1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kien thuc trong tam toan tieu hoc phan 1

18 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 379,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoa chia đều số bánh đó cho các bạn, mỗi bạn được chia 5 cái thì còn thừa 4 cái... Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số, ta lấy số đó chia cho tổng số phần bằng nhau... Muốn

Trang 1

TÌM SỐ LỚN HƠN VÀ SỐ BÉ HƠN

1 Số lớn hơn = Số bé hơn + Phần nhiều hơn

Ví dụ 1 : Số thứ nhất là 10 Số thứ hai nhiều hơn số thứ nhất 5 đơn vị Tìm số thứ hai

Giải

Số thứ hai là :

10 + 5 = 15

Đáp số : 15

Ví dụ 2 : Số thứ nhất là 20 và ít hơn số thứ hai 10 đơn vị Tìm số thứ hai

Giải

Số thứ nhất ít hơn số thứ hai 10 đơn vị tức là số thứ hai nhiều hơn số thứ nhất 10 đơn vị

Số thứ hai là :

20 + 10 = 30

Đáp số : 30

2 Số bé hơn = Số lớn hơn - Phần ít hơn

Ví dụ 1 : Số thứ nhất là 9 Số thứ hai ít hơn số thứ nhất 3 đơn vị Tìm số thứ hai

Giải

Số thứ hai là :

9 – 3 = 6

Đáp số : 6

Ví dụ 2 : Số thứ nhất là 29 và nhiều hơn số thứ hai 8 đơn vị Tìm số thứ hai

Giải

Số thứ nhất nhiều hơn số thứ hai 8 đơn vị tức là số thứ hai ít hơn số thứ nhất 8 đơn vị

Số thứ hai là :

29 - 8 = 21

Đáp số : 21

3 Phần nhiều hơn = Số lớn hơn – số bé hơn

Ví dụ : Nam có 6 viên bi Việt có 8 viên bi Hỏi Việt có nhiều hơn Nam bao nhiêu viên bi ?

Trang 2

Giải Việt có nhiều hơn Nam số viên bi là :

8 – 6 = 2 (viên)

Đáp số : 2 viên

4 Phần ít hơn = Số lớn hơn – số bé hơn

Ví dụ : Nam có 6 viên bi Việt có 8 viên bi Hỏi Nam có ít hơn Việt bao nhiêu viên bi ?

Giải Nam có ít hơn Việt số viên bi là :

8 – 6 = 2 (viên)

Đáp số : 2 viên

TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT TRONG CÁC PHÉP TÍNH

1 Tìm số hạng chưa biết

+ Số hạng chưa biết = Tổng tất cả các số hạng – Tổng tất cả các số hạng còn lại

+ Số hạng chưa biết = Tổng tất cả các số hạng – Tất cả các số hạng còn lại

Ví dụ 1 : Tổng của hai số là 10 Số hạng thứ nhất là 8 Tìm số hạng thứ hai

Bài giải

Số hạng thứ hai là :

10 – 8 = 2

Đáp số : 2

Ví dụ 2 : Tổng của 3 số là 100 Số hạng thứ nhất là 50, số hạng thứ hai là 40 Tìm số hạng thứ ba

Bài giải

Số hạng thứ ba là :

100 – (50 + 40) = 10

Đáp số : 10

Trang 3

Cách 2 :

Số hạng thứ ba là :

100 – 50 – 40 = 10

Ví dụ 3 :

Tìm y :

y = 200 – (20 + 30 + 50) y = 200 – 50 – 30 - 20

2 Tìm số bị trừ

Số bị trừ = Hiệu + Số trừ

Ví dụ 1 : Long có một số cái kẹo Long cho bạn 3 cái kẹo thì còn lại 7 cái kẹo Hỏi lúc đầu Long có mấy cái kẹo ?

Bài giải Lúc đầu Long có số cái keọ là :

7 + 3 = 10 (cái)

Đáp số : 10 cái kẹo

Ví dụ 2 :

Tìm y :

y – 5 – 3 = 7

y = 7 + 3 + 5

y = 15

3 Tìm số trừ

Số trừ = Số bị trừ - Hiệu

Ví dụ 1 :

Tìm y :

20 – y = 8

y = 20 – 8

Trang 4

y = 12

Ví dụ 2 : Long có 10 cái kẹo Long cho bạn một số cái kẹo thì còn lại 7 cái kẹo Hỏi Long cho bạn mấy cái kẹo ?

Bài giải Long cho bạn số cái kẹo là :

10 – 7 = 3 (cái)

Đáp số : 3 cái kẹo

4 Tìm thừa số chưa biết :

Thừa số chưa biết = Tích tất cả các thừa số : Tích tất cả các thừa số còn lại

Thừa số chưa biết = Tích tất cả các thừa số : Tất cả các thừa số còn lại

Ví dụ 1 : Tích của 2 số là 10 Thừa số thứ nhất là 2 Tìm thừa số thứ hai

Bài giải Thừa số thứ hai là :

10 : 2 = 5

Đáp số : 5

Ví dụ 2 : Tích của 3 số là 10 Thừa số thứ nhất là 2 Thừa số thứ hai là 5 Tìm thừa số thứ

ba

Bài giải Thừa số thứ ba là :

10 : (2 × 5) = 1

Đáp số : 1 Cách 2 : Thừa số thứ ba là :

10 : 2 : 5 = 1

Ví dụ 3 :

Tìm y :

y × 2 × 3 × 5 = 30 y × 2 × 3 × 5 = 30

y = 30 : (2 × 3 × 5) y = 30 : 5 : 3 : 2

Trang 5

y = 1 y = 1

5 Tìm số bị chia

Trường hợp 1 : Phép chia hết

Số bị chia = Thương × Số chia

Ví dụ 1 : Mẹ có một hộp bánh Mẹ chia đều số bánh trong hộp cho hai anh em, mỗi người được chia 5 cái Hỏi lúc đầu hộp bánh có bao nhiêu cái bánh?

Bài giải Lúc đầu hộp bánh có số cái bánh là :

5 × 2 = 10 (cái)

Đáp số : 10 cái bánh

Ví dụ 2 :

Tìm y :

y : 3 : 2 = 2

y = 2 × 2 × 3

y = 12

Trường hợp 2 : Phép chia có dư

Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư

Ví dụ 1 : Hoa có một hộp bánh Hoa chia đều số bánh trong hộp cho bốn bạn, mỗi bạn được chia 2 cái thì còn thừa 2 cái Hỏi lúc đầu hộp bánh có bao nhiêu cái bánh?

Bài giải Lúc đầu hộp bánh có số cái bánh là :

2 × 4 + 2 = 10 (cái)

Đáp số : 10 cái bánh

Ví dụ 2 :

Tìm y :

y : 5 = 3 (dư 4)

y = 3 × 5 + 4

Trang 6

y = 19

6 Tìm số chia

+ Trường hợp 1 : Phép chia hết

Số chia = Số bị chia : Thương

Ví dụ 1 : Hoa có 20 cái bánh Hoa chia đều số bánh đó cho các bạn, mỗi bạn được chia 5 cái Hỏi Hoa đã chia bánh cho mấy bạn?

Bài giải Hoa đã chia bánh cho số bạn là :

20 : 5 = 4 (bạn)

Đáp số : 4 bạn

Ví dụ 2 :

Tìm y :

25 : y = 5

y = 25 : 5

y = 5

+ Trường hợp 2 : Phép chia có dư

Số chia = (Số bị chia – Số dư) : Thương

Ví dụ 1 : Hoa có 24 cái bánh Hoa chia đều số bánh đó cho các bạn, mỗi bạn được chia 5 cái thì còn thừa 4 cái Hỏi Hoa đã chia bánh cho mấy bạn?

Bài giải Hoa đã chia bánh cho số bạn là :

(24 – 4) : 5 = 4 (bạn)

Đáp số : 4 bạn

Ví dụ 2 :

Tìm y :

29 : y = 5 (dư 4)

y = (29 – 4) : 5

Trang 7

y = 5

NHỮNG PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐẶC BIỆT

1 Một số cộng với 0 thì kết quả bằng chính số đó

a + 0 = 0 + a = a

2 Một số trừ đi 0 thì kết quả bằng chính số đó

a – 0 = a

15 – 0 = 15 256 – 0 = 256

3 Một số nhân với 0 thì luôn bằng 0

a × 0 = 0 × a = 0

4 Số 0 chia cho bất kì số nào khác 0 cũng bằng 0

0 : a = 0 (a khác 0)

5 Một số nhân với 1 thì bằng chính số đó

a × 1 = 1 × a = a

6 Một số chia cho 1 thì bằng chính số đó

a : 1 = a

7 Số bị trừ và số trừ bằng nhau thì hiệu bằng 0

a – a = 0

8 Số bị chia và số chia bằng nhau thì thương bằng 1

a : a = 1 (a khác 0)

Trang 8

CHU VI HÌNH TAM GIÁC VÀ CHU VI HÌNH TỨ GIÁC

1 Chu vi hình tam giác = Tổng độ dài 3 cạnh hình tam giác (Cùng 1 đơn vị đo)

Ví dụ 1 : Tìm chu vi hình tam giác có độ dài 3 cạnh lần lượt là : 2cm, 3cm, 4cm

Giải Chu vi hình tam giác đó là :

2 + 3 + 4 = 9 (cm)

Đáp số : 9cm

Ví dụ 2 : Tìm chu vi hình tam giác có độ dài 3 cạnh lần lượt là : 2dm, 23cm, 2dm 4cm

Giải Đổi 2dm = 20cm; 2dm 4cm = 24cm

Chu vi hình tam giác đó là :

20 + 23 + 24 = 67 (cm)

Đáp số : 67cm

2 Độ dài 1 cạnh hình tam giác = Chu vi hình tam giác – Tổng độ dài 2 cạnh còn lại (Cùng 1 đơn vị đo)

Ví dụ : Cho tam giác ABC có chu vi là 36cm Tìm độ dài cạnh AB, biết AC = 12cm, BC = 13cm

Giải

Độ dài cạnh AB là :

36 – (12 + 13) = 11 (cm)

Đáp số : 11cm

3 Chu vi hình tứ giác = Tổng độ dài 4 cạnh hình tứ giác (Cùng 1 đơn vị đo)

Ví dụ : Tìm chu vi hình tứ giác có độ dài 4 cạnh lần lượt là : 4cm, 5cm, 6cm và 7cm

Giải Chu vi hình tứ giác đó là :

4 + 5 + 6 + 7= 22 (cm)

Đáp số : 22cm

Trang 9

4 Độ dài 1 cạnh hình tứ giác = Chu vi hình tứ giác – Tổng độ dài 3 cạnh còn lại

(Cùng 1 đơn vị đo)

Ví dụ : Cho tứ giác ABCD có chu vi là 22cm Tìm độ dài cạnh AB, biết BC = 5cm, CD = 6cm và AD = 7cm

Giải

Độ dài cạnh AB là :

22 – (5 + 6 + 7) = 4 (cm)

Đáp số : 4cm

TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC

1 Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

Ví dụ

30 – 15 + 5 = 15 + 5

= 20

2 Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

Ví dụ

20 : 5 × 2 = 4 × 2 = 8

3 Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau

Ví dụ 1

20 + 5 × 3 = 20 + 15

= 35

Ví dụ 2

50 – 20 : 2 = 50 – 10

= 40

Trang 10

4 Khi tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc

Ví dụ 1

(8 + 2) : 5 = 10 : 5

= 2

Ví dụ 2

5 × (3 + 1) = 5 × 4

= 20

TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ TÌM MỘT SỐ KHI BIẾT GIÁ TRỊ CỦA MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU

CỦA SỐ ĐÓ

1 Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số, ta lấy số đó chia cho tổng số phần bằng nhau

1

𝑎 của b = b : a

Ví dụ 1 : Tìm 1

3 của 12 Giải 1

3 của 12 là :

12 : 3 = 4

Đáp số : 4

Ví dụ 2 : Tìm 1

5 của 15 Giải 1

5 của 15 là :

15 : 5 = 3

Đáp số : 3

Trang 11

2 Muốn tìm một số khi biết giá trị của một trong các phần bằng nhau của số đó, ta lấy giá trị đã biết đó nhân với tổng số phần

Nếu 1

𝑎 của b = c thì b = c × a

Ví dụ 1 : Tìm một số biết rằng 1

3 của số đó là 4

Giải

Số đó là :

4 × 3 = 12

Đáp số : 12

Ví dụ 2 : Tìm một số biết rằng 1

5 của số đó là 3

Giải

Số đó là :

3 × 5 = 15

Đáp số : 15

TÌM SỐ LỚN KHI BIẾT SỐ BÉ VÀ BIẾT SỐ LỚN GẤP SỐ BÉ MỘT SỐ LẦN TÌM SỐ BÉ KHI BIẾT SỐ LỚN VÀ BIẾT SỐ LỚN GẤP SỐ BÉ MỘT SỐ LẦN

TÌM XEM SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ TÌM XEM SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN

1 Số lớn = Số bé × Số lần gấp

Ví dụ : Số thứ nhất là 3 Số thứ hai gấp 2 lần số thứ nhất Tìm số thứ hai

Giải

Số thứ hai là :

3 × 2 = 6

Đáp số : 6

2 Số bé = Số lớn : Số lần gấp

Ví dụ : Số thứ nhất là 6 và gấp 2 lần số thứ hai Tìm số thứ hai

Giải

Trang 12

Số thứ hai là :

6 : 2 = 3

Đáp số : 3

3 Muốn tìm xem số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé

Ví dụ : Lan có 3 cái kẹo Hương có 6 cái kẹo Hỏi số kẹo của Hương gấp mấy lần số kẹo của Lan ?

Giải

Số kẹo của Hương gấp số kẹo của Lan số lần là :

6 : 3 = 2 (lần)

Đáp số : 2 lần

4 Muốn tìm xem số bé bằng một phần mấy số lớn ta lấy số lớn chia cho số bé để xem

số lớn gấp mấy lần số bé rồi từ đó suy ra số bé bằng một phần mấy số lớn

Ví dụ : Lan có 3 cái kẹo Hương có 6 cái kẹo Hỏi số kẹo của Lan bằng một phần mấy số kẹo của Hương ?

Giải

Số kẹo của Hương gấp số kẹo của Lan số lần là :

6 : 3 = 2 (lần)

Vậy số kẹo của Lan bằng 1

2 số kẹo của Hương

Đáp số : 1

2

CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

1 Chu vi hình chữ nhật = (Chiều dài + Chiều rộng) × 2 (Cùng 1 đơn vị đo)

Ví dụ 1 : Một hình chữ nhật có chiều dài là 15cm, chiều rộng là 8cm Tìm chu vi của hình chữ nhật đó

Giải Chu vi hình chữ nhật đó là :

Trang 13

(15 + 8) × 2 = 46 (cm)

Đáp số : 46cm

Ví dụ 2 : Một hình chữ nhật có chiều dài là 35cm, chiều rộng là 2dm 8cm Tìm chu vi của hình chữ nhật đó

Giải Đổi 2dm 8cm = 28cm

Chu vi hình chữ nhật đó là :

(35 + 28) × 2 = 126 (cm)

Đáp số : 126cm

2 Chiều dài hình chữ nhật = Nửa chu vi hình chữ nhật – Chiều rộng hình chữ nhật (Cùng 1 đơn vị đo)

Ví dụ 1 : Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 26cm và chiều rộng là 11cm Tìm chiều dài của hình chữ nhật đó

Giải Chiều dài của hình chữ nhật đó là :

26 – 11 = 15 (cm)

Đáp số : 15cm

Ví dụ 2 : Một hình chữ nhật có chu vi là 26cm và chiều rộng là 5cm Tìm chiều dài của hình chữ nhật đó

Giải Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là :

26 : 2 = 13 (cm)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là :

13 – 5 = 8 (cm)

Đáp số : 8cm

Trang 14

3 Chiều rộng hình chữ nhật = Nửa chu vi hình chữ nhật – Chiều dài hình chữ nhật (Cùng 1 đơn vị đo)

Ví dụ 1 : Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 26cm và chiều dài là 15cm Tìm chiều rộng của hình chữ nhật đó

Giải Chiều rộng của hình chữ nhật đó là :

26 – 15 = 11 (cm)

Đáp số : 11cm

Ví dụ 2 : Một hình chữ nhật có chu vi là 26cm và chiều dài là 8cm Tìm chiều rộng của hình chữ nhật đó

Giải Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là :

26 : 2 = 13 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là :

13 – 8 = 5 (cm)

Đáp số : 5cm

4 Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài × chiều rộng (Cùng 1 đơn vị đo)

Ví dụ 1 : Một hình chữ nhật có chiều dài là 8cm, chiều rộng là 5cm Tính diện tích của hình chữ nhật đó

Giải Diện tích của hình chữ nhật đó là :

8 × 5 = 40 (cm2)

Đáp số : 40cm2

Ví dụ 2 : Một hình chữ nhật có chiều dài là 1dm, chiều rộng là 8cm Tính diện tích của hình chữ nhật đó

Giải Đổi 1dm = 10cm

Trang 15

Diện tích của hình chữ nhật đó là :

10 × 8 = 80 (cm2)

Đáp số : 80cm2

5 Chiều dài hình chữ nhật = Diện tích hình chữ nhật : Chiều rộng hình chữ nhật

Ví dụ : Một hình chữ nhật có diện tích là 40cm2 và chiều rộng là 5cm Tìm chiều dài của hình chữ nhật đó

Giải Chiều dài của hình chữ nhật đó là :

40 : 5 = 8 (cm)

Đáp số : 8cm

6 Chiều rộng hình chữ nhật = Diện tích hình chữ nhật : Chiều dài hình chữ nhật

Ví dụ : Một hình chữ nhật có diện tích là 40cm2 và chiều dài là 8cm Tìm chiều rộng của hình chữ nhật đó

Giải Chiều rộng của hình chữ nhật đó là :

40 : 8 = 5 (cm)

Đáp số : 5cm

CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG

1 Chu vi hình vuông = Độ dài 1 cạnh hình vuông × 4

Ví dụ : Tính chu vi hình vuông có cạnh là 6cm

Giải Chu vi hình vuông đó là :

6 × 4 = 24 (cm)

Đáp số : 24cm

2 Độ dài 1 cạnh hình vuông = Chu vi hình vuông : 4

Ví dụ : Một hình vuông có chu vi là 24cm Tìm độ dài cạnh hình vuông đó

Trang 16

Giải

Độ dài cạnh hình vuông đó là :

24 : 4 = 6 (cm)

Đáp số : 6cm

3 Diện tích hình vuông = Cạnh × Cạnh

Ví dụ : Tính diện tích hình vuông có cạnh là 5cm

Giải Diện tích hình vuông đó là :

5 × 5 = 25 (cm2)

Đáp số : 25cm2

4 Tìm độ dài 1 cạnh hình vuông khi biết diện tích của nó

Cách làm :

Phân tích diện tích hình vuông thành tích của 2 số giống nhau :

S = a × a

Suy ra cạnh hình vuông là a

Ví dụ : Một hình vuông có diện tích là 25cm2 Tìm độ dài cạnh hình vuông đó

Giải

Ta có : 25 = 5 × 5

Suy ra cạnh hình vuông là 5cm

Đáp số : 5cm

TÌM SỐ ĐO THỜI GIAN

1 Cách đổi giờ

Ví dụ 1 : 15 giờ = 3 giờ chiều (15 – 12 = 3)

Ví dụ 2 : 8 giờ tối = 20 giờ (8 + 12 = 20)

2 Cách tìm ngày trong tuần

Ví dụ 1 : Thứ bảy tuần này là ngày 20 tháng 11 Thứ bảy tuần sau là ngày 27 tháng 11 (20 + 7 = 27)

Trang 17

Ví dụ 2 : Chủ nhật tuần này là ngày 22 tháng 12 Chủ nhật tuần trước là ngày 15 tháng 12 (22 – 7 = 15)

3 Cách tìm năm nhuận

- Những năm không tròn trăm mà chia hết cho 4 thì là năm nhuận

Ví dụ năm 2016 là năm nhuận vì 2016 là năm không tròn trăm và chia hết cho 4

- Những năm tròn trăm có dạng A00 mà A chia hết cho 4 thì là năm nhuận

Ví dụ năm 400, 800, 1200, 1600, 2000 là năm nhuận vì 4, 8, 12, 16, 20 chia hết cho 4

- Những năm tròn trăm có dạng A00 mà A không chia hết cho 4 thì không phải là năm nhuận

Ví dụ năm 100, 200, 300, 500, 600, 700, 900, 1000, 1100, 1300, 1400, 1500, 1700, 1800,

1900 không phải là năm nhuận vì 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 17, 18, 19 không chia hết cho 4

- Những năm không chia hết cho 4 thì không phải là năm nhuận

Ví dụ năm 2018 không phải là năm nhuận vì 2018 không chia hết cho 4

4 Cách xác định thế kỉ

4.1 Các năm có từ 1 đến 2 chữ số đều thuộc thế kỉ I (1)

Ví dụ năm 9, năm 99 thuộc thế kỉ I (1)

4.2 Các năm có từ 3 chữ số trở lên

a) Nếu 1 năm nào đó là năm tròn trăm (Có ít nhất 2 chữ số 0 ở cuối) thì khi xác định năm

đó thuộc thế kỉ bao nhiêu ta chỉ việc lấy năm đó bớt đi 2 chữ số 0 ở cuối

Ví dụ năm 100 thuộc thế kỉ I (1), năm 2100 thuộc thế kỉ XXI (21), năm 2000 thuộc thế kỉ

XX (20)

b) Nếu 1 năm nào đó không là năm tròn trăm ( Không có ít nhất 2 chữ số 0 ở cuối) thì khi xác định năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu ta chỉ việc lấy năm đó bớt đi 2 chữ số ở cuối rồi cộng thêm 1

Ví dụ năm 1977 thuộc thế kỉ XX (20) (19 + 1 = 20)

Trang 18

5 Cách xác định một ngày nào đó thuộc thứ mấy trong tuần khi biết ngày đó là thứ mấy trong 1 năm nào đó

Bước 1 : Tìm tổng số ngày

Bước 2 : Tìm tổng số tuần và số ngày thừa ra ( Lấy tổng số ngày chia cho 7)

Bước 3 : Tìm xem ngày đó là thứ mấy trong tuần bằng cách tính dồn

Ví dụ 1 : Ngày 20 tháng 11 năm 2017 là thứ hai Hỏi ngày 20 tháng 11 năm 2018 là thứ mấy ?

Giải

Từ ngày 20 tháng 11 năm 2017 đến ngày 20 tháng 11 năm 2018 là tròn 1 năm tức 365 ngày (Vì năm 2018 là năm thường nên tháng 2 chỉ có 28 ngày)

Trong thời gian đó có số tuần là :

365 : 7 = 52 (tuần) và thừa ra 1 ngày

Vậy ngày 20 tháng 11 năm 2018 là thứ ba ( thứ hai thêm 1 ngày là thứ ba)

Đáp số : Thứ ba

Ví dụ 2 : Ngày 20 tháng 11 năm 2019 là thứ tư Hỏi ngày 20 tháng 11 năm 2020 là thứ mấy ?

Giải

Từ ngày 20 tháng 11 năm 2019 đến ngày 20 tháng 11 năm 2020 là tròn 1 năm tức 366 ngày (Vì năm 2020 là năm nhuận nên tháng 2 có 29 ngày)

Trong thời gian đó có số tuần là :

366 : 7 = 52 (tuần) và thừa ra 2 ngày

Vậy ngày 20 tháng 11 năm 2020 là thứ sáu ( thứ tư thêm 2 ngày là thứ sáu)

Đáp số : Thứ sáu

Ngày đăng: 14/03/2022, 01:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w