1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống, có đề cương ôn tập kèm theo

32 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ôn Tập Giữa Kì 2 Ngữ Văn 6 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống, có đề cương ôn tập kèm theo Giáo án ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống, có đề cương ôn tập kèm theo

Trang 1

GIÁO ÁN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NGỮ VĂN 6 SÁCH KẾT

NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (CÓ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KÈM THEO)

a, Năng lực đặc thù: Hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng

việt và làm văn trong 8 tuần đầu của học kì 2

b, Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát

tranh ảnh để hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và tập làm văn trong 8 tuần đầu của học kì

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và tập làm văn trong 8 tuần đầu của học kì

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp

2, Phẩm chất

- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết

- Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học.

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời

* Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá nhân).

Trang 2

* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ đi ôn tập kiến thức đã

học để chuẩn bị cho làm bài kiểm tra của tiết sau cho đạt kết quả cao

2 Hoạt động 2+ 3: Ôn tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1.1. a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Dấu

chấm phẩy, trạng ngữ

b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS

trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS

bằng ngôn ngữ

d) Tổ chứ choạt động:

A, PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Kĩ thuật công đoạn

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhóm 1+ 3: Nhắc lại công dung dấu chấm phẩy

mở rộng chủ ngữ

Nhóm 2+ 4: Nhắc lại Trạng ngữ

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời

* Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá

nhân)

* Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức.

I, Dấu chấm phẩy

Công dụng

Ví dụ

Dấu chấm phẩy thường được dùng để

đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận

trong một chuỗi liệt kê phức tạp

Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm

mồi cho con; én anh chị rập rờn bay đôi;

én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.

II, Trạng ngữ

dụng

Ví dụ

Trang 3

Là thành phần phụ của

câu, có thể được đặt ở

đầu câu, giữa câu hoặc

cuối câu, nhưng phổ

biến là ở đầu câu

- Được dùng để nêu thông tin

về thời gian, địa điểm, mụcđích, cách thức,… của sự việcđược nói đến trong câu

- Có chức năng liên kết câutrong

b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS

trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS

bằng ngôn ngữ

d) Tổ chứ choạt động:

B, PHẦN ĐỌC HIỂU

1. Văn bản

Kĩ thuật công đoạn

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhắc lại các văn bản đã học trong bài 6,7,8

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời

* Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá

- Sử dụng nhiều chi tiếthoang đường, kì ảo

- Nghệ thuật nói quá,

so sánh

Trang 4

Sơn Tinh, Thủy

Tinh

Sơn Tinh, Thủy Tinh đã hiện tượng lũ

lụt và ước mơ của nhân dân ta

Truyện đề cao và tôn vinh nhữngchiến công của người Việt cổ trongcông cuộc chống bão lụt, chế ngự và

sử dụng nguồn nước để phát triểntrồng trọt, chăn nuôi, ổn định cuộcsống, dựng xây đất nước

Sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo

Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố HàNội

Số liệu chính xác, lời vănchân thực, cô đọng

độ đề cao lao động, đề cao nghề nông

và thể hiện sự thờkính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

Truyện có nhiều chi tiếtnghệ thuật tiêu biểu chotruyện dân gian

Thạch Sanh Thạch Sanh là truyện cổ tích về người

dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàngcứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong

ân bội nghĩa và chống quân xâm lược

Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vềđạo đức, công lí xã hội và lí tưởngnhân đạo, yêu

hòa bình của nhân dân ta

Truyện có nhiều chi tiếttưởng tượng thần kì độcđáo và giàu ý nghĩa

Trang 5

Cây khế Cây khế kể về người em hiền lành

được báo đáp xứng đáng và ngườianh tham lam phải chịu kết cục thêthảm khi cùng được chim trả công saukhi ăn khế Đây là bài học về sự đền

ơn đáp nghĩa, niềm tin ở hiền sẽ gặplành và may mắn của nhân

dân

Sử dụng thể loại truyện

cổ tích với những chi tiếthoang đường, kì ảo

Vua chích chòe Vua chích chòe khuyên con người

không nên kiêu ngạo, ngông cuồng,đừng nhạo báng người khác; đồngthời thể hiện sự bao dung, tình yêuthương của nhân dân với những ngườibiết quay đầu, hoàn

lương

- Nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo

- Sử dụng biện pháp điệp cấu trúc

Sọ Dừa Sọ Dừa là truyện cổ tích về người

mang lốt vật, bị mọi người xemthường nhưng lại có phẩm chất, tàinăng đặc biệt Cuối cùng, nhân vậttrút bỏ lốt vật, kết hôn cùng ngườiđẹp, sống cuộc đời hạnh phúc Truyện

đề cao giá trị chân chính của conngười và tình thương đối với ngườibất

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ và

dẫn chứng xác đáng cùng cách trao đổi vấn đề

mở, hướng tới đối thoại với người đọc

Hai loại khác

biệt (Giong-mi

Văn bản Hai loại khác biệt đã phân

biệt sự khác biệt thành hai loại: có

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng xác

Trang 6

Mun) nghĩa và vô nghĩa Người ta chỉ thực

sự chú ý và nểphục những khác biệt có ý nghĩa

Nghệ thuật tự sự đặc sắcmang lại tiếng cười vui

Tiếng cười không muốn nghe là bài

văn nghị luận phê phán những nụcười nhạo báng, mỉa mai người khác

Đồng thời nhấn mạnh thái độ đúngđắn trước những khiếm khuyết củangười khác và coi lòng nhân ái là

“phương thuốc” trị “căn bệnh”

chê bai người khác

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thể loại

b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS

trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS

Truyền

thuyết

Là loại truyện dân gian kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có

liên quan đến lịch sử, thông qua sự tưởng tượng, hư cấu

- Nhân vật chính là những người anh hùng

Nội dung thường gồm ba phầngắn với cuộc đời nhân vật chính:hoàn cảnh xuất thân và thân thế;chiến công phi thường; kết cục

- Lời kể cô đọng, mang sắc thái

Trang 7

- trọng, ngợi ca, có yếu tố kì ảo

Cổ tích Là loại truyện dân gian có

nhiều yếu tố hư cấu, kì ảo, kể

về số phận và cuộc đời của cácnhân vật trong những mốiquan hệ xã hội Truyện cổ tíchthể hiện cái nhìn về hiện thực,bộc lộ quan niệm đạo đức, lẽcông bằng và ước mơ về mộtcuộc sống tốt đẹp hơn củangười lao động xưa

-Nhân vật thường chia làm haituyến: chính diện (tốt, thiện) vàphản diện (xấu, ác)

- Các chi tiết, sự việc thường cótính chất hoang đường, kì ảo; thểhiện rõ quan hệ nhân quả

Văn

bản thông

tin

Là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin

- Thuật lại một sự kiện dùng đểtrình bày những gì mà người viếtchứng kiến hoặc tham gia

- Diễn biến của sự kiện thườngđược

sắp xếp theo trình tự thời gian.Văn

bản nghị

luận

Là loại văn bản chủ yếu dùng

để thuyết phục người đọc(người nghe) về một vấn đề

Cần sử dụng lí lẽ và bằng chứngthuyết phục:

+ Lí lẽ là những lời diễn giải có lí

mà người viết (người nói) đưa ra

để khẳng định ý kiến của mình.+ Bằng chứng là những ví dụđược lấy từ thực tế đời sống hoặc

từ các nguồnkhác để chứng minh cho lí lẽ

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kiểu bài

thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt

văn hóa), Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại

một truyện cổ tích

b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS

trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS

Trang 8

bài văn thuyết

minh thuật lại

một sự kiện

(một sinh hoạt

văn hóa)

Nhóm 2+ 4: Nhắc lại

Yêu cầu, bố cục của

bài văn đóng vai nhân

+ Những nhân vật tham gia sự kiện

+ Các hoạt động chính trong sự kiện; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động

+ Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất

- Kết bài: Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết

2, Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích

-Cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có

sự kết nối giữa các phần Nên nhấn mạnh, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo

- Có thể bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật

b, Dàn ý:

- Mở bài: Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về

Trang 9

mình và câu chuyện định kể.

- Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện

+ Xuất thân của các nhân vật

+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

+ Diễn biến chính: Sự kiện 1, sự kiện 2, sự kiện 3,…

- Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút

*Một số nguyên nhân khiến HS lựa chọn từ ngữ và cấutrúc câu không phù hợp:

- Không biết nghĩa của từ

Lựa chọn từ ngữ trong tạo lập văn bản:

Câu đúng: Tôi luôn nhớ về mẹ với niềm xúc động không

Lựa chọn cấu trúc câu trong tạo lập văn bản:

Câu đúng: Cậu đã đứng lên và trả lời câu hỏi.

Câu sai: Cậu đã trả lời câu hỏi và đứng lên.

 Các hành động không theo trật tự hợp lí Hành

động “đứng lên” phải diễn ra trước hành động “trả

Trang 10

lời câu hỏi”

2. Xác định sai trạng ngữ trong câu

a, Nguyên nhân

- Không nắm vững kiến thức về trạng ngữ

- Không thường xuyên làm bài tập về trạng ngữ

- Phần lớn trạng ngữ đều đứng đầu câu, được phân cách bằng dấu phẩy nên khi không có những dấu hiệu nhận biết này, HS dễ nhầm lẫn khi xác định trạng ngữ

*Ví dụVD1: Vì lẽ đó, xưa nay, không ít người tự vượt lênchính mình nhờ noi gương những cá nhân xuất chúng.Trong câu trên, “vì lẽ đó” là trạng ngữ vừa chỉnguyên nhân, vừa để liên kết với câu trước; “xưa nay”

là trạng ngữ chỉ thời gian HS thường xác định thiếutrạng ngữ trong các câu có từ hai trạng ngữ trở lên.VD2: Nhiều người thường cãi nhau chỉ vì những bấtđồng nhỏ

Trong câu trên, “chỉ vì những bất đồng nhỏ” là trạngngữ chỉ nguyên nhân Hs hay xác định thiếu trạng ngữkhi không có dấu hiệu nhận biết (dấu phẩy)

LUYỆN TẬP:

Bài 1 Chọn từ phù hợp nhất trong ngoặc đơn để đặt vào khoảng trống ở các câu

sau:

a. Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú

… lướt nhanh trên mặt hồ

(nhỏ nhặt, nhỏ xíu, nhỏ con)

b. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các

lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi … đối với những người nghệ sĩ tạo

hình của nhân dân (biết ơn, cảm ơn, bồi hồi)

c. Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt Mới dạo nào những cây ngô còn … như

mạ non

(óng ánh, lấm tấm, chằng chịt)

Gợi ý:

a.Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú

nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ.

Trang 11

b. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các

lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ

tạo hình của nhân dân

c. Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm

như mạ non

Bài 2 Đọc hai câu sau và trả lời câu hỏi:

Câu gốc: Đứng trước bức tranh đoạt giải nhất treo trên tường, tôi càng nhìn lại càng ngẩn ngơ

Câu thay đổi: Đứng trước bức tranh đoạt giải nhất treo trên tường, tôi càng ngẩn ngơ lại càng nhìn

Nghĩa của câu thay đổi cấu trúc khác như thế nào so với câu gốc?

Gợi ý:

Quan sát hai câu này, ta có thể nhận thấy sự khác biệt về nghĩa Hành động “nhìn”diễn ra trước -> đặt ở vế trước “Nhìn” và “ngẩn ngơ” diễn ra theo thứ tự trướcsau: phải “nhìn” rồi mới có thể “ngẩn ngơ” Trong câu thứ hai, các hành độngkhông được sắp xếp theo trật tự hợp lí, tạo ra sự vô lí cho câu

Bài 3 Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở

từng câu:

a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng

b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều

c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt

d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều

Gợi ý:

a.Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu

sang Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Khắp nơi

b.Trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày

giáp Tết Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong

các chợ hoa

c, Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan

d, Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt

Bài 4 Thêm trạng ngữ cho các câu sau:

a. Trăm hoa đua nhau nở rộ

b. Bà đã kể cho chúng tôi câu chuyện Thạch Sanh rất hay

c. Tôi dần hiểu ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ lùng

d. Em đã mang theo nhiều kỉ niệm của thời thơ ấu bên gốc bàng thân thuộc của

Trang 12

em.

Trang 13

Gợi ý:

a. Ngoài vườn , trăm hoa đua nhau nở rộ

b.Với giọng kể trầm ấm ngọt ngào , bà đã kể cho chúng tôi câu chuyện Thạch Sanh rất hay

c.Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ , tôi dần hiểu ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ lùng

d. Ngày xa mái trường thân yêu , em đã mang theo nhiều kỉ niệm của thời thơ ấubên gốc bàng thân thuộc của em

Bài 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem ra đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về

núi.

Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo, đòi cướp Mị Nương Thần hô mưa, gọi gió, làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân.

Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, vị Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.

a.Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là gì?

b. Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả cuộc giao tranh đó

c. Kết quả của cuộc giao tranh là gì? Vì sao người thắng cuộc xứng đáng được xem là một anh hùng?

d.Cho biết ý nghĩa biểu trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh Theo em, nhân dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích gì?

Gợi ý: Ngôi kể: ngôi thứ ba.

- Phương thức biểu

đạt: tự sự b

- Nguyên nhân:

Trang 14

+ Vua Hùng kén rể Sơn Tinh, Thủy Tinh đều muốn cưới được Mị Nương.

+ Sơn Tinh đến trước và lấy được vợ

+ Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ, nổi giận đem quân đòi cướp Mị Nương

- Chi tiết miêu tả:

+ Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước

+ Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn nước lũ

+ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu

- Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng

trời

c

- Kết quả: Sơn Tinh giành chiến thắng, Thủy Tinh đành rút quân Hằng năm, Thủy Tinh đều dâng nước lên đánh Sơn Tinh nhưng luôn thất bại

- Lí do Sơn Tinh xứng đáng được xem là một anh hùng:

+ Hai nhân vật giao tranh vì lí do cá nhân nhưng việc Thủy Tinh dâng nước lên làm ngập nhà cửa, khiến thành Phong Châu nổi lềnh bềnh như trên một biển nước.+ Sơn Tinh giao chiến với Thủy Tinh vì lí do cá nhân, nhưng cũng đồng thời để ngăn chặn một thảm họa thiên nhiên, bảo vệ sự sống cho con người, cỏ cây,

muông thú

+ Vì vậy, khi Sơn Tinh chiến thắng Thủy Tinh, Sơn Tinh đã trở thành anh hùng của cộng đồng

d

- Ý nghĩa biểu trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh:

+ Thủy Tinh biểu trưng cho sức mạnh của nước, là hiện tượng lũ lụt được hình tượng hóa

+ Sơn Tinh biểu trưng cho đất, núi, nhưng đồng thời cũng là sức mạnh, là khả năng, ước mơ chiến thắng lũ lụt của nhân dân được hình tượng hóa

- Nhân dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích:

+ Giải thích các hiện tượng tự nhiên

+ Ca ngợi tầm vóc, tài năng và khí phách của Sơn Tinh là biểu tượng sinh động cho chiến công của người Việt cổ

+ Thể hiện ước mơ của nhân dân ta trong việc chiến thắng thiên tai

Bài 6: Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở

từng câu:

a.Sau những trận mưa rầm rả rích, rừng núi Trường Sơn như bừng tỉnh, cảnh vật như thêm sức sống mới

Trang 15

b. Cũng từ đó, hàng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, mọi người lại nô nức làm lễ

mở hội, để tưởng nhớ ông

c. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng một mái chùa cổ kính

d. Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều

e. Bằng đôi bàn tay khéo léo, chị đã đan tặng tôi một chiếc khăn tay rất đẹp

Gợi ý:

a. Trạng ngữ chỉ thời gian: Sau những trận mưa rầm rả rích

b.Trạng ngữ chỉ thời gian: Cũng từ đó, hàng năm, suốt mấy tháng

mùa xuân Trạng ngữ chỉ mục đích: Để tưởng nhớ ông

c. Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới bóng tre của ngàn xưa

d.Trạng ngữ chỉ thời gian: Chiều

chiều Trạng ngữ chỉ nơi chốn:

Trên triền đê

e. Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng đôi bàn tay khéo léo

Bài 7: Em hãy viết bài văn thuật lại một hội chợ xuân mà em đã tìm hiểu, quan sát

hoặc trực tiếp tham gia

Gợi ý:

1, về hình thức

- Đảm bảo bố cục của một bài văn: Mở bài – Thân bài – Kết bài

- Bài văn không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp

2, Về nội dung

a, Mở bài: Giới thiệu chung về hội chợ xuân.

(Gợi ý: Địa điểm họp chợ? Thời gian họp chợ? Quang cảnh họp chợ như thế nào?)

a. Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian.

*Những nhân vật tham gia hội chợ

xuân (Gợi ý:

- Có những ai tham gia? (người lớn, trẻ nhỏ, thanh niên nam, nữ,…)

- Họ mặc trang phục gì? (trang phục cầu kì, màu sắc sặc sỡ,…)

- Cử chỉ, nét mặt của họ như thế nào? (vui vẻ, hào hứng, nhanh chóng hòa vào hội chợ,…))

*Các hoạt động chính trong hội chợ; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động

(Gợi ý: hoạt động mua bán, ăn uống, trò chuyện, các trò chơi dân gian được tổ chức tại hội chợ, tiết mục văn nghệ,…)

*Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất

Trang 16

(Gợi ý: lựa chọn hoạt động tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc)

b. Kết bài: Nêu ý nghĩa của hội chợ và cảm nghĩ của

người viết (Gợi ý:

- Ý nghĩa: gắn kết mọi người, phát huy những giá trị tinh thần tốt đẹp,…

- Cảm nghĩ: rất vui, thích được tham gia hội chợ,…)

Ngày đăng: 14/03/2022, 06:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tượng   Thánh   Gióng   với   nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của  ý  thức và sức mạnh bảo vệ đất nước; thể hiện sự ngợi  ca,  tôn  vinh của  nhân  dân  đối  với  các thành tựu của tiền nhân trong lịch sử. - Giáo án ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống, có đề cương ôn tập kèm theo
nh tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước; thể hiện sự ngợi ca, tôn vinh của nhân dân đối với các thành tựu của tiền nhân trong lịch sử (Trang 3)
Hình   tượng   Thánh   Gióng   với  nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của  ý  thức và sức mạnh bảo vệ đất nước; thể hiện sự ngợi  ca,  tôn  vinh của  nhân  dân  đối  với  các thành tựu của tiền nhân trong lịch sử. - Giáo án ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống, có đề cương ôn tập kèm theo
nh tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước; thể hiện sự ngợi ca, tôn vinh của nhân dân đối với các thành tựu của tiền nhân trong lịch sử (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w