So sánh tập huấn theo phương pháp có sự tham gia và tập huấn theo phương pháp truyền thống tập huấn có sự tham gia tập huấn truyền thống Mục đích - Cung cấp kiến thức lý thuyết - Rèn luy
Trang 2Tµi liÖu nµy ®−îc in b»ng thiÕt bÞ cña APEFE do CTSH qu¶n lÝ
Groupe de recherche et d’Ðchanges technologiques
211-213 rue La Fayette 75010 Paris, France
Nh÷ng ng−êi tham gia biªn so¹n:
Nhãm §µo t¹o vµ KhuyÕn n«ng t¹i Hµ Néi
" Damien Thibault, §iÒu phèi viªn
" Lª ThÞ Nh©m, Cè vÊn ViÖn KHKTNN
" Michael Carbon, Cè vÊn khuyÕn n«ng APEFE
" NguyÔn ThÞ Thu H»ng, Trî lÝ - phiªn dÞch
" Hoµng V¨n D−¬ng, Trî lÝ
Nhãm §µo t¹o vµ KhuyÕn n«ng t¹i c¸c §iÓm
" NguyÔn V¨n Qu©n, Tr¹m KhuyÕn n«ng B×nh Xuyªn
" NguyÔn Quèc Oanh, Tr¹m KhuyÕn n«ng Tam D−¬ng
" Tèng ThÞ Phó, §iÓm Thanh Ba/CTSH
" NguyÔn Kim Träng, Tr¹m KhuyÕn n«ng H¹ Hoµ
" NguyÔn ThÞ NguyÖt, §iÓm Chî §ån/CTSH
Trang 3VN- approche participative Tome 2
Mục lục
M
Mục lục 1
1 Khái quát chung về tập huấn 4
1 Định nghĩa động từ "học" 4
2 So sánh tập huấn theo phương pháp có sự tham gia và tập huấn theo phương pháp truyền thống 4
3 Khuyến nông viên – tập huấn viên phải là người thế nào? 5
3.1 Một KNV - THV giỏi phải : 5
3.2 KNV-THV phải làm gì để được nông dân tín nhiệm ? 5
3.3 Bà con nông dân không thích những khuyến nông viên : 6
2 Việc học của người lớn 7
1 So sánh việc học của người lớn với việc học của học sinh phổ thông 7
2 Lý thuyết về động cơ làm việc của người lớn 8
3 Nguyên tắc học của người lớn 9
3.1 Các thông tin đưa ra phải bổ ích và lý thú 9
3.2 Học viên tham gia tích cực 9
3.3 Khuyến khích trao đổi thông tin và đóng góp ý kiến 10
3.4 Nhắc lại các ý quan trọng 10
3.5 Chia buổi tập huấn thành nhiều phần để lượng thông tin đầu và thông tin cuối lớn 11
3.6 Động viên, khuyến khích học viên 11
3.7 Học bằng nhiều giác quan 12
3.8 Thể hiện sự tôn trọng đối với học viên 13
3.9 Không khí lớp học phải thoải mái, tin cậy 13
3.10 Phải có môi trường thuận lợi cho học viên 13
3 Phân tích nhu cầu tập huấn 14
1 Tại sao cần phân tích nhu cầu tập huấn? 14
2 Cần phải biết những thông tin gì? 14
4 Giảng bài theo phương pháp có sự tham gia 15
1 Phương pháp tập huấn có sự tham gia là gì? 15
2 Chu trình học có sự tham gia của học viên 15
3 Hoạt động của lớp học và vai trò của tập huấn viên 16
3.1 Trải nghiệm 16
3.2 Suy ngẫm về trải nghiệm 16
3.3 Bổ sung kiến thức mới và khái quát hoá chủ đề 17
3.4 áp dụng 18
Trang 45 dẫn nhập và điều khiển Hoạt động dẫn nhập 19
1 Thông thường một khoá tập huấn được bắt đầu như thế nào? Hoạt động đầu tiên ? 19 1.1 Bắt đầu bằng nội dung bài học 19
1.2 Bắt đầu bằng hoạt động dẫn nhập 19
2 Dẫn nhập để kích thích là gì? 19
3 Mong muốn và nhu câu của học viên 20
3.1 Trước khi đến lớp 20
3.2 Cảm giác đầu tiên khi bước vào lớp 20
4 Tập huấn viên phải làm những gì trong 30 phút đầu tiên? 20
4.1 Với học viên 20
4.2 Với bản thân tập huấn viên 21
5 Làm thế nào để duy trì bầu không khí thoải mái trong lớp? 21
6 Một số lưu ý khi lựa chọn hoạt động dẫn nhập và khuấy động 21
6.1 Đối với hoạt động dẫn nhập 21
6.2 Đối với hoạt động khuấy động 22
6.3 Ví dụ về hoạt động dẫn nhập 22
6.I Kỹ năng Đặt câu hỏi 23
1 Tác dụng của việc đặt câu hỏi trong tập huấn 23
2 Đặt câu hỏi như thế nào ? 23
2.1 Hỏi đích danh 23
2.2 Hỏi chung 24
3 Các loại câu hỏi 24
3.1 Câu hỏi mở 24
3.2 Câu hỏi đóng 24
3.3 Các loại câu hỏi khác 25
4 Tập huấn viên làm thế nào để đặt câu hỏi phù hợp? 25
4.1 Quá trình đặt câu hỏi 25
4.2 Nguyên tắc đặt câu hỏi 26
6.II Kỹ năng lắng nghe và tóm ý 26
1 Sự cần thiết của việc lắng nghe 26
2 Những điều nên làm và không nên làm khi lắng nghe 27
3 10 nguyên tắc để trở thành người biết lắng nghe 28
4 Những cụm từ có thể sử dụng để tóm ý 28
5 Yêu cầu của một câu (ý) tóm ý tốt 29
6 Những rủi ro khi tóm ý 29
6.III.kỹ năng cho và nhận phản hồi 29
1 Phản hồi là gì? 29
2 Nên cho phản hồi như thế nào? 31
3 Nên nhận phản hồi như thế nào? 31
Trang 57 Học qua thực hành 32
1 Khái quát chung 32
1.1 Định nghĩa 32
1.2 Thực hành được dùng để 32
1.3 Ưu điểm ? 32
1.4 Hạn chế ? 32
1.5 Chuẩn bị ? 33
1.6 Lưu ý ? 33
2 Tại sao nói thực hành là phương pháp tốt nhất để truyền đạt kỹ năng? 33
2.1 Giới thiệu mục tiêu, nội dung thực hành 34
2.2 Giới thiệu các vật liệu, thiết bị sẽ sử dụng 34
2.3 THV làm mẫu ở tốc độ bình thường, không giải thích 34
2.4 THV làm mẫu chậm kèm giảng giải từng thao tác 34
2.5 Học viên ghi nhớ các thao tác 34
2.6 Cho một số học viên làm thử với sự hỗ trợ của tập huấn viên 34
2.7 Cả lớp áp dụng và hỗ trợ lẫn nhau 34
2.8 Đánh giá kết quả học tập và kết thúc bài học 34
8 đánh giá học viên 35
1 Đánh giá là gì ? 35
2 Tại sao cần đánh giá học viên? 35
2.1 Đánh giá nhằm mục đích đào tạo 35
2.2 Đánh giá nhằm mục đích cấp chứng chỉ 36
3 Ai có thể đánh giá học viên? 36
4 Cần đánh giá những gì? 36
5 Đánh giá học viên khi nào? 37
6 Đánh giá học viên như thế nào? 37
6.1 Kiểm tra viết 37
6.2 Kiểm tra vấn đáp 37
6.3 Đánh giá thực hành 37
7 Yêu cầu của một công cụ đánh giá 37
9 Soạn giáo án 38
1 Định nghĩa 38
2 Làm thế nào? 38
3 Ví dụ mẫu giáo án 39
Trang 6Thái độ cư xử (kiến thức sống): sự thể hiện tình cảm và các giá trị trong một tình huống nào
đó, bao gồm cảm xúc và hành vi biểu hiện khi quan hệ và giao tiếp với cộng đồng
2 So sánh tập huấn theo phương pháp có sự tham gia và tập huấn theo phương pháp truyền thống
tập huấn có sự tham gia tập huấn truyền thống Mục đích
- Cung cấp kiến thức (lý thuyết)
- Rèn luyện kỹ năng (thực hành)
- Rèn luyện thái độ, hành vi ứng xử
- Truyền đạt một thông điệp cụ thể
- Trình diễn các kết quả của một mô hình, ưu và nhược điểm của một kỹ thuật mới để thuyết phục mọi người
Đối tượng
- Một nhóm người cụ thể có cùng nhu cầu, số lượng hạn chế
- Một nhóm người không có chọn lọc (nông dân, nông dân cầu nối, cán bộ),
đông đảo, quan tâm tới chủ đề họp
- Trao đổi thông tin
- Những người dự họp rất ít tham gia Nghe → biết → thực hiện
- Thông tin chỉ đi một chiều.
Giống nhau Truyền đạt thông tin
Trang 73 Khuyến nông viên – tập huấn viên phải là người thế nào?
• Yêu nghề và nhiệt tình trong công việc với nông dân, luôn sẵn sàng đi đến cùng với nôngdân để có thể cùng bà con tìm ra giải pháp cho những vấn đề của họ
nông dân
3.2 KNV-THV phải làm gì để được nông dân tín nhiệm ?
Những việc cần làm Làm thế nào để Đạt được điều đó ?
Giành được lòng tin của nông
và con người.
- Trước tiên phải tìm hiểu hoàn cảnh địa phương.
- Lưu ý những đặc thù của địa phương như ngôn ngữ, phong tục tập quán của
bà con nông dân
Bổ sung kiến thức bằng cách
học hỏi kinh nghiệm của
nông dân
- Tìm hiểu những điều nông dân biết rõ hơn mình.
- Giúp nông dân giải quyết vấn đề nhưng không áp đặt ý kiến cá nhân của mình.
- Coi nông dân là những đối tác độc lập và giàu kinh nghiệm.
Trang 8Những việc cần làm Làm thế nào để Đạt đ−ợc điều đó ?
3.3 Bà con nông dân không thích những khuyến nông viên :
phải làm, không còn thời gian
để tập trung vào công việc với
nông dân,
• Có nhiều kiến thức lý thuyết
nh−ng lại thiếu thực tế,
• Nói nhiều nh−ng làm ít,
nhu cầu của nông dân và
Trang 9! Mục trình 2
Việc học của người lớn
1 So sánh việc học của người lớn với việc học của học sinh phổ thông
Việc học của người lớn học phổ thông
- Học viên đóng vai trò chính, tham gia tích
cực Tập huấn viên giữ vai trò người điều
khiển, khuấy động lớp học.
- Học viên ghi chép theo nhu cầu và cách hiểu
của mình.
- Chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm giữa giáo
viên và học viên, giữa các học viên với nhau
- Học sinh ít có trách nhiệm đối với việc học.
- Học để biết Giáo viên kiểm soát lớp học để
đảm bảo rằng toàn bộ nội dung kiến thức qui
định trong chương trình học đã được truyền thụ
- Độ tuổi và trình độ tương đối đồng đều
- Người lớn thấy được khả năng áp dụng ngay
kiến thức mới học vào thực tiễn.
- Học để tự phát triển và để cải thiện đời sống
gia đình.
- Tác động bên ngoài: áp lực của xã hội (gia
đình, tôn giáo, truyền thống vv.) Học mang tính bắt buộc, kỷ luật nghiêm.
- Học sinh không thấy ngay được những lợi ích của việc học và khả năng áp dụng kiến thức thu nhận được vào thực tiễn.
- Nội dung chương trình học nhằm giải quyết
những vấn đề gặp trong cuộc sống, trong
công việc của học viên.
- Lý thuyết đi đôi với thực hành, coi trọng thực
hành.
- Các môn học do Bộ GD & ĐT qui định Khối lượng kiến thức được qui định cụ thể cho từng cấp học.
- Học lý thuyết là chính, rất ít thực hành.
Trang 102 Lý thuyết về động cơ làm việc của người lớn
Ta không thể bắt buộc người lớn tới lớp tập huấn Người lớn tự thấy động cơ để tới lớp khibuổi tập huấn có thể giúp họ giải quyết các vấn đề gặp phải
Theo lý thuyết về động cơ, con người sẽ làm việc tích cực khi biết rằng những cố gắng củamình sẽ được đền đáp, đây là điều rất quan trọng Có thể biểu diễn lý thuyết này qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trên cho thấy ta không thể bắt buộc người lớn học Điều ta có thể làm là tạo cho họ hammuốn học tập, cho họ thấy những lợi ích mà buổi tập huấn sẽ mang lại Như vậy bước đầu tiênphải làm là tạo cho họ một động cơ, một không khí thuận lợi cho sự tham gia của họ vào lớptập huấn
Hãy nhấn mạnh khía cạnh tích cực: tập huấn mang lại rất nhiều lợi ích!
Chữ “lợi íchlợi íchlợi ích” ở đây không chỉ đơn giản là lợi ích kinh tế thông thường mà còn là sự thànhcông trong công việc (một vụ mùa bội thu, một lứa lợn tốt chẳng hạn)
Dạy cho
nông dân thì
có gì là khó,
Miễn cứ nhồi cho họ đủ loại thông tin !!!
Đâu phải đơn giản thế, giảng dạy là cả một nghệ thuật đấy!
Trang 113 Nguyên tắc học của người lớn
3.1 Các thông tin đưa ra phải bổ ích và lý thú
Bởi vì:
! Mối liên hệ giữa các thông tin nêu
trong bài giảng với kiến thức sẵn
có của học viên sẽ giúp họ tiếp thu
bài dễ dàng hơn
! Nếu các thông tin đưa ra không có
ích đối với học viên, hoặc học viên
nhận thấy không thể áp dụng được
những thông tin đó vào thực tiễn,
họ sẽ không tham gia buổi tập
huấn
Cách tiến hành :
! Tìm hiểu trình độ kiến thức và
kinh nghiệm của học viên về chủ
đề sẽ tập huấn nhằm chuẩn bị nội
dung và phương pháp truyền đạt
phù hợp với kiến thức và khả năng
tiếp thu của họ
! Đi từ kinh nghiệm và kiến thức
vốn có của học viên tới những kiến
! Đặt câu hỏi mở để khuyến khích học viên suy nghĩ và tạo động cơ học
! Ra bài tập nhằm kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, kiểm tra mức độ hiểu bài của họcviên bằng những công việc cụ thể
! Tổ chức thảo luận nhóm, so sánh phương thức thảo luận của học viên với phương thứccủa tập huấn viên
Cái ăn còn chẳng có, nói chi đó viển vông !
Đừng quên rửa tay trước khi ăn! Hằng ngày nên
tắm rửa nhiều lần
Trang 12! Sử dụng phương pháp tập huấn có sự tham gia.
! Dành ít nhất 50% thời gian tập huấn cho bài tập thực hành
! Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc trao đổi thông tin, ý tưởng và ý kiến phản hồi
3.3 Khuyến khích trao đổi thông tin và đóng góp ý kiến
Bởi vì:
! Việc học sẽ hiệu quả hơn nếu
tập huấn viên và học viên luôn
cùng nhau trao đổi ý kiến nhận
xét và bình luận về buổi tập
huấn
! Tập huấn viên nắm rõ hơn mức
độ tiếp thu bài giảng của học
viên khi lắng nghe các ý kiến
phản hồi của họ Học viên muốn
biết hiệu quả học tập của mình
cũng cần lắng nghe ý kiến của
giáo viên
Cách tiến hành:
! Đưa ra những nhận xét đúng đắn
về việc học của học viên
! Giải thích cho học viên những
điều cần làm để việc học trở nên
thú vị hơn
hoàn thiện trong phương pháp
làm việc nhưng không chỉ trích
! Khuyến khích học viên phát biểu ý kiến và đặt câu hỏi
! Cùng bàn bạc để giải quyết vấn đề, học từ từ, không nóng vội
! Quan sát thái độ của học viên để hiểu tâm tư của họ và để biết họ cần gì nhằm động viên
! Ra những bài tập đòi hỏi học viên phải nhớ lại và ngẫm nghĩ kỹ về những điều đã học
! Đánh giá kết quả học tập nhằm mục đích hỗ trợ chứ không phải để chỉ trích
Bà con nên phát triển nuôi lợn
Thì chúng tôi chẳng nuôi từ lâu rồi còn gì !!!
Hậu quả của việc thiếu trao đổi thông tin
Trang 13! Yêu cầu học viên tóm tắt lại nội dung chính của buổi tập huấn trước.
! Dành một khoảng thời gian nhất định cho việc ôn lại bài cũ Trước khi kết thúc bài giảngcần tóm tắt những nội dung chính đã học
! Nên phát tài liệu tham khảo cho học viên
! Đề nghị trả lời một bản câu hỏi hoặc làm một bài trắc nghiệm
3.5 Chia buổi tập huấn thành nhiều phần để lượng thông tin đầu và thông tin cuối lớn
Bởi vì:
! Học viên thường nhớ được nhiều thông tin nhất vào đầu buổi và cuối buổi học Có thểnói 15 phút đầu và 15 phút cuối là lúc học viên học được hiệu quả nhất, vì 15 phút đầutất cả đều mới mẻ, còn 15 phút cuối là lúc giáo viên thường tổng hợp và đưa ra kết luận
về những nội dung chính
Cách tiến hành:
! Giới thiệu tóm tắt nội dung của buổi tập huấn
! Soạn những mục trình tập huấn ngắn xen lẫn nghỉ giải lao để giảm khoảng thời gian ởgiữa
! Luôn luôn nhắc lại với học viên mối liên hệ logic giữa các mục trình tập huấn
! Có tóm tắt ngắn gọn cuối mỗi mục trình
3.6 Động viên, khuyến khích học viên
Bởi vì:
! Việc học sẽ đạt được kết quả tốt nhất nếu nó luôn được củng cố và khuyến khích
Cách tiến hành :
! Đảm bảo nội dung tập huấn phù hợp với nhu cầu của học viên
! Lượng thông tin không được quá tải đối với khả năng tiếp thu của học viên
! Luôn hỗ trợ và khuyến khích học viên
! Không nổi giận, không chỉ trích, không tỏ ra thất vọng khi học viên không hiểu kỹ bài
và làm bài không tốt Cần nhớ lại cảm giác của mình khi không làm tốt một công việcnào đó để thông cảm với học viên
! Động viên, khen ngợi học viên khi họ làm bài tốt
! Luôn luôn đánh giá cao những cố gắng của học viên
! Hỏi học viên phải làm thế nào để họ tiếp thu bài dễ hơn và thực hiện yêu cầu đó nếu cóthể
Trang 14Thuyết trình Viết
Hình vẽ, tranh,
ảnh
Phim, truyền hình, băng hình
có thuyết minh
3.7 Học bằng nhiều giác quan
Ta có thể trình bày những tỉ lệ này theo sơ đồ sau
Cách tiến hành :
! Sử dụng mẫu vật, làm mẫu
! Sử dụng các giáo cụ trực quan (tranh ảnh, hình vẽ, băng hình, phim )
! Đưa ra những ví dụ cụ thể để làm nổi bật những điểm quan trọng
! Cho học viên làm bài tập thực hành
! Giải thích tại sao, đó là cái gì và như thế nào
! Chọn phương pháp giảng bài cho phép chuyển tải kiến thức một cách sinh động, dễ hiểu,
có minh hoạ sát thực tế
Vô tuyến, băng hình
Diễn kịch kèm thảo luận
Bài tập trải nghiệm
Bài tập thực hành
Trang 153.8 Thể hiện sự tôn trọng đối với học viên
Bởi vì:
! Sự tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau giữa tập huấn viên và học viên giúp tiếp thu bài tốthơn
Cách tiến hành :
! Coi học viên như những đối tác độc lập
! Các kỹ năng dùng lời nói và không dùng lời nói trong tập huấn phải phù hợp với tâm lýcủa người lớn
! Luôn lắng nghe học viên
! Giảng dạy nhiệt tình, nói súc tích, rõ ràng, dễ hiểu
3.9 Không khí lớp học phải thoải mái, tin cậy
! Thay đổi giọng nói, cử chỉ, thay đổi vị trí đứng lớp để tránh sự đơn điệu
3.10 Phải có môi trường thuận lợi cho học viên
! Hạn chế số lượng học viên trong một lớp học (từ 15 - 25 người)
! Mở lớp vào thời điểm phù hợp với thời vụ sản xuất
! Chuẩn bị hoa quả bánh kẹo cho giờ giải lao, bố trí công tác hậu cần hợp lí, chu đáo
! Biết tạm dừng hoặc nghỉ khi học viên đã tỏ ra đói và mệt
Trang 16! Mục trình 3
Phân tích nhu cầu tập huấn
1 Tại sao cần phân tích nhu cầu tập huấn?
Mục tiêu :
! Tổ chức tập huấn với hiệu quả và
hiệu suất cao hơn
! Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của học
viên, đồng thời hạn chế sự nhàm
chán, nản lòng vốn thường xuất hiện
khi tập huấn không phù hợp nhu
cầu
! Tiết kiệm thời gian do chỉ phải giảng
những điều học viên chưa biết
! Giúp xác định chính xác các mục
tiêu, chuẩn bị nội dung bài giảng và
phương pháp sư phạm phù hợp
2 Cần phải biết những thông tin gì?
! Bối cảnh, môi trường nông thônBối cảnh, môi trường nông thôn
Tìm hiểu các đặc trưng của địa phương (đặc điểm địa lý, hoạt động sản xuất, phương thức sảnxuất, nguyên nhân, hiểu biết về phong tục tập quán, những kiến thức đã nắm được và chưa nắm
được, ý kiến sai )
! Nội dung và phương pháp dự kiến cho từng lớp tập huấnNội dung và phương pháp dự kiến cho từng lớp tập huấn
Tập huấn có thể mang đến cho học viên kiến thức lý thuyết, kỹ năng, kiến thức sống Do vậycần xác định loại hình tập huấn cần cho sự phát triển các hoạt động thực tiễn của địa phươngbằng cách dựa vào thực tế (những điều các học viên tương lai đã biết, đã làm, ở đâu, với ai, tạisao không áp dụng, tại sao lại thay đổi phương thức thực hiện và áp dụng sai, những vấn đề cụthể cần được tập huấn )
! Đối tượng tập huấnĐối tượng tập huấn
Ai sẽ được tập huấn? Tập huấn có phù hợp với đối tượng không? Ai là người quyết định cáchoạt động sản xuất của gia đình? Ai là người nắm tay hòm chìa khóa của gia đình ? Trình độvăn hoá và hiểu biết của người đó đến đâu ?
Nhu cầu ai chẳng có, nhưng nói ra mới khó làm sao!
Nhu cầu?
Trang 17Bổ sung kiến thức
Giảng bài theo phương pháp có sự tham gia
1 Phương pháp tập huấn có sự tham gia là gì?
"Phương pháp có sự tham gia" là một phương pháp dựa trên nền tảng kinh nghiệm của họcviên Trong một buổi tập huấn có sự tham gia, tập huấn viên đóng vai trò người điều khiển vàkhuyến khích trao đổi, bổ sung kiến thức mới, tổng hợp và khái quát hoá nội dung bài học,hướng dẫn áp dụng kiến thức và kiểm tra Học viên tiếp thu các kiến thức lý thuyết, kỹ năng vàkiến thức sống thông qua suy ngẫm về trải nghiệm bản thân Họ tham gia một cách nhiệt tìnhcác hoạt động trải nghiệm, suy ngẫm, thực hành, thảo luận để xây dựng nội dung bài học dựatrên nguồn thông tin được trao đổi giữa tập huấn viên và học viên cũng như giữa các học viênvới nhau
" Một số định nghĩaMột số định nghĩa
> Trải nghiệmTrải nghiệmTrải nghiệm: dựa vào những hiểu biết sẵn có của học viên để rút ra kinh nghiệm
> Học qua trải nghiệmHọc qua trải nghiệmHọc qua trải nghiệm: giờ học được bắt đầu bằng việc cả lớp tham gia một hoạt động (làmbài tập, kể chuyện, đống kịch, tham quan ) khơi nguồn và “nuôi dưỡng” thảo luận với cáchọc viên
2 Chu trình học có sự tham gia của học viên
Trang 183 Hoạt động của lớp học và vai trò của tập huấn viên
3.1 Trải nghiệm (THV đưa ra một hoạt động để học viên trải nghiệm trực tiếp)
Hoạt động:
! Tất cả các học viên tham gia vào một hoạt động (diễn kịch, làm bài tập, đi thăm, môphỏng một thực tế, thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp, trình diễn ) mang lại cho
họ những thông tin mới và làm nảy sinh trong họ những ý tưởng mới, cảm giác mới
Vai trò của tập huấn viên:
! Tổ chức hoạt động (xác định mục tiêu, thời gian và phương pháp)
! Điều khiển hoạt động bằng cách đặt ra những câu hỏi để làm rõ vai trò và trách nhiệmcủa mỗi nhóm hoặc của từng thành viên
Ví dụ:
! Các anh chị đã hiểu rõ trách nhiệm và vai trò của mình chưa?
! Các anh chị còn câu hỏi nào nữa không?
! Bây giờ các anh chị làm đến đâu rồi? Các anh chị đã sẵn sàng trình bày bài làm củamình chưa?
3.2 Suy ngẫm về trải nghiệm (HV phân tích hoạt động vừa được trải nghiệm, từ đó rút
ra kết luận)
Hoạt động:
! Các nhóm phân tích hoạt động vừa trải nghiệm để rút ra kết luận
Vai trò của tập huấn viên:
! Giúp học viên suy ngẫm và điều hành phần phát biểu của học viên về trải nghiệm (bước1) bằng cách đặt những câu hỏi mở
! Giúp học viên lưu ý những yếu tố quan trọng nhất của phần trải nghiệm, hướng họ tậptrung suy nghĩ và phân tích đúng chủ đề, đúng trọng tâm của vấn đề
! Đảm bảo rằng ở bước này học viên đã quay trở lại vai trò người học (đặc biệt đối với cáchọc viên tham gia diễn kịch)
Một vài câu hỏi mà tập huấn viên có thể đưa ra:
! Điều gì vừa diễn ra vậy? Các anh chị đã quan sát thấy những gì? Các anh chị vừa làm gì?
! Các anh chị thấy việc đó như thế nào? Các anh chị nghĩ sao về việc đó?
! Còn những người khác, các anh chị nghĩ như thế nào? Ai có nhận xét khác?
! Các anh chị có hay làm như vậy không?
! Các anh chị có thể hành động theo cách khác được không? Nếu có thì như thế nào?
Trang 19Phương thức tiến hành:
! Thảo luận nhóm nhỏ, sau đó tiến hành thảo luận nhóm lớn
! Những người tham dự nêu ý kiến
! Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận; những người khác đưa ra nhận xét, bổsung, đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn phần trình bày và giải đáp thắc mắc
3.3 Bổ sung kiến thức mới và khái quát hoá chủ đề (Tổng hợp, khái quát và rút ra
! THV tổng hợp, khái quát hoá qua thống nhất ý kiến với cả lớp
Vai trò của tập huấn viên:
! THV quay trở lại vai trò truyền thống của giáo viên, nghĩa là hướng dẫn học viên
! THV phải nắm vững chủ đề tập huấn và là một nguồn thông tin đáng tin cậy trong mắthọc viên
! THV truyền đạt kiến thức bằng cách đưa ra tóm tắt ngắn gọn hoặc đặt những câu hỏi gợi
ý cho học viên để họ có thể tự rút ra kết luận
Một số câu hỏi mà tập huấn viên có thể đưa ra:
! Theo anh/chị, điều đó muốn nói lên cái gì?
! Chúng ta có thể rút ra những bài học nào từ điều đó?
! Theo các anh chị, chúng ta cần áp dụng những nguyên tắc hay qui trình nào?
Trang 203.4 áp dụng
Hoạt động
! Học viên áp dụng những hiểu biết mới (kiến thức, kỹ năng, cách cư xử) vào cuộc sốnghàng ngày và thực tiễn công việc của họ
Vai trò của tập huấn viên
! Vai trò chủ yếu của tập huấn viên gần giống một huấn luyện viên hoặc cố vấn cho họcviên nhằm giúp họ trả lời câu hỏi: "Tôi sẽ thay đổi cách làm như thế nào?"
! Hỗ trợ học viên rèn luyện, thay đổi hành vi ứng xử và phương pháp làm việc
! Theo dõi và đánh giá kết quả rèn luyện Tư vấn và hỗ trợ học viên nhằm giúp họ áp dụng
đúng những tri thức mới và cải thiện chúng
Tập huấn viên có thể đặt những câu hỏi sau:
! Anh/Chị sẽ thay đổi phương pháp làm việc ra sao? Sẽ áp dụng cách làm mới như thếnào?
! Bây giờ anh/chị có thể làm thử được không?
! Làm thế nào để chắc chắn rằng anh/chị có thể áp dụng những kiến thức mới trong thờigian tới?
! Những khó khăn mà anh/chị có thể sẽ gặp trong quá trình áp dụng là gì?
Trang 21! Mục trình 5
dẫn nhập và điều khiển Hoạt động dẫn nhập
1 Thông thường một khoá tập huấn được bắt đầu như thế nào?
Hoạt động đầu tiên là gì?
! Đón tiếp học viên?
! Thông báo các vấn đề về hậu cần?
! Thông báo mục tiêu của khoá học?
! Bắt đầu ngay nội dung tập huấn đầu tiên?
! Giới thiệu những người tham gia?
! Giới thiệu tập huấn viên?
Có hai cách để bắt đầu một lớp tập huấn:
1.1 Bắt đầu bằng nội dung bài học
Tập huấn viên giải quyết ngay nội dung đầu tiên của khoá tập huấn mà không hề tiến hành cáchoạt động dẫn nhập để tạo bầu không khí sôi nổi
1.2 Bắt đầu bằng hoạt động dẫn nhập
Tập huấn viên từng bước dẫn dắt học viên vào bài học bằng một hoạt động dẫn nhập Hoạt
động này nhằm kích thích sự chú ý, tò mò của học viên, khiến cho họ lưu tâm hơn đến chủ đềsắp được học
Thực tế đã chứng minh rằng bắt đầu khoá tập huấn bằng hoạt động dẫn nhập là rất quan trọng
và hiệu quả Thực tế là sự thành công của khoá học phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động dẫnnhập Chẳng hạn bắt đầu bằng cách giới thiệu mọi người với nhau sẽ thoải mái hơn nhiều sovới đi ngay vào bài học
2 Dẫn nhập để kích thích là gì?
ở từng thời điểm, con người luôn có mong muốn, ham thích làm một điều gì đó: ăn, ngủ, học,
đi chơi, hát, trò chuyện, chơi nhạc Khi đến với khoá học, trong đầu học viên đã có những ýtưởng, thắc mắc, mong đợi Đó là những gì mà họ mong muốn được đáp ứng trong khoá tậphuấn Nhiệm vụ của bạn là đảm bảo những nhu cầu đó được đáp ứng, giúp cho khoá học đạt
được những mục tiêu học tập đã đề ra
Dẫn nhập một khoá tập huấn là một khái niệm lớn hơn một hoạt động đơn thuần Nó là cả mộtquá trình bắt đầu từ trước khoá học, kéo dài trong suốt khoá học và đôi khi còn tồn tại sau khikết thúc khoá học Nó thúc đẩy tất cả các học viên suy nghĩ Bất cứ lúc nào mỗi học viên cũng
có thể bị kích thích bởi một hoạt động nào đó Như vậy nhiệm vụ của tập huấn viên là tạo ra sự