?
Gợi ý: Ngôi kể: ngôi thứ ba.
- Phương thức biểu
đạt: tự sự b
- Nguyên nhân:
Trang 14+ Vua Hùng kén rể Sơn Tinh, Thủy Tinh đều muốn cưới được Mị Nương.
+ Sơn Tinh đến trước và lấy được vợ
+ Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ, nổi giận đem quân đòi cướp Mị Nương
- Chi tiết miêu tả:
+ Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước
+ Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn nước lũ
+ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu
- Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng
trời
c
- Kết quả: Sơn Tinh giành chiến thắng, Thủy Tinh đành rút quân Hằng năm, Thủy Tinh đều dâng nước lên đánh Sơn Tinh nhưng luôn thất bại
- Lí do Sơn Tinh xứng đáng được xem là một anh hùng:
+ Hai nhân vật giao tranh vì lí do cá nhân nhưng việc Thủy Tinh dâng nước lên làm ngập nhà cửa, khiến thành Phong Châu nổi lềnh bềnh như trên một biển nước.+ Sơn Tinh giao chiến với Thủy Tinh vì lí do cá nhân, nhưng cũng đồng thời để ngăn chặn một thảm họa thiên nhiên, bảo vệ sự sống cho con người, cỏ cây,
muông thú
+ Vì vậy, khi Sơn Tinh chiến thắng Thủy Tinh, Sơn Tinh đã trở thành anh hùng của cộng đồng
d
- Ý nghĩa biểu trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh:
+ Thủy Tinh biểu trưng cho sức mạnh của nước, là hiện tượng lũ lụt được hình tượng hóa
+ Sơn Tinh biểu trưng cho đất, núi, nhưng đồng thời cũng là sức mạnh, là khả năng, ước mơ chiến thắng lũ lụt của nhân dân được hình tượng hóa
- Nhân dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích:
+ Giải thích các hiện tượng tự nhiên
+ Ca ngợi tầm vóc, tài năng và khí phách của Sơn Tinh là biểu tượng sinh động cho chiến công của người Việt cổ
+ Thể hiện ước mơ của nhân dân ta trong việc chiến thắng thiên tai
Bài 6: Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở
từng câu:
a.Sau những trận mưa rầm rả rích, rừng núi Trường Sơn như bừng tỉnh, cảnh vật như thêm sức sống mới
Trang 15b. Cũng từ đó, hàng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, mọi người lại nô nức làm lễ
mở hội, để tưởng nhớ ông
c. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng một mái chùa cổ kính
d. Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều
e. Bằng đôi bàn tay khéo léo, chị đã đan tặng tôi một chiếc khăn tay rất đẹp
Gợi ý:
a. Trạng ngữ chỉ thời gian: Sau những trận mưa rầm rả rích
b.Trạng ngữ chỉ thời gian: Cũng từ đó, hàng năm, suốt mấy tháng
mùa xuân Trạng ngữ chỉ mục đích: Để tưởng nhớ ông
c. Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới bóng tre của ngàn xưa
d.Trạng ngữ chỉ thời gian: Chiều
chiều Trạng ngữ chỉ nơi chốn:
Trên triền đê
e. Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng đôi bàn tay khéo léo
Bài 7: Em hãy viết bài văn thuật lại một hội chợ xuân mà em đã tìm hiểu, quan sát
hoặc trực tiếp tham gia
Gợi ý:
1, về hình thức
- Đảm bảo bố cục của một bài văn: Mở bài – Thân bài – Kết bài
- Bài văn không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp
2, Về nội dung
a, Mở bài: Giới thiệu chung về hội chợ xuân.
(Gợi ý: Địa điểm họp chợ? Thời gian họp chợ? Quang cảnh họp chợ như thế nào?)
a. Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian.
*Những nhân vật tham gia hội chợ
xuân (Gợi ý:
- Có những ai tham gia? (người lớn, trẻ nhỏ, thanh niên nam, nữ,…)
- Họ mặc trang phục gì? (trang phục cầu kì, màu sắc sặc sỡ,…)
- Cử chỉ, nét mặt của họ như thế nào? (vui vẻ, hào hứng, nhanh chóng hòa vào hội chợ,…))
*Các hoạt động chính trong hội chợ; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động
(Gợi ý: hoạt động mua bán, ăn uống, trò chuyện, các trò chơi dân gian được tổ chức tại hội chợ, tiết mục văn nghệ,…)
*Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất
Trang 16(Gợi ý: lựa chọn hoạt động tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc)
b. Kết bài: Nêu ý nghĩa của hội chợ và cảm nghĩ của
người viết (Gợi ý:
- Ý nghĩa: gắn kết mọi người, phát huy những giá trị tinh thần tốt đẹp,…
- Cảm nghĩ: rất vui, thích được tham gia hội chợ,…)