1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

18 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 40,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống Đề cương ôn tập giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 VĂN 6 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

PHẦN 1: VĂN BẢN

niệm

Đặc điểm

Truyền

thuyết

Là loại truyện dân gian kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có

liên quan đến lịch sử, thông qua sự tưởng tượng, hư cấu

- Nhân vật chính là những người anh hùng

- Nội dung thường gồm ba phần gắn với cuộc đời nhân vật chính: hoàn cảnh xuất thân và thân thế; chiến công phi thường; kết cục

- Lời kể cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có yếu tố kì ảo

Cổ tích Là loại truyện dân gian có

nhiều yếu tố hư cấu, kì ảo,

kể về số phận và cuộc đời của các nhân vật trong những mối quan hệ xã hội

Truyện cổ tích thể hiện cái nhìn về hiện thực, bộc lộ quan niệm đạo đức, lẽ công bằng và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn của người lao động xưa

- Nhân vật thường chia làm hai tuyến: chính diện (tốt, thiện) và phản diện (xấu, ác)

- Các chi tiết, sự việc thường có tính chất hoang đường, kì ảo; thể hiện rõ quan hệ nhân quả

Văn bản

thông tin

Là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin

- Thuật lại một sự kiện dùng để trình bày những gì mà người viết chứng kiến hoặc tham gia

- Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp theo trình tự thời gian

Văn bản

nghị luận

Là loại văn bản chủ yếu dùng để thuyết phục người

Cần sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục:

Trang 2

đọc (người nghe) về một vấn đề

+ Lí lẽ là những lời diễn giải có lí mà người viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của mình

+ Bằng chứng là những ví dụ được lấy

từ thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ

ST

T

Tên bài học

Thể loại/

Loại VB

Văn bản

1 Chuyện kể về

những người anh

hùng

Truyền thuyết Thánh Gióng

Sơn Tinh, Thủy Tinh Bánh chưng, bánh giày

2 Thế giới cổ tích Cổ tích Thạch Sanh, Cây khế, Vua chích

chòe

STT Tên văn

bản

Thể loại PTBĐ

chính

Nội dung chính Đặc sắc nghệ thuật

1 Thánh

Gióng

Truyền thuyết

Tự sự Truyện kể về công lao đánh

đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự giác

tự cường của dân tộc ta

Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo

2 Sơn

Tinh,

Thủy

Tinh

Truyền thuyết

Tự sự Truyện giải thích hiện tượng

mưa bão lũ lụt xảy ra hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước Đồng thời thể hiện sức

Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo

Trang 3

mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

chưng

bánh

giày

Truyền thuyết

Tự sự Truyền thuyết vừa giải thích

nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động,

đề cao nghề nông và thể hiện

sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian

4 Thạch

Sanh

Truyện

cổ tích

Tự sự Truyện kể về người dũng sĩ

Thạch Sanh diệt chằn tinh, đại bàng cứu công chúa Đồng thời thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về công lý xã hội, sự chiến thắng cuối cùng của những con người chính nghĩa lương thiện

Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo

5 Cây

khế

Truyện

cổ tích

Tự sự Truyện kể về người anh tham

lam độc ác đã phải trả giả và người em chăm chỉ, hiền lành, lương thiện đã được đền đáp

Qua đó thể hiện ước mơ của nhân dân ta về công bằng trong xã hội là cái thiện luôn chiến thắng cái ác

Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo

6 Sọ Dừa Truyện

cổ tích

Tự sự Sọ Dừa là truyện cổ tích về

người mang lốt vật, bị mọi người xem thường nhưng lại

có phẩm chất, tài năng đặc

- Sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo

Trang 4

biệt Cuối cùng, nhân vật trút

bỏ lốt vật, kết hôn cùng người đẹp, sống cuộc đời hạnh phúc Truyện đề cao giá trị chân chính của con người và tình thương đối với người bất hạnh

Xây dựng hai tuyến nhân vật đối lập

PHẦN 2: TIẾNG VIỆT

Biện pháp

tu từ

Ẩn dụ Là cách gọi tên

sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng

Làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh

và mang tính hàm súc

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

So sánh Là đối chiếu sự

vật này với sự vật,

sự việc khác có nét tương đồng

Làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh

và mang tính hàm súc

Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc này buốt như một viên đạn mũi kim.

Nhân hóa Là biện pháp tu

từ gọi hoặc mô tả

sự vật như đồ vật, cây cối, vật nuôi

… bằng những từ ngữ thường được

sử dụng để mô tả cho chính con người như suy nghĩ, tính cách, tình cả

- Khiến cho sự vật trở nên gần gũi, mật thiết với con người

- Giúp biểu thị tư tưởng, tình cảm của

sự vật và của tác giả muốn đề cập đến

Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác

Hoán dụ Là biện pháp tu Làm cho câu văn Áo chàm đưa buổi

Trang 5

từ dùng từ ngữ vốn chỉ sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tượng khác

có mối quan hệ tương cận (gần nhau)

thêm giàu hình ảnh

và mang tính hàm súc

phân li/ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

Cụm

danh từ

- Là loại tổ hợp từ do danh từ trung tâm và

những từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- Cấu tạo: gồm 3 bộ phận:

+ Các từ đứng trước danh từ trung tâm thường thể hiện số lượng sự vật mà

danh từ trung tâm thể hiện: Ví dụ: các, những, một, tất cả

+ Phần trung tâm: danh từ chính

+ Các phụ ngữ ở phần sau nêu đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của

sự vật ấy trong không gian hay thời gian

Ví dụ:

tất cả những/ bài hát/ về mẹ ấy

+ tất cả những: PT + bài hát: PTT + về mẹ ấy: PS

Cụm

động từ

- Là loại tổ hợp từ do động từ trung tâm và những từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- Cấu tạo: 3 bộ phận:

+ Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa về quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tưong tự, khẳng định, phủ định,…

+ Phần trung tâm: động từ chính

Ví dụ: đang/đùa nghịch /ở sau nhà + Đang: PT + đùa nghịch: PTT + ở sau nhà: PS

Trang 6

+ Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, cách thức, nguyên nhân, phương tiện,…

Cụm tính

từ

- Là loại tổ hợp từ do tính từ trung tâm

và những từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- Cấu tạo: 3 bộ phận:

+ Các phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị sự tiếp diễn tương tự; sự khẳng định hoặc phủ định hành động; mức độ của đặc điểm, tính chất;…

+ Phận trung tâm: tính từ chính

+ Các phụ ngữ ở phần sau có thể biểu thị vị trí; sự so sánh; mức độ, phạm

vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất;

Ví dụ: vẫn đang/trẻ / như một thanh niên + Vẫn đang: PT + trẻ: PTT + như một thanh niên: PS

Dấu

ngoặc

kép

- Đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong câu

- Trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp

- Đóng khung tên riêng tác phẩm, đóng khung một cụm từ cần chú ý, hay hiểu theo nghĩa đặc biệt

- Trong một số trường hợp thường đứng sau dấu hai chấm

VD: Cộng đồng loài

én thoải mái sống

“cuộc đời” của chúng, không mảy may nghĩ đến sự hiện diện của nhóm du khách.

( Theo nghĩa đặc biệt)

Dấu phẩy - Ngăn cách thành phần phụ của câu với

chủ ngữ và vị ngữ

- Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu

- Ngăn cách một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

Trang 7

- Ngăn cách các vế của một câu ghép

Dấu gạch

ngang

- Dấu gạch ngang dùng trước trích dẫn lời nói của nhân vật

- Dấu gạch ngang dùng để liệt kê

- Dấu gạch ngang để nối các từ

PHẦN 3: TẬP LÀM VĂN

1, Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa)

a, Yêu cầu

- Xác định rõ người tường thuật tham gia hay chứng kiến sự kiện và sử dụng ngôi tường thuật phù hợp

- Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh (không gian và thời gian)

- Thuật lại được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí

- Tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc

- Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện

b, Dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu sự kiện (không gian, thời gian, mục đích tổ chức sự kiện)

- Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian

+ Những nhân vật tham gia sự kiện

+ Các hoạt động chính trong sự kiện; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động + Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất

- Kết bài: Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết

2, Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết

a, Yêu cầu

- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất Người kể chuyện đóng vai một nhân vật trong truyện

Trang 8

-Khi kể có tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc; tránh làm thay đổi, biến dạng các yếu tố cơ bản của cốt truyện ở truyện gốc

-Cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữa các phần Nên nhấn mạnh, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo

- Có thể bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật

b, Dàn ý:

- Mở bài: Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể

- Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện

+ Xuất thân của các nhân vật

+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

+ Diễn biến chính: Sự kiện 1, sự kiện 2, sự kiện 3,…

Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện

ĐỀ SỐ 1:

PHẦN I ĐỌC - HIỂU

Đọc phần trích và trả lời các câu hỏi sau:

“Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn Một người ở vùng núi Tản Viên

có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vấy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về Người

ta gọi chàng là Thủy Tinh Một người là chúa vùng non cao, một người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng Vua Hùng boăn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối ai, bèn cho mời các Lạc hầu vào bàn bạc Xong vua phán:

- Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào? Thôi thì ngày mai ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.

Trang 9

Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.

Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi.”

Câu 1: Phần trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản ấy được viết

theo thể loại truyện dân gian nào? Trình bày hiểu biết của em về thể loại truyện ấy?

Câu 2: Xác định các cụm động từ có trong câu văn sau: “Vua cha yêu

thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng”.

Câu 3: Xác đinh các số từ có trong phần trích trên Từ “đôi” trong cụm

từ “mỗi thứ một đôi” có phải là số từ không? Vì sao?

Câu 4: Sắp xếp các từ cho sau thành hai nhóm và gọi tên từng nhóm từ

đó: yêu thương, cồn bãi, núi đồi, non cao, nước thẳm, băn khoăn, bàn bạc, tờ

mờ, đầy đủ

PHẦN II LÀM VĂN

Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích bằng lời của em

GỢI Ý:

1

- Đoạn trích trên được trích trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Sơn Tinh, Thủy Tinh là truyện truyền thuyết

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Truyện truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện lịch sử và nhân vật được kể

2

HS xác định được 2 cụm động từ sau:

Cụm 1: Yêu thương nàng hết mực

Cụm 2: Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng

3

- Số từ chỉ số lượng: một, hai, một trăm, chín.

- Số từ chỉ thứ tự: mười tám

Từ “đôi” trong cụm từ “mỗi thứ một đôi” không phải là số từ.

Giải thích: từ “đôi” ở trong cụm từ “mỗi thứ một đôi” là danh từ chỉ đơn vị; “một đôi” không phải là số từ ghép như “một trăm”.

4 - Nhóm từ ghép: yêu thương, cồn bãi, núi đồi, non cao, nước thẳm, đầy

Trang 10

- Nhóm từ láy: băn khoăn, bàn bạc, tờ mờ.

Bài 2:

“Hồi đó, có một nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta Để

dò xem bên này có nhân tài hay không, họ sai sứ đưa sang một cái vỏ con ốc vặn rất dài, rỗng hai đầu, đố làm sao xâu được sợi chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc

Sau khi nghe xứ thần trình bày mục đích cuộc đi xứ, vua quan đưa mắt nhìn nhau Không trả lời được câu đố oái oăm ấy là tỏ ra thua kém và thừa nhận

sự thần phục của mình đối với nước láng giềng Các đại thần đều vò đầu suy nghĩ Có người dùng miệng hút Có người bôi sáp vào sợi chỉ cho cứng để cho

dễ xâu, v.v… Nhưng, tất cả mọi cách đều vô hiệu Bao nhiêu ông trạng và các nhà thông thái đều được triệu vào đều lắc đầu bó tay Cuối cùng, triều đình đành mời sứ thần ra ở công quán để có thời gian đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ

Khi viên quan mang dụ chỉ của vua đến thì em còn đùa nghịch ở sau nhà Nghe nói việc xâu chỉ vào vỏ ốc, em bé hát lê một câu:

Tang tình tang! Tang tình tang!

Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng,

Bên thời lấy giấy mà bưng,

Bên thời bôi mỡ, kiến mừng kiến sang

Tang tình tang….

Rồi bảo:

- Cứ theo cách đó là xâu được ngay!

Viên quan sung sướng, vội vàng trở về tâu vua Vua và các triều thần nghe nói mừng như mở cờ trong bụng Quả nhiên, con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ thần nước láng giềng

Liền đó, vua phong cho em bé làm trạng nguyên Vua lại sai xây dinh thự

ở một bên hoàng cung để cho em ở, để tiện hỏi han”

(Theo Nguyễn Đổng Chi, Truyện Em bé thông minh ).

Trang 11

Câu 1 Truyện Em bé thông minh kể về kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

Câu 2 Thử thách giải đố do ai đưa ra? Cách giải đố của nhân vật em bé có gì

độc đáo?

Câu 3 Trong đoạn trích, việc giải đố đã thể hiện phẩm chất gì của nhân vật em

bé?

Câu 4 Em có suy nghĩ gì về kết thúc truyện “Em bé thông minh”?

Câu 5a: Theo em, việc tích luỹ kiến thức từ đời sống có tác dụng gì đối với

chúng ta?

Câu 5b Nhớ lại và ghi ra những thử thách mà nhân vật em bé phải giải đố trong

truyện “Em bé thông minh” Em thấy thú vị với lần vượt qua thử thách nào nhất của nhân vật? Vì sao?

Gợi ý trả lời

Câu 1: Truyện Em bé thông minh kể về kiểu nhân vật thông minh.

Câu 2:

- Thử thách giải đố do sứ thần nước láng giềng đưa ra

- Cách giải đố của nhân vật em bé: Thay vì trả lời trực tiếp, em bé hát một câu, trong đó có chứa lời giải câu đố Em bé đã vận dụng trí tuệ dân gian; câu đố với

em cũng chỉ là một trò chơi

Câu 3: Việc giải đố đã thể hiện sự thông minh, nhanh nhẹn, tài năng của nhân

vật em bé

Câu 4: Truyện kết thúc có hậu, em bé được phong làm trạng nguyên, được tặng

dinh thự Đó là phẩn thưởng xứng đáng với tài năng, trí tuệ của em

Câu 5a HS nêu suy nghĩ của bản thân Có thể nêu:

- Việc tích luỹ kiến thức đời sống giúp ta có thể vận dụng vào những tình huống

thực tế một cách nhạy bén, hợp lí mà đôi khi kiến thức sách vở chưa chắc đã dạy ta

- Kiến thức đời sống phần lớn là kiến thức truyền miệng được ông cha ta đúc

kết bao đời, truyền lại thế hệ sau nên đó là vốn trí tuệ nhân dân bao đời Do đó kiến thức đời sống là kho kiến thức phong phú, vô tận mà ta có thể áp dụng linh hoạt, tuỳ từng hoàn cảnh

Câu 5b.

- Trong truyện, em bé đã vượt qua 4 thử thách:

+ Lần thứ nhất: Trả lời câu hỏi phi lí của viên quan, khi viên quan hỏi cha cậu cày mỗi ngày được mấy đường

Ngày đăng: 13/03/2022, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w